Tõ ®ã sÏ gióp cho häc sinh ghi nhí rÊt tèt chÝnh t¶ ®Ó h¹n chÕ tíi møc tèi ®a c¸c lçi chÝnh t¶ trong luyÖn nãi vµ luyÖn viÕt.. Gi¸o viªn còng cÇn ph¸t ©m chuÈn khi ®äc mÉu , lµm chç dùa [r]
Trang 1Môc lôc :
Trang 2Lời cảm ơn trang 1
A Phần mở đầu trang 3
B Phần nội dung trang 5
Chơng I : Những cơ sở khoa học của việc
vận dụng hiểu biết về ngữ âm và chữ viết trang 5
Tiếng Việt để dạy học chính tả theo mẹo
luật âm đầu l/n
I Cơ sở lí luận trang 5
II Cơ sở thực tiễn trang 10
Chơng II : Thực nghiệm s phạm trang 12
I Quy trình trang 12
II ,Kết quả thực nghiệm trang 21
C Phần kết luận trang 22
Vận dụng hiểu biết về ngữ âm và chữ viết Tiếng Việt để tổ chức dạy học chính tả theo mẹo luật
( âm đầu l / n ) cho học sinh lớp 3
A Phần mở đầu
I Lí do chọn đề tài :
Theo quan điểm xây dựng chơng trình SGK năm 2000, là xây dựng
ch-ơng trình theo hớng giao tiếp ,đề cao tri thức ngôn ngữ Học sinh phải tích cực hoạt động Chơng trình SGK đợc tích hợp nhiều phân môn Do đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải nghiên cứu , rà soát , tìm hiểu nội dung và phơng
Trang 3pháp dạy học phù hợp , để đánh giá đợc những u điểm và những hạn chế trong từng phơng pháp dạy học Từ đó để đa ra những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao đợc chất lợng dạy và học cho học sinh
Muốn đựoc nh vậy thì cần phải tạo dựng một nền móng vững chắc cho thế hệ trẻ Mà nền móng đó không đâu xa chính là tiếng mẹ đẻ của mình, phải đọc đúng , viết đúng chính tả Tiếng Việt Do vậy ở lớp 1 khi các em biết đọc cũng là lúc giáo viên hình thành kĩ năng viết đúng chính tả Khi lên lớp 2 , lớp 3 nâng cao dần kĩ năng nghe viết đúng chính tả nhằm bổ sung những môn học khác Bởi vậy mà phân môn chính tả trong nhà trờng Tiểu học có nhiệm vụ giúp cho học sinh nắm vững các qui tắc , các mẹo luật chính tả và hình thành kĩ năng chính tả Nói cách khác là giúp học sinh hình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả Vậy mà thực tiễn hiện nay ở trờng Tiểu học Cát Linh vẫn có những học sinh viết sai lỗi chính tả ( âm đàu l/ n) Có sự sai lỗi chính tả này là do các em không để ý khi viết Vì thế nếu không sửa chữa , uốn nắn cho các em học sinh thì việc sai lỗi chính tả sẽ ảnh hởng đến quá trình học tập của các em Sau này khi tốt nghiệp ra trờng các em sẽ tạo ra những văn bản sai lỗi chính tả ,làm hạn chế việc giao tiếp trong xã hội của chính bản thân các em
Từ những thực trạng nói trên Vậy có phơng pháp nào để hạn chế việc viết sai lỗi chính tả phụ âm đâùu l / n cho học sinh lớp 3B ở trờng Tiểu học Cát Linh – Quân Đống Đa – Hà Nội nói riêng và trong cả nơc nói chung
Đó chính là câu hỏi mà tôi luôn băn khoăn , trăn trở Vì thế mà tôi xin mạnh dạn đa ra đề tài nghiên cứu là :Vận dụng hiểu biết về ngữ âm và chữ viết Tiếng Việt để tổ chức dạy học chính tả theo mẹo luật âm đầu l/n cho học sinh lớp 3
Với đề tài này ngời viết rất hi vọng rằng sẽ góp phần vào để nâng cao chất lợng dạy và học chính tả ở cho học sinh lớp 3 Từ đó sẽ hạn chế việc nói ,viết sai lỗi chính tả cho học sinh
