1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS trong học tập môn toán 4 phần phân số theo mô hình VNEN tại trường TH tượng sơn

22 31 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP MÔN TOÁN 4

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP MÔN TOÁN 4 PHẦN PHÂN SỐ THEO MÔ HÌNH VNEN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

TƯỢNG SƠN

Người thực hiện : Phan Thị Loan Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Tượng Sơn

SKKN thuộc lĩnh vực môn : Toán

NÔNG CỐNG, NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

A Mở đầu

B Nội dung

Trang 3

A MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm học 2020 - 2021, ngành Giáo dục tập trung thực hiện các nghịquyết, kết luận của Đảng, Quốc hội, các văn bản chỉ đạo, điều hành củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo, đặc biệt là hoànthiện cơ chế, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư

về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục tập trung nguồn lực thựchiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 củaQuốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảođảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình

Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

ngày 26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho

học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.

Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiếnthức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đềtrong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúcđẩy xã hội phát triển Chương trình môn Toán tiểu học hình thành, pháttriển ở học sinh năng lực toán học với các thành tố: tư duy và lập luận toánhọc; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học;

sử dụng công cụ, phương tiện học Toán Đồng thời, môn Toán góp phầnhình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

đã quy định trong Chương trình tổng thể; giúp học sinh bước đầu xác địnhđược năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghềnghiệp, rèn luyện nhân cách để trở thành người lao động và người công dân

có trách nhiệm

Trong dạy toán ở tiểu học việc dạy học phân số cho học sinh chiếm

vị trí quan trọng trong suốt học kì II của lớp 4 và cả quá trình học toán saunày cũng như trong các ứng dụng thực tế Đối với học sinh việc thực hiệncác phép tính với phân số rất trừu tượng nên học sinh hay làm sai và làm tự

do không theo qui tắc.Thậm chí có học sinh thấy phân số là ngại khôngmuốn suy nghĩ, không muốn làm, mặc định luôn trong đầu là mình khôngthể làm được

Tôi rất tâm đắc một câu nói “Nhà giáo không phải là người nhồi nhétkiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa tâm hồn”

Trang 4

(Uyliam Batơdit) “Ngọn lửa tâm hồn” ở đây chính là niềm đam mê họctập, sự thích thú tìm tòi kiến thức, sự hăng say tích cực khi được đếntrường Vì vậy, trong những năm qua tôi luôn trăn trở, suy nghĩ, nghiêncứu, tìm tòi những sáng kiến mới, những kinh nghiệm hay trong quá trìnhdạy học, từng bước rút kinh nghiệm nhằm giúp các em học tập một cách tựgiác, nhẹ nhàng, tự nhiên mà hiệu quả Từ những nhận thức trên cùng vớinhững điều đã học hỏi đồng nghiệp và kinh nghiệm của bản thân, tôi đã

quyết định nghiên cứu, áp dụng “Một số giải pháp nhằm phát huy tính

tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập môn Toán 4 phần Phân số theo Mô hình VNEN tại trường Tiểu học Tượng Sơn”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu và đưa ra những giải pháp trong dạy học môn Toán 4phần Phân số nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinhđạt được mục tiêu giáo dục hướng tới mục tiêu của chương trình giáo dụcphổ thông 2018

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các giải pháp thực hiện nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo trong học tập môn Toán 4 phần Phân số cho học sinh lớp 4B trườngTiểu học Tượng Sơn

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thu thập và xử lí thông tin;

- Phương pháp thống kê và xử lí số liệu

Trang 5

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

1 Về phương pháp dạy học Toán: Thực hiện dạy học phù hợp vớitiến trình nhận thức của học sinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đếnkhó); Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, chú ý nhu cầu,năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân họcsinh; Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinhđược tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề; Linh hoạttrong việc vận dụng các phương pháp,kĩ thuật dạy học tích cực, kết hợpnhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp,kĩ thuật dạyhọc truyền thống; Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạtđộng thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn

2 Theo modul15 – Bồi dưỡng thường xuyên ở Tiểu học: Một sốphương pháp dạy học tích cực ở Tiểu học (tác giả: Lưu Thu Thuỷ) viết :

- Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì

để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môitrường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội

là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Tính tích cực học tập

-về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trílực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức TTC nhận thứctrong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập Động cơđúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác

là hai yếu tố tạo nên tính tích cực

- Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầmmống của sáng tạo Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo

sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập Tính tích cựchọc tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi củagiáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mìnhtrước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn

đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thứcvấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành cácbài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…Tính tích cực họctập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

+ Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn… + Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyếtkhác nhau của một vấn đề

+ Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, hữu hiệu và độc đáo

Phương pháp dạy học tích cực: PPDH tích cực là một phương pháp

dạy học toán mà ở đó người GV sử dụng một nhóm PP giáo dục và dạy học

Trang 6

theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học đồngthời chống lại thói quen học tập thụ động của người học.

Các dấu hiệu tích cực trong học toán gồm: HS hăng hái phát biểu

ý kiến; Không bằng lòng với một cách giải quyết duy nhất; Thường haythắc mắc, đặt ra câu hỏi và đòi hỏi được giải đáp, hay chia sẻ suy nghĩ vớibạn; Thường hay suy nghĩ về vấn đề liên quan; Học sinh tự giác, chủ độnglàm bài – tự học, trao đổi nhận xét bài cho bạn – hợp tác

3 Ở chương trình môn Toán lớp 4 theo Mô hình VNEN, nội dung dạy học phần “Phân số” bắt đầu từ bài 62 cho đến bài 85 Khái niệm phân

số được dạy theo quan điểm xem phân số là dạng biểu diễn số phần bằng

nhau được lấy ra từ đơn vị; đồng thời coi phân số là dạng số dùng để ghi kết quả phép chia số tự nhiên Tính chất cơ bản của phân số được cung cấp

cho HS thông qua việc tìm phân số bằng nhau Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số; Quy đồng mẫu số (tử số) các phân số Từ

đó thực hiện so sánh phân số và thực hiện các phép tính với phân số Việc nắm vững khái niệm phân số; tính chất cơ bản của phân số là cơ sở giải được và làm tốt các bài toán về phân số

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

- Sách vở, đồ dùng học tập được trang bị đầy đủ

- Giáo viên ổn định về mặt tư tưởng, được đào tạo trên chuẩn, nhiệttình trong công tác, trình độ chuyên môn tương đối vững vàng

- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng dạy củagiáo viên và học của học sinh

* Khó khăn:

Khi học về phần “Phân số” học sinh vừa làm quen với kiến thức toán mới các em vừa vận dụng để giải quyết các bài tập liên quan một cách linh hoạt nên các em cảm thấy đây là một nội dung khó, khi thực hiện các bài tập về phần này, đặc biệt nhiều em không phân biệt, nhận biết các dạng rõ ràng nên vận dụng giải quyết bài tập còn chậm, chưa linh hoạt

Ví dụ:

1 Khái niệm phân số:

+ Viết phân số biểu thị trên hình vẽ ngược (mẫu số thành tử số) dokhông nắm vững được ý nghĩa của tử số và mẫu số:

Trang 7

Ví dụ : Viết phân số biểu thị phần được tô màu (Bài 62: Phân trang 12 – Sách HDH Toán 4 Tập 2 )

số chia nên trong trường hợp số bị chia bé hơn số chia HS thường tự đảolộn vị trí của tử số và mẫu số

Ví dụ: 1520 4035 HS cùng cộng tử số, mẫu số 20 đơn vị (Kết quả đúng phải

18

 (Kết quả cuối cùng phải là:

3

2 27

18

 )

+ Đối với biểu thị số tự nhiên khác 1 dưới dạng phân số có mẫu sốkhác lớn hơn 1 HS cũng gặp không ít khó khăn ; có HS lấy số tự nhiêncộng với mẫu số được tử số

Ví du : 65  244 144120 14424 14496 32 (Sách HDH Toán 4 Tập 2 – trang 46)

