1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật

227 2,9K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu So Sánh Từ Tượng Thanh Trong Tiếng Việt Và Tiếng Nhật - Từ Tượng Thanh Mô Phỏng Âm Thanh Động Vật
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Trần Hoàng Quỳên
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

48 2.2 Thanh âm của một số động vật gần gũi với con người được thể hiện qua từ tượng thanh trong tiếng Nhật .... 78 CHƯƠNG III: SO SÁNH TỪ TƯỢNG THANH MÔ PHỎNG THANH ÂM MỘT SỐ ĐỘNG VẬT G

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

W X

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU SO SÁNH TỪ TƯỢNG THANH TRONG

TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NHẬT

- TỪ TƯỢNG THANH MÔ PHỎNG ÂM THANH ĐỘNG VẬT -

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THẢO

Giáo viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN TRẦN HOÀNG QUYÊN

BIÊN HÒA, 12/ 2010

Trang 2

Em xin cảm ơn các Thầy Cô giáo chuyên ngành tiếng Nhật đã rất tận tâm, nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho em trong những năm tháng qua

Cảm ơn những người bạn thân đã luôn bên cạnh chia sẻ, động viên trong những lúc buồn vui, khó khăn

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc từ tận trái tim đến người Cô dạy tiếng

Nhật đồng thời cũng là Giáo viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho em: Th.S NGUYỄN TRẦN HOÀNG QUYÊN Cô là một người Cô không chỉ giảng dạy

kiến thức trên bục giảng mà còn chỉ bảo, hướng dẫn rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như các kiến thức liên quan đến Nhật Bản Cô là Người đã truyền lửa để cho em hăng say học tiếng Nhật và tự tin bước đi vững vàng trên đường đời sau này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô rất nhiều!

Do năng lực còn có hạn nên không thể tránh khỏi sự sai sót trong bài báo cáo Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của các Thầy Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 10

3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 11

4 Phương pháp nghiên cứu 12

5 Những dự kiến nghiên cứu tiếp tục của đề tài 12

6 Cấu trúc của đề tài 13

PHẦN NỘI DUNG 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỪ TƯỢNG THANH TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NHẬT 15

1.1 Từ tượng thanh trong tiếng Việt 18

1.1.1 Định nghĩa từ tượng thanh trong tiếng Việt 18

1.1.2 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Việt 20

1.1.3 Một số phân loại từ tượng thanh trong tiếng Việt 21

1.2 Từ tượng thanh trong tiếng Nhật 22

1.2.1 Định nghĩa từ tượng thanh trong tiếng Nhật 22

1.2.2 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Nhật 24

1.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo của từ tượng thanh trong tiếng Nhật 24

1.2.2.2 Công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Nhật 25

1.2.3 Một số phân loại từ tượng thanh trong tiếng Nhật 27

Trang 4

CHƯƠNG II: TỪ TƯỢNG THANH MÔ PHỎNG THANH ÂM MỘT SỐ ĐỘNG VẬT GẦN GŨI VỚI CON NGƯỜI TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NHẬT 33

2.1 Từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt 35 2.1.1 Hệ thống từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Việt 35 2.1.2 Giá trị biểu hiện của từ tượng thanh mô phỏng âm thanh một số động vật trong tiếng Việt 37 2.1.3 Hình thức sử dụng từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Việt 48 2.2 Thanh âm của một số động vật gần gũi với con người được thể hiện qua từ tượng thanh trong tiếng Nhật 51 2.2.1 Hệ thống từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Nhật 51 2.2.2 Giá trị biểu hiện của từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Nhật 53 2.2.3 Hình thức sử dụng từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Nhật 78

CHƯƠNG III: SO SÁNH TỪ TƯỢNG THANH MÔ PHỎNG THANH ÂM MỘT SỐ ĐỘNG VẬT GẦN GŨI VỚI CON NGƯỜI TRONG TIẾNG VIỆT – TIẾNG NHẬT, VÀ MỘT SỐ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CHO VIỆC HỌC TỪ TƯỢNG THANH TRONG TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ 81

3.1 So sánh từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt, tiếng Nhật 83

Trang 5

3.1.1 Bảng thống kê từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật

trong tiếng Việt, tiếng Nhật và tiếng Anh 83

3.1.1.1 Bảng thống kê 83

3.1.1.2 Nhận xét 91

3.1.2 Nét tương đồng và khác biệt giữa từ tượng thanh mô phỏng thanh âm của một số động vật trong tiếng Việt và tiếng Nhật 93

3.1.2.1 Nét tương đồng 93

a) Về hình thức cấu tạo và công dụng 93

b) Về ý nghĩa của từ 93

c) Về chủ thể hành động 100

d) Về hình thức sử dụng 100

3.1.2.2 Nét khác biệt 101

a) Về hình thức cấu tạo 101

b) Về ý nghĩa của từ 101

c) Về chủ thể hành động 104

d) Về hình thức sử dụng 104

3.1.3 Vì sao lại có sự khác biệt về các từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của các con vật trong tiếng Việt – tiếng Nhật? 105

3.2 Một số đóng góp ý kiến cho việc học từ tượng thanh trong tiếng Nhật hiệu quả 105 3.2.1 Về giáo trình 107

3.2.2 Về cách dạy 109

3.2.3 Về cách học 110

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 6

PHỤ CHÚ 117

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam và Nhật Bản là hai nước nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, có lịch

sử phát triển hàng nghìn năm, cùng thuộc vùng nông nghiệp lúa nước của châu Á,

có nhiều điểm tương đồng trong phong tục tập quán, tín ngưỡng tôn giáo, cùng chịu ảnh hưởng của nền văn hóa phương Đông, đặc biệt là văn hóa Trung Hoa

Vào nửa cuối thế kỷ XIII, cả hai dân tộc Việt – Nhật đều bị Đế quốc Mông Nguyên xâm lược Chúng xâm lược Đại Việt vào các năm 1258, 1285, 1286 nhưng đều thất bại Vào hai năm 1274, 1281 chúng cũng đem quân xâm lược Nhật Bản và đều bị bại trận trước dân tộc Nhật Bản

Từ đầu thế kỷ XV đã xuất hiện cư dân Nhật đến buôn bán tại Việt Nam và cửa biển Hội An - Quảng Nam trở thành thương cảng, phố Nhật lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò trung tâm buôn bán của Nhật Bản đối với Đông Nam Á thời bấy giờ Ngày nay, tại phố cổ Hội An vẫn còn nhiều dấu ấn đậm nét về giao lưu kinh tế, văn hóa Việt – Nhật

Từ năm 1635 nước Nhật với việc thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” khiến cho giao lưu kinh tế, văn hóa hai nước Việt – Nhật bị gián đoạn một thời gian dài cho đến cuối thế kỷ XIX

Ngày 21 tháng 9 năm 1973, Việt Nam và Nhật Bản ký kết Hiệp định thiết lập chính thức quan hệ ngoại giao Từ năm 1992 cho đến nay hai nước đã xây đắp tình hữu nghị Việt – Nhật ngày càng thắm thiết Trong thời gian đó, quan hệ Việt – Nhật

đã phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế và văn hóa

Nổi bật trong mối quan hệ quốc tế Việt - Nhật là chính sách hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản dành cho Việt Nam Từ năm 1992 đến năm 2003, tổng số ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam khoảng 8,7 tỷ USD, chiếm khoảng

Trang 8

30% tổng khối lượng ODA của cộng đồng quốc tế cam kết cho Việt Nam Trong đó viện trợ không hoàn lại khoảng là 1,2 tỷ USD, phần còn lại là các khoản tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp và thời gian tài trợ dài

Cả hai nước thỏa thuận chương trình viện trợ lâu dài của Nhật Bản cho Việt Nam nhằm phát triển 5 lĩnh vực chính: (1) Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế; (2) Hỗ trợ cải tạo và xây dựng các công trình điện và giao thông; (3) Hỗ trợ phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; (4) Hỗ trợ phát triển giáo dục và y tế; (5) Hỗ trợ bảo vệ môi trường

Khoảng hơn thập niên gần đây, Nhật Bản luôn là thị trường lớn nhất của Việt Nam Kim ngạch xuất nhập khẩu của hai nước nhiều năm qua luôn ở mức 4,7 - 4,9

tỷ USD, chiếm tỷ trọng khoảng 14 - 16 % tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Tháng 11 năm 2003, trong 62 nước vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, Nhật Bản là nước đứng thứ ba sau Singapore và Đài Loan về số vốn đăng ký (có 354 dự án) nhưng đứng đầu về kim ngạch đầu tư đã đi vào thực hiện (3,7 tỷ USD)

Từ năm 1992 cho đến nay, Việt Nam đã có 16.000 tu nghiệp sinh Việt Nam sang Nhật Bản Nhật Bản là một thị trường tiềm năng cho lao động Việt Nam Hai nước

đã và đang triển khai nhiều chương trình đào tạo nguồn nhân lực Hàng năm Chính phủ Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam từ một đến hai dự án viện trợ văn hóa không hoàn lại như thiết bị học ngoại ngữ, thiết bị bảo quản tư liệu viện Hán - Nôm,

xưởng phim hoạt hình

Về mặt giáo dục, Chính phủ Nhật Bản nhận khoảng trên 100 học sinh, sinh viên Việt Nam sang Nhật Bản đào tạo hàng năm Ngoài ra còn có nhiều học sinh du học

tự túc Tổng số lưu học sinh Việt Nam học tập ở Nhật Bản hiện nay khoảng hơn

2000 người

Bên cạnh đó tiềm năng về thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam còn rất lớn Đây là một lĩnh vực đầy hứa hẹn, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn tạo ra sự giao lưu văn hóa, thúc đẩy hợp tác chính trị, phát triển kinh tế

Trang 9

Tóm lại, Nhật Bản đang là đối tác đầu tư thương mại hàng đầu, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của các doanh nghiệp ở Việt Nam Nhật Bản cũng là nước cung cấp vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho Việt Nam Các doanh nghiệp Nhật Bản đang tạo ra những làn sóng đầu tư mới vào Việt Nam Cả hai nước Việt – Nhật đều mong muốn giữ gìn và thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ hợp tác một cách toàn diện

Có thể nói, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội hợp tác hết sức to lớn và đầy triển vọng để đẩy mạnh, phát triển đất nước Để có thể nắm vững và tận dụng các thời cơ ấy một cách hiệu quả thì việc thông hiểu ngôn ngữ là một vấn đề vô cùng cấp thiết Ngôn ngữ được xem là tiêu chí đầu tiên để nhận diện một dân tộc Ngôn ngữ là phương tiện hữu dụng và là con đường ngắn nhất để tiếp cận, tìm hiểu, giao lưu và hợp tác về bất cứ một lĩnh vực nào đó giữa các nước Mặc dù cả Việt Nam và Nhật Bản đều nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa nhưng ngoài ra dân tộc Nhật Bản cũng tự tạo ra nhiều cái mới cho riêng của mình Chính vì thế, ngôn ngữ Nhật Bản là một hệ thống rất phức tạp, vừa tiếp thu ngôn ngữ Trung Hoa, vừa sáng tạo ngôn ngữ riêng vừa vay mượn từ nước ngoài một cách thoải mái nhất là tiếng Anh Do đó việc học tập và nghiên cứu về tiếng Nhật là một điều hoàn toàn không dễ dàng Nhưng cũng chính vì những yếu tố khó khăn đó tạo nên sự thú vị cho người học và người nghiên cứu Để có thể am hiểu ngôn ngữ của các quốc gia nói chung và Nhật ngữ nói riêng thì trước hết ngữ pháp

và từ vựng là hai yếu tố không thể thiếu Tiếng Nhật là một kho từ vựng vô cùng phong phú mà trong đó từ tượng thanh chiếm một số lượng không nhỏ Đối với những ai đã - đang học và nghiên cứu tiếng Nhật, kể cả người nước ngoài hay dân bản xứ thì đều có một sự hứng thú nhất định với đề tài này

Là sinh viên trường Đại học Lạc Hồng, khoa Đông Phương học, chuyên ngành Nhật Bản học, người viết nhận thấy rằng giữa từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt có nhiều nét tương đồng và khác biệt rất thú vị Từ tượng thanh là một kho từ vựng lớn, thể hiện nhiều âm thanh, nội dung khác nhau trong cuộc sống Chính vì vậy người viết chỉ xoáy sâu vào một mảng trong kho từ đa âm sắc ấy, đó là

Trang 10

“từ tượng thanh mô phỏng thanh âm động vật trong tiếng Việt và tiếng Nhật” Qua

đề tài này người viết một mặt muốn giới thiệu, phân biệt cách tạo lập, sử dụng từ tượng thanh của hai ngôn ngữ Việt – Nhật, mà ở đây là từ tượng thanh được thành lập thông qua tiếng kêu của các con vật gần gũi Từ đó nhận thấy cái hay, cái riêng trong suy nghĩ, tâm hồn của hai dân tộc về vấn đề này

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Từ tượng thanh là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong kho tàng từ vựng phong phú của ngôn ngữ Ngoài ra còn là phương tiện diễn đạt rất độc đáo làm cho lời ăn tiếng nói hay câu văn thêm phần sinh động, gợi cảm

Trong vốn ngôn ngữ của Việt Nam, Nhật Bản và nhiều quốc gia khác trên thế giới đều có từ tượng thanh và đều có tập quán, thói quen thường xuyên sử dụng từ tượng thanh trong cuộc sống thường ngày

Việc học một ngôn ngữ, nếu hiểu rõ về từ ngữ và biết cách sử dụng đúng lúc, đúng hoàn cảnh không chỉ giúp người học nâng cao trình độ mà thông qua đó còn hiểu được những nét văn hóa độc đáo của dân tộc đó

Sau đây là một số tài liệu nghiên cứu về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật:

- Tài liệu tiếng Việt về đề tài gồm có:

Từ tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam – viện ngôn ngữ học do Hoàng

Văn Hành chủ biên viết về từ và cấu trúc từ trong tiếng Việt Đồng thời đi sâu vào phân tích từ láy và từ ghép trong tiếng Việt Trong đó có đề cập đến từ gợi tả âm thanh hầu hết được cấu tạo bằng phương thức láy

Từ láy trong tiếng Việt của tác giả Hoàng Văn Hành Với tài liệu này tác giả chỉ

viết riêng về từ láy, giới thiệu, phân tích sâu hơn về cấu tạo, phân loại cũng như nghĩa của từ láy

Vấn đề từ tượng thanh trong tiếng Việt của tác giả Vũ Thế Thạch viết riêng về từ

tượng thanh ở sự phân loại và các giá trị của từ tượng thanh trong tiếng Việt

Trang 11

- Tài liệu tiếng Nhật về đề tài gồm có:

擬音語・擬態語の読本 (giongo – gitaigo no tokuhon) của tác giả 日向茂男 là

cuốn sách có dạng như là từ điển nhưng ngoài việc tra cứu ý nghĩa của từ tượng thanh trong tiếng Nhật còn có một số bài viết nói về việc sử dụng hai loại từ này ở một số khía cạnh trong xã hội Nhật Bản

日本語表現・文型事典 (nihongohyougen – bunkeijiten) của các tác giả 小池清

治, 小林覧次, 細川英雄, 山口佳也 là cuốn từ điển thống kê và giải thích ý nghĩa cũng như hướng dẫn cách dùng các từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Tuy nhiên những tài liệu kể trên hầu hết mang tính thống kê và giới thiệu một cách bao quát về từ tượng thanh Trong đó bao gồm cả phần viết về âm thanh của động vật được mô phỏng lại bằng từ ngữ Thế nhưng chỉ là những bài viết dừng lại

ở việc thống kê và giải thích ý nghĩa của những từ đó Tài liệu viết riêng về từ tượng thanh trong cách diễn tả thanh âm của một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt và tiếng Nhật đến hiện tại vẫn chưa tìm thấy tài liệu nào viết riêng

về đề tài này

3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Người viết chọn đề tài “Nghiên cứu so sánh từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật”(chủ yếu là từ tượng thanh mô phỏng âm thanh động vật), mục tiêu

trước hết là muốn một lần nữa khái quát một cách cô đọng về định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, công dụng và phân loại từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật Mục tiêu thứ hai là tóm tắt, giải thích ý nghĩa một cách rõ ràng, chủ thể hành động, hình thức sử dụng của từ tượng thanh thể hiện âm thanh động vật trong tiếng Việt và tiếng Nhật, giúp người học sử dụng chính xác từng tình huống

Mục tiêu thứ ba là so sánh, đối chiếu tìm ra những điểm tương đồng – khác biệt giữa hai ngôn ngữ Việt - Nhật về đề tài này

Trang 12

Mục tiêu cuối cùng là đưa ra một số đề xuất về phương pháp dạy và học loại từ này một cách hiệu quả

Thông qua đề tài của mình, người viết muốn tìm hiểu rõ hơn về cách nói, cách hành văn cũng như cách diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Nhật Bản cũng như người Việt Nam Ngoài ra tìm ra những nét đặc trưng riêng của mỗi nước làm

phong phú kiến thức cho bản thân Đồng thời góp phần giúp người học có hứng thú khi học cũng như có cái nhìn mở rộng, sử dụng chính xác khi hành văn hay giao tiếp một cách tự nhiên như người bản xứ

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này với mục đích tìm hiểu “Nghiên cứu so sánh từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật”(chủ yếu là từ tượng thanh mô phỏng âm thanh động vật) người viết đã sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Thống kê: từ những tài liệu tìm được (sách, báo, tạp chí, tài liệu internet,…)

thống kê, sàng lọc theo những hạng mục cần và sắp xếp một cách khoa học

- Phân tích: sau khi thống kê các tài liệu, phân tích kĩ tài liệu, tìm ra những nét

đặc trưng riêng của đề tài

- So sánh, đối chiếu: vì là đề tài nghiên cứu từ ngữ ở cả tiếng Việt và tiếng Nhật,

nên phương pháp so sánh, đối chiếu là quan trọng, cần thiết để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai loại ngôn ngữ, từ đó tìm ra cách học, vận dụng đúng cho bản thân người học

5 Những dự kiến nghiên cứu tiếp tục của đề tài

Vì bản thân người viết với số năm học tiếng Nhật còn ngắn, kinh nghiệm nghiên cứu về tiếng Nhật còn hạn hẹp nên đề tài chỉ dừng lại ở việc đi sâu một khía cạnh về

từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật Vì đây là mảng đề tài khá là rộng lớn, nếu nghiên cứu về toàn bộ mọi mặt của từ tượng thanh cần phải mất nhiều thời gian

và công sức

Trang 13

Vì vậy, với đề tài “Nghiên cứu so sánh từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật”(chủ yếu là từ tượng thanh mô phỏng âm thanh động vật) còn có thể mở rộng

ra nghiên cứu về ngôn ngữ của toàn bộ động vật chẳng hạn…

Như đã đề cập ở trên từ tượng thanh là một hòn ngọc đa âm sắc, vì vậy còn có thể nghiên cứu những mặt khác của loại từ này Chẳng hạn như là: Nhóm từ tượng thanh thể hiện âm thanh của con người, âm thanh của các hiện tượng tự nhiên, …

6 Cấu trúc của đề tài

Chương I: Giới thiệu chung về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật Chương II: Từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt và tiếng Nhật

Chương III: So sánh từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt, tiếng Nhật và một số đóng góp ý kiến cho việc học

từ tượng thanh trong tiếng Nhật hiệu quả

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG

Chương I: Giới thiệu chung về từ tượng thanh

trong tiếng Việt và tiếng Nhật

Chương II: Từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng

Việt và tiếng Nhật

Chương III: So sánh từ tượng thanh mô phỏng thanh

âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt, tiếng Nhật và một số đóng góp ý kiến cho việc học từ tượng thanh trong tiếng Nhật hiệu quả.

Trang 15

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

TỪ TƯỢNG THANH TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NHẬT

Trang 16

Xã hội ngày nay đang biến đổi đi lên một cách không ngừng Do đó giao tiếp trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong xã hội Giao tiếp giúp con người xích lại gần nhau, cùng nhau trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ cảm xúc, cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi lĩnh vực hoạt động Xã hội càng phát triển cách thức giao tiếp càng trở nên phong phú, đa dạng Từ những cử chỉ, động tác đơn giản (vẫy tay, gật đầu, khoác vai, nháy mắt…), chúng ta đã có thêm các loại dấu hiệu, kí hiệu khác nhau (kí hiệu toán học, đèn tín hiệu giao thông, tín hiệu hàng hải…), sự kết hợp hài hòa giữa các nốt nhạc (âm nhạc), sự hòa quyện pha phối sắc màu (hội họa) hay sự khéo léo trong từng đường nét chạm trổ (điêu khắc), đặc biệt

là sự xuất hiện của các phương tiện truyền thông (tivi, máy hát, báo đài, internet…) Thế nhưng các phương tiện ấy sẽ không phát huy được hết công dụng nếu như không có sự ra đời của ngôn ngữ

Mỗi một quốc gia có những cách thức giao tiếp, phong tục tập quán và ngôn ngữ riêng Có những cử chỉ một số người hiểu với nhau, nhưng nhiều khi “ý nghĩa” của các cử chỉ không rõ ràng rất dễ dẫn đến hiểu nhầm Những kí hiệu và dấu hiệu thì cũng chỉ được áp dụng trong những phạm vi hạn chế Âm nhạc, hội họa, điêu khắc cũng không thể truyền đạt khái niệm và tư tưởng mà chỉ khơi gợi chúng trên cơ sở những âm thanh, hình ảnh Chính sự mơ hồ, không rõ rệt đó gây ra sự khác nhau trong cách cảm nhận, cảm thụ của mỗi người nghe, người xem Do đó cần phải có ngôn ngữ để giải thích các kí hiệu hay các tác phẩm nghệ thuật Vì vậy có thể nói ngôn ngữ là chiếc chìa khóa giao tiếp vạn năng của con người

Dù là ngôn ngữ của bất kì quốc gia nào, từ vựng luôn là một bộ phận cấu thành quan trọng của ngôn ngữ Do đó, việc am hiểu từ vựng là nhu cầu thiết yếu quyết định hiệu quả trong học tập và nghiên cứu ngôn ngữ cũng như thành công trong giao tiếp

Có thể nói đặc điểm nổi bật nhất trong tiếng Việt và tiếng Nhật chính là sự phong phú về các loại từ vựng Chính đặc điểm này đã ít nhiều gây sự khó khăn cho người học Tuy nhiên nếu người học biết sử dụng từ vựng đúng cách, đúng tình huống sẽ

Trang 17

tạo ấn tượng tốt với đối phương Trong kho ngôn ngữ riêng của mỗi một quốc gia nhất định luôn để dành cho từ tượng thanh một vị trí ưu ái, đặc biệt Đối với bất kỳ

ai việc học tập từ tượng thanh đều nhận ra điều thú vị ở chúng Thú vị ở chỗ khi ta đọc các từ ấy lên ta có thể nghe thấy các âm gần giống với âm thanh thật sự ngoài đời, giúp ta có thể hình dung rõ tình trạng sự việc xung quanh âm thanh đó Thú vị

là thế nhưng không phải hoàn toàn đơn giản cho người nước ngoài học ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ Tuy nhiên mỗi một từ vựng nói chung hay từ tượng thanh nói riêng cả trong tiếng Việt và tiếng Nhật đều ẩn chứa tâm hồn và suy nghĩ của mỗi dân tộc Vì thế, am hiểu từ vựng là người học đã xây xong một nửa chiếc cầu nối hữu dụng giúp con người hiểu và gần nhau hơn, làm cho cả thế giới dần trở thành một ngôi làng nhỏ

Trang 18

1.1 Từ tượng thanh trong tiếng Việt

1.1.1 Định nghĩa từ tượng thanh trong tiếng Việt

“Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.” [10;49]

“Từ tượng thanh là từ phỏng theo âm thanh trong tự nhiên, thực tế.” [11;1770]

Hai định nghĩa trên được trích từ cuốn sách “Ngữ Văn 8”, là sách giáo khoa của chương trình dạy và học trung học cơ sở, và từ cuốn “Đại từ điển tiếng Việt” Do

đó có thể cho rằng độ tin cậy về nội dung định nghĩa là khá cao So sánh hai định nghĩa trên ta cũng nhận thấy hai định nghĩa này gần như giống nhau hoàn toàn về nội dung Định nghĩa ngắn gọn, súc tích, không sử dụng tiếng lóng hay từ địa

phương giúp người xem dễ dàng hiểu vấn đề

Các âm thanh, tiếng động, tiếng vang trong cuộc sống hàng ngày, trong thế giới

tự nhiên xung quanh ta cũng như âm thanh của chính con người được tái hiện một cách sống động qua từ tượng thanh Tùy từng vào loại âm thanh đi qua tai nghe của con người để từ đó họ xử lý và tìm các âm tiết, thanh điệu phù hợp để mô phỏng âm thanh đó Tại sao lại cần có một quá trình như vậy? Bởi vì chỉ có những từ gợi tả