II Mục đích của đề tài :
1 Xây dựng đợc các mẹo luật chính tả phụ âm đầu l /n cho học sinh lớp
3 trờng tiểu học Cát Linh -Đống Đa – Hà Nội
2 Thông qua thục tiễn dạy học chính tả theo mẹo luật ( âm đầu l/n)để thực nghiệm s phạm nhằm nâng cao chất lợng dạy và học theo mẹo luật ( âm đầu l/n )cho học sinh lớp 3 trờng tiểu học Cát Linh
III Nhiệm vụ của đề tài
1 Phân tích cơ sở lí luận của vấn đề dạy học chính tả theo mẹo luật (âm
đầu l/n)
2 Khảo sát , phân tích ,đánh giá thực trạng dạy học chính tả theo mẹo luật (âm đầu l/n )cho học sinh lớp 3
3 Tổ chức thực nghiệm để xem xét tính khả thi của việc dạy học chính tả theo mẹo luật ( phụ âm đầu l/n ) cho học sinh lớp 3 Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong việc dạy học chính tả theo mẹo luật
( âm đầu l/n) và đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy
và học
IV Ph ơng pháp nghiên cứu :
1 Nhóm nghiên cứu lí luận
Trang 4- Đọc và thu thập tài liệu về ngữ âm và chữ viết Tiếng Việt để tổ chức dạy học chính tả theo mẹo luật ( âm đầu l/n ) cho học sinh lớp 3
- Lập đề cơng nghiên cứu về dạy học chính tả theo mẹo luật (âm đầu l/n ) cho học sinh lớp 3
- Viết bản thảo
- Viết bản chính
2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát , dự giờ , phân loại để có những đánh giá chính xác về thực tiễn dạy học chính tả theo mẹo luật (âm đầu l/n ) cho học sinh lớp 3
- Xây dựng phiếu hỏi , phiếu bài tập để khảo sát thực tế dạy học chính tả theo mẹo luật ( âm đầu l/n ) cho học sinh lớp 3
3 Các phơng pháp bổ trợ :
- Thống kê trong toán học
- Dùng các bảng biểu , biểu đồ hình cột
B PHầN NộI DUNG
Chơng i:
Những cơ sở khoa học của việc vận dụng hiểu biết về ngữ âm và chữ viết Tiếng Việt để tổ chức dạy học chính tả theo mẹo luật ( âm đầu l/
n ) cho học sinh lớp 3 trờng Tiểu học Cát Linh
I Cơ sở lí luận
1 Cơ sở ngôn ngữ học
1.1 Cơ sở về ngữ âm :
Theo phó giáo s – Tiến sĩ : Đỗ Xuân Thảo , giáo trình Tiếng Việt 2, thì
hệ thống âm vị gồm có :
1.1.1 ,Âm đầu :
Các âm đầu Tiếng Việt đều là phụ âm Có 21 phụ âm đầu ( không kể âm r) Sự thể hiện trên chữ viết của âm đầu là :
a Bình thờng ,mỗi âm vị đợc ghi bằng một chữ cái tơng ứng nh :
/m / = m ; / b / = b
b Nhng có 9 âm vị đợc ghi bằng 2 chữ cái ghép lại , nh :
/ f / = ph / / = nh
/ / = th / / = ng
/ / = tr / x / = kh
/ z / =gi / / = gh
/ c / = ch
c Có một âm vị ghi bằng 3 con chữ ghép lại , trong trờng hợp / / khi
đứng trớc / / , / i / , / e / thì sẽ viết thành ngh
d Sự thể hện các phụ âm đầu trên chữ viết không phải là thống nhất trong mọi trờng hợp Có 5 âm vị ghi :
Ghi thành “ k ” khi đứng trớc / / , / i / , / e /
Ghi thành “ c ” khi đứng trớc các nguyên âm
/ k / : Hàng sau : /u ,a ,o /
Ghi thành “ q ” khi đứng trớc âm đệm / w /
Trang 5
/ / : Ghi bằng “ gh ” khi đứng trớc / e /, / i / , / /
Ghi bằng “ g ” trong các trờng hợp còn lại
/ / : Ghi bằng “ngh ” khi đứng trứoc / i/ ,/ e/, / /
Ghi bằng “ ng ” khi đứng trớc các trờng hợp còn lại
/ / : Ghi bằng “ r ” trong cách phát âm của Trung Nam Bộ Ghi bằng “ gi ”trong cách phát âm của nhà trờng Miền Bắc / Z / : ghi là “ d ” và “ gi ” theo cách phát âm phổ biến nhng không phân biệt trong phát âm