Trang 8

Phép tính chỉ cần làm đơn giản như sau : 65 244 2420 244 1624=32

a - Sau khi học phép nhân phân số thì HS thực hiện phép cộng, phép

trừ phân số cũng giống như đối với phép nhân phân số Có HS lại thực hiệnnhân phân số bằng cách lấy tử số cộng tử số, mẫu số cộng mẫu số Đối vớiphép chia phân số thay vì đảo ngược phân số ở vị trí số chia thì HS lại đảongược phân số ở vị trí số bị chia hoặc HS lại chia tiếp cho phân số đảongược …HS nhầm phép chia nhẩm tích trên gạch ngang và tích dưới gạchngang

Ví dụ : a)

1

1 2

1 3

1

=

6

1 6

3 6

4

 ) b) :52 23 52

6 5 4 9

6 5 4 9

15 12

6 5 4

27

2

g)    

28

3 1

12 28

21 7

12

28 36

(Cách làm đúng là : 127 2821 13 

7

3

= 79 ) h) 6 : 98 = 89 (Kết quả đúng là: 6 : 98 = 6 

 + 52

Trang 9

.Cách làm đúng là : 53 

HS thường nhầm phép nhân thành phép chia

Ví dụ : Lớp 4A có 35 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 75 sốhọc sinh cả lớp Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam?

Học sinh làm là :

Lớp 4A có số học sinh nam là : 35 : 75 = 49 (học sinh)

Hoặc HS viết phép tính là : 35 : 75 = 25 ( học sinh)

( Phép tính đúng phải là 35 

7

5

= 25 (học sinh) )

6 Giải các bài toán liên quan đến khái niệm phân số:

Ví dụ: Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước Lần thứnhất chảy vào 73 bể; lần thứ hai chảy thêm 52 bể Hỏi còn mấy phần của

bể chưa có nước? ( Sách HDH Toán 4 Tập 2– trang 62)

Dạng toán này học sinh thường vướng mắc như sau:

- Không biết coi bể nước chưa có nước là 1 đơn vị

29

 7

Trang 10

2 7

3

 = 351 (bể)

Có những lỗi trên là do học sinh chưa hình thành vững chắc khái

niệm về phân số là dạng biểu diễn số phần bằng nhau được lấy ra từ đơn vị;

chưa có sự vận dụng, liên hệ đến các bài toán cùng dạng với số tự nhiên

Tóm lại: nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do học sinh chưanắm vững các quy tắc, chưa thực sự chú ý, hứng thú với phần Phân số

III CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN

1 GV thay đổi quan điểm dạy học: Xác định rõ học sinh là trung

tâm của quá trình dạy học GV thay đổi về nhận thức tiếp nhận thế hệ họcsinh thời 4.0, đó là không còn lớp học kiểu truyền thống ngồi im phăngphắc chỉ khi nào GV cho phép nói mới dám nói, có nói cũng không dámđưa ra thắc mắc của mình GV hạnh phúc với những tiếng ồn tích cực trongcác nhóm: đó là sự trao đổi ý kiến, tranh luận sôi nổi để tiếp cận kiến thức

GV hiểu được thắc mắc, suy nghĩ của học sinh và sẵn sàng kiên nhẫn giảiđáp các vấn đề của học sinh quanh bài học

2 GV thay đổi bản thân: GV thay đổi bản thân là thay đổi quan

niệm mọi việc học sinh phải làm theo mình; thay đổi việc lấy cái nhìn chủquan của mình để đánh giá học sinh GV là người lan toả hạnh phúc để họcsinh cảm nhận việc học thật sự thoải mái và vui vẻ GV làm tốt 3 tiêu chí:yêu thương, an toàn và tôn trọng để mỗi học sinh là một người khác biệtchứ không dị biệt GV luôn đặt mình trong vai trò của học sinh để tintưởng, chia sẻ và bao dung Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn và mọihọc sinh đều được hoạt động Làm tốt điều này sẽ giúp học sinh cảm nhậnhạnh phúc khi được đến trường, hạnh phúc khi được học tập từ đó kết quảhọc tập sẽ ngày càng cao hơn

3.GV vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh: Để học sinh có kĩ năng làm toán tốt, giáo

viên cần cho học sinh thực hành nhiều bài tập trong một dạng bài Cần sửdụng nhiều hình thức và phương pháp dạy học để thu hút mọi học sinh vàohoạt động học tập, tổ chức cho HS được thực hành, thảo luận nhóm tíchcực bằng các kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật trạm, kĩ thuật ổ bi, để họcsinh chủ động tiếp thu kiến thức mới Với việc sử dụng các kĩ thuật dạy họctích cực mỗi học sinh đều có điều kiện, cơ hội thể hiện mình một cách tíchcực

Ví dụ: Dạy bài So sánh hai phân số khác mẫu số (Sách HDH Toán Tập 2 - trang 36)

4-Tôi cho các nhóm thảo luận so sánh hai phân số 32 và 43 dựa vào cácbài so sánh 2 phân số đã học

Trang 11

Ngay trong 1 nhóm sẽ có các ý kiến so sánh khác nhau: dựa trênminh hoạ cụ thể vật thật (đoạn thẳng, băng giấy, quả cam, cái bánh, )hoặc đưa hai phân số đã cho về hai phân số cùng mẫu số

Sau khi các nhóm có kết quả thì các nhóm chia sẻ cách làm củanhóm mình cho nhóm bạn nghe và đi đến thống nhất

Cái khác ở đây tôi tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong nhóm

đều được nói bằng cách: tôi chia lớp thành 6 nhóm Lượt 1: đánh số các

thành viên trong nhóm theo thứ tự từ 1, 2, 3, Trong thời gian qui địnhmỗi nhóm tìm ra cách làm của nhóm mình Lượt 2: tôi chia nhóm bằngcách những học sinh cùng số vào cùng nhóm và nêu cách làm của mình cho

các bạn khác nghe và thống nhất (Kĩ thuật trạm hoặc kĩ thuật ổ bi)

Các nhóm chia sẻ kết quả cuối cùng cho giáo viên và cả lớp nghe.Lúc này giáo viên chốt lại cách làm đúng, cách làm tối ưu để học sinh ghinhớ và áp dụng thực hiện trong quá trình làm bài tập vận dụng

4 Sử dụng các ngữ liệu dạy học linh hoạt: GV có thể sử dụng các

ngữ liệu dạy học phù hợp, gần gũi với học sinh không nhất thiết là ngữ liệutrình bày trong sách Tài liệu HDH tránh trường hợp học sinh nhìn sách trảlời vẹt

Ví dụ: Ngữ liệu dạy bài so sánh hai phân số cùng mẫu số Sách HDH

Toán 4- trang 32 là: So sánh 41 băng giấy thứ nhất với 34 băng giấy thứ hai Tôi có thể thay bằng ngữ liệu: Có 1 gói kẹo chia làm 4 phần bằng nhau Bạn Lan được 14 gói kẹo, bạn Hoa được 43 gói kẹo Hỏi bạn nào được nhiều kẹo hơn?

5 Giải pháp cụ thể cho mỗi phần kiến thức: Với mỗi đơn vị kiến

thức, GV giúp học sinh biết rút ra cách thức để đạt được kĩ năng giải quyếtcác bài tập theo yêu cầu Từ đó hoàn thành được mục tiêu môn học

5 1 Khái niệm về phân số:

- Ngay bài đầu tiên “ Bài 62: Phân số” sách Hướng dẫn học Toán 4 Tập 2 – trang 12 tôi khắc sâu cho HS :

+ Mẫu số là số tự nhiên biểu thị số phần được chia (của đơn vị) (Đơn vị

là cái bánh; hình tròn; hình vuông; gói kẹo …) được viết dưới gạch ngang

Mẫu có nghĩa là mẹ, là cái gốc để căn cứ vào đó tìm ra giá trị của phân số,

là số phần bằng nhau được chia ra từ 1 đơn vị.

+ Tử số biểu thị số phần bằng nhau đã được tô màu được viết trên gạchngang

Tử có nghĩa là con, là giá trị của phân số dựa theo số phần đã chia từ mẫu

số Phân có nghĩa là chia, phân số là phép chia của một số tư nhiên

+ Khi đọc, viết phân số tôi yêu cầu HS nêu và chỉ rõ ý nghĩa của mẫu số

và tử số :

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w