Đề tài này là một phần trong chương trình xây dựng công trình thực tế mà Khoa Kỹ Thuật Công Trình đặt ra, làm nhiệm vụ tính tải trọng gió, động đất cho công trình theo tiêu chuẩn Việt Na
Trang 1Chương trình có các chức năng phục vụ cho việc lấy thông số đầu vào từ phần mềm khác, tính toán lại theo TCVN và xuất ra kết quả để đưa vào phần mềm tính toán kết cấu của nước ngoài đang sử dụng tại Việt Nam
Hướng dẫn sử dụng chương trình, để người dùng có thể thao tác đúng, dễ dàng
và đưa ra kết quả chính xác
Xuất kết quả ra file excel và đưa kết quả tính toán vào Etabs
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn Việt Nam về tính toán tải trọng gió, động đất trong xây dựng
- Từ các tiêu chuẩn đó đưa ra các bảng dữ liệu cần thiết cho việc tính toán
- Tìm hiểu các file xuất ra từ phần mềm Etabs, nghiên cứu ngôn ngữ Visual Basis Net 2005, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) Microsoft Access 2003
- Thiết kế giao diện, đưa công thức tính và cho ra kết quả mong muốn
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu cấu trúc, kiểu dữ liệu của file accsess xuất ra từ Etabs
- Nắm công thức tính toán tải trọng gió, động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Xác định khi tính cần những bảng nào từ Etabs và xuất ra đủ
- Tính tải trọng gió, động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Xuất kết quả ra file Excel
5 Tính mới của đề tài:
Trang 2Đề tài này là một phần trong chương trình xây dựng công trình thực tế mà Khoa
Kỹ Thuật Công Trình đặt ra, làm nhiệm vụ tính tải trọng gió, động đất cho công trình theo tiêu chuẩn Việt Nam
Đưa ra cách tính toán nhanh chóng, chính xác cho các công trình nhà cao tầng cách xuất ra kết quả hỗ trợ cho việc nhập liểu trở lại vào phần mềm nước ngoài về xây dựng công trình được sử dụng ở Việt Nam
6 Kết cấu của đề tài:
Phẩn mở đầu
Phần nội dung
Bài báo cáo được trình bày thành 4 chương chính: chương 1: tổng quan đề tài, chương 2: cơ sở lý thuyết, chương 3: cơ sở dữ liệu, chương 4: thực hiện đề tài
Chương 1: Tổng quan đề tài:
Trình bày khái quát về đề tài để làm rõ hơn về đề tài dự định thực hiện đưa ra những vấn đề cần giải quyết cho đề tài, cách giải quyết và hường đi chung cho đề tài, kết quả mà đề tài đang hướng tới
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Đưa ra các công thức tính toán tải trọng gió và động đất theo các tiêu chuẩn của Việt Nam, và tiêu chuẩn được áp dụng là TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999 để tính toán thành phần tĩnh và động của tải trọng gió, TCXDVN 375:2006 để tính tải trọng động đất
Lựa chọn ngôn ngữ viết chương trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp với
dữ liệu của đề tài
Chương 3: Cơ sở dữ liệu
Giới thiệu về cơ sở dữ liệu dung để lưu trữ các dữ liệu thu thập được từ các TCXDVN dùng để tính toán cũng như cơ sở dữ liệu từ Etabs xuất ra sau khi thiết kế công trình
Chương 4: Thực hiện đề tài
Cách lập trình, giao diện của đề tài có được sau thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
Kết luận
Kiến nghị
Trang 3Chương 1: Tổng Quan Đề Tài 1.1 Giới thiệu:
Công nghệ thông tin ngày nay phát triển đến mức mà gần như mỗi ngày ta lại thấy, biết thêm một vài ứng dụng mới hay một phát kiến nào đó của ngành công nghệ thông tin Các ứng dụng không những giúp xã hội loài gười ngày càng tiến bộ, giải phóng sức lao động mà còn ngày càng gần gũi, thân thiện với con người hơn Các công cụ, ngôn ngữ lập trình ngày càng đa dạng và phong phú giúp người lập trình có thể thể hiện gần như là đầy đủ các phép tính toán mà người dùng cần đến
Ngành xây dựng là một ngành khó, khi phải xem xét đến rất nhiều yếu tố trước khi bắt đầu xây dựng một công trình Đòi hỏi ở người làm xây dựng một sự chuẩn xác trong tính toán cũng như việc dự đoán sự kiên cố của công trình qua các biến cố có thể
dự đoán được
