1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng na dai trồng tại xã la hiên huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

57 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai Võ Nhai Thái Nguyên .... Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai trồng tại

Trang 1

- -

LÊ THỊ HUYỀN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG NA DAI TRỒNG

TẠI XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

- -

LÊ THỊ HUYỀN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG NA DAI TRỒNG

TẠI XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Trồng trọt Lớp : K47 - TT

Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : Ths Vũ Thị Nguyên

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối trong chương trình học tập và thực hành của sinh viên trong các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành trồng trọt,

em đã được vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong sử dụng một số loại chế phân bón lên cây na tại xã La Hiên huyện Võ Nhai

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, trước tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths Vũ Thị Nguyên đã

tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Lê Thị Huyền

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Chất lượng na so với hai loại quả xoài và chuối 8 Bảng 4.1 : Đặc điểm hình thái giống na dai tại Thái Nguyên 23 Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái lá của giống cây na dai trồng tại La Hiên, huyện

Võ Nhai 25 Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng lộc xuân của giống cây na daitại xã La Hiên 26 Bảng 4.4: Thời gian ra hoa của giống na dai tại huyệnVõ Nhai 27 Bảng 4.5 Một số đặc tính hóa học đất trước khi bố trí thí nghiệm 28 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK tổng hợp đến các giai đoạn

sinh trưởng, phát triển của cây na 31 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của lượng phân bón NPK Đầu trâu khác nhau đến tăng

trưởng số lá, chiều dài, đường kính cành lộc na 32 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mức bón phân NPK Đầu trâu đến năng suất và một

số yếu tố cấu thành năng suất 33 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các mức phân bón NPK Đầu trâu khác nhau đến

hình thái quả 34 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các mức phân bón NPK Đầu trâu khác nhau đến

Chất lượng quả 35 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vi sinh hữu cơ đến năng

suất và một số yếu tố cấu thành năng suất 37 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vi sinh hữu cơ đến hình

thái quả 38 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các một số tổ hợp phân bón vi sinh hữu cơ đến

chất lượng quả 39

Trang 5

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phun chất kích thích sinh trưởng GA3 đến tỷ lệ

đậu quả ở giai đoạn sau phun 30 ngày (30 hoa/cây, 1 cây /công thức) 41 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phun chất kích thích sinh trưởng GA3 đến các yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất na tại Võ Nhai 42

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĂQ : Cây ăn quả

ĐHST : Điều hòa sinh trưởng

FAO : Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Thế giới

PTNT : Phát triển nông thôn

TNHH

NSTT

NSLT

: Trách nhiệm hữu hạn : Năng suất thực thu : Năng suất lý thuyết UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 2

1.4 Yêu cầu của đề tài 2

1.5 Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2 Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây na 5

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố của cây na 5

2.2.2 Phân loại và các giống na hiện đang trồng 5

2.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 9

2.3.1 Đặc điểm thực vật học 9

2.3.2 Điều kiện ngoại cảnh 11

2.4 Tình hình sản xuất na trên Thế giới và Việt Nam 12

2.4.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 12

2.4.2 Tình hình sản xuất na tại Việt Nam 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 16

Trang 9

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 16 3.1.3 Thời gian nghiên cứu 16 3.2 Nội dung nghiên cứu 16 3.2.1 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai Võ Nhai Thái Nguyên 16 3.2.2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai Võ Nhai Thái Nguyên 17 3.3 Phương pháp nghiên cứu 17 3.3.1 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai trồng tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 17 3.3.2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai Võ Nhai Thái Nguyên 19 3.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của cây na dai Võ Nhai 23 4.1.1 Đặc điểm hình thái cây na dai 23 4.1.2 Đặc điểm hình thái lá của cây na dai trồng tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai 24 4.1.3 Thời gian xuất hiện lộc xuân của cây na dai tại La Hiên, huyện Võ Nhai 25 4.1.4 Thời gian ra hoa của giống na dai tại huyệnVõ Nhai 26 4.2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai trồng tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai 28 4.2.1 Một số đặc tính hóa học đất trước khi bố trí thí nghiệm 28 4.2.2 Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến sinh trưởng phát triển của cây na 30

Trang 10

4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vi sinh hữu cơ đến năng suất, chất lượng cây na tại Võ Nhai, Thái Nguyên 36 4.2.4 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng GA3 đến năng suất, chất lượng quả na 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44 5.1.1 Đặc điểm nông sinh học của vườn na tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai- Thái Nguyên: 44 5.1.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác động đến vườn na tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai- Thái Nguyên: 44 5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Na (Annona squamosa) là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao và