Ngoài ra có tròng hợp một con chữ lại biểu thị 2 âm vị phị âm đầu khác nhau Nh trờng hợp “ g ” để ghi âm vị / z / trong tròng hợp “ gi ” , “giếng”
…
Có một âm vị / / trong trờng hợp : “ gà ” ; “ gô ”…
1.1.2 Âm đệm :
Có 1 âm đệm / u/ thể hiện trên chữ viết là “ u ” và “ o ”
Ví dụ : hoa quả , huy hoàng
1.1 3 Âm chính:
Gồm có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi nếu không kể sự đối lập / / và / /
/ / và / /
Sự thể hiện trên chữ viết của các nguyên âm đô :
ya iê yê
tia khuya tiền khuyên
Các tổ hợp / ie ,uo ,w / đợc coi là 3 nguyên âm đôi vì đây là 3 tổ hợp bền vững , 2 yếu tố gắn liền với nhau có thể chứng minh bằng cách phát âm kéo dài âm tiết hoặc bằng cách nói lái , trong đó cả 2 yếu tố đổi chỗ cho 1 âm vị
Hai yếu tố của các tổ hợp có cùng chức năng và khả năng phân bố giống
nh các nguyên âm đơn cùng hàng với chúng
1.1.4.Âm cuối
Số lợng âm cuối gồm 8 âm vị khác nhau , trong đó có 6 phụ âm cuối và
2 bán âm cuối Sự thể hiện trên chữ viết nh sau :
A Phụ âm cuối :
Các phụ âm cuối / -p, -t , - m, -n / đợc ghi bằng các con chữ giống kí hiệu ngữ âm : p,t ,m ,n
Hai phụ âm cuối / -k , - / đợc ghi bằng :
- ch ,nh : khi xuất hiện các nguyên âm hàng trớc / i, e , /
- c , ng : trong các trờng hợp khác ( nghĩa là sau các nguyên âm hàng sau tròn môi và không tròn môi )
B Bán âm cuối :
Trang 6- / u / ghi bằng “ o ”khi xuất hiện 2 nguyên âm rộng / /; ghi bằng “ u trong các trờng hợp khác nh : chịu ,kêu , chiều , hu, cau , hơu …
- / i / :ghi bằng “y ”khi xuất hiện 2 nguyên âm ngắn
- / / và ghi bằng “ i ” trong các trờng hợp khác nh : ai , ơi, núi ,đồi …
1.2 Cơ sở chữ viết :
Theo giáo trình Tiếng Việt 2 – Nhà xuất bản ĐHSP , chữ viết TiếngViệt là chữ viết ghi âm vị xây dựng trên cơ sở chữ La Tinh dễ học ,
dễ viết Tuy nhiên , chữ viết Tiếng Việt còn có những hạn chế sau : Không đảm bảo sự tng ứng một - đối – một giữa âm và chữ Âm vị / k / ghi bằng 1 trong 3 con chữ “ c , k ,q ” Con chữ “g” ghi bằng 1 trong 2 âm
vị / , z /…
Có những nhóm 2,3 con chữ không cần thiết để ghi âm vị ph ,ngh … Nhợc điểm đó gây nên những hiệu quả không tốt Việc dạy và học gây những khó khăn vô ích , Việc in sách báo tạo những tốn kém (công của và thời gian ), không đángcó Do đó từ lâu , từ cuối thế kỉ XI X,vấn đề cải tiến chữ viết đã đợc đặt ra Và xa nay ,cứ cách ít lâu lại có đề nghị sửa
đổi chữ viết về một mặt nào đó , tổng cộng số ngời đề nghị khoảng 20
ng-ời , nếu kể cả những hội nghị chuyên bàn về vấn đề này (1902,1906,1960,1978)thì số ngời tham gia ý kiến còn đông hơn gấp bội Đáng tiếc là mặc dù vậy cho đến nay, vấn đề này vẫn cha đợc giải quyết
( Đỗ Xuân Thảo – Lê Hữu Tỉnh )
- Giáo trình Tiếng Việt 2 NXB Đại học S phạm
2 Cơ sở tâm lí giáo dục
2.1 Cơ sở tâm lí học :
ậ lứa tuổi học sinh tiểu học , mục đích dạy chính tả là hình thành cho học sinh năng lực viết thành thạo ,thuần thục chữ viết Tiếng Việt theo các chuẩn chính tả , nghĩa là giúp học sinh hình thành các kĩ sảo chính tả KháI niệm