Đề tài này được đưa ra nghiên cứu nhằm góp phần vào công việc tính toán của các kĩ sư xây dựng giúp công việc của họ trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn Chương trình được nghiên cứu và lập trình sao cho có được một kết quả chính xác nhất có thể Chương trình với các tiện ích, công cụ hỗ trợ góp phần đưa ra kết quả tính toán theo TCXDVN mà những phần mềm kết cấu cuả nước ngoài không có được
1.2 Lý do chọn đề tài:
Từ nhu cầu tính toán các tải trọng trong thiết kế kết cấu công trình và mục tiêu
là tìm hiểu các thông số đầu vào theo Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan đến tính toán tải trọng gió, động đất để tính ra tải trọng gió, động đất sau đó nhập liệu vào các phần mềm nước ngoài được sử dụng tại Việt Nam để tính ra được kết cấu công trình
Với sự phát triển của xã hội kèm theo đòi hỏi ngày càng cao về năng suất làm việc của con người cũng như máy móc Cần phải có một tốc độ làm việc nhanh mới có thể đáp ứng được nhu cầu công việc Đòi hỏi phải có một sự hỗ trợ con người ở một số mảng trong công việc của họ Giúp họ có thể tính toán một cách nhanh chóng chính xác, lưu trữ một cách đầy đủ những thông tin cần thiết
Ngày nay công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng và trở thành ngành khoa học kĩ thuật được áp dụng một cách khá rộng rãi và phổ biến Việc áp dụng những thành tựu của ngành công nghệ thông tin vào trong các lĩnh vực của cuộc sống,
Trang 4làm cho con người có cách nhìn khác về công việc, khiến công việc trở nên dễ dàng thực hiện hơn, giảm tải áp lực về việc tính toán, lưu trữ cho con người Qua đó, ta có thể nhận thấy sự đóng góp của ngành công nghệ thông tin vào sự phát triển của toàn xã hội
Xuất phát từ nhu cầu tính toán hàng loạt các số liệu về gió và động đất trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam, cần có một chương trình để các nhà xây dựng có thể thực hiện các tác vụ chuyên ngành của họ, giúp họ có một sự chuẩn bị tính toán khi bắt tay xây dựng công trình
Đề tài sẽ tập trung xây dựng chương trình đưa ra kết quả tính toán, dự đoán gần với thực tế tối đa có thể Khi xây dựng chương trình, người dùng sẽ thực hiện được các phép tính toán tải trọng gió, động đất tác động lên từng tầng trên công trình mà người dùng sắp xây dựng mà không phải mất nhiều thời gian để tính toán và dự đoán các số liệu
Hiện nay, các phần mềm, chương trình hỗ trợ phần nhiều cho các ngành kinh tế
mà có rất ít chương trình hỗ trợ tính toán cho các ngành nghề kĩ thuật Vấn đề đặt ra là làm sao giảm thiểu công việc tính toán cho các kĩ sư xây dựng, giúp bổ sung các bài thuyết minh vào hồ sơ xây dựng một cách nhanh chóng, chính xác nhằm đưa ra kết cấu, cách xây dựng tốt nhất cho công trình của họ Khoa Kỹ thuật công trình là một khoa thuộc ngành kỹ thuật của đại học Lạc Hồng, vì vậy ban hiệu trưởng của trường
đã đề xuất ra ý kiến kết hợp giữa khoa công nghệ thông tin và Kỹ thuật công trình nhằm đưa ra chương trình hỗ trợ tính toán tải trọng gió, động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam
Trong lĩnh vực xây dựng ngày nay với các hiện tượng tự nhiên đựa đặc điểm địa lý của từng vùng lãnh thổ, chúng ta có thể tính toán được tải trọng gió, động đất
mà công trình phải chịu tác động Chính vì vậy mà, chúng em nghiên cứu, viết chương trình này nhằm tính toán, đưa ra các con số thể hiện tải trọng gió, động đất tác dụng lên công trình nhờ vào các đặc điểm địa lý cố định của công trình đó
1.3 Thực trạng nghiên cứu:
1.3.1 Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
Khi chúng ta nghiên cứ về đề tài xây dựng, chúng ta có thể thấy các chương trình xây dựng nói chung và tải trọng gió, động đất nói riêng có cũng khá là nhiều như
Trang 5Etabs, Shap2000, RDSuite… các chương trình này đều tính được tải trọng gió, động đất, cũng như hỗ trợ về mặt hình ảnh tải trọng gió, động đất Nhưng đó là theo tiêu chuẩn quốc tế, vì vậy ta chỉ có các số liệu thiết kế, tính toán được theo tiêu chuẩn nước ngoài
Trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam có TCVN 2737 -1995 ( tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế) để tính thành phần tĩnh tải trọng gió TCXD 229-1999
để tính toán thành phần động của tải trọng gió Và TCXDVN 375-2006 ( thiết kế công trình chịu động đất) để tính tải trọng động đất [3] [4] [5]
1.3.2 Các phần mềm đã có:
ETABS là một phần mềm thiết kế nhà cao tầng của hãng CSI Vào những thập
niên 90, khi máy tính để bàn chưa xuất hiện, một số nhà khoa học ở Đại học US
Berkeley đã nghiên cứu ra thuật toán để tính toán nhà cao tầng và chạy trên máy tính lớn
Đây là một phần mềm dựa trên thuật toán phần tử hữu hạn, tuy nhiên có rất nhiều cải tiến đáng kể nhằm tăng tốc quá trình tính toán cũng như nhập số liệu dầu vào Phần mềm được viết dựa trên ngôn ngữ Fortran, là một ngôn ngữ lâu đời nhưng rất hiệu quả trong các bài toán về kết cấu Khả năng xử lý số liệu là lớn bất kì
ETABS đã được thừa nhận là một chuẩn công nghiệp cho phần mềm Phân tích
và Thiết kế Công trình
Ngày nay, phần mềm này quen thuộc với các kỹ sư xây dựng Các kỹ sư thường được học và sử dụng nó trong trường học
SAP2000 là phần mềm phân tích và thiết kế kết cấu khá nổi tiếng, và hiện đang
được giảng dạy ở hầu hết các trường đại học có chuyên ngành xây dựng
SAP2000 có các module phân tích chuyên dụng (Menu Bridge), mô phỏng tự động các dạng cầu, đặc biệt là cầu dầm hộp, độ cứng thay đổi theo chiều dài cầu Khả năng phân tích phi tuyến theo các giai đoạn thi công ( statge construction), dùng cho các loại cầu thi công phân đoạn ( segmental bridge) Có xét các hiệu ứng phụ thuộc thời gian (time dependent) trong mô hình phân tích phi tuyến vật liệu: xét co ngót, từ biến, chùng rão Khả năng phân tích phi tuyến hình học: ứng dụng tính các hệ treo, cầu
Trang 6đất nền khả năng phân tích tải trọng động đất, vẽ được mặt ảnh hưởng, khả năng thiết
kế cấu kiện bê tông cốt thép
Ở Việt Nam về các phần mềm tính toán tải trọng, thiết kế công trình ta ko thể không kể đến RDSuite [6]
RDSuite là phần mềm thiết kế kết cấu theo Tiêu chuẩn Việt nam và một số tiêu
chuẩn nước ngoài như BS8110, UBC1994, UBC1997, SNHIP được Bộ xây dựng cho phép sử dụng ở Việt nam, trên cơ sở lấy kết quả phân tích nội lực và phân tích động lực từ các phần mềm SAP2000, ETABS và STAADPRO, RDsas, Vinasas, MCW, MDW, tương thích với RDW Phần mềm được Cục bản quyền - Bộ văn hóa thể thao
du lịch cấp giấy chứng bản quyền số 4290/2009/QTG và được Cục sở hữu trí tuệ Bộ khoa học và công nghệ ra quyết định số 5252/QĐ-SHTT về việc cấp nhãn hiệu cho sản phẩm Sản phẩm của công ty cổ phần công nghệ và thiết kế xây dựng RD Phần mềm gồm 2 module chính:
- RDF (Research and Development Foundation): mô đun phân tích và thiết kế móng (đơn, băng, cọc, giằng móng) Mặt bằng móng có thể nhập trên nền đồ họa của phần mềm, từ file *.DWG hay nhập từ SAP2000, ETABS Phân tích móng theo phương pháp quy phạm hay phương pháp đồng thời và phần tử hữu hạn
- RDS (Research and Development Structure): mô đun tổ hợp nội lực, phân tích
và thiết kế phần thân (dầm, cột, dàn,sàn, vách), tính tải trọng gió tĩnh và động, tải trọng động đất theo TCVN và một số tiêu chuẩn thông dụng lấy kết quả nội lực và phân tích động lực từ SAP,ETABS
Rdsuite đã giải quyết được trọn vẹn việc phân tích và thiết kế, xuất bản vẽ cho cả hệ kết cấu móng (RDF) ; tổ hợp nội lực, thiết kế kiểm tra cấu kiện dầm cột, sàn vách , tính toán tải trọng động đất và gió tĩnh, gió động (RDS) Môi trường đồ hoạ, giao diện của phần mềm thuận tiện, chuyên nghiệp , báo cáo xuất sang excel bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh [8]
1.4 Mục tiêu của đề tài:
Xây dựng ứng dụng tính toán dựa trên những thông số đầu vào theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Từ đó đưa nhập vào một số phần mềm tính toán kết cấu của nước ngoài đang sử dụng ở Việt Nam