được trồng khá phổ biến ở các vùng kinh tế của đất nước Trong những năm gần đây, cây na đã trở thành một loại cây xoá đói giảm nghèo cho bà con vùng cao, vùng núi đá vôi Cũng theo hướng đi này, huyện Võ Nhai – Thái Nguyên đã mở rộng diện tích trồng na năng suất, chất lượng cao và coi đây là hướng phát triển cây ăn quả chủ đạo của huyện

Võ Nhai là huyện vùng cao nằm ở phía Đông bắc của tỉnh Thái nguyên, cách trung tâm tỉnh Thái nguyên 37 km Hiện nay, huyện Võ Nhai có diện tích trồng Na rộng lớn trên 349ha đã đem lại hiệu quả kinh tế khá cao, tạo nguồn thu nhập lớn cho các hộ nông dân trồng Na Cây na đã góp phần đáng

kể vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, làm tăng giá trị sử dụng ruộng đất giúp tăng thêm thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân trong huyện, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải thiện môi sinh Tuy nhiên sản xuất

na theo hướng hàng hóa tập trung đang gặp phải một số vấn đề như: Quả na chín tập trung, quả bé vẹo vọ, không đồng đều, người trồng chưa áp dụng quy trình kỹ thuật tốt vào thâm canh na Hiệu quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng của loại cây ăn quả này

Do na trồng ở trên núi đá dốc, hiểm trở nên việc vận chuyển một lượng lớn phân hữu cơ hoặc các phân bón vô cơ riêng rẽ để bón cho cây theo quy trình gặp nhiều khó khăn Sâu, bệnh hại cũng là một yếu tố cản trở lớn đến sản xuất na ở Võ Nhai Những loại sâu, bệnh thường gặp ở vùng na Võ Nhai

là các loài rệp sáp, nhện, bọ phấn, ruồi đục quả, bệnh muội đen, bệnh thán thư Những loại sâu, bệnh này không chỉ làm cho cây bị chết, mà thường xuyên làm hạn chế tới sức sinh trưởng của cây, làm cho cây ra hoa đậu quả kém,

Trang 12

năng suất thấp, đặc biệt là làm cho mã quả xấu, hoặc bị thối và khô héo không thể sử dụng được

Từ những khó khăn nêu trên, để phát triển vùng na Võ Nhai thành vùng

na sản xuất hàng hóa, bền vững, ổn định, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cần thiết phải áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật canh tác trên đất dốc, bón phân và sử dụng phân bón; phòng trừ sâu bệnh và

sử dụng các chế phẩm điều tiết sinh trưởng để tăng năng suất chất lượng quả Nhằm góp phần tháo gỡ các khó khăn trong sản xuất na hiện nay ở Võ Nhai –

Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng na dai La Hiên – Võ Nhai.” góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất

na theo hướng hàng hóa mang lại hiệu quả cao trong sản xuất na

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá đặc điểm nông sinh học của na dai Võ Nhai từ đó đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng na tại Võ Nhai, Thái Nguyên Bổ sung và góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc na cho người dân

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai Võ Nhai Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai Võ Nhai Thái Nguyên

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá đặc điểm nông sinh học của giống na trồng tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, Thái nguyên

- Đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của cây na

Trang 13

1.5 Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế, gắn lý thuyết với thực hành giúp sinh viên nâng cao được chuyên môn, hiểu được phương pháp và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Giúp sinh viên hiểu được phương pháp triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học

- Báo cáo đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên khi học tập tại khoa Nông học

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam trong những năm gần đây nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến có sự chuyển hướng về kinh tế thị trường, sản xuất nông nghiệp thu được nhiều thành tích đáng kể Lương thực

là vấn đề cơ bản của nước ta đã được giải quyết và người dân không phải lo lắng về an ninh lương thực, từ đó có điều kiện chủ động trong sản xuất và phát triển cây có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là lĩnh vực cây ăn quả Cây ăn quả ngày càng phát triển tại các địa phương, đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ Tuy nhiên, khó khăn mà người sản xuất gặp phải là chưa có những nghiên cứu đồng bộ từ đặc điểm sinh vật học đến các biện pháp kỹ thuật cho từng loại cây cụ thể

Cây na được xếp vào cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng phát triển chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và ngoại cảnh như đất đai, khí hậu, ánh sáng… mặt khác mỗi một vùng sinh thái cây na có những đặc điểm sinh vật học riêng Cần nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm cây na của từng vùng sinh thái để có những biện pháp kỹ thuật phù hợp

Na ở Võ Nhai, Thái nguyên là một trong những vùng sản xuất na nổi tiếng Năng suất và chất luợng na ở đây cao hơn so với những vùng trồng na khác Tuy nhiên, na Võ Nhai hiện nay có biểu hiện cây sinh trưởng kém, quả nhỏ, xanh cứng và nhiều sâu bệnh, một số diện tích cây đang cho thu hoạch bị chết hàng loạt, xảy ra trên cả hai loại đất trồng na tại đây: đất núi đá và đất bãi bằng Để hạn chế hiện trạng trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của na dai Võ Nhai và một số tổ hợp phân bón nhằm tìm ra công thức về liều lượng phân bón, nồng độ phun GA3 thích hợp nhất để nâng cao năng suất và chất luợng

Trang 15

2.2 Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây na

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố của cây na

Cây na được coi là có nguồn gốc phát sinh từ vùng nhiệt đới châu Mỹ

Từ thế kỷ 16, các cây họ Na đã được nhập vào nhiều nước nhiệt đới khác và

do tính thích nghi rộng hiện nay na được trồng phổ biến ở các vùng nhiệt đới

và á nhiệt đới

Nguồn gốc bản địa chính xác của loại cây này chưa rõ do hiện nay nó được trồng khắp nơi nhưng các nhà thực vật học cho rằng nó là cây bản địa của các nước thuộc Trung và Nam Mĩ Song trồng với quy mô lớn tập trung ở châu Á và chỉ phổ biến ở các nước nằm trong vĩ độ 20o Bắc - 30o Nam có khí hậu tương đối ẩm và khô nóng như: Thái Lan, Campuchia, Malaysia… và rất

ít ở Nam Trung Quốc Ở Việt Nam, na dai được trồng rộng rãi cả ngoài Bắc

và trong Nam, còn na xiêm chỉ trồng trong Nam, ở miền Bắc chỉ mới trồng thí nghiệm Ở nước ta nay có một số vùng trồng na khá tập trung có tiếng trong nước như: Na Chi Lăng ở Lạng Sơn, mãng cầu ta Bà Đen ở Tây Ninh, Ninh Thuận, Bà Rịa, Vũng Tàu, Na dai Huyền Sơn ở Lục Nam - Bắc Giang…

2.2.2 Phân loại và các giống na hiện đang trồng

Cây na thuộc chi Na (Annona), họ na (Annonaceae) Chi na có nhiều loài,

ở Việt Nam có bốn loài là Na dai (Annona Squamosa), Na xiêm (Annona

Muricata), Nê (Annona reticulata), Bình bát (Annona glabra) Trong đó chỉ có

na dai, na xiêm được trồng tập trung với mục đích kinh doanh, còn nê thì trồng

lẻ tẻ vài cây trong vườn, vì quả ăn được nhưng chất lượng kém Bình bát cũng ăn được quả nhưng chất lượng còn kém hơn nữa, chủ yếu là cây mọc dại

Phân loại theo yêu cầu sinh thái:

- A squamosa (na, mãng cầu ta): Khá chịu lạnh, cần khô và được trồng

khá phổ biến ở các nước nhiệt đới ở độ cao 300 – 500m so với mặt nước biển

- A muricata (mãng cầu xiêm): Ưa nhiệt, ẩm nên chỉ trồng được ở các

Trang 16

vùng nhiệt đới có nhiệt độ, độ ẩm cao

- A glabra (bình bát): Chịu mặn, ánh sáng nên được trồng ở vùng

duyên hải nhiệt đới để làm cây chắn sóng, giữ đất hoặc làm gốc ghép, chọn tạo giống

- A reticulata (nê): Được trồng ở vùng nhiệt đới có nhiệt độ không cao

nhưng ẩm được trồng để làm vật liệu tạo giống Nhiều vùng còn gọi nê là na núi vì nó trồng ở vùng nhiệt đới cao

Tên gọi Mãng cầu hay Annona ở nước ta có sự khác nhau Ở miền Bắc

gọi Annona Squamosa là na, gồm 2 loại là na dai và na bở, gọi Annona

Muricata là mãng cầu, Annona glabra là bình bát, Annona reticulata là nê Ở

miền Nam chỉ khác là gọi Annona Squamosa là mãng cầu dai và gọi Annona

Muricata là mãng cầu xiêm

Vị trí của cây na trong hệ thống phân loại thực vật:

Tên khoa học: Anona squamosa

Hiện nay có khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi,

và các loài khác ở châu Á

Cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu thật đầy đủ về giống na ở Việt Nam Việc phân định các giống na thường dựa vào màu vỏ và

độ chắc của cùi quả

Với mãng cầu xiêm (A muricata) ở miền Nam thường phân ra các

Trang 17

Ở các tỉnh miền Bắc người ta phân biệt na (A squamosa) thành hai

loại: Na dai và na bở dựa vào độ bở của cùi quả

+ Na dai: Dễ tách bóc khỏi thịt quả, ít hạt nhiều thịt, thịt chắc, ngọt đậm

và thơm ngon Hạt nhỏ và hạt dễ tách khỏi thịt quả Xu hướng hiện nay của người làm vườn là thích trồng loại na dai vì bán được giá cao, quả sau hái cất giữ được lâu hơn so với na bở

+ Na bở: Thịt bở, khó bóc vỏ hơn so với na dai, quả thường hay nứt, ăn

ngọt song thịt quả không chắc

Na là cây nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao, riêng Annona cherimosa

là loại na thích hợp ở vùng cao và hiện không được trồng nhiều, chủ yếu dùng làm vật liệu nghiên cứu trong chọn tạo giống Nó là cây được đánh giá cao nhất về mặt chất lượng - ngang tầm với cây dứa Tuy là cây nhỏ nhất nhưng

na dai lại là cây quan trọng và trồng nhiều nhất trong các loại na và được đánh

giá cao về mặt chất lượng chỉ sau cherimosa, có hương thơm, vị đậm được

nhiều người ưa thích vì độ ngọt cao, hơi có vị chua nên không lạt, lại có hương thơm Giàu sinh tố, giàu chất khoáng

Trang 18

Bảng 2.1: Chất lượng na so với hai loại quả xoài và chuối

(Hàm lượng chất dinh dưỡng trong 100g phần ăn được, không tính vỏ,

hạt, lõi)

Hàm lượng chất dinh dưỡng Mãng

cầu dai

Mãng cầu xiêm Xoài Chuối sứ

Hiện nay, ở một số nước châu Á (Đài Loan, Thái lan, Philippin…) đã

và đang phổ biến trồng giống lai giữa A squamosa với A muricata với tên gọi là Cherimosa có quả to, chất lượng quả tốt, ít hạt Việt Nam đã du nhập và

đang trong quá trình khảo nghiệm để đưa ra sản xuất

Trang 19

Ngoài tác dụng trên, na chủ yếu dùng để ăn tươi, làm nước giải khát, làm rượu Rễ, lá, hoa, quả dùng làm thuốc cho người Quả na có vị ngọt, chua, tính ấm giúp hạ khí tiêu đờm, lá tác dụng thanh nhiệt, tiêu độc, sát trùng Rễ cầm ỉa chảy Hạt na chứa 45% tinh dầu dùng làm thuốc trừ sâu, trừ côn trùng, chấy rận… và chế mỹ phẩm

2.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

2.3.1 Đặc điểm thực vật học

Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng lá một phần trong mùa đông, thân gỗ hoặc thân bụi cao từ 3 - 5m, có nhiều cành Cành na nhỏ, mềm, kiểu cành la thường mọc trên cành mẹ (cành của năm trước) trên tán cây, phần từ giữa trở xuống cành cho quả tốt hơn Lá mỏng hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc ở phần dưới, thường dài khoảng 10cm, rộng 4cm, có 6-7 đôi gân phụ (Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006) [1] Lá nguyên mềm, dài, nhẵn, mọc so le (Trần Thế Tục, Nguyễn Ngọc Kính, 2007) [6] Lá mỏng hình thuôn dài hoặc hình trứng, mặt lá mầu xanh lục, lá non có lông thưa đến khi già thì không còn nữa, vò lá có mùi thơm Cuống lá ngắn, có lông nhỏ, chiều dài cuống khoảng 1,5-1,8cm Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng lá vào mùa đông

Lá rụng xong trơ cuống lúc đó mới mọc mầm mới (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [8] Cây na có bộ rễ phát triển, ăn sâu tuỳ thuộc vào loại đất và mực nước ngầm Bộ rễ gồm một rễ cọc to, dài và nhiều rễ ngang nhỏ hơn Hoa mọc đơn hoặc mọc thành chùm 2- 4 hoa trên nách lá hoặc đỉnh cành năm trước hoặc mọc trên đoạn dưới của các lá già Hoa nhỏ, mầu xanh lục, mọc đối với lá, có cuống dài 2- 3cm Chiều dài hoa khoảng 2- 4cm, hoa bé 1,4- 2cm Hoa thường rũ xuống có ba lá đài mầu lục, cánh hoa xếp hai vòng, mỗi vòng ba cánh, ba cánh hoa ngoài hẹp và dầy, các cánh hoa ở trong rất hẹp hoặc thiếu hẳn 9 Nhiều nhị và nhiều lá noãn, nhị và nhụy của hoa na mọc trên cùng một hoa Nhị bé nhưng nhiều tạo thành một lớp bọc ở vòng ngoài của nhụy Nhụy

Trang 20

cũng rất nhiều, xếp thành hình tròn, nhọn (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [8] Cây na thụ phấn chéo bởi hoa cái có khả năng tiếp nhận hạt phấn trước 1 - 2 ngày lúc hoa đực nở (tung phấn) Thời gian thụ phấn ngắn, cây thụ phấn tốt nhất vào khoảng 9 - 12 giờ hoặc 14 giờ 30 - 17 giờ 30 trong ngày Cây na thường ra hoa vào tháng 4- 5 dương lịch, những lứa hoa đầu thường rụng nhiều, sau đó khi bộ lá đã khoẻ, quang hợp đủ thì đậu quả Những lứa hoa cuối vào tháng 7-