kĩ sảo trong tâm lí học đợc hiểu “Những yếu tố tự động hoá của hoạt động
có ý thức ,đợc ra trong quá trình thực hịên hoạt động đó ”
Theo định nghĩa của B.M.Chép Lốp ,dẫn theo định nghĩa Đ.N.Bô gôi avlen x ki – Các nguyên tắc tâm lí của việc dạy học chính tả trong cuốn “ Phơng pháp dạy tiếng mẹ đẻ ” Tập II.NXB Giáo dục 1989 ( tài liệu dịch ) Hình thành cho học sinh kĩ sảo chính tả ,nghĩa là giúp học sinh viết đúng chính tả một cách tự động hoá , không cần phải trực tiếp nghĩ tới các qui tắc chính tả , không cần tới sự tham gia của ý chí Để đạt đợc điều này , có thể tiến hành theo hai cách : Có ý thức và không có ý thức Cách không có ý thức là chủ trơng dạy chính tả không cần biết đến sự tồn tại của các qui tắc chính tả , không cần hiểu mối quan hệ giữa ngữ âm và chữ viết Chỉ đơn thuần là viết đúng từng trờng hợp , từng từ cụ thể Cách dạy học này tốn nhiều thì giờ ,công sức và không thúc đẩy sự phát triển của t duy , chỉ củng
cố trí nhớ máy móc ở một mức độ nhất định
Cách có ý thức chủ trơng cần phảI bắt đầu từ việc nhận thức các qui tắc , các mẹo luật chính tả Trên cơ sỏ đó , tiến hành luyện tập và từng bớc đạt tới các kĩ sảo chính tả Việc hình thành các kĩ sảo bằng con đờng có ý thức
sẽ tiết kiệm đợc thời gian ,công sức Đó là con đờng ngắn nhất , hiệu quả nhất
Đối với học sinh tiểu học , cần vận dụng cả hai cách nói trên Trong
đó , cách không có ý thức chủ yếu đợc sử dụng thích hợp Chủ yếu ở các lớp cuối cấp Gần đây , một số nhà nghiên cứu vấn đề dạy – học chính tả
Trang 7lại có xu hớng khẳng định trong các cách học cách “Nhớ từng chữ một ” ,
đợc coi là giảI pháp hữu hiệu hơn cả , hợp lí hơn cả , nhất là đối với học sinh tiểu học Bởi vì học sinh độ tuổi tiểu học có khả năng ghi nhớ máy móc khá tốt , khả năng học thuộc khá nhanh.Tác giả Phan Ngọc trong cuốn
“ Chữa lỗi chính tả cho học sinh” cũng nhận xét “ Nói chung , phần lớn những ngời viết chính tả đúng hiện nay đều dựa vào cách nhớ từng từ một
”.Theo cách này , học sinh chỉ cần tập trung nhớ mặt chữ của những từ dễ viết sai Những từ dễ viết sai này chiếm tỉ lệ không nhiều , do đó học sinh
có thể ghi nhớ đợc
Từ đó mà việc dạy –học chính tả sẽ đợc nâng cao
2.2 Cơ sở giáo dục :
a) Dạy chính tả theo khu vực :
Dạy chính tả theo khu vực nghĩa là nội dung giảng dạy chính tả phải sát hợp với phơng ngữ Nói cách khác là phải xuất phát từ tình hình thực tế mắc lỗi chính tả ở từng khu vực , từng vùng miền để hình thành nội dung giảng dạy ,phải xác định đợc trọng điểm chính tả cần dạy cho học sinh
ở từng khu vực , từng địa phơng Vì vậy giáo viên cần chú ý vận dụng nguyên tắc dạy chính tả theo địa phơng , theo khu vực Nguyên tắc
này yêu cầu giáo viên trớc khi dạy cần tiến hành điều tra cơ bản để nắm lỗi chính tả phổ biến của học sinh Từ đó lựa chon nội dung giảng dạy thích hợp , xây dựng nội dung bài sao cho sát hợp với từng đối tợng học sinh lớp mình dạy
b) Kết hợp chính tả có ý thức với chính tả không có ý thức Trong quá trình dạy học chính tả cho học sinh, giáo viên không chỉ sử dụng một phơng pháp , mà phải sử dụng phối hợp hai phơng pháp này một cách hợp lí nhằm
đạt tới một hiệu quả dạy học cao
Trong nhà trờng , giáo viên vần sử dụng khai thác tối đa phơng pháp có ý thức Muốn vậy , giáo viên cần phải đợc trang bị những kiến thức
cơ bản về ngữ âm học ,từ vựng ,ngữ nghĩa học có liên quan đến chính tả
Cụ thể là giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về ngữ âm học Tiếng Việt vào việc phân loại lỗi chính tả , phát hiện đặc điểm của từng loại lỗi , nhất là việc xây dựng các qui tắc chính tả , các “ mẹo ” chính tả , giúp học sinh viết một cách khái quát , có hệ thống Ví dụ nh khi phân biệt l/n trong thổ ngữ ở một số vùng Bắc Bộ , tác giả Phan Ngọc đã đa ra các mẹo sau :
b1,Mẹo 1: Một chữ ta không thể biết là l hay n, nhng nó đứng đầu một từ láy âm không phải điệp âm đầu thì dứt khoát là l chứ không phải là n nh :
l láy với b : lệt bệt
l láy với c : lò cò
l láy với đ : lộp độp
l láy với h : lúi húi
l láy với d : lai dai
l láy với m : lơ mơ
l láy với x : lăng xăng
l láy với t : lăn tăn
l láy với nh : lăng nhăng
l láy với kh : lênh khênh
l láy với qu : luẩn quẩn
láy với ng : loằng ngoằng
Trang 8Trong danh sách đầy đủ có trên 300 từ láy âm nh thế Đối với trờng hợp l và n đứng ở chữ thứ 2 , nhng trong từ láy âm chỉ láy với gi mà không láy với âm nào khác
Trái lại , l láy với những âm khác nhng không láy với gi” , ta có b2.Mẹo 2 : Trong từ láy âm không điệp âm đầu , nếu âm đầu thứ nhất là
gi thì âm thứ hai là n, còn không thì đó là trờng hợp ngoại lệ “ khúm núm ,khệ nệ …”
Hệ thống theo mẫu sau :
l láy với kh : khoác loác
l láy với b : lông bông
l láy với ch : cheo leo
n láy với âm không âm đầu : ảo não , áy náy ………
b3 Mẹo 3 :Những chữ không phân biệt đợc l hay n nhng đồng nghĩa với một từ khác viết với nh thì chữ ấy là l Thống kê theo mẫu :
Lăm le ,lầm nhầm ,nhăm nhe , lỡ làng –nhỡ nhàng …
c) Nguyên tắc phối hợp giữa phơng pháp tích cực với phơng pháp tiêu cực :
Bên cạnh phơng pháp tích cực ( cung cấp cho học sinh những qui tắc chính tả , hớng học sinh thực hành luyện tập nhằm hình thành các kĩ sảo chính tả ).Cần phối hợp ,áp dụng các phơng pháp tiêu cực ( tức là đa ra nhữngtr-ờng hợp viết sai chính tả , hớng dẫn học sinh phát hiện , sữa chữa , rồi từ đó hớng học sinh đi đến cái đúng Hớng học sinh loại bỏ các lỗi chính tả trong các bài viết Học sinh có 3 loại lỗi chính tả hay mắc phải , đó là :
+ Lỗi chính tả do không nắm vững trình tự
+ Lỗi chính tả do không nắm vững cấu trúc âm tiết Tiếng Việt
+ Lỗi chính tả do viết theo lỗi phát âm địa phơng Loại lỗi này do mỗi địa phơng sai một khác ở phờng Cát Linh – Quận Đống Đa – Hà Nội do có nhiều dân ở nơi khác nhập c đến để làm ăn mà có rất ít ngời dân chính gốc
ở tại đó nên đa số các em sai l thành n.Để sửa loại lỗi này thì học sinh cần nắm vững chính âm trong chính tả Tiếng Việt Cần tập phát âm đúng , chuẩn , tập viết nhiều lần những lỗi chính tả này Ngời giáo viên nên xây dựng các mẹo để giúp học sinh viết đúng chính tả Trong qui trình giảng dạy chính tả , giáo viên cần phối hợp một cách hợp lí , hài hoà và có hiệu quả phơng pháp tích cực và phơng pháp tiêu cực để giúp học sinh viết đúng chính tả
II Cơ sở thực tiễn :
1 ,Ch ơng trình sách giáo khoa
1.1 Những u điểm :
Chơng trình phân môn chính tả ở lớp 3 ,mỗi tuần có 2 tiết gồm :chính tả nghe đọc ( giáo viên đọc , học sinh viết lại bài chính tả tập đọc đã học ) và bài chính tả so sánh , phân biệt ( viết các cặp từ dễ lẫn lộn phụ âm đầu , thanh ) Học sinh lớp 3 vẫn còn có một số bài tập chép ở đầu học kì I ( tức
là nhìn bảng lớp hoặc nhìn SGK để chép lại bài ) Tốc độ viết khoảng 55 chữ trong 15 phút Phần chính tả trong SGK lớp 3 đợc bố trí xen kẽ với các phần tập đọc , luyện từ và câu , tập làm văn theo từng tuần Cấu tạo của một bài chính tả trong SGKnhìn chung đều có các phần sau :
+ Bài viết : Qui định khối lợng bài mà học sinh phải viết trong giờ chính tả
+ Viết đúng :Nêu các trờng hợp chính tả cụ thể cần phải viết đúng (các tr-ờng hợp chính tả này chính là các từ có chứa hiện tợng chính tả đang đợc
Trang 9nói tới trong bài chính tả đợc trích từ phần bài viết , đồng thời cũng chính là các trọng điểm chính tả cần dạy cho học sinh
+ Luyện tập : SGK nêu một số kiểu bài tập chính tả để học sinh luyện tập thêm , nhằm củng cố ,khắc sâu hiện tợng chính tả đang học Một số hình thức bài tập đang học sử dụng phổ biến trong SGK là : Điền âm , vần , tiếng vào chỗ trống Có kiểu bài này học sinh sẽ đợc luyện tập ,thực hành nhiều
Từ đó sẽ giảm bớt những lỗi chính tả mà học sinh hay viết sai
Bên cạnh những u điểm nêu trên thì chơng trình SGK phân môn chính tả cũng có những hạn chế sau
1.2 .Những hạn chế :
SGK cần có bảng phụ lục ở cuối chơng chính tả ( hoặc ở cuối sách) Bảng phụ lục này trình bày các trọng điểm chính tả Cần dạy ở những vùng
ph-ơng ngữ cơ bản trong toàn quốc ( ví dụ : ở Bắc Bộ cần tập trung dạy viết phân biệt một số cặp phụ âm đầu dễ lẫn lộn nh : tr và ch ; s và x l và n; d /
r và gi ) Các trọng điểm chính tả này càng đợc xác định cụ thể , chi tiết càng tốt Rất tiếc là bộ SGK Tiếng Việt Tiểu học hiện hành cha làm đợc
điều này Cho nên về mặt này có thể nói nội dung dạy chính tả trong SGK vừa thừa lại vừa thiếu ( Đối với học sinh ở một địa phơng nào đó thì thừa những nội dung chính tả không cần dạy nhng lại thiếu những nội dung chính tả cần dạy ) Tình trạng này gây ảnh hởng bất lợi tới chất lợng, hiệu quả dạy học chính tả ở Tiểu học hiện nay
2 Thực trạng giáo viên dạy học chính tả ở trờng Tiểu học Cát Linh - Đống
Đa – Hà Nội
2.1 Những u điểm :
- Dạng bài chính tả nghe -đọc : Giáo viên đọc thong thả từng câu Khi gặp câu dài giáo viên đọc từng cụm từ ,từ Sau khi học sinh viết xong thì giáo viên đọc lại toàn bộ văn bản để học sinh kiểm tra lại đợc bài viết của mình
-Dạng bài chính tả so sánh : Giáo viên phát âm chuẩn khi đọc mẫu làm chỗ dựa cho học sinh viết đúng : Giáo viên đã nêu đợc những trờng hợp chính tả cụ thể cần so sánh , đối chiếu , cần phân biệt
- Khi dạy chính tả phân biệt giáo viên đã kết hợp với phơng pháp vẽ bản
đồ t duy rất phong phú nên đã khích lệ đợc học sinh tìm tòi đợc nhiều từ chính tả cần phân biệt Sau đó với những từ khó hiểu giáo viên còn cho học sinh đặt câu để hiểu nghĩa từ
- Giáo viên uốn nắn từng học sinh viết chữ nên mặt bằng chung là học sinh viết chữ rất đều tay , chữ viết mềm mại
2.2 Những hạn chế :
Khi dạy chính tả , ở phần luyện tập , để định hớng cho học sinh trong việc làm bài tập , giáo viên thờng không làm mẫu nên học sinh khó phát hiện Giáo vên chọn các bài chính tả so sánh cha thích hợp Nh ở từng lớp học sinh có sự sai chính tả khác nhau, học sinh chủ yếu là cha phân biệt đợc l
và n Nhng giáo viên lại cha xoáy sâu vào trọng điểm chính tả ở từng lớp Giáo viên còn cha xác định đợc trọng điểm chính tả cần dạy Ngay từ đầu năm học Giáo viên còn cha tiến hành điều tra , khảo sát ,phân loại lỗi chính tả mà học sinh lớp mình thờng mắc lỗi Bài dạy chính tả thờng nặng về chữ viết hơn về lỗi chính tả
3.Thực trạng học sinh viết chính tả :
3.1 Ưu điểm :
Trang 10Học sinh có tốc độ viết tơng đối nhanh , chữ viết rõ ràng , sạch đẹp Học sinh làm các bài luyện tập chính tả tốt, ghi nhớ nhanh bài cần luyện
3.2.Hạn chế :
Học sinh khi vừa lên lớp 3 ,các em còn gặp nhiều khó khăn khi viết chính tả Vì ở lớp 2 chủ yếu các em là chính tả tập chép Các em nhìn bảng hay nhìn sách để viết và đặc biệt là các em còn ảnh hởng nhiều đến cách phát
âm địa phơng nên các em đọc thế nào là viết thế ấy Do vậy khi viết chính tả các em chỉ nghĩ và viết một cách máy móc
Qua quá trình giảng dạy thực tế ,tôi thấy các lỗi chính tả của học sinh khi viết chính tả thờng mắc lỗi nhiều nhất là phụ âm đầu l và n
Ví dụ : “lúa nếp ” các em viết thành “ núa nếp ”
“ lăn tăn ”các em viết thành “ năn tăn ”
“ lơ ngơ ” các em viết thành “ nơ ngơ”
Các hệ thống chữ viết ghi âm , chuẩn mực chính tả thờng phụ thuộc hoặc căn cứ vào phơng ngữ chuẩn Nhng ở Tiếng Việt cha có phơng ngữ nào đợc chính thức chỉ định là phơng ngữ chuẩn , mà chuẩn mực chính tả hiện hành vẫn là chuẩn mực siêu ngôn ngữ Nói cách khác không có quan hệ tơng ứng đầu đặn giữa chuẩn chính tả hiện hành và cách phát âm phơng ngữ Vì vậy ngời bản ngữ bất cứ vùng nào cũng gặp ít nhiều khó khăn khi dùng chữ viết ghi âm , ghi lại tếng nói hằng ngày của mình và của địa phơng
Nh vậy , hiện tợng sai chính tả có những nguyên nhân sâu rộng và trên cơ sở một số lí luận ngữ âm học , phơng ngữ học và văn tự học Đồng thời tập hợp và hệ thống hoá một số kinh nghiệm đã có trong phạm vi đề tài Tôi có một số hình thức dạy học nhằm góp phần làm giảm những lỗi chính tả mà học sinh thờng mắc phải khi viết từ chứa tiếng có phụ âm đầu
l và n
Chơng II:
Thực nghiệm s phạm
I Qui trình
1 Phân tích cái mới của giáo án
1.1 Trình bày giáo án :
Sau đây ngời viết xin trình bày giáo án đợc soạn theo phơng pháp cải tiến , khắc phục những hạn chế đã nêu ở phần cơ sở thực tiễn Giáo án đã có những điểm mới , những điểm mới này đợc xây dựng trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã phân tích
Phơng Thị Ngọc Bích– Trờng Tiểu học Cát Linh
Thiết kế bài dạy chính tả-lớp 3