âm thanh gần và giống với âm thanh thực thì từ đó mới có nghĩa, mới có thể làm cho người nghe hiểu được đó là âm thanh nào, từ đâu phát ra Hay nói cách khác đó chính là chức năng gọi tên sự vật của từ tượng thanh

Sau đây là hai ví dụ đại diện cho các từ tượng thanh trong tiếng Việt:

Ví dụ 1: Đoạn trích mô phỏng một số âm thanh sinh động ở bãi trồng lạc trong

tác phẩm “Mùa lạc” của nhà văn Nguyễn Khải:

“Đây là điểm sinh động nhất của toàn bãi: tiếng chân đạp trên bàn gỗ rình rịch, tiếng vòng trục quay ù ù của ba cái máy tuốt lạc, tiếng bàn cào rê lạo sạo trên mình

vỏ lạc thu gọn lại ở khoảng giữa Mùi hăng của thân lạc tươi mới xếp lớp lớp trên các cáng…” [6; 128]

Những từ tượng thanh ở ví dụ 1 là:

Trang 19

- Rình rịch: mô phỏng âm thanh phát ra khi chân đạp vào cái bàn gỗ

- Ù ù: mô phỏng âm thanh phát ra từ cái máy tuốt lạc

- Lạo sạo: mô phỏng âm thanh phát ra từ cái cào khi rê vỏ lạc trên nền sân

Ví dụ 2: Đoạn thơ miêu tả cảnh trời mưa trong bài thơ “Mưa” của nhà thơ Trần

- Ù ù, lộp bộp: mô phỏng những âm thanh khác nhau khi mưa

Mỗi âm thanh đều có từ tượng thanh thể hiện chúng, như tiếng kêu của tàu hỏa, tiếng nói của người hay tiếng mưa rơi ở hai ví dụ trên Như vậy một hiện tượng tự

nhiên như là mưa cũng có rất nhiều từ để mô phỏng tiếng mưa: ù ù, lộp bộp hoặc là

ào ào, rả rich,… Tuy nhiên một từ tượng thanh cũng có thể dùng cho nhiều trường hợp khác nhau Chẳng hạn như từ ù ù ở ví dụ 2 là mô phỏng tiếng mưa hòa với tiếng gió, nhưng từ ù ù còn có thể là từ mô phỏng tiếng cối xay lúa, tiếng máy

bay… Cho nên để phân biệt chúng nhất thiết phải đặt từ vào từng tình huống,

trường hợp cụ thể Và để dễ dàng nhận biết chúng thì ta cần phải biết được các đặc

điểm cũng như công dụng của chúng

Trang 20

1.1.2 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Việt

Từ tượng thanh là những từ miêu tả, mô phỏng âm thanh cụ thể - những thứ có thể tri giác trực tiếp được bằng thính giác

Có thể cấu tạo theo kiểu:

- Từ đơn

- Từ láy

Ví dụ 5: Cảnh chờ chuyến tàu đêm của hai chị em An trong tác phẩm “Hai đứa

trẻ” của nhà văn Thạch Lam:

“An nhỏm dậy, lấy tay dụi mắt cho tỉnh hẳn Hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi Một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếp đến tiếng hành khách ồn ào, khe khẽ.” [7; 153]

Những từ tượng thanh ở ví dụ 5 là:

- Dồn dập: mô phỏng âm thanh của tiếng còi tàu hỏa càng lúc càng gần (từ

láy)

- Rít: mô phỏng âm thanh phát ra cao, thành hồi dài, nghe chói tai (từ đơn)

- Ồn ào, khe khẽ: mô phỏng tiếng nói của nhiều và ít người (từ láy)

Từ các ví dụ cho thấy chủ yếu các từ tượng thanh được cấu tạo theo cơ chế láy,

có thể là láy hoàn toàn, láy bộ phận (gồm láy âm và láy vần), láy ba hay láy tư:

- Láy hoàn toàn: là dạng láy có sự đồng nhất, tương ứng hoàn toàn giữa các thành phần cấu tạo của hai thành tố, như đùng đùng, oang oang, rào rào, …[4; 92]

- Láy bộ phận: là dạng láy có sự phối hợp ngữ âm của từng bộ phận âm tiết theo những quy tắc nhất định, bao gồm láy âm (âm đầu được láy lại, như là xì xào, rúc rích, tí tách,…) và láy vần (phần vần trùng lặp hai âm tiết còn phụ âm đầu khác biệt, như lầu bầu, lào xào, lịch kịch,…) [4; 98, 102]

Trang 21

- Láy ba: là dạng láy có ba tiếng có sự hòa phối ngữ âm với nhau, như là ò ó o,…[4; 107]

- Láy tư: là dạng láy chứa bốn tiếng trong thành phần cấu tạo, như là rì rà rì rầm, đì đà đì đùng, lộc cà lộc cộc, …[4; 112]

Đây là một cơ chế được hình thành dựa trên phương thức hòa phối ngữ âm và đã sản sinh ra một số lượng từ khá lớn trong tiếng Việt Có được sự phong phú như vậy là do sự biến âm, biến vần và biến thanh theo những quy luật chặt chẽ và có tác dụng tạo nghĩa, tạo nên sự dễ đọc, dễ nghe, dễ hiểu

Có những từ tượng thanh chỉ đơn giản là sự bắt chước, sự mô phỏng trực tiếp,

gần đúng với âm thanh tự nhiên như là eng éc, meo meo, oe oe,…Một số từ tượng

thanh, mặc dù mô phỏng âm thanh nhưng có chức năng gọi tên sự vật, hiện tượng hay quá trình phát ra âm thanh Đó là những từ láy tượng thanh đã được chuyển nghĩa theo phép hoán dụ để biểu trưng cho bản thân sự vật, hiện tượng hay quá trình

phát ra âm thanh Những từ này có thể là danh từ, như tu hú, cút kít, bình bịch, bìm bịp, …có thể là tính từ như chát chúa, hoặc động từ như rì rào, xào xạc, bì bõm, …

Từ tượng thanh được sản sinh ra do nhu cầu mô phỏng các âm thanh của nên hiệu quả của từ tượng hình, tượng thanh mang lại rất đáng kể Chúng gợi được âm thanh, hình ảnh một cách cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao Vì thế chúng thường được dùng trong thơ ca, âm nhạc, văn miêu tả và tự sự

1.1.3 Một số phân loại từ tượng thanh trong tiếng Việt

Ở ngôn ngữ nào cũng vậy, từ tượng thanh là một phần không thể thiếu được trong vốn từ vựng Theo nhận xét của B.A.Serebrenikov, những động từ tượng thanh hay gặp hơn danh từ tượng thanh hay tính từ tượng thanh [18; 2]

Do đó, trong phạm vi bài viết này, người viết chỉ giới thiệu một số phân loại động từ tượng thanh Những động từ tượng thanh có thể phân ra theo phạm vi chủ

đề, phạm vi hiện thực, khách quan mà chúng biểu thị, thành các nhóm sau: [18; 2, 3]

① Những động từ biểu thị âm thanh do người phát ra:

Trang 22

- Nói: lúng búng, thỏ thẻ, lè nhè, lí nhí, rầm rì, ậm à ậm ừ,…

- Cười: khúc khích, ha hả, hô hố, khì khì,…

- Khóc: oa oa, oe oe, hu hu, ti tỉ,…

- Kêu, la: chí chóe, oai oái, ầm ĩ, bai bải,…

Những động từ biểu thị âm thanh do động vật phát ra: gâu gâu, chiêm chiếp, cục tác, cạc cạc, ủn ỉn,…

③ Những âm thanh của sự vật, hiện tượng tự nhiên:

- Tiếng máy móc, động cơ: phành phạch, xình xịch, tu tu,…

- Tiếng gõ, va chạm kim loại: choang choảng, lạch cạch, leng keng, cốc cốc,…

- Âm thanh phát ra do sự chuyển động trong không gian, nước: tòm tõm, tí tách, lộp độp, vù vù, ào ào,…