8 cũng rụng nhiều, quả tạo thành nhỏ, vì vậy na thuộc loại trái cây có mùa (Vũ Công Hậu, 1996) [2] Kinh nghiệm trồng na của nhân dân cho biết nếu hoa nở gặp khô hạn, gió mùa Đông Bắc hay gặp mưa thì việc thụ phấn sẽ gặp khó khăn, đậu quả ít Nếu gặp ngày nắng, không mưa, gió Đông Nam thì việc thụ phấn, thụ tinh thuận lợi, đậu quả sẽ tốt Từ lúc có nụ đến lúc hoa nở khoảng 31- 45 ngày phụ thuộc vào trạng thái sinh trưởng của cây và độ ẩm không khí, nếu có độ ẩm phù hợp thì hoa cái sẽ nở sớm Quả thuộc quả kép,

do kết hợp nhiều quả nhỏ lại với nhau mà thành Quả hình tim có cuống hơi lõm, mầu xanh mốc, gần như hình cầu, có đường kính từ 80- 90mm, chiều cao từ 60- 75mm, trọng lượng quả từ 100- 250g, vỏ quả xù xì (mắt na), thịt quả mềm màu trắng sữa, khi chín ăn rất ngọt, có mùi thơm đặc biệt, bên trong

có nhiều hạt cứng màu đen hoặc màu nâu đen (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [8] Thời gian sinh trưởng và phát triển của quả từ khi hoa nở đến khi quả chín khoảng 90-100 ngày (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, 2005) [5] Mùa na chín từ tháng 6- 9 dương lịch Miền Nam thu hoạch sớm hơn miền Bắc Quả được thu hoạch làm nhiều đợt, khi quả đã mở mắt, vỏ quả chuyển sang mầu vàng xanh,

kẽ mắt na có mầu trắng (Chu Thị Thơm, Phan Thị 10 Lài, 2005) [5] Dấu hiệu

na chín là mầu trắng xuất hiện ở các kẽ ranh giới giữa hai mắt, các kẽ này dày lên, đỉnh múi thấp xuống Đối với giống na bở, kẽ có thể nứt toác Vỏ quả khi vận chuyển nếu bị sát vào nhau dễ thâm lại và nát quả, mã xấu đi (Vũ Công Hậu, 1996) [2] Cũng vì na dai dễ tính nên ở Việt Nam người ta trồng na dai

Trang 21

rất quảng canh: không chọn giống, có khi không dùng vườn ương mà trồng bằng hạt gieo thẳng vào chỗ cố định Ở các nơi đất xấu không trồng được cây

gì, thường là đất cát, không tưới nước, bỏ phân rất ít mà vườn na vẫn cho quả Tuy nhiên, quả nhỏ, khi ăn chỉ thấy hạt So sánh quả na dai của ta bán ở chợ, hai bên đường với những quả na bán ở chợ các nước Đông Nam Á thấy ngay trình độ thâm canh na của ta còn thấp Đó cũng là một thiệt thòi lớn cho nghề trồng na vì người tiêu thụ không mua, trong khi nhu cầu tiêu thụ quả tươi của

ta đang tăng lên (Vũ Công Hậu, 2000)[4]

2.3.2 Điều kiện ngoại cảnh

2.3.2.1 Về khí hậu

Na có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên thích hợp với khí hậu ấm áp và khô Tuy vậy, na vẫn sinh trưởng được trong điều kiện nóng ẩm Cây na dai tương đối chịu rét nhưng khả năng chịu rét kém vải và nhãn Cây trưởng thành có thể chịu được nhiệt độ 00C trong thời gian ngắn Người ta thấy ở 4

0C cây đã có thể bị thiệt hại do nhịêt độ thấp, vì vậy ít thấy na mọc ở các điểm vùng cao của các tỉnh phía Bắc, nơi hàng năm có sương muối Về mùa đông,

ở các tỉnh phía Bắc cây na ngừng sinh trưởng, rụng hết lá, mùa xuân ấm áp lại

ra đợt lá mới, nhờ đó mà na không những được trồng ở miền Bắc mà còn được trồng ở Nam Trung Quốc, Đài Loan, Bắc Ấn Độ (Vũ Công Hậu, 1996) [2] Nhưng nếu ở các vùng mà nhiệt độ mùa hè quá cao trên 40 0C, lại

bị hạn hoặc khô nóng cũng không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na

và sự phát triển của quả, dễ gây hiện tượng rụng quả sau khi thụ tinh hoặc nếu quả có phát triển được cũng kém về năng suất và phẩm chất (Trần Thế Tục, 2008)[7] Na sinh trưởng phát triển thích hợp ở nhiệt độ trung bình hàng năm 20- 25 0C, số giờ chiếu sáng trung bình 2500 giờ/năm (Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006)[1] Về mặt sinh lý, sinh thái, na dai cùng với nê được coi là loại cây rễ tính nhất trong họ na, trồng được ở các vùng khí hậu

