1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của giống bí đỏ goldstar 998 vụ đông năm 2016 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 555,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài (12)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học (12)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (12)
    • 2.2. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của bí đỏ (12)
      • 2.2.1. Nguồn gốc và phân loại (12)
      • 2.2.2. Đặc điểm thực vật học (14)
      • 2.2.3. Yêu cầu sinh thái (15)
    • 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới và Việt Nam (16)
      • 2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ trên thế giới (16)
      • 2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí đỏ ở Việt Nam (21)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và Việt (22)
      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới (22)
      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh ở Việt Nam (24)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu (25)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (25)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (25)
      • 3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (26)
      • 3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu (28)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 (29)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 (29)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 (30)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái lá giống bí thí nghiệm (32)
    • 4.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên (34)
    • 4.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 (36)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998 (36)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới kích thước quả của giống bí đỏ Goldstar 998 (38)
      • 4.3.3. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất bí đỏ (39)
    • 4.4. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ Goldstar 998 (tính cho 1 ha) (41)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (43)
    • 5.1. Kết luận (43)
    • 5.2. Đề nghị (43)

Nội dung

Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 .... Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậ

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

Các loại phân hữu cơ vi sinh:

+ Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

+ Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm

+ Phân hữu cơ vi sinh NTT

+ Phân hữu cơ vi sinh Hudavil

3.1.2 Ph ạ m vi nghiên c ứ u Địa điểm: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian: Từ ngày 8/2016 đến tháng 12/2016

Nội dung nghiên cứu

Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh tới sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Ph ươ ng pháp b ố trí thí nghi ệ m

Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, mỗi công thức được nhắc lại 3 lần

I CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

II CT2 CT3 CT1 CT5 CT4

III CT5 CT1 CT4 CT2 CT3

Diện tích toàn khu thí nghiệm là 337,5 m 2

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 22,5 m 2 (4,5m x 5m)

Công thức 1(đ/c): 10 tấn phân chuồng

Công thức 2: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh sông Gianh

Công thức 3: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm

Công thức 4: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT

Công thức 5: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Hudavil

3.3.2 Các ch ỉ tiêu và ph ươ ng pháp theo dõi

Ch ỉ tiêu v ề sinh tr ưở ng

Thời gian mọc: Được tính từ khi ngâm hạt đến khi có 50% số hạt được gieo mọc đủ hai lá mầm lên khỏi mặt đất

Thời gian ra hoa cái đầu tiên: Được tính từ khi gieo đến khoảng 50% số cây trên nở hoa

Thời gian sinh trưởng, phát triển: Được tính từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch Các lá được tính là lá thật khi có đầy đủ cuống lá, phiến lá, viền lá, đỉnh sinh trưởng bắt đầu mở và phát triển lá tiếp theo Tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu như: Thời gian từ gieo đến khi cây mọc, khi cây đạt 5 lá thật, khi cây ra hoa cái đầu tiên, khi cây cho thu hoạch quả, và tính tổng thời gian sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ Đặc điểm hình thái: Chiều dài phiến lá được đo từ điểm phiến lá và cuống lá đến đuôi lá Chiều rộng phiến lá được đo ở điểm ngang lớn nhất của lá trên phiến lá đi ngang qua điểm có cuống lá và phiến lá Mỗi ô thí nghiệm đo 5 cây, mỗi cây đo 5 lá, đo ở vị trí lá thứ 10 tính từ lá gốc lên

Chiều dài thân chính: Chiều dài thân được đo từ gốc đến đỉnh ngọn của cây tương ứng ở các giai đoạn 40 và 70 ngày

Số hoa cái trên cây: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi số hoa cái trên 5 cây

Tổng số hoa cái trên 5 cây đó được theo dõi khả năng đậu quả qua các giai đoạn 10, 20, 30 ngày sau khi hoa xuất hiện

Bệnh thối rễ do vi khuẩn và bệnh phấn trắng: Tiến hành theo dõi, đánh giá mức độ nhiễm bệnh phấn trắng trên các giống bí sau ra hoa cái 15 ngày Đánh giá mức độ nhiễm bệnh bằng cách cho điểm: Điểm 1: 0% diện tích lá bị bệnh Điểm 2: 1 - 20% diện tích lá bị bệnh Điểm 3: 21 - 50% diện tích lá bị bệnh Điểm 4: 51 - 75% diện tích lá bị bệnh Điểm 5: > 75% diện tích lá bị bệnh

Sâu hại: Diễn biến sâu hại trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn; đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại

Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị sâu hại × 100 Tổng số cây theo dõi

Ch ỉ tiêu v ề y ế u t ố c ấ u thành n ă ng su ấ t và n ă ng su ấ t

Chiều dài quả (cm): Được tính từ đầu giữa cuống quả và phần thịt quả đến đuôi quả Đường kính quả (cm): Được tính theo đường kính trung bình giữa đường kính trên và đường kính dưới của quả

Số quả trung bình trên cây (quả): Là số quả trung bình trên 5 cây theo dõi

Số quả trung bình/cây (quả) = Tổng số quả thu được × 100 Tổng số cây theo dõi

Tỷ lệ đậu quả (%): Trong mỗi ô thí nghiệm, đếm số quả đậu trên cây của

5 cây theo dõi hoa cái và tính tỷ lệ đậu quả

Tỷ lệ đậu quả (%) Tổng số quả đậu × 100 Tổng số hoa cái/cây

Khối lượng trung bình quả trên cây (g): Là khối lượng trung bình quả của 5 cây theo dõi

Khối lượng trung bình quả trên cây (g) = Tổng khối lượng quả của cây theo dõi × 100 Tổng số cây theo dõi

Năng suất thực thu (tấn/ha): Cân tất cả số lượng quả thu được trên diện tích của ô thí nghiệm ở mỗi công thức rồi quy đổi ra tấn/ha

Năng suất lý thuyết (tấn/ha): Số quả trung bình/cây (quả) x khối lượng trung bình 1 quả (g) x mật độ trồng cây/ha x 10 -6

3.3.3 Ph ươ ng pháp x ử lý s ố li ệ u

Tính toán và sử lý số lệu trên bảng của phần mềm Microsoft Excel

Xử lý thống kê và phân loại trên phần mềm SAS 9.1.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.1 Ả nh h ưở ng c ủ a phân h ữ u c ơ vi sinh đế n th ờ i gian sinh tr ưở ng và phát tri ể n c ủ a gi ố ng bí đỏ Goldstar 998 Đối với cây trồng nói chung, xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển có ý nghĩa rất quan trọng Với mỗi giai đoạn khác nhau, cây trồng có yêu cầu về nước, dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ khác nhau Khi xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ta có thể tác động bằng các biện pháp kỹ thuật để nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất, chất lượng quả

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 Đơn vị: ngày

Công thức Loại phân HCVS

Thời gian từ gieo đến…

Mọc Ra hoa cái đầu tiên

Các công thức trong thí ngiệm đều có thời gian mọc tương đối đồng đều, thời gian dao động từ 7 – 8 ngày sau gieo

Khi bón các loại phân hữu cơ vi sinh khác nhau thì thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên của giống bí đỏ Goldstar 998, chênh lệch nhau không nhiều dao động từ 49-52 ngày sau gieo Công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên sớm nhất (49 ngày), sớm hơn công thức đối chứng (phân chuồng) 2 ngày và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) 3 ngày Công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 4 (phân HCVS NTT) có thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên tương đương nhau là 50 ngày, sớm hơn công thức đối chứng 1 ngày

Thời gian từ khi ra hoa đến khi thu hoạch của các công thức với các mức phân bón khác nhau dao động từ 33-36 ngày

4.1.2 Ả nh h ưở ng c ủ a các lo ạ i phân h ữ u c ơ vi sinh t ớ i chi ề u dài thân chính c ủ a gi ố ng bí đỏ Goldstar 998

Thân cây là bộ phận chủ yếu mà các chất khoáng được lấy từ đất vận chuyển qua các bộ phận khác và cũng là nơi mà các chất hữu cơ sau khi được tổng hợp trên lá sẽ vận chuyển đến các bộ phận của cây thông qua hệ thống mạch dẫn

Sự tăng trưởng chiều cao cây có sự khác biệt ở các mức phân bón đặc biệt ở giai đoạn 40 và 70 ngày sau trồng, trong mỗi giai đoạn sinh trưởng sự biểu hiện cũng khác nhau

Chiều dài thân ngoài phụ thuộc vào yếu tố giống còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, nắng, mưa) Do đó, việc theo dõi sinh trưởng chiều dài thân là việc làm rất cần thiết trong việc xác định lượng phân bón cho bí đỏ

Kết quả theo dõi chiều dài thân thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 Đơn vị: cm

Công thức Loại phân HCVS Chiều dài thân

Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của các công thức phân bón

Qua bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy, các công thức phân bón khác nhau thì ảnh hưởng tới động thái tăng trưởng chiều dài thân của bí đỏ khác nhau

Sau gieo 40 ngày chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức phân bón khác nhau có sự khác nhau: Công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm), công thức 4 (phân HCVS NTT) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đều có chiều dài thân cao hơn công thức đối chứng (phân chuồng) chắc chắn ở mức độ tin cậy 95% Chiều dài thân bí đỏ ở các công thức thí nghiệm dao động từ 222,13 – 276,20cm, trong đó, chiều dài thân ở công thức 3 là lớn nhất (đạt 276,20 cm), tiếp đến là công thức 4 và công thức

5 (đạt 260,83 – 263,40cm) và chiều dai thân bí đỏ ở công thức 2 là thấp nhất (đạt 222,13cm), chiều dài thân ở công thức 2 và công thức đối chứng không có sự sai khác (c) trong so sánh Ducan

Giai đoạn 70 ngày sau gieo chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức phân bón khác nhau cũng có sự khác nhau công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) có chiều dài thân đạt từ 423,20 - 427,13cm dài hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại và cùng xếp nhóm a Công thức 4 (phân HCVS NTT) có chiều dài thân chính cao hơn công thức đối chứng đạt 412,87 cm Công thức đối chứng (phân chuồng) và công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có chiều dài thân tương đương nhau đạt từ 368,73 - 376,40 cùng xếp nhóm c (p0,05)

Giai đoạn 70 ngày sau gieo: Chiều dài lá của các công thức dao động từ 19,23 - 19,93 cm, chiều rộng lá dao động từ 22,89 - 26,25cm, chiều dài cuống công thức Loại phân HCVS

40 ngày sau gieo 70 ngày sau gieo

LSD 05 - - - - - - lá dao động từ 22,23 - 24,43cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các loại phân HCVS khác nhau không ảnh hưởng đến kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 (p>0,05).

Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên

Sâu bệnh là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất chất lượng nông sản phẩm Ngày nay khi lương thực đã được đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu tiêu dùng của con người thì chất lượng nông sản ngày càng được quan tâm, vì vậy các loại rau đã được sản xuất theo quy trình sạch và an toàn đối với người tiêu dùng Tuy nhiên ngày nay cây trồng lại bị nhiễm nhiều loại sâu bệnh khác nhau, mức độ nhiễm bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào sức đề kháng của giống, điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như: Phân bón, thời vụ, mật độ… Ở bí đỏ thường xuất hiện phổ biến một số loại bệnh như: phấn trắng, thối rễ,… Một số loại sâu hại thường xuất hiện và gây hại bí đỏ như: bọ rùa, sâu xanh,…

Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện các loài sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên, kết quả thu được ở bảng 4.4

Bảng 4.4.Thành phần các loại sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ

1 Bọ rùa ăn lá Epitachna sp Coccinellidae Coleoptera

2 Sâu xanh Plathypena scabra Noctuidae Lepidopera

4 Bệnh thối rễ Fusarium oxysporium Dematiaceae Moniliales

Kết quả theo dõi về tình hình sâu bệnh hại bí đỏ ở các công thức phân bón khác nhau được trình bày ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các loại phân hữu cơ vi sinh tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên

Công thức Loại phân HCVS

Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) Bệnh hại (điểm)

Qua bảng 4.5 cho thấy các loại sâu bệnh xuất hiện chủ yếu trên giống bí đỏ Goldstar 998 chủ yếu là bọ rùa, sâu xanh, bệnh thối rễ do vi khuẩn, bệnh phấn trắng…

Bọ rùa ăn lá: Bọ rùa xuất hiện và gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67 - 25% Trong đó, tỷ lệ cây bị hại ở công thức đối chứng (phân chuồng) là cao nhất đạt 25%, tiếp đến là công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đạt 22,22% và tỷ lệ cây bị hại ở công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) là thấp nhất Như vậy, phân HCVS có ảnh hưởng đến tỷ lệ cây bị bọ rùa gây hại

Sâu xanh: Sâu xanh xuất hiện và gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67 – 19,44% Trong đó, công thức đối chứng, công thức 2 và công thức 3 có tỷ lệ cây bị hại cao hơn là 19,44% Công thức 3 và công thức 5 có tỷ lệ cây bị hại thấp hơn đạt 16,67% Bệnh thối rễ: Bệnh thối rễ xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ trên tất cả các công thức thí nghiệm Công thức đối chứng và các công thức còn lại đều có mức độ nhiễm bệnh tương đương nhau (điểm 2)

Bệnh phấn trắng: Bệnh phấn trắng xuất hiện và gây hại phổ biến trên các cây trồng họ bầu bí, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp, làm rụng lá, cây sinh trưởng kém, giảm năng suất Kết quả theo dõi cho thấy bệnh phấn trắng hại ở giai đoạn sau khi hoa cái xuất hiện 15 ngày, công thức đối chứng (phân chuồng) có mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (điểm 3) nặng hơn các công thức còn lại (điểm 2).

Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998

4.3.1 Ả nh h ưở ng c ủ a phân h ữ u c ơ vi sinh đế n s ố hoa cái và t ỷ l ệ đậ u qu ả gi ố ng bí đỏ Goldstar 998

Hoa của bí đỏ thường nở vào buổi sáng sớm Số lượng hoa cái phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, chế độ chăm sóc, nhiệt độ, cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng… Số hoa cái nhiều hay ít là một trong những yếu tố quyết định đến số lượng quả của cây bí đỏ

Tỉ lệ đậu quả là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tạo nên số quả trên cây góp phần quyết định năng suất của bí đỏ Ảnh hưởng đến chỉ tiêu này là hàng loạt các yếu tố nhưng ảnh hưởng lớn nhất có lẽ là yếu tố thời tiết khí hậu, mà điển hình là nhiệt độ và độ ẩm.

Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả được thể hiện ở bảng 4.6

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998

Công thức Loại phân HCVS

Số hoa cái/cây (hoa)

Số quả đậu/cây (quả)

3 Phân HCVS Quế Lâm 2,67 1,53 bc 57,88

Số hoa cái trên cây: Ở các công thức phân bón khác nhau giống bí đỏ Goldstar 998 có số hoa cái trên cây dao động từ 2,67-3,13 hoa Kết quả xử lý thống kê cho thấy các loại phân bón khác nhau không ảnh hưởng đến số hoa cái của bí (p>0,05)

Số quả đậu trên cây: Có sự khác biệt giữa các loại phân hữu cơ vi sinh dao động từ 1,40 – 1,93 quả Kết quả xử lý thống kê cho thấy số quả đậu trên cây ở công thức 2 (phân HCVS Sông Danh) nhiều hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại Công thức 5 (phân HCVS Hudavil) có số quả đậu trên cây là 1,40 quả thấp hơn công thức đối chứng (p

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w