Trang 7Chương trình có các chức năng phục vụ cho việc lấy thông số đầu vào từ phần mềm khác, tính toán lại theo TCVN và xuất ra kết quả để đưa vào phần mềm tính toán kết cấu của nước ngoài đang sử dụng tại Việt Nam
Hướng dẫn sử dụng chương trình, để người dung có thể thao tác đúng, dễ dàng
Bằng cách sử dụng Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng
sự kiện (event-driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE), để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh, truy cập các cơ sở dữ liệudùng DAO (Data Access Objects) Với các tính năng của ngôn ngữ lập trình VB có thể thực hiện hết các yêu cầu đưa ra của việc tính toán Đồng thời việc cài đặt cũng không quá khó khăn, cũng không đòi hỏi phải đầu tư chi phí lớn
Với cơ sở dự liệu được tạo bằng Microsoft Access 2003, có thể lưu trữ đầy đủ,
có hệ thống các dữ liệu cần thiết cho việc tính toán Đồng thời cũng truy xuất nhanh chóng, dễ dàng khi cần xử lý dữ liệu [2]
Về phần giao diện của chương trình sẽ sử dụng là Tiếng Việt theo bảng mã Unicode UTF-8 là bảng mã chuẩn toàn cầu, có thể biểu diễn tất cả các chữ cái trong bộ
ký tự Unicode và tương thích ngược lại với ASCII Với bảng mã UTF-8 này, chương trình có thể hoạt động trên hầu hết các máy tính [7]
Trang 8Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 2.1 Khái quát về lý thuyết:
2.1.1 Các tiêu chuẩn sử dụng tính toán:
Dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2737:1995, tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) 229:1999 để tính toán tải trọng gió
Dựa tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN) 375:2006 để tính tải trọng động đất
Phân cấp công trình dân dụng: Các loại công trình xây dựng được phân
theo Phụ lục 1 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP Cấp công trình là cơ sở
để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng
Khi cấp của công trình xây dựng được quy định theo nhiều tiêu chí khác nhau thì cấp của công trình được xác định theo tiêu chí của cấp cao nhất
Trang 10 Bảng phõn loại loại đất nền:
A Đá hoặc các kiến tạo địa chất
khác tựa đá, kể cả các đất yếu
hơn trên bề mặt với bề dày lớn
nhất là 5m
B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất
sét rất cứng có bề dày ít nhất hàng
D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt
vừa (có hoặc không xen kẹp vài lớp
đất dính) hoặc có đa phần đất dính
trạng thái từ mềm đến cứng vừa
E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích
sông ở trên mặt với bề dày trong
khoảng 5-20m có giá trị tốc độ
truyền sóng nh- loại C, D và bên
d-ới là các đất cứng hơn với tốc độ
truyền sóng v s 800m/s
Trang 11S1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một
lớp đất sét mềm/bùn (bụi) tính dẻo
cao (PI 40) và độ ẩm cao, có chiều
dày ít nhất là 10m
100 (tham kh
ảo)
10-2
0
S2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hoá
lỏng, đất sét nhạy hoặc các đất
khác với các đất trong các loại nền
- Đập bêtông chịu áp chiều cao >100m;
- Nhà máy điện có nguồn nguyên tử;
- Nhà để nghiên cứu sản xuất thử các chế phẩm sinh vật kịch độc, các loại vi khuẩn, mầm bệnh thiên nhiên và nhân tạo (chuột dịch, dịch tả, th-ơng hàn v.v);
- Công trình cột, tháp cao hơn 300 m;
- Nhà cao tầng cao hơn 60 tầng
Thiết kế với gia tốc lớn nhất có thể xảy ra
I Công trình
có tầm
- Công trình th-ờng xuyên đông ng-ời có hệ
số sử dụng cao: công trình mục 2.a, 2.b,
I-1,25
Trang 12Mức độ quan
Hệ số tầm quan trọng
- Nhà cao tầng cao từ 20 tầng đến 60 tầng, công trình dạng tháp cao từ 200 m đến 300
- Công trình th-ờng xuyên đông ng-ời, có hệ số
sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I-2.l, I-2.m có nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp II;
- Trụ sở hành chính cơ quan cấp tỉnh, thành phố, các công trình trọng yếu của các tỉnh, thành phố đóng vai trò đầu mối nh-: Công trình mục I-2.đ, I-2.g, I-2.h có nhịp, diện tích sử dụng phân loại cấp I, II;
- Các hạng mục quan trọng, lắp đặt các thiết bị
có giá trị kinh tế cao của các nhà máy thuộc
1,00
Trang 13Mức độ quan
Hệ số tầm quan trọng
I
công trình công nghiệp mục 1 đến 4, từ
II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12, công trình năng l-ợng mục II-9.a, II-9.b; công trình giao thông III-3, III-5; công trình thuỷ lợi IV-2; công trình hầm III-4; công trình cấp thoát n-ớc V-1 tất cả
thuộc phân loại cấp I, II;
- Các công trình quốc phòng, an ninh;
- Nhà cao tầng cao từ 9 tầng đến 19 tầng, công trình dạng tháp cao từ 100 m đến 200 m
- Công trình công nghiệp mục 1 đến 4, từ
II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp III diện tích sử dụng từ 1000 m2 đến 5000 m2;
- Nhà cao từ 4 tầng đến 8 tầng, công trình dạng tháp cao từ 50 m đến 100 m;
- Trại chăn nuôi gia súc 1 tầng;
- Kho chứa hàng hoá diện tích sử dụng không quá 1000 m2
- X-ởng sửa chữa, công trình công nghiệp phụ trợ; thứ tự mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-
10 đến II-12 phân loại cấp IV;
Không yêu cầu tính toán kháng chấn
Trang 14Mức độ quan
Hệ số tầm quan trọng
I
con ng-ời - Công trình mà sự h- hỏng do động đất ít gây
thiệt hại về ng-ời và thiết bị quý giá
Ghi chU: Công trình ứng với mục có mã số kèm theo xem chi tiết
trong Phụ lục G
• W0: Giỏ trị ỏp lực giú theo bản đồ phõn vựng ( bảng 2.4)
• k: Hệ số tớnh đến sự thay đổi của ỏp lực giú theo độ cao và dạng địa hỡnh (bảng 2.5)
• c: Hệ số khớ động ( giú đẩy: c= +0,8 giú hỳt c= -0,6)
• n: Hệ số tin cậy của tải trọng giú (lấy là 1,2)
• B: Bề rộng cụng trỡnh, tớnh theo cả 2 phương X và Y
• h: Bề mặt đún giú theo từng tầng của cụng trỡnh
Bảng 2.4 Phõn vựng ỏp lực giú theo TCVN 2737-1995
Vựng Ảnh hưởng bóo Áp lực giú W0
Trang 15IIIB Mạnh 125 IVB Rất mạnh 155
- Khu vực IA: gồm các tỉnh vùng rừng núi phía Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Yên Bái, các tỉnh vùng cao nguyên Trung bộ như Công Tum, Gia Lia, Đắc Lak, Lâm Đồng; các tỉnh phía tây Nam Bộ như An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Đồng Tháp,…
- Khu vực IIA: gốm thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Bà Rịa Vũng Tàu, Bến Tre, Cần Thơ, Bạc Liêu,Cà Mau,…
- Khu vực IIB: gồm thành phố Hà Nội, các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình và một số các tỉnh đồng bằng miền trung như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,…
- Khu vực IIIA: các đảo như Phú Quý, Phú Quốc, Côn Sơn,…
- Khu vực IIIB: một số vùng của các tỉnh đồng bằng bắc bộ như Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,…
- Khu vực IVB: Hải Phòng, một số vùng ven biển Bắc Bộ và Trung Bộ như Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh,
- Khu vực VB: khu vực ngoài hải đảo như Hoàng Sa,…
Bảng 2.5 Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình
Dạng địa hình/ độ cao
0,80 0,88 1,00 1,08 1,13 1,22
0,47 0,54 0,66 0,74 0,80 0,89
Trang 161,28 1,34 1,38 1,45 1,51 1,63 1,71 1,78 1,84 1,84 1,84
0,97 1,03 1,08 1,18 1,25 1,40 1,52 1,62 1,70 1,78 1,84
- Địa hình dạng A: là địa hình trống trải, không có hoặc có rất ít vật cản cao không quá 1,5m ( bờ biển thoảng, mặt song hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao…)
- Địa hình dạng B : là địa hình tương đối trống trải, có mật số vật cản thưa thớt cao không quá 10m ( vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non, vùng trông cây thưa…)
- Địa hình dạng C : là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao
từ 10m trở lên ( trong thành phố, vùng rừng rậm…)
Công trình được xem là thuộc dạng địa hình nào nếu tính chất dạng địa hình đó không thay đổi trong khoảng 30h khi h<60m và 2km khi h >60m tính từ mặt đón gió của công trình, h là chiều cao công trình
- Nếu độ cao Z không có trong bảng, thì ta nội suy theo phương pháp tuyến tính
Trang 172.2.2 Phần động:
Tính cho các công trình tháp, trụ, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột, hàng lang băng tải các giàn giá lộ thiên, các nhà nhiều tầng cao hơn 40m, các khung ngang nhà công nghiệp 1 tầng có độ cao trên 36m và tỉ số độ cao trên nhịp >1,5
• So sánh f1 và f L
– f1 là tần số Trong bảng [Modal participating mass ratios], có cột Period (là chu kỳ) ta lấy 1/Period ta được tần số
– fL: Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng
Bảng 2.6 Giá trị giới hạn cảu tần số dao động riêng
– υ: hệ số tương quan không gian( tra bảng 2.8, 2.9 )
Bảng 2.7 Hệ số áp lực động
Trang 18Bảng 2.8 Các tham số ρ và χ
Bảng 2.9 Hệ số tương quan không gian
Trang 19
+ γ: hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
+ W0: Giá trị áp lực của gió
+ fi: tần số dao động riêng thứ i
Trang 20Bảng 2.10 Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i
– Ψi: hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như là không đổi
Trang 211 2 1
n
ji Fj j
ji j j
Để tránh phải phân tích trực tiếp các kết cấu không đàn hồi, người ta kể đến khả năng tiêu tán năng lượng chủ yếu thông qua ứng xử dẻo của các cấu kiện của nó và các
cơ cấu khác bằng phân tích đàn hồi dựa trên phổ phán ứng được chiết giảm từ phổ phán ứng đàn hồi, vì thế phổ này được gọi là phổ thiết kế sự chiết giảm được thực
hiện bằng cách đưa vào hệ số ứng xử q
Hệ số ứng xử q biểu thị một cách gần đúng tỉ số giữa lực động đất mà kết cấu sẽ
phải chịu nếu phản ứng của nó là hoàn toàn đàn hồi với tỉ số cản nhớt 5% và lực động đất
có thể sử dụng khi thiết kế theo mô hình phân tích đàn hồi thông thường mà vẫn tiếp tục
đảm bảo cho kết cấu một phản ứng thỏa mãn các yêu cần đặt ra Giá trị của hệ số ứng xử q
trong đó có xét tới ảnh hưởng của tỉ số cản nhớt khác 5% của các loại vật liệu và hệ kết cấu khác nhau tùy theo cấp dẻo kết cấu tương ứng được cho trong các phần khác nhau của tiêu chuẩn này Giá trị của hệ số ứng xử q có thể khác nhau theo các hướng nằm ngang khác nhau của kết cấu, mặc dù sự phân loại cấp dẻo kết cấu phải như nhau torng mọi hướng
Trang 22TB: Giới hạn dưới của chu kỳ ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC: Giới hạn trên của chu kỳ ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD: Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển ko đổi trong phổ phản ứng
Trang 23Hình 2.1 Gia tốc nền theo vị trí xây dựng
Bảng 2.12 Các giá trị tra theo loại đất nền
2.3.2 Thành phần thẳng đứng: được chia làm 4 trường hợp
Trang 242.4 Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic
Năm 1975, Microsoft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft BASIC và tiếp đó Quick BASIC (còn gọi là QBASIC) thành công rực rỡ
Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khắn khi tạo giao diện kiểu Windows, Sau đó nhiều năm, Microsoft bắt đầu tung ra một sản phẩm mới cho phép ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môi trường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh ( Graphic User Interface – GUI) trong Windows Đó là Visual Basic Version 1.0
Trước khi ra đời ngôn ngữ này ta không có một gaio diện bằng hình ảnh (GUI) với một IDE (Integrated Development Environment) giúp các chuyên gia lập trình tập trung công sức và thì giờ vào các khó khăn liên hệ đến doanh nghiệp của mình Mỗi người phải tự thiết kế giao diện qua thư viện có sẵn Windows API (
Application Programming Interface) trong nền Windows Điều này tạo ra những trở ngại không cần thiết làm phức tạp việc lập trình
Visual basic giúp ta bỏ qua những hệ lụy đó, chuyên gia lập trình có thể tự vẽ cho mình giao diện cần thiết trong ứng dụng (Application) một cách dễ dàng và
Trang 25như vậy, tập trung nỗ lực giải đáp các vấn đề giải quyết trong doanh nghiệp hay kỹ thuật
Phiên bản 6.0 cung ứng 1 phương pháp mới nối với cơ sở dữ liệu (Database) qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object) ADO còn giúp các chuyên gia phát triển mạng nối với cơ sở dữ liệu (Database) khi dùng Active Server Pages (ASP) Các ngôn ngữ lập trình mới theo kiểu OOL rất hùng mạnh cho khuôn nền NET Framework đó là các ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET và C#
Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng do Microsoft thiết kế Đây là ngôn ngữ lập trình rất mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đề khúc mắc khi lập trình Hơn nữa,Visual Basic.NET giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ cần tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi
2.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft Office Access 2003
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phần mềm cho phép mô tả, lưu trữ, thao tác và
xử lý các dữ liệu trong CSDL đồng thời phải đảm bảo sự an toàn và bí mật của dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) Access là một đối tượng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu, các kết nối giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp để phục vụ lưu trữ
dữ liệu cho một ứng dụng quản lý dữ liệu
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, dùng để quản
lý dữ liệu, ngoài ra còn có thể lập trình trên access với ngôn ngữ VBA, tạo report (báo cáo), tạo form cho người dùng giao tiếp dễ dàng với cơ sở dữ liệu, giúp ta lưu trữ dữ liệu và tìm kiếm dữ liệu 1 cách nhanh chóng, thông qua query…v v
Trong Access, một cơ sở dữ liệu không chỉ có thông tin mà còn có các bảng thông tin đã được sắp xếp, cơ sở dữ liệu Access còn bao gồm cả mối quan hệ các truy vấn, báo biểu, báo cáo và các lệnh lập trình
Trang 26Access cung cấp các công cụ: tạo lập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, cập nhật dữ liệu, khai thác dữ liệu Qua các đối tượng: Bảng (table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report), Macro, Module
2.6 Công cụ hỗ trợ: DotNetBar 9.3.0.0
DotNetBar sử dụng để thiết kế ứng dụng (Windows Form) với bộ công cụ gồm
67 thành phần tuyệt vời cho việc tạo giao diện người dùng một cách chuyên nghiệp
mà lại rất dễ dàng Trong hơn 9 năm DotNetBar hỗ trợ người dùng tạo ra những giao diện một cách dễ dàng chưa từng có
DotNetBar là thành phần đầu tiên trên thế giới giới thiệu đầy đủ tính năng Office 2010, Window 7 và Office 2007 điều khiển Ribbon phong cách, cung cấp đầy đủ và hỗ trợ theme Windows XP
Trang 27Chương 3: Cơ Sở Dữ Liệu 3.1 Cơ sở dữ liệu tự tạo:
Xây dựng cơ sở dữ liệu là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ quá trình phát triển một ứng dụng Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và xây dựng tốt sẽ là những thuận lợi, những tự tin đầu tiên để bước vào một quy trình phát triển ứng dụng
3.1.1 Từ điển dữ liệu:
Bảng 3.1 Từ diển dữ liệu
6 T (đứng) Giới hạn dưới của chu kỳ ứng với đoạn
nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
Number
7 S (đứng) Phổ thiết kế theo phương đứng Number
8 T (ngang) Giới hạn dưới của chu kỳ ứng với đoạn
nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
Number
9 S (ngang) Phổ thiết kế theo phương ngang Number
Trang 2821 K Hệ số ính đến sự hay đổicủa áp ực gió
theo độ c o và dạng địa hìnhh
Number
24 W0 Giá rị áp ực gió heo bản đồ phân vùng Number
30 Bx Bề rộng công trình theo phương X Number
31 By Bề rộng công trình theo phương Y Number
32 WX (Đẩy) Áp lực gió đẩy theo phương X Number
33 WX (Hút) Áp lực gió hút theo phương X Number
34 WY (Đẩy) Áp lực gió đầy theo phương Y Number
35 WY (Hút) Áp lực gió hút theo phương Y Number
36 WX( Tĩnh) Áp lực gió tĩnh theo phương X Number
37 WY (Tĩnh) Áp lực gió tĩnh theo phương Y Number
40 WX (Động) Áp lực gió động theo phương X Number
41 WY (Động) Áp lực gió động theo phương Y Number
42 WXDay_Dong Áp lực gió động đẩy theo phương X Number
43 WXHut_Dong Áp lực gió hút đẩy theo phương X Number
44 WYDay_Dong Áp lực gió động đẩy theo phương Y Number
45 WYHut_Dong Áp lực gió hút đẩy theo phương Y Number
46 Elevation Chiều cao cộng dồn theo từng tầng của
Trang 2948 VungApLucGio Vùng áp lực gió Text
3.1.2 Các bảng dữ liệu:
Bảng ApLucDong (áp lực động) : lưu trữ áp lực động dựa theo dạng địa hình
và chiều cao
ApLucDong (ChieuCao, A, B, C)
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 ChieuCao Chiều cao công trình Number
DongDatD (ID, [Trường Hợp], [T(đứng)], [S(đứng)])
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
2 [Trường Hợp] Trường hợp tính động đất, gồm
4 trường hợp
Text
3 [T(đứng)] Giới hạn dưới của chu kỳ ứng
với đoạn nằm ngang của phổ
Number
Trang 30phản ứng gia tốc
4 [S(đứng)]) Phổ thiết kế theo phương đứng Number
Bảng DongDatN (động đất ngang) : lưu trữ kết quả tính động đất theo phương
ngang
DongDatN ((ID, [Trường Hợp], [T(ngang)], [S(ngang)])
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
2 [Trường Hợp] Trường hợp tính động đất, gồm
4 trường hợp
Text
3 [T(ngang)] Giới hạn dưới của chu kỳ ứng
với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
Number
4 [S(ngang)]) Phổ thiết kế theo phương ngang Number
Bảng GiaTocNen (gia tốc nền) : lưu trữ gia tốc nền, vùng áp lực gió và áp lực
gió của từng quận huyện trên cả nước
GiaTocNen(MaTP, TenTP, MaQuan, TenQuan, GiaTocNen, Vung,
ApLucGio)
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
Bảng HeSoDongLuc ( hệ số động lực) : lưu trữ hệ số động lực theo epsinon HeSoDongLuc(epsinon, HeSoDongLuc)
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
Trang 311 Epsinon Chỉ số epsinon Number
Bảng HeSoK ( hệ số K) : lưu trữ kệ số K theo dạng địa hình và cao độ
HeSoK(DangDiaHinh, CaoDo, K)
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
2 CaoDo Độ cao của công trình Number
3 K Hệ số ính đến sự hay đổicủa
áp ực gió heo đ c o và dạnđịa hìnhh
Number
Bảng KetQua ( kết quả) : lưu trữ các kết quả tính áp lực gió
KetQua(TangSo, Story, W0, Height, CaoDo_Max, CaoDo_Min,K, K_Max,
K_Min,Bx,By, [WX (Đẩy)], [WX (Hút)], [WY (Đẩy)], [WY (Hút)], [WX( Tĩnh)], [WY (Tĩnh)], WX,WY, [WX (Động)], [WY (Động)], WXDay_Dong, WXHut_Dong, WYDay_Dong, WYHut_Dong)
3 W0 Giá rị áp ực gió heo bản đồ phân
v ngg
Number
9 Bx Bề rộng công trình theo phương X Number
10 By Bề rộng công trình theo phương Y Number
11 WX (Đẩy) Áp lực gió đẩy theo phương X Number
12 WX (Hút) Áp lực gió hút theo phương X Number
Trang 3213 WY (Đẩy) Áp lực gió đầy theo phương Y Number
14 WY (Hút) Áp lực gió hút theo phương Y Number
15 WX( Tĩnh) Áp lực gió tĩnh theo phương X Number
16 WY (Tĩnh) Áp lực gió tĩnh theo phương Y Number
19 WX (Động) Áp lực gió động theo phương X Number
20 WY (Động) Áp lực gió động theo phương Y Number
21 WXDay_Dong Áp lực gió động đẩy theo phương X Number
22 WXHut_Dong Áp lực gió hút đẩy theo phương X Number
23 WYDay_Dong Áp lực gió động đẩy theo phương Y Number
24 WYHut_Dong Áp lực gió hút đẩy theo phương Y Number
Bảng StoryData : lấy dữ liệu từ bảng StoryData của file access xuất ra từ
Etabs sau khi xây dựng mô hình
StoryData (Story, Height, Elevation, SimilarTo)
liệu
2 Height Chiều cao của từng tầng Number
3 Elevation Chiều cao cộng dồn theo từng tầng của
TanSoDaoDongRieng ( VungApLucGio, DoGiam1, DoGiam2)
2 Height Chiều cao của từng tầng Number
Trang 333 Elevation Chiều cao cộng dồn theo từng tầng
Bảng ThanhPho ( thành phố) : lưu trữ tên các thành phố trên cả nước
ThanhPho ( MaTP, TenTP)
Bảng VanTocGio ( vận tốc gió) : lưu trữ hệ số tương quan không gian v1 khi
xét tương quan xung vận tốc gió theo chiều cao và bề rộng đón gió
VanTocGio ( P, X5, X10, X20, X40, X80, X160, X350)
7 X160 Bề rộng đón gió khi X=160 Number
8 X350 Bề rộng đón gió khi X=350 Number
3.1.3 Quan hệ giữa các bảng:
ApLucDong (ChieuCao, A, B, C)
DongDatD (ID, [Trường Hợp], [T(đứng)], [S(đứng)])
DongDatN (ID, [Trường Hợp], [T(ngang)], [S(ngang)])
GiaTocNen ( MaTP, TenTP, MaQuan, TenQuan, GiaTocNen, Vung,
ApLucGio)
HeSoDongLuc(epsinon, HeSoDongLuc)