Trang 22

nhiệt đới và cả á nhiệt đới như Đài Loan Ở đồng bằng sông Hồng hay sông Cửu Long, đất tốt, đủ ẩm hay ở ven biển Nam Trung Bộ với khí hậu nóng, hạn, trên đất cát gần như bỏ hoang đều có thể trồng được na dai và có sản lượng, duy ở đồng bằng thâm canh thì quả to, sản lượng và chất lượng tốt hơn (Vũ Công Hậu, 2000) [4] Còn một ưu điểm nữa là trong các loài na, na dai là loài ra quả nhanh nhất, đầu tư cho một vườn na chóng thu vốn và đầu tư không nhiều Bệnh cây nguy hại hầu như không có, sâu nguy hiểm nhất chỉ có rệp sáp, rệp mềm và các loài này dễ trị bằng thuốc

2.3.2.2 Đất trồng

Na không kén đất, chịu hạn tốt, ưa đất thoáng, không thích đất úng Đất cát sỏi, đất thịt nặng, đất có vỏ sò hến, đất đá vôi đều trồng được na (Trần Thế Tục, 2008) [7] Tuy chịu được đất cát xấu nhưng chỉ phát huy được ưu điểm nếu đất nhiều màu và nếu cây na không được bón phân thì chóng già cỗi, nhiều hạt, ít thịt (Vũ Công Hậu, 1996) [2] Dọc đường quốc lộ ở Phan Giang và Phan Thiết nhiều người đã gặp những vườn na trên đất cát gần như trắng và trong vườn nhà trên đất xấu nhất, miễn là thoát nước, đặt cây na vào cũng có thể cho quả (Vũ Công Hậu, 2000) [4] Tuy nhiên, các loại đất phù sa, đất có tầng dày, đất rừng mới khai phá, đất đồi ven sông suối, đất chân núi đá vôi thoát nước nhiều mùn, giàu dinh dưỡng là thích hợp nhất với na Độ pH thích hợp là 5,5 - 7,4 (Trần Thế Tục, 2008) [7] Na ưa khô trong mùa đông để rụng lá và sẽ mọc chồi hoa Ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận vào mùa khô sau khi thu hoạch quả xong cây na rụng lá một phần

2.4 Tình hình sản xuất na trên Thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất trên thế giới

Na là cây nhiệt đới, thích nghi rộng nên chúng được trồng trên toàn thế giới nhưng chỉ trồng lẻ tẻ trong các vườn, ít trồng tập trung để sản xuất hàng hoá Trước đây, na được coi là loại quả thứ yếu, chưa trở thành một loại quả

Trang 23

chính trên thị trường hoa quả thế giới Hiện nay, do nhu cầu thị trường ngày càng cao nên cây na đã được quan tâm và chú trọng hơn

Thống kê về sản xuất na trên thế giới rất ít vì na chưa phải là sản phẩm sản xuất để bán trên thị trường thế giới như chuối, dứa, cam, quýt , hơn nữa, ở mỗi vùng, mỗi nước khác nhau có các giống, loài trồng khác nhau Ở các nước như Tây Ban Nha, Pê Ru, Chi Lê, một số nước ở vùng Trung Mỹ, Mê-xi-cô, Israel & California (Mỹ) các giống thương mại chủ yếu thuộc loài Cherimoya, (A.C.de Q Pinto, 2005) [13] Tây Ban Nha được coi là nơi sản xuất Cherimoya quan trọng nhất trên thế giới, với diện tích khoảng 3,266 ha năm 1999 (Guirado và cs 2001, dẫn bởi Scheldeman, 2002)[14] Tỉnh Granda

là nơi sản xuất chính, chiếm 90% diện tích của Tây Ban Nha, khoảng 3.090

ha, trong đó 99% diện tích được tưới với sản lượng 29.000 tấn (Gomez, 2000- thông tin cá nhân; dẫn theo A.C.de Q Pinto, 2005)[13] Pê Ru năm 1998 có khoảng 1975 ha với sản lượng 14.606 tấn Vùng Đông Bắc Mararion là vùng sản xuất chính, khoảng 665 ha (Vargas, A.L, 2000- thông tin cánhân; dẫn theo A.C.de Q Pinto, 2005)[13] Carlos Furche (2000) ghi nhận rằng Chi Lê có khoảng 1.152 ha, Bolovia:1.000 ha, Ecuador: 700 ha Crane & Campbell (1990) & Grossberger (1999) cũng cho biết ở California có khoảng 100-120

ha Cherimoya với sản lượng 453 tấn và Thái lan, Dominica & Costa Rica là nước xuấtkhẩu na quan trọng cho Mỹ, (dẫn theo A.C.de Q Pinto, 2005)[13] Soursop (Mãng cầu Xiêm) được trồng ở nhiều ở vùng nhiệt đới như Angola, Braxin, Colombia, Costa Rica, Cuba, Jamaica, Ấn Độ Mexico, Panama, Pê

Ru, USA (Porto Rico), Venezuela và Đông Nam châu Á (Pinto & Silva, 1996)[12]

Mexico là nước sản xuất mãng cầu Xiêm quan trọng của các nước châu Mỹ Theo Hernandez & Angel, 1997[11], Mexico có khoảng 5.915 ha với sản lượng34.900 tấn, lớn nhất thế giới nhưng năng suất lại giảm dần, năm 1990

Trang 24

đạt 6,8 tấn/ha, năm 1996 còn 5,9 tấn/ha Tỉnh Nayarit là tỉnh trồng nhiều nhất

ở Mexico với 380 ha Venezuela có khoảng 3.496 ha với sản lượng 10.096 tấn (Diego, 1989)[10]; Braxin: 2000 ha, sản lượng 8.000 tấn, năng suất 4 tấn/ha;

Pê Ru: 443 ha, sản lượng 3.262 tấn (Antonio Isaias Vargas, 2000; dẫn theo A.C.de Q Pinto, 2005 )[13]

Đối với Mãng cầu ta (sugar apple) vẫn đang được coi là cây trồng vườn

và chủ yếu sử dụng nội tiêu Số liệu về sản xuất sugar apple (Mãng cầu ta) trên thế giới rất ít, tuy nhiên những thông tin có được cho thấy Mãng cầu ta là một loài có tiềm năng thị trường rất lớn của nhiều nước Mãng cầu ta được trồng thương mại ở quần đảo West Indies, Cộng hòa Đô-Mi-Nica, Mỹ (Florida), Trung Đông, Malaysia, Thái lan (Crane & Campbell, 1990)[9] Ở Philippine theo báo cáo của Cục kinh tế Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp, năm

1978 có khoảng 2.059 ha với 6 262 tấn Ở một số nước khác như Israel, Bồ Đào Nha, Ý cũng có trồng song diện tích và sản lượng không đáng kể

2.4.2 Tình hình sản xuất na tại Việt Nam

Những năm gần đây na được coi là CĂQ đặc sản có giá trị kinh tế cao Vùng phân bố của cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi có mùa đông lạnh hay sương muối là không trồng được còn hầu hết các tỉnh đều có thể trồng na

Ở nước ta na được trồng từ lâu nhưng mới được chú trọng, phát triển mạnh từ năm 1990 trở lại đây

Ở Tây Ninh 1ha na cho thu hoạch 7 - 8 tấn quả trong 1 năm, cá biệt có

hộ thu được 12 tấn/năm nhờ làm thêm vụ quả trái vụ Với 7 - 8 tấn quả/năm/ha có giá bán xô 10.000 - 12.000 đồng/kg thì 1ha na cho thu nhập khoảng 70 - 100 triệu đồng/năm Chi phí đầu tư trung bình 20 triệu/ha, lợi nhuận trung bình từ 50 - 80 triệu đồng/ha Ở vùng đồi gò Hà Tây, 1ha na giá trị sản phẩm đạt được 33 triệu đồng/1năm, thu nhập thuần đạt 23 triệu Vùng núi đá vôi ở Đồng Mỏ (tỉnh Lạng Sơn) nói riêng và các vùng trồng na khác

Trang 25

nói chung, nhiều gia đình làm giàu nhờ trồng na

Vùng phân bố cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi có mùa đông lạnh và sương muối không trồng được na, còn hầu hết các tỉnh đều có na Phần lớn cây na được trồng lẻ tẻ trong các vườn gia đình với mục đích thu quả để ăn tươi, cải thiện khẩu phần ăn, còn một ít đem ra chợ địa phương bán, không trở thành hàng hoá lớn

Các vùng trồng na tập trung ở miền Bắc: xã Thái Đào, Lạng Giang, Bắc Giang; xã La Hiên, Võ Nhai, Thái Nguyên; xã Cương Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Vô Tranh huyện Lục Nam, Bắc Giang; thị trấn Đồng Mỏ, Chi Lăng, Lạng Sơn; các xã Hoà Lạc, Cai Kinh, Đồng Tân huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn Miền Nam: huyện Tân Thành, Châu Đức thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; tỉnh Tây Ninh, ngoài ra còn ở Ninh Thuận và Đồng Nai

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thí nghiệm được tiến hành trên giống na dai ( Annona squamosa),

quả na ít hạt nhiều thịt, thịt chắc, ngọt đậm và thơm ngon Hạt nhỏ và hạt dễ tách khỏi thịt quả

- Tuổi cây tham gia thí nghiệm: 5 - 10 - 15 tuổi

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

- Phân bón vi sinh hữu cơ vi sinh Đầu Trâu do công ty phân bón Bình Điền sản xuất

- NPK tổng hợp Đầu Trâu 13-13-13 +TE

- Chất kích thích sinh trưởng GA3

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại hộ nhà ông: Chu Thế Đồng vườn hộ nông dân xã La Hiên, huyện Võ

Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai

Võ Nhai Thái Nguyên

- Đặc điểm hình thái cây na dai

- Đặc điểm hình thái lá

- Thời gian xuất hiện lộc xuân năm 2018

- Động thái tăng trưởng lộc xuân năm 2018

- Thời gian ra hoa của giống na dai Võ Nhai

Trang 27

3.2.2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng na dai Võ Nhai Thái Nguyên

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK đến năng suất, chất lượng cây na trồng trên núi đá vôi và trên đất bãi bằng tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vi sinh hữu cơ đến năng suất, chất lượng cây na trồng trên núi đá vôi và đất bãi bằng tại huyện

Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến khả năng đậu quả, năng suất và chất lượng na dai tại Võ Nhai – Thái Nguyên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học của giống na dai trồng tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.3.1.1 Đặc điểm hình thái giống na dai trồng tại xã La Hiên

- Đo chiều cao cây, đường kính tán và đường kính thân chính: theo dõi

trên các cây có độ tuổi từ 5,10,15 năm trên hai loại đất (đất núi đá và đất bằng) và có cùng điều kiện chăm sóc, hình thức nhân giống, sinh trưởng - phát triển đồng điều

+ Chiều cao cây (m): đo bằng thước dài, đặt một đầu sát mặt đất đo đến điểm cao nhất của tán cây

+ Đường kính tán (m): đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán của cây theo hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, sau đó lấy giá trị trung bình

+ Đường kính gốc (cm): đo bằng thước Palme ở vị trí cách mặt đất 5 cm

3.3.1.2 Đặc điểm hình thái lá

- Đặc điểm hình thái lá: (kích thước phiến lá, eo lá, màu sắc và hình

dạng lá):

Trang 28

+ Kích thước phiến lá: đo chiều dài, chiều rộng phiến lá Đo 30 lá sau

đó tính giá trị trung bình

+ Kích thước eo lá: đo chiều dài, chiều rộng eo lá

+ Màu sắc và hình dạng lá: quan sát trực tiếp trên cây

3.3.1.3 Thời gian xuất hiện lộc xuân năm 2018

- Thời gian ra lộc (rộ, kết thúc): Lúc lộc ra được 1cm, mỗi cây đánh dấu

4 cành ở 4 phía và tiến hành theo dõi thời gian ra lộc và động thái ra lộc

+ Thời gian bắt đầu ra lộc: được tính từ khi có 10% số cành/cây bật lộc + Thời gian lộc ra rộ: được tính từ khi có 50% số cành/cây bật lộc + Thời gian kết thúc ra lộc: được tính khi trên 90% số lộc/cây thành thục

3.3.1.4 Theo dõi động thái tăng trưởng lộc xuân của giống na dai võ Nhai

Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí trên vườn cây 5 - 15 tuổi đã cho quả của hộ nông dân tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai Trên vườn chọn 36 cây, chia làm 3 lần nhắc lại và mỗi lần nhắc lại là 3 cây Theo dõi số lộc trên 4 cành và ở 4 hướng khác nhau Các biện pháp kỹ thuật như bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, phòng trừ cỏ dại được tiến hành đồng đều trên vườn thí nghiệm

- Đo chiều dài, đường kính và đếm số lá/cành lộc: cứ cách 7 ngày sau

ngày lộc xuân xuất hiện thì đo một lần để theo dõi động thái tăng trưởng về chiều dài, đường kính và số lá/cành lộc

+ Đo chiều dài cành lộc: đo từ gốc cành đến mút cành

+ Đo đường kính cành lộc: đo ở vị trí cách gốc cành 1 cm

+ Đếm số lá trên cành lộc

3.3.1.5 Thời gian ra hoa của giống na dai Võ Nhai

- Số hoa trên cành (cây):

+ Thời gian bắt đầu nở hoa: tính từ khi cây có khoảng 10% nụ hoa nở + Thời gian hoa nở rộ: tính từ khi có khoảng 50% số cành ra hoa

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm