4. Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Việt Nam được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ư[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
BIÊN BẢN
Về việc triển khai Quyết định Số: 14 /2007/QĐ-BGDĐT
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
Thời gian bắt đầu: lúc 8 giờ 00 phút ngày 07 tháng 04 năm 2012
Địa điểm: Phòng học
Chủ tọa: Võ Văn Lộc
Thư ký: Phan Thị Vân Tuyến
Thành phần tham dự: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Vắng: Nội dung: Đồng chí: Võ Văn Lộc (Hiệu trưởng) triển khai nội dung
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao
gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học
2 Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên tiểu học
3 Điều 2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm
2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn
Điều 3 Mục đích ban hành Chuẩn
1 Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên tiểu học
2 Giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp,
3 Làm cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm theo
4 Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên tiểu học Điều 4 Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn
1 Lĩnh vực của Chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học
2 Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của
Trang 23 Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn
Chương II
CÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 5 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:
2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí
sau:
3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao
động Bao gồm các tiêu chí sau:
4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:
5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục
vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
Điều 6 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
1 Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:
2 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:
3 Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
4 Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:
5 Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:
Điều 7 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1 Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:
2 Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
3 Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 34 Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục;
hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm
các tiêu chí sau:
5 Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy Bao gồm các tiêu chí sau:
Chương III TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI;
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Điều 8 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn
1 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt (9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dưới 5)
2 Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ: Tốt (36-40); Khá (28-35); Trung bình (20-27); Kém (dưới 20)
3 Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ: Tốt (180-200); Khá (140- 179); Trung bình (100-139); Kém (dưới 100)
Điều 9 Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học
1 Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
2 Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
3 Loại Trung bình: là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
4 Loại Kém: là những giáo viên có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác; b) Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;
c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;
e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác; g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ;
Trang 4h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết chọn trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu
Điều 10 Quy trình đánh giá, xếp loại
1 Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học Cụ thể như sau:
2 Trong trường hợp giáo viên được đánh giá cận với mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp
cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó;
3 Trong quá trình đánh giá, xếp loại cần xem xét một cách hợp lý đối
với giáo viên dạy nhiều môn học và giáo viên dạy một môn học
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11 Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 12 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
Điều 13 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
Điều 14 Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường
1 Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên tiểu học
tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo
2 Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học, tham mưu với phòng giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên tiểu học của trường
Nghị định Số: 42/2010/NĐ-CP
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước
Điều 3 Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Trang 51 Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng
2 Việc xét tặng các danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua,
Điều 4 Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng
1 Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng
2 Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính
Điều 5 Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương II THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
Điều 6 Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7 Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 9 Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 10 Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Mục 2
DANH HIỆU THI ĐUA
VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 11 Các danh hiệu thi đua
Điều 12 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”
Điều 13 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
1 Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”;
Trang 62 Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác
Điều 14 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”
1 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
Điều 15 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
1 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:
2 Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác,
đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận
Điều 16 “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương”
1 “Cờ thi đua của Chính phủ”, đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25
và 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng
2 “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 17 Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao
động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”
Các danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “
Điều 18 Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, danh hiệu thôn, bản,
làng, ấp, tổ dân phố văn hóa và tương đương
Điều 19 Danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, nghề nghiệp
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Mục 1 HUÂN CHƯƠNG
Điều 20 “Huân chương Sao vàng”
1 ''Huân chương Sao vàng'' là huân chương cao quý nhất của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 ''Huân chương Sao vàng'' để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
3 ''Huân chương Sao vàng'' để tặng cho tập thể có quy mô lớn: Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Điều 21 “Huân chương Hồ Chí Minh”
Trang 71 "Huân chương Hồ Chí Minh" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 "Huân chương Hồ Chí Minh" để tặng cho tập thể có quy mô lớn: Bộ,
Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, 3
4 Tập thể nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh, được xét tặng thưởng
“Huân chương Hồ Chí Minh”
Điều 22 “Huân chương Độc lập” hạng nhất
1 “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
3 Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất
Điều 23 “Huân chương Độc lập” hạng nhì
1 “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
3 Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì
Điều 24 “Huân chương Độc lập” hạng ba
1 “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
có thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất từ 5 năm trở lên;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên;
c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc 3 lần được tặng ''Cờ thi đua cấp
Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương''
Trang 83 Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng “Huân chương Độc lập” hạng ba
Điều 25 “ Huân chương Quân công” hạng nhất
1 “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán
bộ, sĩ quan, chiến sỹ công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
Điều 26 “Huân chương Quân công” hạng nhì
1 “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cán
bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an
xã, dân quân tự vệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
2 “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 27 “Huân chương Quân công” hạng ba
1 “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cán
bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an
xã, dân quân tự vệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất hoặc ''Huân chương Chiến công'' hạng nhất, từ 5 năm trở lên;
b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên;
c) Lập được thành tích xuất sắc 5 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc 3 lần được tặng ''Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương''; nội bộ đoàn kết, thống nhất, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh
Điều 28 “Huân chương Lao động” hạng nhất
1 “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này
Trang 92 Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng
3 Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng, cụ thể là:
4 Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Việt Nam được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị
5 “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập trong toàn quốc của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 29 “Huân chương Lao động” hạng nhì
1 “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này
2 Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 43 của Luật Thi đua, Khen thưởng
3 Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài quy định tại điểm c khoản
1 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng, cụ thể là:
4 Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều thành
tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Việt Nam, được các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị
5 “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng Trường hợp đạt được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong từng lĩnh vực của cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 30 “Huân chương Lao động” hạng ba
1 “Huân chương Lao động” hạng ba tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này
2 Đạt được tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng
3 Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức,
đoàn thể quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen
thưởng, cụ thể là:
Trang 104 Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều thành
tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị
5 “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong
Sở, Ban, ngành, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận
Điều 31 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất
1 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều 32 “ Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì
1 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
2 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Luật Thi đua, Khen thưởng;
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân
Điều 33 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba
1 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: