1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 5 ôn tập kiến thức hình học tại trường tiểu học bắc sơn

28 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yêu cầu cơ bản về chuẩn kiếnthức, kĩ năng của môn toán ở lớp 5 là học sinh nhận biết được đặc điểm, phânbiệt hình dạng và cách tính chu vi, diện tích các hình tam giác, h

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỈM SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 5 ÔN TẬP KIẾN THỨC HÌNH HỌC

TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC SƠN

Người thực hiện: Bùi Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Bắc Sơn SKKN thuộc môn: Toán

THANH HÓA NĂM 2021

Trang 2

NỘI DUNG TRANG

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2

b Tạo phòng học trực tuyến Zoom Meeting qua hệ thống VNPT

c Đưa học liệu, bài giảng lên trang học trực tuyến để học sinh chủ

Tài liệu tham khảo

Danh mục các đề tài SKKN đã được xếp loại

Phụ lục: Đề khảo sát chất lượng

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Hình học là mảng kiến thức rèn luyện tư duy trừu tượng cao, có nhiều ứngdụng vào thực tiển trong cuộc sống Trong chương trình môn toán ở bậc họcTiểu học nói chung, môn toán lớp 5 nói riêng, các yếu tố hình học có vị trí hếtsức quan trọng Mảng kiến thức về hình tam giác, hình thang và hình tròn có rấtnhiều ứng dụng trong thực tế Một trong những yêu cầu cơ bản về chuẩn kiếnthức, kĩ năng của môn toán ở lớp 5 là học sinh nhận biết được đặc điểm, phânbiệt hình dạng và cách tính chu vi, diện tích các hình tam giác, hình thang, hìnhtròn đồng thời vận dụng giải được các bài toán có nội dung hình học liên quanđến cách tính chu vi, diện tích của các hình này

Mà qua thực tiễn dạy học tôi nhận thấy kiến thức về hình tam giác, hìnhthang và hình tròn thực sự khó đối với học sinh Các em thường gặp rất nhiềukhó khăn khi áp dụng các công thức tính vào giải toán Đặc biệt là các bài toánvận dụng ở mức 3 và mức 4 thường khó nên học sinh cần phải có thời gianluyện tập nhiều thì mới thành thạo được

Trong khi đó, 2 năm học gần đây là năm học ngành giáo dục chịu nhiềuảnh hưởng của dịch bệnh covid-19 Đặc biệt là năm học 2019 - 2020, sau kì nghỉTết Nguyên đán, học sinh lại phải bước vào một kì nghỉ dịch bệnh kéo dài Họcsinh lớp 5 vừa học xong chương trình tuần 20 với những kiến thức hình học môntoán khó như: Hình tam giác, hình thang, hình tròn nhưng các em chưa đượcluyện tập nhiều Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục, khi học sinh được đi học trở lại,

để đảm bảo khung thời gian năm học thì chương trình môn toán đã được giảmtải bớt một số nội dung luyện tập Điều này càng làm cho học sinh rất khó nắmchắc kiến thức và vận dụng giải thành thạo toán về hình tam giác, hình thang,hình tròn Mặt khác, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ cũng như

của toàn ngành là "Tạm dừng đến trường nhưng không ngừng việc học”, tôi

thực sự rất băn khoăn trăn trở, không biết khi dịch bệnh tạm lắng, được đi họctrở lại liệu các em có còn nhớ những kiến thức đã học về hình tam giác, hìnhthang và hình tròn không? Với những lí do đó, tôi đã quyết định nghiên cứu tìm

ra “Một số biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 5 ôn tập kiến thức hình học tại

trường Tiểu học Bắc Sơn".

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tôi nghiên cứu vấn đề này với mục đích đưa ra một số biện pháp nhằm hỗtrợ cho học sinh lớp 5 ôn tập kiến thức hình học Qua đó giúp các em có thể tựhọc, khơi dậy lòng say mê học tập toán, phát triển tư duy toán học Từ đó gópphần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và nănglực toán học cho học sinh Đồng thời tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm,vận dụng toán học vào thực tiễn cuộc sống

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài này tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 5trường Tiểu học Bắc Sơn năm học 2019 - 2020 và 2020- 2021 ôn tập kiến thứchình học phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp

Trang 4

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lí số liệu

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận

Như chúng ta đã biết, Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáodục quốc dân Không phải ngẫu nhiên mà người ta gọi là bậc học “nền tảng”,bởi bậc học này là cơ sở quyết định đến con đường học vấn của mỗi người.Người ta ví bậc Tiểu học như những “viên gạch” đầu tiên đặt nền móng cho

“ngôi nhà tri thức” - “móng” có chắc thì “nhà” mới vững - đó là nguyên lý màchúng ta ai cũng biết Chính vì vậy, dạy học các môn học cấp Tiểu học có mộtvai trò vô cùng quan trọng

Mục tiêu môn toán ở bậc học phổ thông góp phần hình thành và phát triểncác phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; pháttriển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm,vận dụng toán học vào thực tiễn Năng lực toán học cần đạt được ở Tiểu học lànhững thao tác tư duy ở mức độ đơn giản giúp học sinh lĩnh hội được nhữngkiến thức, kĩ năng toán học cơ bản ban đầu như: Số và phép tính, hình học và đolường, thống kê và xác suất Hình học là mảng kiến thức tương đối khó trongchương trình môn toán Tiểu học, được trải đều ở tất cả các khối lớp và nâng caodần về mức độ, đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy trừu tượng Đối vớicác yếu tố hình học, đó là việc quan sát, nhận xét, mô tả hình dạng và đặc điểm(ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiến; tínhtoán một số đại lượng hình học, phát triển trí tưởng tượng không gian, giải quyếtmột số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với hình học

Trong chương trình môn toán lớp 5, nội dung hình phẳng và đo lườngđược thể hiện qua việc:

- Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hìnhphẳng: Nhận biết được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tamgiác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù (chương trình GDPT 2018 có thêm tamgiác đều)

- Vẽ được hình thang (sử dụng thước, eke và lưới ô vuông)

- Vẽ được các loại tam giác, đường cao của hình tam giác (dùng thước và eke)

- Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính chotrước (dùng thước và compa)

- Tính được diện tích hình tam giác, hình thang

- Tính được chu vi, diện tích hình tròn

Nội dung các kiến thức về hình phẳng và đo lường trong chương trìnhmôn toán lớp 5 đều rất cơ bản, thiết thực, thường gặp trong cuộc sống Dạy chohọc sinh nắm vững những kiến thức hình học này sẽ góp phần phát triển nănglực tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng thực hành cho các em Đây cũng là một

Trang 5

biện pháp quan trọng để gắn học với hành, gắn toán học với đời sống.

Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống Những kiến thức

và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tếcuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội pháttriển Dạy cho học sinh lớp 5 giải thành thạo các bài toán hình tam giác, hìnhthang, hình tròn sẽ góp phần thực hiện mục tiêu trọng tâm đó

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến

Qua thực tế giảng dạy và trao đổi với bạn bè đồng nghiệp, tôi nhận thấymột số thực trạng trong việc dạy và học các yếu tố hình học lớp 5 như sau:

- Khi dạy kiến thức hình tam giác, hình thang, hình tròn học sinh thườngxác định nhầm các yếu tố hình như: cạnh, đỉnh, góc, đáy, đường cao tam giác;đáy lớn, đáy bé, cạnh bên của hình thang; bán kính, đường kính hình tròn

- Học sinh chưa có biểu tượng cụ thể về cạnh đáy, chiều cao nên việc xâydựng công thức tính diện tích tam giác vuông thì chiều cao cũng là cạnh gócvuông (và ngược lại) khiến các em rất lúng túng

- Một số học sinh lại không nhớ được các quy tắc và công thức tính, nhầmlẫn giữa công thức tính chu vi, diện tích hình tròn Đối với những học sinh tiếpthu chậm trong lớp thì thực sự khó khăn trong việc vận dụng công thức và xácđịnh các yếu tố trong công thức Từ đó dẫn tới việc tính diện tích của hình tamgiác, hình thang hay tính chu vi, diện tích hình tròn là chưa chính xác, kết quảhọc tập không cao

- Do cấu trúc của các bài hình học trong SGK mới chỉ là giới thiệu và hìnhthành công thức để học sinh nắm được và vận dụng giải toán nên trong quá trìnhlên lớp, giáo viên cũng chỉ có thể giúp học sinh giải quyết được các bài tập trongsách giáo khoa chứ chưa có sự đào sâu, mở rộng Nhất là các dạng bài vận dụng ởmức 3 và mức 4 ít được va chạm nên trong các kì thi giải toán trên mạng hay khảosát chọn học sinh vào trường PTCS Lê Quý Đôn các em thường lúng túng, khônglàm được

Từ thực trạng đó, trong tuần học 20, sau khi học sinh học xong hình tamgiác, hình thang và hình tròn, tôi tiến hành ra đề kiểm tra để khảo sát chất lượngcủa học sinh lớp 5B năm học 2019 - 2020 và lớp 5A năm học 2020 - 2021 (Đề ởphần phụ lục)

Kết quả khảo sát thu được như sau:

Năm

học Lớp

Sĩ số HS

Hoàn thành tốt Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Điểm 9 - 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6 Điểm dưới 5

SL (%)TL SL (%)TL SL (%)TL SL TL (%)2019

Trang 6

các bài toán đơn giản Học sinh hoàn thành tốt (đạt điểm 9 - 10) rất ít chiểmkhoảng 10%, các em gần như không biết vẽ hình theo các điều kiện đề cho vàcũng không làm được bài hình vận dụng cao ở mức 4 hay có trong các đề kiểm

tra đánh giá năng lực tuyển sinh vào lớp 6 THCS Lê Quý Đôn thị xã Bỉm Sơn

-tỉnh Thanh Hóa Đặc biệt cần lưu ý nhất vẫn là còn có nhiều học sinh chưa hoànthành (dưới 5 điểm) Các em này gần như không nhớ đặc điểm cũng như côngthức tính chu vi, diện tích của các hình nên không vận dụng được vào giải cácbài toán có nội dung hình học

2.3 Một số biện pháp hỗ trợ học sinh lớp 5 ôn tập kiến thức hình học

Từ những kết quả thu được qua khảo sát và bằng kinh nghiệm dạy học củabản thân, tôi đã nghiên cứu tìm ra một số biện pháp để hỗ trợ học sinh lớp 5 ôntập kiến thức hình học như sau:

Biện pháp 1: Xây dựng hệ thống kiến thức ôn tập về hình tam giác, hình thang, hình tròn.

Qua kết quả khảo sát vẫn còn một số em chưa hoàn thành bài, vì vậy các

em cần phải được ôn lại kiến thức Có nắm vững kiến thức về đặc điểm cáchình, các công thức tính thì các em mới có thể vẽ được hình và vận dụng giảitoán được Do đó, tôi xây dựng hệ thống kiến thức cơ bản và các bài tập về hìnhtam giác, hình thang, hình tròn Đây có thể nói là một biện pháp trọng tâm trongviệc hỗ trợ học sinh ôn tập kiến thức hình học

a Hình tam giác:

- Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc

- Nhận diện được 3 dạng hình tam giác thường gặp:

+ Hình tam giác có 3 góc nhọn (gọi là tam giác nhọn)

+ Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là tam giác vuông).+ Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn (gọi là tam giác tù)

+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau (gọi là tam giác đều).(Chương trìnhGDPT 2018 đưa tam giác đều vào dạy ở lớp 5 Cho nên tam giác đều được dạy

bổ sung cho học sinh lớp 5 năm học 2020 - 2021)

- Cách xác định đáy và đường cao tương ứng: Đường cao hình tam giác làđoạn thẳng kẻ từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy đối diện Như vậy, một tam giác

sẽ có 3 đường cao

Trang 7

h b

a

Tam giác đều

-Tam giác đều là tam giác có ba cạnh

- Hình thang có 4 đỉnh, 4 cạnh (gồm 2 đáy và 2 cạnh bên), 4 góc

- Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song gọi là 2 đáy (đáy lớn vàđáy bé)

- Đường cao là độ dài đoạn thẳng vuông góc với 2 đáy nên hình thang códuy nhất 1 số đo chiều cao

- Hình thang vuông là hình thang có 1 cạnh bên vuông góc với 2 đáy nên

độ dài chiều cao chính là độ dài của cạnh bên vuông góc với 2 đáy

- Bán kính r là đoạn thẳng nối tâm O với một điểm bất kì trên đường tròn

- Đường kính d là đoạn thẳng nối 2 điểm trên đường tròn đi qua tâm O

- Trong hình tròn, đường kính gấp 2 lần bán kính (d = r ¿ 2)

Trang 9

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình thang MNPQ

b) Diện tích hình tam giác ABC lớn hơn diện tích hình thang MNPQ c) Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình thang MNPQ

Phân tích đề: Tam giác ABC là tam giác vuông nên nếu coi AB là chiều

cao thì

BC là đáy và ngược lại Do đó:

Diện tích tam giác vuông = ( cạnh góc vuông ¿ cạnh góc vuông) : 2

Hay = Tích 2 cạnh góc vuông: 2

(2 cạnh góc vuông phải cùng đơn vị đo)

- Diện tích hình thang vuông MNPQ tính như thông thường

Như vậy: Diện tích hình tam giác ABC là: 4 ¿ 5 : 2 = 10 (cm2)

Diện tích hình thang MNPQ là: (5+1)x 32 = 9 (cm2)

So sánh 2 kết quả trên ta kết luận như sau:

Bài giải:

a) Diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình thang MNPQ

b) Diện tích hình tam giác ABC lớn hơn diện tích hình thang MNPQ c) Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình thang MNPQ

Bài 2: Cho hình thang vuông ABCD M là trung

điểm cạnh AD Biết: AB = 15 cm; DC = 25 cm ; AD =

18 cm Tính diện tích hình tam giác BMC

Phân tích đề: Hướng dẫn học sinh vẽ hình.

Để tính diện tích tam giác BMC ta cần tính diện

tích hình thang ABCD và diện tích 2 tam giác vuông

Diện tích hình tam giác MDC là: 9 ¿ 25 : 2 = 112,5 (cm2)

Diện tích hình tam giác BMC là: 360 - (67,5 + 112,5) = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

Bài 3: Một hình tam giác có đáy 20 cm, chiều cao 12 cm Một hình thang

S Đ S

Trang 10

có diện tích bằng diện tích hình tam giác và có chiều cao bằng 10 cm

a) Tính trung bình cộng độ dài 2 đáy của hình thang?

b) Biết đáy lớn hơn đáy bé 6 cm Tính độ dài mỗi đáy hình thang?

Phân tích đề: Từ công thức tính diện tích hình thang:

Trung bình cộng độ dài 2 đáy của hình thang là: 120 : 10 =12 (cm)

b)Tổng độ dài 2 đáy hình thang là: 12 ¿ 2 = 24 (cm)

(Hoặc: 120 ¿ 2 : 10 = 24 (cm))

Độ dài đáy lớn hình thang là: (24 + 6) : 2 = 15 (cm)

Độ dài đáy bé hình thang là: 24 - 15 = 9 (cm)

Hoặc: 15 - 6 = 9 (cm) Hoặc (24 - 6) : 2 = 9 (cm)

Bài 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Cho hình tròn tâm A có bán kính 6 cm và gấp 2 lần bán kính của hình tròntâm B

a) Chu vi hình tròn tâm A gấp … lần chu vi hình tròn tâm B

b) Diện tích hình tròn tâm A gấp … lần diện tích hình tròn tâm B

Phân tích đề: Bài toán có 2 cách làm:

- Cách 1: Áp dụng công thức để tính chu vi, diện tích các hình tròn, sau đó

so sánh

- Cách 2: Không tính mà dựa vào công thức để so sánh

Bài giải:

Trang 11

113,04 : 28,26 = 4 (lần)Cách 2: (Không tính cụ thể mà sử dụng công thức để suy luận)

Diện tích hình tròn tâm B là: (2 ¿ r) ¿ (2 ¿ r) ¿ 3,14 = 2 ¿ 2 ¿

r ¿ r ¿ 3,14

= 4 ¿ (r ¿ r ¿ 3,14) = 4 ¿ Diện tích hình trong B

Vậy: a) Chu vi hình tròn tâm A gấp 2 lần chu vi hình tròn tâm B

b) Diện tích hình tròn tâm A gấp 4 lần diện tích hình tròn tâm B

Lưu ý: Đối với cách 2 này ta không sử dụng đến số đo bán kính hình tròn

tâm A là 6 cm vì ta chỉ cần so sánh chu vi và diện tích của 2 hình tròn chứkhông phải tính kết quả cụ thể

Bài 6: Cho mảnh đất hình tam

giác ABM có đáy BM = 7,6 m Người ta

mở rộng đáy BM về phía M một đoạn

MC = 5m thì diện tích tăng thêm 34 m2

Tính diện tích mảnh đất ban đầu?

Trang 12

Bài giải:

Chiều cao tam giác AMC là: 34 ¿ 2: 5 = 13,6 (m)

Chiều cao tam giác ABM cũng chính là chiều cao tam giác AMC nênbằng 13,6 m

Diện tích mảnh đất ban đầu là: 7,6 ¿ 13,6: 2 = 51,68 (m2)

Đáp số: 51,68 m2

Bài 7 : Cho hình tam giác ABC, trên cạnh BC lấy các điểm M, N, P sao

cho BM = MN = NP = PC Tính tỉ số diện tích của hình tam giác AMC và diệntích hình tam giác ABC

Phân tích đề: Hướng dẫn học sinh vẽ hình:

Chia cạnh BC thành 4 phần bằng nhau Để so sánh

tỉ số diện tích các tam giác, cần lưu ý tính chất sau:

- 2 tam giác chung chiều cao hay chiều cao

bằng nhau thì tỉ số diện tích chính là tỉ số đáy.

- 2 tam giác chung đáy hay đáy bằng nhau

thì tỉ số diện tích chính là tỉ số chiều cao.

Vậy hai tam giác AMC và ABC chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống đáy

BC nên để so sánh diện tích ta cần so sánh tỉ số đáy MC và BC

Bài giải:

Theo bài ra: BM = MN = NP = PC nên MC = 34 BC

Ta có: SAMC = 34 SABC (Vì 2 tam giác AMC và ABC chung chiều cao

hạ từ đỉnh A xuống đáy BC và độ dài đáy MC = 34 BC )

Vậy: Tỉ số diện tích tam giác AMC và tam giác ABC là:34

Đáp số: 34

Bài 8: Cho tam giác ABC có diện tích

72cm2 Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 13

AB Trên cạnh BC lấy điểm I sao cho IB = IC

Tính diện tích tam giác AMI

Phân tích đề: Hướng dẫn HS chia tỉ lệ các

cạnh AB và BC để vẽ hình Sau đó tính diện tam

giác AMI theo 1 trong 2 cách sau:

- Cách 1: Tính diện tích tam giác ABI, sau đó tính diện tích tam giácAMI

- Cách 2: Tìm tỉ số diện tích giữa tam giác AMI và tam giác ABC, sau đótính diện tích tam giác AMI

Bài giải:

Cách 1: Theo bài ra: IB = IC suy ra: BI = 12 BC

Ta có: SABI = 12 SABC (Vì 2 tam giác ABI và ABC chung chiều cao hạ

Trang 13

từ đỉnh A xuống đáy BC và độ dài đáy BI = 12 BC)

Diện tích tam giác ABI là: 72: 2 = 36 (cm2)

SAMI = 13 SABI (Vì 2 tam giác AMI và ABI chung chiều cao hạ từ đỉnh Ixuống đáy AB và độ dài đáy AM = 13 AB)

Diện tích tam giác AMI là: 36: 3 = 12 (cm2)

Đáp số: 12 cm2Cách 2: Theo bài ra: IB = IC suy ra: BI = 12 BC

Ta có: SAMI = 13 SABI (Vì 2 tam giác AMI và ABI chung chiều cao hạ từđỉnh I xuống đáy AB và độ dài đáy AM = 13 AB)

Mặt khác, SABI = 12 SABC (Vì 2 tam giác ABI và ABC chung chiều cao

hạ từ đỉnh A xuống đáy BC và độ dài đáy BI = 12 BC)

Suy ra: SAMI = 13 SABI = 13 ¿ 1

2 SABC = 16 SABCDiện tích tam giác AMI là: 72: 6 = 12 (cm2)

Đáp số: 12 cm2

Bài 9: Hình H được ghép bởi hình chữ

nhật và hai nửa hình tròn (như hình vẽ) Tính

chu vi và diện tích hình H?

Phân tích đề: Trước hết cần ghép hai

nửa hình tròn thành hình tròn

Với bài này các em cần phân biệt để

tránh nhầm lẫn giữa cách tính chu vi và diện

Trang 14

tròn (như hình vẽ) Tính diện tích phần tô màu biết diện tích hình vuông là 130

cm2?

Phân tích đề: Chia hình vuông ABCD thành 4 hình tam giác vuông có

diện tích bằng nhau Ta nhận thấy: Bán kính hình tròn r chính là cạnh góc vuôngcủa mỗi tam giác vuông

Dựa vào cách tính diện tích tam giác vuông ta tính được:

Bài 1: Hình thang ABCD có chiều cao

AD và các kích thước như hình vẽ bên Hỏi diện

tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình

tam giác AMC bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Bài 2: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 23 đáylớn và bằng 45 chiều cao Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trungbình 100 m2 thu được 50 kg ngô Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

Bài 3: Hình vẽ bên là một hình tròn nội tiếp bên

trong hình vuông ABCD Tính diện tích phần tô màu biết

diện tích hình tròn là 113,04 cm2?

Bài 4: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai

đáy là 46 m Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ

nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn

hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m2 Tính diện tích

thửa ruộng ban đầu

Bài 5: Một mảnh đất hình tam giác ABC vuông tại A, cạnh AB dài 40m,

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w