- Tiếng nổ của vũ khí: đùng đùng, đoàng đoàng, bùm bùm, đì đùng,…

Có thể nói cách chia từ tượng thanh trong tiếng Việt thành ba nhóm nhỏ và còn chỉ ra các âm thanh riêng trong từng nhóm như trên là rất rõ ràng, chi tiết Các âm thanh, tiếng vang, tiếng động phổ biến trong cuộc sống được thống kê và sắp xếp theo một trình tự dễ hiểu Từ cách chia nhỏ tỉ mỉ như trên sẽ giúp phần nào cho việc học từ tượng thanh của tiếng Việt được dễ dàng hơn

Tìm hiểu về định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, công dụng…sẽ giúp ích rất nhiều cho người nước ngoài học ngoại ngữ Chính vì thế sau đây người viết sẽ tiếp tục giới thiệu về định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, cách sử dụng, công dụng cũng như cách phân loại của từ tượng thanh trong tiếng Nhật Với mong muốn qua hai phần, người đọc

sẽ sự có một cái nhìn tổng quát cơ bản về vấn đề này

1.2 Từ tượng thanh trong tiếng Nhật

1.2.1 Định nghĩa từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Trang 23

“Từ tượng thanh là từ mô phỏng tiếng động phát ra từ đồ vật hay những âm thanh của các sinh vật sống Từ tượng thanh còn được gọi là từ tượng âm.” [15; 101]

“Từ tượng âm hay còn gọi là từ tượng thanh, là từ biểu hiện các thanh âm của động vật, con người hay các âm hưởng của tự nhiên.” [16; 50]

“Từ tượng thanh là từ mô phỏng những thanh âm thực tế trong thế giới tự nhiên được con người thể hiện dưới hình thức từ gần giống với các âm thanh gốc.”

Bên cạnh đó ở định nghĩa thứ nhất và thứ hai ta thấy xuất hiện một thuật ngữ mới,

đó là từ tượng âm Trong tiếng Nhật, từ tượng thanh được chia làm hai loại: giongo

và giseigo Bởi vì từ tượng thanh trong tiếng Việt không chia làm hai cách gọi như vậy và cũng không có loại từ nào được gọi là từ tượng âm, cho nên cách gọi từ tượng âm là do người viết dịch từ chữ Hán của tiếng Nhật sang chữ Hán Việt: 擬音

語 (giongo) – từ tượng âm 擬音(gion) theo từ điển Việt – Nhật có nghĩa là “tiếng

bắt chước, âm bắt chước; phỏng âm” Về vấn đề này sẽ được nói rõ hơn ở phần

phân loại từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Sau đây là một số ví dụ cho các trường hợp trên:

Ví dụ 6: Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của con người

Tanaka san ha terebi wo mite, geragera waratteiru

(Anh Tanaka xem ti vi và cười ha hả.)

Từ tượng thanh có ở ví dụ 6 là: geragera

Geragera là từ mô phỏng tiếng cười lớn khi gặp hay nhìn thấy chuyện vui nào đó Trong tiếng Việt để diễn tả điều đó thì dùng từ ha hả

Ví dụ 7: Từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của động vật

Trang 24

Inu ga wanwan (to) hoeteiru

(Chó sủa gâu gâu.)

Từ tượng thanh có ở ví dụ 7 là: wanwan

Wanwan là từ mô phỏng tiếng chó sủa của người Nhật Khác với người Việt Nam tiếng chó sủa là gâu gâu

Ví dụ 8: Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của hiện tượng tự nhiên

Ame ga za-za- (to) futteiru

(Mưa xối ào ào.)

Từ tượng thanh có ở ví dụ 8 là: za-za-

Za-za- là từ mô phỏng tiếng mưa rơi mạnh, dữ dội Tương đương với từ tượng thanh trong tiếng Việt là ào ào, rào rào

Ví dụ 9: Từ tượng thanh mô phỏng tiếng động của đồ vật

Kaze de doa ga gatagata natteiru

(Cánh cửa kêu lạch cạch vì gió.)

Từ tượng thanh có ở ví dụ 9 là: gatagata

Gatagata là từ mô phỏng tiếng động của cánh cửa khi có gió hay mưa lớn đập vào cửa Trong tình huống này người Việt sử dùng từ lạch cạch hay ken két để diễn

tả

Trên đây chỉ mới là một số ví dụ ban đầu về từ tượng thanh trong tiếng Nhật Bởi

vì từ tượng thanh trong tiếng Nhật có rất nhiều công dụng và được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau cho nên đến phần phân loại người viết sẽ nói rõ hơn về vấn đề này

1.2.2 Đặc điểm cấu tạo và công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Nhật

1.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo của từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Đối với người học tiếng Nhật, khi học từ tượng thanh luôn gặp khó khăn trong việc nhớ chính xác các từ ấy Bởi vì trong tiếng Nhật có rất nhiều từ tượng thanh, từ

Trang 25

tượng hình có cấu trúc ngữ âm gần gần giống nhau Dưới đây là cách chia nhỏ dạng cấu tạo của từ tượng thanh trong tiếng Nhật [16; 53]

Nhìn chung, hầu hết các từ tượng thanh trong tiếng Nhật đều được viết bằng chữ

katakana (kiểu chữ cứng trong tiếng Nhật), còn từ tượng hình thì được viết bằng chữ hiragana (kiểu chữ mềm trong tiếng Nhật) Trong tiếng Nhật hiện đại, chữ katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo), hay để viết những từ kanji khó đọc, một số họ tên người Nhật, những từ ngữ trong khoa học - kỹ thuật cũng được viết bằng katakana Nhất là khi người Nhật muốn nhấn mạnh một điều gì đó họ đều sử dụng chữ katakana Phải chăng đây chính là lý do mà phần lớn từ tượng thanh đều được viết bằng chữ katakana? Đối với người Nhật, chữ katakana biểu hiện âm thanh mạnh mẽ hơn chữ hiragana Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có dùng chữ katakana để viết từ tượng hình Đó là

trong những trường hợp trong câu có nhiều chữ kanji và hiragana, do đó việc chữ

katakana viết từ tượng hình là để làm nổi bật từ đó trong câu

1.2.2.2 Công dụng của từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Đối với người Nhật sử dụng từ tượng thanh đã trở thành một thói quen trong xã hội Không chỉ riêng trong hội thoại hàng ngày mà chúng còn được sử dụng nhiều

Trang 26

trong thơ văn, truyện cổ tích, truyện tranh, chương trình ti vi dành cho trẻ em, sử dụng để viết báo, viết quảng cáo, …

Có thể nói, hầu hết truyện tranh ở Nhật Bản có một số lượng từ tượng thanh rất đông đảo Các họa sĩ luôn cố gắng kết hợp với những tranh vẽ dễ thương để giải thích một cách đơn giản nhất ý nghĩa của từ đó Do đó ở Nhật Bản còn có phát hành

sách học từ tượng thanh và từ tượng hình qua manga (truyện tranh) rất được giới trẻ

yêu thích

Trong giao tiếp, nhiều khi trong câu nói, người Nhật chỉ sử dụng từ tượng thanh thay cho việc nêu tên sự vật, sự việc đó Chẳng hạn như trong câu của người mẹ nói với đứa con như sau :

- Hora, bunbun ga kuru kara ki wo tsukenasai

(Nè con cẩn thận xe đi tới đó.)

Ở câu ví dụ trên, từ bunbun là từ tượng thanh mô phỏng tiếng xe hơi đang chuyển động Người mẹ đã không dùng từ kuruma (xe hơi) mà dùng từ bunbun để

nói con mình chú ý tránh xe cộ đang qua lại

Từ đó ta có thể thấy được vị trí rất quan trọng của từ tượng thanh, từ tượng hình trong lời ăn tiếng nói đời thường của người dân Nhật Bản

Từ tượng thanh còn xuất hiện nhiều trên các tờ báo ở Nhật Từ tượng thanh cùng với từ tượng hình có giúp làm rõ nét và sinh động các âm thanh, sự việc, hành động

Do đó từ tượng thanh rất thích hợp với việc viết lách, viết báo

Như ta đã biết các mẩu quảng cáo hay các câu slogan thường rất ngắn Do đó người Nhật đã lợi dụng chức năng của từ tượng thanh để viết các tờ quảng cáo, các câu slogan Chẳng hạn như các câu quảng cáo sau:

- Waiwai, gayagaya Bangumi gorogoro

- Yashoku no yakionigiri ha serekutoo-to wo pit

Waiwai và gayagaya trong câu đầu tiên là từ tượng thanh mô phỏng tiếng cười nói lớn của ai hay một nhóm người nào đó Gorogoro là từ tượng thanh mô phỏng

âm thanh ồn ào phát ra từ chương trình trên ti vi Với ba từ như trên cũng đủ giúp

Trang 27

cho người đọc hiểu đây là câu quảng cáo về một chương trình ti vi vui nhộn, hài hước, mọi người sẽ có những tràng cười sảng khoái khi xem chương trình này

Hay từ pit trong câu thứ hai là từ tượng thanh thể hiện âm thanh phát ra khi ta ấn

các nút trên các đồ điện gia dụng Ý nghĩa của câu này là muốn quảng cáo về sự

tiện lợi của lò vi sóng chẳng hạn Chỉ cần nhấn nút một cái pit là ta có ngay món

cơm nắm nướng cho buổi ăn khuya

Từ đó cho thấy chỉ với một vài từ ngắn ngủi nhưng cũng đã đủ nêu bật nội dung của câu quảng cáo Với chức năng viết ít gợi nhiều, loại từ này đã trở thành trợ thủ đắc lực cho các nhà quảng cáo

1.2.3 Một số phân loại từ tượng thanh trong tiếng Nhật

Ở phần định nghĩa từ tượng thanh trong tiếng Nhật có trình bày từ tượng thanh

còn gọi là từ tượng âm Trong tiếng Việt không có khái niệm từ tượng âm cho nên

dù là giongo hay giseigo đều được dịch sang tiếng Việt là từ tượng thanh Bởi vì

trong tiếng Nhật, người bản xứ có hai cách gọi như vậy nên ở phần định nghĩa để

tránh nhầm lẫn người viết tạm dùng thuật ngữ từ tượng âm Mặc dù hai loại từ đó đều có chung một cách dịch là từ tượng thanh, nhưng về mặt ý nghĩa chúng có sự

khác biệt

Từ tượng thanh trong tiếng Nhật được chia làm hai nhóm nhỏ như sau:

擬音語 擬音語 (giongo)

(giongo) 擬声語 (giseigo)

Điểm giống nhau giữa giongo và giseigo: đều là từ mô phỏng âm thanh

Điểm khác biệt giữa chúng đó là:

¾ Giongo: là từ mô phỏng những tiếng động, tiếng vang được phát ra từ đồ vật hay các hiện tượng tự nhiên [15; 1]

Ví dụ 14:

Kaminari ga gorogoro (to) naru

(Sấm chớp ầm ầm.)

Trang 28

Gorogoro: từ tượng thanh mô phỏng âm vang của sấm chớp khi trời mưa

Aki ga kita to, ha ga kasakasa (to) ochimasu

(Mùa thu đến lá vàng rơi xào xạc.)

Kasakasa: từ tượng thanh mô phỏng tiếng rơi của nhiều chiếc lá trong gió

Mizu ga chorochoro nagareteiru

(Nước chảy toong toong.)

Chorochoro: từ tượng thanh mô phỏng tiếng nước chảy, nước bị rò rỉ

¾ Giseigo: là những từ mô phỏng toàn bộ các tiếng kêu của động vật và các

âm thanh phát ra từ con người [15; 1]

Bunbun là từ tượng thanh mô phỏng tiếng động nhỏ và liên tục được phát ra từ

cánh của con ong

Có rất nhiều âm thanh khác nhau phát ra từ con người tùy vào cảm xúc và từng lúc Chẳng hạn như khi con người khóc, cười, ngủ, ăn, nhảy mũi, ho, hắt xì… tất cả những âm thanh đó đều được người Nhật thể hiện bằng từ tượng thanh

Với một số giới thiệu và dẫn chứng như trên chưa phải là nhiều nhưng cũng đã nói lên được phần nào công dụng và sự sử dụng phổ biến từ tượng thanh của người Nhật Bản Do đó có thể nói từ tượng thanh không chỉ là loại từ quan trọng trong Nhật ngữ mà còn là một hiện tượng văn hóa độc đáo trong xã hội Nhật Bản

Trang 29

Vì thế việc nghiên cứu kỹ lưỡng toàn bộ loại từ này đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức Cho nên với tư cách là một sinh viên học tiếng Nhật với thời gian còn ngắn ngủi, trong phạm vi bài khóa luận này, người viết chỉ đi sâu tìm hiểu về vấn đề

“Từ tượng thanh thể hiện thanh âm một số động vật sống gần gũi với con người trong tiếng Việt và tiếng Nhật” sẽ được trình bày ở chương tiếp theo – chương II

Sau đây là bản tóm tắt khái quát một cách cơ bản những ý chính về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật

Trang 30

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt chung về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật

TỪ TƯỢNG THANH TIẾNG VIỆT TIẾNG NHẬT ĐỊNH NGHĨA “Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, của con người.” [10; 49]

“Từ tượng thanh là từ phỏng theo âm thanh trong tự nhiên, thực tế.” [11; 1770]

“Từ tượng thanh là từ mô phỏng tiếng động phát ra từ đồ vật hay những âm thanh của các sinh vật sống Từ tượng thanh còn được gọi là từ tượng âm.” [15; 101]

“Từ tượng âm hay còn gọi là từ tượng thanh, là

từ biểu hiện các thanh âm của động vật, con người hay các âm hưởng của tự nhiên.” [16; 50]

“Từ tượng thanh là từ mô phỏng những thanh

âm thực tế trong thế giới tự nhiên được con người thể hiện dưới hình thức từ gần giống với các âm thanh gốc.” [14; 142]

CẤU TẠO ¾ Từ đơn ¾ Dạng [A っ] : そっ, はっ, あっ,…

Trang 31

¾ Từ láy (gồm cả hình thức láy hoàn toàn, láy bộ phận, láy âm)

¾ Dạng [AB っ] : がさっ, ぽろっ, ぷつっ, どきっ,…

¾ Dạng [A ん][AB ん] : ぱん, ぽん, がく

ん, かちん,…

¾ Dạng [A―ん] : あーん, がーん, しーん,…

¾ Dạng [A―] : きゅー, しゅー, じゃ,…

¾ Dạng [A―A―] : かーかー, はーはー, どーどー,…

¾ Dạng [A い] : ぽい, ちょい, ぷい,…

¾ Dạng [A―い] : すーい, ずーい,…

¾ Dạng [AB り] : ちらり, ぱさり, ぱらり, とろり,…

¾ Dạng [ABAB] : いそいそ, うきうき, そ

Trang 32

PHÂN LOẠI ¾ Những động từ biểu thị âm thanh do

¾ 擬声語 (giseigo): là những từ mô phỏng toàn bộ các tiếng kêu của động vật và các âm thanh phát ra từ con người

Trang 34

Từ xưa cho đến nay con người và động vật có mối quan hệ gắn bó khăng khít Cùng với thời gian trôi qua, một số loài động vật đã trở thành người bạn gần gũi

và có ích đối với con người Chẳng hạn như: con trâu giúp nhà nông cày ruộng, con chó canh chừng nhà cửa, con bò cho sữa, con heo cho thịt, con gà gáy báo thức trời sáng,… Mỗi con vật đều có hoạt động đời sống cũng như lợi ích riêng của nó Ngoại trừ những loài động vật hoang dã thì hầu hết những động vật sống xung quanh con người đều hiền lành và có ích Trong số những con vật có ích ấy cũng có không ít những con vật có hại cho con người, như là: chuột bọ phá hoại mùa màng, ruồi muỗi truyền bệnh cho người… Tuy nhiên bên cạnh mặt tiêu cực

ấy chúng vẫn có vai trò riêng của mình Như một vòng tuần hoàn khép kín, động vật (cả những con có lợi và có hại) rất quan trọng không chỉ giới hạn trong cuộc sống của con người mà còn là yếu tố không thể thiếu đối với giới thực vật và môi trường tự nhiên

Thế giới loài vật cũng có những ngôn ngữ giao tiếp riêng của mình Tuy nhiên ngoại trừ một số từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của chúng thì cho đến nay chưa có một từ nào thể hiện suy nghĩ hay cảm xúc của loài vật Hầu hết tiếng kêu của các con vật sống quen thuộc xung quanh con người đều trở thành đối tượng

mô phỏng của từ tượng thanh Với thế mạnh gợi tả âm thanh, sự kết hợp khéo léo, tinh tế giữa âm tiết và thanh điệu, từ tượng thanh đã tái hiện một cách sống động tiếng kêu của các con vật như thật

Tùy thuộc vào sự tri nhận và ngôn ngữ của từng dân tộc, từng quốc gia mà có

sự khác nhau giữa các từ tượng thanh Việt Nam và Nhật Bản, mỗi nước đều có nét riêng trong suy nghĩ và hệ thống ngôn ngữ Chính nét riêng đó tạo nên sự khác biệt độc đáo giữa từ tượng thanh của hai quốc gia Do đó cùng tìm hiểu một

vấn đề “Từ tượng thanh thể hiện thanh âm một số động vật sống gần gũi với con người” chắc chắn sẽ thấy có nhiều điểm bất ngờ và thú vị trong tiếng Việt và

tiếng Nhật

Trang 35

2.1 Từ tượng thanh mô phỏng thanh âm một số động vật gần gũi với con người trong tiếng Việt

2.1.1 Hệ thống từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật trong tiếng Việt

Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lúa nước lâu đời, do đó ngay từ xa xưa, động vật đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc ta có rất nhiều hình ảnh các con vật bước vào câu ca dao, tục ngữ

Chẳng hạn như câu ca dao:

“Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công”

Hay là câu tục ngữ:

“Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa”

Con trâu cùng nhà nông ra đồng, cùng chịu thương chịu khó làm việc Vì thế đối với người nông dân con trâu, cái cuốc, mảnh vườn là ba thứ không thể thiếu

Từ những hoạt động của động vật đã cho người dân thêm kinh nghiệm về cuộc sống Động vật sống hiền lành, giúp đỡ rất nhiều việc cho con người

Từ đó ta có thể thấy sợi dây nối kết bền chặt giữa con người và động vật đối với người Việt Nam Có lẽ do cùng chung sống với nhau, ngày ngày nghe tiếng kêu của các động vật, người Việt đã dần dần sáng tạo ra từ để mô phỏng lại các tiếng kêu ấy Trong Tiếng Việt có một hệ thống từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của động vật rất phong phú và đa dạng Tùy vào sự cảm nhận của từng người

mà có các từ mô phỏng khác nhau Ngay trong cùng một ngôn ngữ có thể có

Trang 36

những từ tượng thanh khác nhau diễn đạt cùng một nội dung hay với những nội dung gần giống nhau Sau đây là những từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của một số động vật sống gần gũi với con người trong Tiếng Việt được chia làm bốn nhóm:

a) Động vật thuộc lớp chim:

- Con chim: chíu chít, ríu rít, líu lo

- Chim bồ câu: gù gù

- Chim cu: cúc cu

- Con vịt, ngan, ngỗng: quạc quạc, quác quác, cạp cạp, quàng quạc

- Con gà: cục ta cục tác, ò ó o, tục tác, cục tác, chíu chít, chiêm chiếp, chiếp chiếp, quang quác

- Con quạ: quạ quạ

b) Động vật thuộc lớp thú:

- Con lợn (heo): eng éc, éc éc, ủn ỉn, ụt ịt, ụt à ụt ịt

- Con bò: ụm bò, bò ò ò

- Con ngựa: hí, hí hí

- Con dê, con cừu: be, be be

- Con chó: gâu gâu, gâu, ăng ẳng, ư ử, gầm gừ, gừ gừ, khịt khịt, hú ú

- Con mèo: meo meo, méo, rừ ừ, phì phì

- Con chuột: chít chít, chin chít

Trang 37

- Con dế: ri ri, réc réc

- Con ve: ve ve, ra rả

Trên đây là một số động vật hằng ngày sống gần gũi bên con người Tiếng kêu của chúng được từ tượng thanh mô phỏng lại một cách chân thực, sinh động Các

từ đó đã trở thành lời ăn tiếng nói rất quen thuộc trong cuộc sống thường nhật của người Việt Do đó trong câu nói của người Việt chỉ cần dùng từ tượng thanh, không nói rõ ra đây là tiếng kêu của con gì chúng ta vẫn ngầm hiểu được Tuy nhiên cũng có một số ít trường hợp mặc dù là từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của động vật nhưng nội dung lại không diễn tả tiếng kêu của động vật và động vật cũng không phải là chủ thể hành động Đó chính là chức năng cũng như giá trị biểu hiện phong phú, đa dạng mà từ tượng thanh có được

2.1.2 Giá trị biểu hiện của từ tượng thanh mô phỏng âm thanh một số động vật trong tiếng Việt

Nói về giá trị biểu hiện của từ tượng thanh trong tiếng Việt thì giá trị nổi bật nhất chính là giá trị định danh Bản chất định danh của từ tượng thanh là sự gần gũi giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện Cái biểu hiện là vỏ vật chất âm thanh của ngôn ngữ, còn cái được biểu hiện là âm thanh của hiện thực khách quan Những âm thanh tự nhiên là những âm thanh không mang tính chất cấu âm Chúng chỉ là những chuỗi âm thanh liên tục Nếu từ tượng thanh được tạo ra chỉ đơn giản để mô phỏng lại âm thanh bằng từ ngữ thì không có ý nghĩa gì hết Cho nên trên cơ sở của sự mô phỏng ấy mục đích là tạo ra vỏ ngữ âm gọi tên một sự vật, hiện tượng nhất định

Với cái được biểu hiện là âm thanh của động vật thì ấn tượng đầu tiên khi đọc

từ tượng thanh chính là biết được đó là tiếng kêu của động vật nào phát ra Hay

nói cách khác ta biết được chủ thể của hành động Chẳng hạn như ủn ỉn - nói về con lợn, meo meo – nói về con mèo, chít chít – nói về con chuột, …Ngoài ra

cùng một nội dung hay với những nội dung gần giống nhau có các từ tượng thanh diễn đạt khác nhau, như là:

Trang 38

Ví dụ 19: Cùng nói về tiếng kêu của con lợn (heo) có nhiều từ tượng thanh

như: eng éc, éc éc, ủn ỉn, ụt ịt, ụt à ụt ịt

- Eng éc, éc éc: là từ tượng thanh diễn tả tiếng lợn kêu to, kéo dài liên tiếp,

nghe chói tai (khi bị bắt hay lúc bị giết lấy thịt)

- Ủn ỉn, ụt ịt: là từ tượng thanh diễn tả tiếng kêu nhỏ, liên tiếp phát ra từ con

lợn chẳng hạn như lúc đòi ăn

- Ụt à ụt ịt: như ụt ịt, nhưng mức độ nhiều và liên tiếp hơn

Ví dụ 20: Cùng nói về tiếng kêu của con chó cũng có nhiều từ tượng thanh

như: gâu gâu, ăng ẳng, ư ử, gừ gừ, khịt khịt, hú ú

- Gâu gâu: là từ tượng thanh mô phỏng tiếng chó sủa khi gặp người lạ

Ngoài ra lúc thể hiện sự mừng rỡ như khi người ta mang đồ ăn đến con chó cũng

sủa “gâu gâu”

- Gầm gừ, gừ gừ: từ tượng thanh mô phỏng tiếng con chó kêu khi giận dữ

và tiếng kêu đang nén trong cổ họng “Gầm gừ” chỉ mức độ mạnh mẽ hơn “gừ gừ”

- Ăng ẳng: là từ tượng thanh diễn tả tiếng chó kêu to và liên tiếp từng hồi

khi bị đánh hay khi bị đau

- Ư ử: là từ tượng thanh diễn tả tiếng con chó rên nhỏ, trầm và kéo dài trong

cô họng, phát ra thành chuỗi ngắn một (khi mệt mỏi hay khi bị đau bụng)

- Khịt khịt: là từ tượng thanh mô phỏng âm thanh phát ra từ chiếc mũi của

con chó khi chúng ngửi cái gì đó

- Hú…ú: là từ tượng thanh mô phỏng tiếng sủa xa của con chó

Ví dụ 21: Cùng nói về tiếng kêu của con gà, ta có rất nhiều từ như: cục ta cục

tác, ò ó o, tục tác, cục tác, chíu chít, chiêm chiếp, chiếp chiếp, quang quác

- Cục ta cục tác, tục tác, cục tác: là những từ tượng thanh diễn tả tiếng kêu

của gà mái lúc đẻ trứng hoặc khi hoảng sợ

Trang 39

- Ò ó o: là từ tượng thanh diễn tả tiếng kêu của gà trống gáy lúc trời rạng

sáng, báo hiệu bình minh

- Chiêm chiếp, chiếp chiếp, chíu chít: là từ tượng thanh diễn tả tiếng kêu

của những chú gà con

- Quang quác: là từ tượng thanh diễn tả tiếng kêu to, liên tiếp của con gà

(ngỗng và một số loài chim lớn) khi bị ai đó bắt lại, túm lấy cánh của nó

Ví dụ 22: Cùng nói về tiếng kêu của con vịt, ta có các từ như: quác quác, quạc

quạc, quàng quạc, cạp cạp

- Quạc quạc, cạp cạp: từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu của vịt, ngỗng

- Quàng quạc, quác quác: từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu to, liên tiếp

của vịt, ngan, ngỗng

Ví dụ 23: Cùng nói về tiếng kêu của một số loài côn trùng có cánh (ruồi, muỗi,

ong, ), ta có các từ như: vo ve, vo vo

- Vo ve: từ tượng thanh mô phỏng tiếng kêu nho nhỏ, kéo dài của một số

côn trùng có cánh phát ra khi bay

- Vo vo: từ tượng thanh mô phỏng tiếng như tiếng một đàn côn trùng có

cánh phát ra khi bay

Bên cạnh đó còn có một số trường hợp chỉ có một từ tượng thanh nhưng lại là

từ mô phỏng tiếng kêu dùng chung cho cả hai hay ba động vật khác nhau

Ví dụ 24: Tiếng kêu của con cừu và con dê đều được mô phỏng lại bằng từ

tượng thanh: be, be be

Hay từ “vo ve, vo vo” là từ mô phỏng tiếng kêu nho nhỏ kéo dài của một số

côn trùng có cánh phát ra khi bay như con ong, con ruồi, con muỗi,…

Từ hệ thống từ ở mục 2.1.1 và sáu ví dụ 19, 20, 21, 22, 23, 24 ta nhận thấy, ngoại trừ một số ít trường hợp như ví dụ 24 thì hầu hết mỗi động vật đều có tiếng kêu riêng của mình Không những thế tùy vào thời điểm, hoàn cảnh mà một con vật còn có nhiều tiếng kêu khác nhau Vì vậy, mặc dù cùng một nội dung như

Trang 40

diễn tả tiếng kêu của con gà có rất nhiều từ tượng thanh khác nhau diễn tả Hơn nữa từ một từ tượng thanh ta có thể biết được đó là tiếng kêu của động vật nào,

phát ra trong trường hợp nào, mức độ âm thanh ra sao (như là: ò ó o: là tiếng kêu của gà trống gáy lúc trời rạng sáng, báo hiệu bình minh; chiêm chiếp là tiếng kêu của gà con, vo vo là âm thanh phát ra từ một đàn ong chẳng hạn,…)

Hầu hết các từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của động vật đều là những từ

có một chủ thể Ngoài ra vẫn có một số từ có hai chủ thể trở lên Chính sự thay đổi chủ thể này đã dẫn đến một số trường hợp biến đổi nghĩa và tạo ra sự đa nghĩa cho từ Sau đây sẽ là bảng thống kê làm rõ hơn về vấn đề này

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đình Chú, Trần Hữu Tá (chủ biên), “Văn học 11” (tập một), NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn học 11” (tập một)
Nhà XB: NXB Giáo dục
[2] Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết, “Dẫn luận ngôn ngữ học”, NXB Giáo Dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[3] Hoàng Văn Hành, “Từ láy trong tiếng Việt”, Viện ngôn ngữ học, NXB khoa học xã hội Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ láy trong tiếng Việt”
Nhà XB: NXB khoa học xã hội Hà Nội
[4] Hoàng Văn Hành (chủ biên), Hà Quang Năng, Nguyễn Văn Khang, “Từ tiếng Việt”, Viện khoa học xã hội Việt Nam – Viện ngôn ngữ học, NXB Văn hóa Sài Gòn, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ tiếng Việt
Nhà XB: NXB Văn hóa Sài Gòn
[5] Trần Đăng Khoa, “Góc sân và khoảng trời”, NXB Văn hóa dân tộc, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Góc sân và khoảng trời”
Nhà XB: NXB Văn hóa dân tộc
[6] Nguyễn Đăng Mạnh, Hoàng Như Mai (chủ biên), “Văn học 12” (tập một), NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn học 12” (tập một)
Nhà XB: NXB Giáo dục
[7] Hồ Quốc Nhạc (tuyển chọn), “Thơ ca lãng mạn từ 1930 – 1945”, NXB Tổng hợp Đồng Nai, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thơ ca lãng mạn từ 1930 – 1945”
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Nai
[8] Hoàng Phê, “Tuyển tập ngôn ngữ học”, Viện ngôn ngữ học & Trung tâm từ điển học, NXB Đà Nẵng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyển tập ngôn ngữ học”
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
[9] Hoàng Phê (chủ biên), “Từ điển tiếng Việt”, Trung tâm từ điển học Vietlex, NXB Đà Nẵng, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Từ điển tiếng Việt”
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
[11] Nguyễn Như Ý (chủ biên), “Đại từ điển Tiếng Việt”, NXB Văn hóa – Thể thao, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thể thao
[14] 森田良行 , “ ケーススタティ 日本語の語彙 ”, おうふか , 2004. [15] 日向茂男 , 日比谷潤子 , “ 外国人のための日本語例文・問題シリーズ 14擬音語 ã 擬態語 ”, 荒竹出版株式会社 , 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ケーススタティ 日本語の語彙”, おうふか, 2004. [15] 日向茂男, 日比谷潤子, “外国人のための日本語例文・問題シリーズ14擬音語ã擬態語
[16] 水谷修 , 細川英雄 . “ 日本事情ハンドブック ”, 大修館書店 , 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 日本事情ハンドブック
[17] 小池清治 , 小林覧次 , 細川英雄 , 山口佳也 , “ 日本語表現・文型事典 ”, 朝 倉書店 , 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 日本語表現・文型事典
[18] 阿刀田稔子・星野和子, “正しい意味と用法がすぐわかる 擬音語擬 態語使い方辞典”, 創拓社, 1993.Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: 正しい意味と用法がすぐわかる 擬音語擬態語使い方辞典”, 創拓社, 1993
[19] 言葉の世界 1-4 擬声語・擬態語 (Thế giới ngôn ngữ 1-4 từ tượng thanh – từ tượng hình)http://daijirin.dual-d.net/extra/giseigo_gitaigo.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 言葉の世界 1-4 擬声語・擬態語
[20] 日本語を楽しもう(日本語の擬音語・擬態語)(Hãy thích thú với tiếng Nhật – từ tượng thanh, từ tượng hình trong tiếng Nhật)http://dbms.kokken.go.jp/nknet/Onomatope/index.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 日本語を楽しもう(日本語の擬音語・擬態語)
[21] いろいろな動物の鳴き声 (Tiếng kêu của nhiều loài động vật) http://park1.wakwak.com/~english/note/note-animal-onomatopoeia.html[22] Tổng quan về tiếng Nhậthttp://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA%BFng_Nh%E1%BA%ADt Sách, tạp chí
Tiêu đề: いろいろな動物の鳴き声 (Tiếng kêu của nhiều loài động vật)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt chung về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt chung về từ tượng thanh trong tiếng Việt và tiếng Nhật (Trang 30)
Bảng 2.1: Bảng liệt kê chủ thể của từ tượng thanh mô phỏng thanh âm - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 2.1 Bảng liệt kê chủ thể của từ tượng thanh mô phỏng thanh âm (Trang 41)
Bảng 2.2:    Bảng liệt kê chủ thể của từ tượng thanh mô phỏng thanh âm - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 2.2 Bảng liệt kê chủ thể của từ tượng thanh mô phỏng thanh âm (Trang 57)
Bảng 3.1: Bảng thống kê từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 3.1 Bảng thống kê từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của một số động vật (Trang 84)
Bảng 3.2: Bảng thống kê về 21 động vật có từ tượng thanh mô phỏng thanh âm động vật - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 3.2 Bảng thống kê về 21 động vật có từ tượng thanh mô phỏng thanh âm động vật (Trang 95)
Bảng 3.3: Bảng thống kê những động vật không có - Đề tài NGHIÊN cứu SO SÁNH từ TƯỢNG THANH TRONGTIẾNG VIỆT và TIẾNG NHẬT  từ TƯỢNG THANH mô PHỎNG âm THANH ĐỘNG vật
Bảng 3.3 Bảng thống kê những động vật không có (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm