Khó khăn nhất đối với học sinh là bước lập phương trình, các em không biết chọn đối tượng nào là ẩn, rồi điều kiện của ẩn ra sao? Điều này có thể khắc sâu cho học sinh là ở những bài tập[r]
Trang 1mục lục
Chơng II: Các biện pháp s phạm cần thực hiện để góp phần
sử dụng những tri thức đó trong cuộc sống hàng ngày Muốn có những tri thức
đó con ngời cần phải học, nhà trờng là một trong những nơi cung cấp nhữnghành trang đó Bộ môn toán trong trờng trung học cơ sở, nhất là bộ môn đại số
8 là một bộ môn rèn luyện tính t duy nhạy bén của học sinh, nó đòi hỏi ngờihọc phải nhìn nhận vấn đề dới mọi góc độ phải liên hệ giữa bài toán đã giải,những kiến thức đã biết để giải quyết vì vậy ngời thầy phải cho học sinh nắm
đợc các dạng toán cơ bản và các hớng mở rộng của bài toán đó Từ đó để họcsinh phát triển t duy và hình thành kĩ năng giải toán Muốn đạt đợc điều đóphải đòi hỏi tính tích cực, tính t duy của ngời học nhng phơng pháp của ngờithầy cũng rất quan trọng, làm cho học sinh học một nhng có thể làm đợc hai
ba Từ bài toán đơn giản mở rộng lên bài khó
Trang 2Đối với học sinh lớp 8 việc vận dụng kiến thức để giải bài toỏn bằngcỏch lập phương trỡnh cũn nhiều hạn chế và thiếu sút Đặc biệt là cỏc em rấtlỳng tỳng khi vận dụng cỏc kiến thức đó học để lập phương trỡnh của bài toỏn.Đõy là một phần kiến thức rất khú đối với cỏc em, bởi lẽ từ trước đến nay cỏc
em chỉ quen giải những dạng toỏn về tớnh giỏ trị của biểu thức hoặc giải nhữngphương trỡnh cho sẵn Mặt khỏc do khả năng tư duy của cỏc em cũn hạn chế,cỏc em gặp khú khăn trong việc phõn tớch đề toỏn, suy luận, tỡm mối liờn hệgiữa cỏc đại lượng, yếu tố trong bài toỏn nờn khụng lập được phương trỡnh.Hơn nữa đõy là dạng toỏn hết sức mới lạ, cỏc em mới được học nờn chưa quenvới dạng toỏn tự mỡnh làm ra phương trỡnh Xuất phỏt từ thực tế đú nờn kết quảhọc tập của cỏc em chưa cao Nhiều em nắm được lý thuyết rất chắc chắnnhưng khi ỏp dụng giải khụng được
2.Mục đớch
Nhằm nõng cao chất lượng cho học sinh giải bài toỏn bằng cỏch lậpphương trỡnh và tạo niềm tin cho giỏo viờn trong quỏ trỡnh hướng dẫn học sinhgiải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh Giỳp cho thầy và trũ trong dạy vàhọc đạt được kết quả cao Giỳp cho học sinh cú hứng thỳ học và yờu thớch mụnToỏn
3 Nhiệm vụ
-Nghiờn cứu lớ luận về giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh
- Xõy dựng hệ thống bài tập giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh vớicỏc phương phỏp giải thớch hợp cho từng dạng bài
- Thực nghiệm việc sử dụng cỏc phương phỏp giải bài toỏn bằng cỏchlập phương trỡnh trong giảng dạy
- Đề xuất bài học kinh nghiệm trong quỏ trỡnh nghiờn cứu
4 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
Đề tài này tôi thực hiện tại trờng THCS Thanh Xá - Thanh Ba – PhúThọ đối với học sinh khối 8
Phạm vi: Thực hiện trên 48 học sinh ở mức độ đại trà
5 Phương phỏp nghiờn cứu
Trang 3- Khảo sát thực tiển
- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
- Nghiên cứu tài liệu(SGK-Sách tham khảo – Tạp chí toán học)
- Vận dụng thực hành trong giảng dạy
- So sánh, tổng kết
Trang 4Toán học là một môn học giữ vai trò quan trọng trong suốt bậc học, làmột môn học khó, đòi hỏi ở mỗi học sinh phải có một sự nổ lực rất lớn đểchiếm lỉnh những tri thức cho mình Chương trình toán rất rộng, các em đượclĩnh hội nhiều kiến thức, các kiến thức lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Do vậy khi học, các em không những nắm chắc lý thuyết cơ bản, mà còn phảibiết tự diễn đạt theo ý hiểu của mình, từ đó biết vận dụng để giải từng loạitoán Qua cách giải các bài toán rút ra phương pháp chung để giải mỗi dạngbài, trên cơ sở đó tìm ra các lời giải khác hay hơn, ngắn gọn hơn
Do vậy việc hướng dẫn giúp các em có kỹ năng lập phương trình để giảitoán, ngoài việc nắm lý thuyết, thì các em phải biết vận dụng thực hành, từ đóphát triển khả năng tư duy, đồng thời tạo hứng thú cho học sinh khi học nhằmnâng cao chất lượng học tập là điều hết sức cần thiết
II Cơ sở thực tiễn
Qua thực tế một vài năm giảng dạy môn toán lớp 8 tôi thấy không chỉ
học sinh gặp khó khăn trong giải toán mà bản thân tôi khi dạy phần “Giải bài toán bằng cách lập phương trình” cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc
hướng dẩn học sinh giải bài toán phần này.Chính vì vậy tôi luôn suy nghĩ từngbước để hoàn thiện phương pháp của mình, nên bản thân tôi rất nhiều nămnghiên cứu đề tài này Mặt khác, theo suy nghĩ của riêng tôi, mỗi người chỉ cầntập trung suy nghĩ thấu đáo một vấn đề và nhiều người góp lại chắc chắn hiệu
Trang 5quả giỏo dục qua từng năm được sẽ được nõng lờn rừ rệt Từ suy nghĩ đú tụitiếp tục hoàn thiện đề tài mà trước đõy tụi đó thực hiện.
Ch ơng II : Các biện pháp s phạm cần thực hiện để góp phần
nâng cao chất lợng dạy học giải bài toán bằng cách lập phơng trình
1 Biện pháp 1: Điều tra thực nghiệm
- Tìm hiểu lòng say mê đối với môn toán của học sinh khối 8, 9
- Kiểm tra kiến thức và kỹ năng cơ bản giải dạng bài tập “Giải bài toán bằng cách lập phơng trình” của học sinh khối lớp 8
2 Biện pháp 2: Hớng dẫn cụ thể các bớc Giải bài toán bằng cách lập ph“
-ơng trình” thông qua các dạng bài cụ thể và các bài tập đề nghị.
I - CÁC BƯỚC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRèNH
Trước hết phải cho cỏc em nắm được lược đồ để “Giải bài toỏn bằngcỏch lập phương trỡnh”
Bước 1 : Lập phương trỡnh gồm cỏc cụng việc :
- Chọn ẩn số, chỳ ý ghi rừ đơn vị và đặt điều kiện cho ẩn số (Nếu cú)
- Dựng ẩn số và cỏc số đó biết cho ở đề bài để biểu thị cỏc đại lượngkhỏc, diễn giải cỏc bộ phận hỡnh thành phương trỡnh
- Nhờ sự liờn quan giữa cỏc đại lưọng, căn cứ vào đề bài, mà lập phươngtrỡnh
Bước 2 : Giải phương trỡnh Tựy theo từng dạng phương trỡnh mà chọn
cỏch giải thớch thớch hợp và ngắn gọn
Bước 3 : Nhận định kết quả, thử lại và trả lời Chỳ ý so sỏnh với điều
kiện đặt ra cho ẩn xem cú thớch hợp khụng,cú thể thử lại kết quả đú với cả nộidung bài toỏn (Vỡ cỏc em đặt điều kiện cho ẩn đụi khi thiếu chặt chẽ) sau đú trảlời (cú kốm theo đơn vị )
Chỳ ý: Bước 1 cú tớnh chất quyết định nhất Thường đầu bài hỏi đại
lượng gỡ thỡ ta đặt cỏi đú là ẩn số (Cũng cú thể chọn một trong cỏc đại lượng
Trang 6chưa biết làm ẩn số – tùy theo từng bài toán) Xác định đơn vị đo và điều kiệncủa ẩn phải phù hợp với ý nghĩa thực tiễn.
II- PHÂN TÍCH BÀI TOÁN :
- Trong quá trình giảng dạy và hướng dẫn các em giải bài tập, giáo viênphải phân ra từng loại toán, giới thiệu đường lối chung từng loại, các côngthức, các kiến thức có liên quan từng loại bài Ở lớp 8 các em thường gặp cácloại bài như :
*Loại toán :
1- Bài toán về chuyển động
2- Bài toán liên quan đến số học và hình học.Thêm và bớt đối dượng3- Bài tập năng suất lao động
4- Bài toán về công việc làm chung và làm riêng
5- Bài toán có nội dung vật lý - hóa học
6- Bài toán về tỷ lệ, chia phần
Khi bắt tay vào giải bài tập, một yêu cầu không kém phần quan trọng, đó
là phải đọc kỹ đề bài, tự mình biết ghi tóm tắt đề bài, nếu tóm tắt được đề bài
là các em đã hiểu được nội dung, yêu cầu của bài, từ đó biết được đại lượngnào đã biết, đại lượng nào chưa biết, mối quan hệ giữa các đại lượng
Cần hướng dẫn cho các em như tóm tắt đề bài như thế nào để làm toán,ghi được tóm tắt đề bài một cách ngắn gọn, toát lên được dạng tổng quát củaphương trình thì các em sẽ lập phương trình được dễ dàng Đến đây coi như đãgiải quyết được một phần lớn bài toán rồi
Khó khăn nhất đối với học sinh là bước lập phương trình, các em khôngbiết chọn đối tượng nào là ẩn, rồi điều kiện của ẩn ra sao? Điều này có thểkhắc sâu cho học sinh là ở những bài tập đơn giản thì thường thường “bài toányêu cầu tìm đại lượng nào thì chọn đại lượng đó là ẩn”
Trang 7Còn điều kiện của ẩn dựa vào nội dung ý nghĩa thực tế của bài songcũng cần phải biết được nên chọn đối tượng nào là ẩn để khi lập ra phươngtrình bài toán, ta giải dễ dàng hơn.
Muốn lập được phương trình bài toán không bị sai thì một yêu cầu quantrọng nữa là phải nắm chắc đối tượng tham gia vào bài, mối quan hệ giũa cácđối tượng và đặc biệt phải biết liên hệ với thực tế
a) Bài toán về chuyển động.
Ở chương trình lớp 8 thường gặp các bài toán về dạng chuyển động ởdạng đơn giản như : Chuyển động cùng chiều, ngược chiều trên cùng quãngđường… hoặc chuyển động trên dòng nước
Do vậy, trước tiên cần cho học sinh nắm chắc các kiến thức, công thứcliên quan, đơn vị các đại lượng
Trong dạng toán chuyển động cần phải hiểu rõ các đại lượng quãngđường, vận tốc, thời gian, mối quan hệ của chúng qua công thức S= v.t Từ
Thì : Vxuôi = VRiêng + V dòng nước
Vngược = VRiêng - V dòng nước
* Ta xét bài toán sau : Để đi đoạn đường từ A đến B, xe máy phải đi hết3giờ 30’; ô tô đi hết 2giờ 30’ phút Tính quãng đường AB Biết vận tốc ôtô lớnhơn vận tốc xe máy là 20km/h
Đối với bài toán chuyển động, khi ghi tóm tắt đề bài, đồng thời ta vẽ sơ
đồ minh họa thì học sinh dễ hình dung bài toán hơn
Tóm tắt:
Đoạn đường AB
Trang 8t2 = 2h30’
V2 lớn hơn V1 là 20km/h (V2 – V1 = 20)
Tính quãng đường AB=?
- Các đối tượng tham gia :(ô tô- xe máy)
- Các đại lượng liên quan : quãng đường , vận tốc , thời gian
- Các số liệu đã biết:
+ Thời gian xe máy đi : 3 h30’
+ Thời gian ô tô đi :2h 30’
+ Hiệu hai vận tốc : 20 km/h
- Số liệu chưa biết:
Vxe máy? Vôto â? SAB ?
* Cần lưu ý : Hai chuyển động này trên cùng một quãng đường không
đổi Quan hệ giữa các đại lượng s, v, t được biểu diễn bởi công thức: s = v.t.Quan hệ giữa v và t là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
Như vậy ở bài toán này có đại lượng chưa biết, mà ta cần tính chiều dàiđoạn AB, nên có thể chọn x (km) là chiều dài đoạn đường AB; điều kiện: x > 0
Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua các đại lượng đã biết
Trang 9chọn quãng đường là ẩn, ta cũng có thể chọn vận tốc xe máy hoặc vận tốc ôtô
Giải phương trình trên ta được: x = 50
Đến đây học sinh dễ mắc sai lầm là dừng lại trả lời kết quả bài toán :Vận tốc xe máy là 50 km/h
Do đó cần khắc sâu cho các em thấy được bài toán yêu cầu tìm quãngđường nên khi có vận tốc rồi ra phải tìm quãng đường
- Trong bước chọn kết quả thích hợp và trả lời, cần hướng dẫn học sinhđối chiếu với điều kiện của ẩn, yêu cầu của đề bài Chẳng hạn như bài toántrên, ẩn chọn là vận tốc của xe máy, sau khi tìm được tích bằng 50, thì khôngthể trả lời bài toán là vận tốc xe máy là 50 km/h, mà phải trả lời về chiều dàiđoạn đường AB mà đề bài đòi hỏi
Tóm lại : Khi giảng dạng toán chuyển động, trong bài có nhiều đại
lượng chưa biết, nên ở bước lập phương trình ta tùy ý lựa chọn một trong cácđại lượng chưa biết làm ẩn
Nhưng ta nên chọn trực tiếp đại lượng bài toán yêu cầu cần phải tìm là
ẩn Nhằm tránh những thiếu sót khi trả lời kết quả
Song thực tế không phải bài nào ta cũng chọn được trực tiếp đại lượngphải tìm là ẩn mà có thể phải chọn đại lượng trung gian là ẩn
- Cần chú ý 1 điều là nếu gọi vận tốc ôtô là x (km/h) thì điều kiện x > 0chưa đủ mà phải x > 20 vì dựa vào thực tế bài toán là vận tốc ôtô lớn hơn vậntốc xe máy là 20 (km/h)
Trang 10b) Bài toán liên quan đến số học và hình học.Thêm, bớt đối tượng
- Ở chương trình đại số lớp 8 các em cũng thường gặp loại bài tìm 1 số
tự nhiên có hai chữ số,ba chữ số đây cũng là loại toán tương đối khó đối vớicác em; để giúp học sinh đỡ lúng túng khi giải loại bài thì trước hết phải chocác em nắm được một số kiến thức liên quan
- Cách viết số trong hệ thập phân.( số có hai chữ số ab, ba chữ số abc)
- Mối quan hệ giữa các chữ số, vị trí giữa các chữ số trong số cần tìm…[mỗi đơn vị của hàng này lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) mỗi đơn vị của hàng liền sau
nó (hoặc liền trước nó) 10lần Chẳng hạn, số có ba chữ số abc bằng :
Học sinh phải nắm được :
- Số cần tìm có mấy chữ số ?(2 chữ số)
- Quan hệ giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị như thế nào?
(Tổng 2 chữ số là 16)
- Vị trí các chữ số thay đổi thế nào?
- Số mới so với số ban đầu thay đổi ra sao?
- Muốn biết số cần tìm, ta phải biết điều gì? (Chữ số hàng chục, chữ sốhàng đơn vị)
- Đến đây ta dễ dàng giải bài toán, thay vì tìm số tự nhiên có hai chữ số
ta đi tìm chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị; ở đây tùy ý lựa chọn ẩn là chữ
số hàng chục (hoặc chữ số hàng đơn vị)
Nếu gọi chữ số hàng chục là x
Trang 11Điều kiện của x ? (x N, 0 < x < 10).
Chữ số hàng đơn vị là : 16 – x
Số đã cho được biết 10x + 16 - x = 9x + 16
Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được viết
Ví dụ 2: Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị.Nếu
tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì được phân số mới bằng 12 Tìmphân số ban đầu.(SGK tập 2-Trang 25)
Để giải quyết bài toán này học sinh phải biết:
-Dạng tổng quát của phân số ? a b (a , b ∈ Z , b ≠0 )
-Mẫu số quan hệ với tử số như thế nào?(Mẫu = 2 tử)
-Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì phân số mới viết như thếnào ?
-Phân số sau có giá trị là bao nhiêu ?
-Để tìm phân số ta đi tìm gì ?
Chú ý: Nếu tăng (+), giảm (-)
-Đến đây học sinh dể dàng giải quyết bài toán này
Ta gọi tử số của phân số cần tìm là a ( a Z,a −3 ,a −5 )
thì mẫu số của nó là a + 3
Trang 12Phân số ban đầu được viết là a+3 a
Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì phân số mới viết
- Tiếp theo hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau :
+ Bài toán có mấy đối tượng tham gia? (2 đối tượng - là 2 thùng dầu).+ Quan hệ hai đối tượng này lúc đầu như thế nào?
(Số dầu T1 = 2T2)+ Hai đối tượng này thay đổi thế nào? (Thùng I bớt 75lít, thùng II thêm35lít)
+ Quan hệ hai đối tượng này lúc sau ra sao (Số dầu T1 = số dầu T2).+ Đại lượng nào liên quan đến hai đối tượng? (Số lít)
Trang 13+ Số liệu nào đã biết, số liệu nào chưa biết.
Ở đây cần phải ghi rõ cho học sinh thấy được là bài toán yêu cầu tìm sốdầu mỗi thùng lúc đầu, có nghĩa là 2 đối tượng đầu chưa biết phải đi tìm, nên
ta có thể chọn số lít dầu thùng thứ nhất hoặc số lít dầu thùng thứ hai lúc đầu làẩn
- Số chọn số lít dầu thùng thứ II lúc đầu là x (lit)
- Điều kiện của ẩn? (x > 0) (Vì số lít dầu phải là số dương)
- Biểu thị đại lượng khác qua ẩn? Số dầu thùng thứ I lúc đầu là 2x(lít)
Chú ý : Thêm (+), bớt (-).
- Số dầu thùng I khi bớt 75 lít ? (2x – 75)
- Số lit dầu thùng II khi thêm 35 lit ? (x + 35)
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng lúc sau là (số lit dầu 2 thùngbằng nhau) ta lập phương trình
x + 35 = 2x –75 (1)
- Khi đã lập được phương trình rồi, công việc giải phương trình khôngphải là khó, song cũng cần phải hướng dẫn cho các em thực hiện các phép biếnđổi, giải theo các bước đã được học
Sau khi giải xong, tìm được giá trị của ẩn, một điều cần thiết là phải đốichiếu với điều kiện đã đặt cho ẩn ở trên để trả lời bài toán
- Từ cách giải trên, giáo viên cho học sinh suy nghĩ xem còn có thể giảitheo cách nào nữa? Học sinh thấy ngay là ta có thể chọn số dầu thùng 1 lúc đầu
là ẩn
Bằng cách lý luận trình tự theo các bước như trên, các em sẽ lập đượcphương trình bài toán :
x - 75 = 12 x + 35 (2)Giải xong cách thứ hai, cho các em nhận xét, so sánh với cách giải thứnhất thì giải phương trình nào dễ hơn
Trang 14Chắc chắn là giải phương trình (1) dễ dàng hơn phương trình (2) bởi vìkhi giải phương trình (2) ta phải quy đồng mẫu chung hai vế của phương trìnhrồi khử mẫu, điều này cũng gây lúng túng cho các em.
Từ đó cần chốt lại cho học sinh là ta nên chọn số lít dầu thùng II lúc đầu
là ẩn, vì nếu chọn số dầu thùng I lúc đầu là ẩn thì lập phương trình có dạngphân số, ta giải khó khăn hơn
Tóm lại : Nếu hai đối tượng quan hệ với nhau lúc đầu bởi đối tượng này
gấp mấy lần đối tượng kia thì ta phải cân nhắc xem nên chọn đối tượng nào là
ẩn để bớt khó khăn khi giải phương trình
Nếu gặp bài toán liên quan đến số người, số con… thì điều kiện của ẩn :
“nguyên dương” đồng thời phải lưu ý xem ẩn đó còn kèm theo điều kiện gìthêm mà nội dung thực tế bài toán cho
c)Bài tập năng suất lao động.
*Ví dụ 1: Một phân xưởng may lập kế hoạch may một lô hàng, theo đómỗi ngày phân xưởng phải may xong 90 áo Nhưng nhờ cải tiến kỹ thuật, phânxưởng đã may 120 áo trong mỗi ngày Do đó, phân xưởng không chỉ hoànthành trước kế hoạch 9 ngày mà còn may thêm 60 áo Hỏi theo kế hoạch phânxưởng phải may bao nhiêu áo? (SGK Toán lớp 8 - trang 28)
Phân tích:
Ở đây, ta gặp các đại lượng: Số áo may trong một ngày ( đã biết), Tổng
số áo may và số ngày may (chưa biết): Theo kế hoạch và thực tế đã thực hiện.
Chúng ta có quan hệ:
Số áo may trong một ngày x Số ngày may = Tổng số áo may.
Ta chọn ẩn là trong các đại lượng chưa biết Ở đây, ta chọn x là số ngàymay theo kế hoạch Quy luật trên cho phép ta lập bảng biểu thị mối quan hệgiữa các đại lượng trong bài toán ( Giáo viên kẻ bảng và hướng dẫn học sinhđiền vào bảng)
Số áo may trong1 ngày số ngày may Tổng số áo may
Trang 15d)Bài toán về công việc làm chung và làm riêng
Đối với bài toán “làm chung - làm riêng một công việc” giáo viên cần cungcấp cho học sinh một kiến thức liên quan như :
- Khi công việc không được đo bằng số lượng cụ thể, ta coi toàn bộ công việc
là 1 đơn vị công việc biểu thị bởi số 1
- Năng suất làm việc là phần việc làm được trong 1 đơn vị thời gian
A : Khối lượng công việc
Ta có công thức A = nt ; Trong đó n : Năng suất làm việc
t : Thời gian làm việc
- Tổng năng suất riêng bằng năng suất chung khi cùng làm
- Biết tìm năng suất làm việc như thế nào? thời gian hoàn thành, khối lượngcông việc để vận dụng vào từng bài toán cụ thể
Khi ta nắm được các vấn đề trên rồi thì các em sẽ dễ dàng giải quyết bàitoán
Xét các bài toán sau :
*Ví dụ 1: (Bài toán SGK / 79 – ĐS lớp 8)
Hai vòi cùng chảy 44
5 giờ đầy bể mỗi giờ vòi 1 chảy bằng 11
2 lượngnước vòi 2.Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì bao lâu đầy bể ?
- Trước hết phân tích bài toán để nắm được những nội dung sau :
+ Khối lượng công việc ở đây là lượng nước của một bể
+ Đối tượng tham gia ? (2 vòi nước)
+ Số liệu đã biết ? (thời gian hai vòi cùng chảy)
Trang 16+ Đại lượng liên quan: Năng suất chảy của mỗi vòi, thời gian hoàn thànhcủa mỗi vòi.
+ Số liệu chưa biết ? (Thời gian làm riêng để hoàn thành công việc của mỗivòi)
- Bài toán yêu cầu tìm thời gian mỗi vòi chảy riêng để đầy bể
Ta tùy ý chọn ẩn là thời gian vòi 1 chảy hoặc vòi 2 chảy đầy bể
Giả sử nếu gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là x (h)
Điều kiện của x ( x >
44
- Nhưng làm sao để tính được thời gian chảy một mình của một vòi thì
ta tìm năng suất của vòi 1 là :
32.12 = 18 (bể)
Từ đó ta tìm được thời gian là 8 giờ
e) Bài toán có nội dung vật lý - hóa học
Trang 17-Đối vơi các bài toán có nội dung lí hóa thì học sinh ít gặp nhưng khivấp phải thì các em cũng gặp khong ít khó khăn như không nắm được các congthức lí- hóa.Chưa hiêu cách viết tỉ lệ phần trăm…Chính vì vậy giáo viên hưóngdẫn học sinh nhớ lại các công thức này.Chẳng hạn như:
*Ví dụ 1: Dùng hai lượng nhiệt, mỗi lượng bằng 168kJ để đun nóng haikhối nước hơn kém nhau 1kg thì khối nước nhỏ nóng hơn khối nước lớn 20C.Tính xem khối nước nhỏ được đun nóng thêm mấy độ?
Để lập được phương trình, ta phải dựa vào các công thức, định luật của vật lý,hóa học liên quan đến những đại lượng có trong đề toán
Công thức nào là liên quan?
Công thức tính nhiệt lượng là : Q = cm (t2 - t1)
- Trong đó Q là nhiệt lượng
- Nhiệt dung riêng của nước là: c =4,2 kJ/kg.độ
- khối lượng của nước là m
- Nhiệt độ được tăng thêm là t2 - t1
suy ra khối lượng của nước là (2 1)
Q m
c t t
=
,
-Từ đó ta có thể gợi ý cho học sinh
-Giả sử khối nước nhỏ được đun nóng x độ(x > 0)
-Như vậy khối lượng nước nhỏ la øbao nhiêu ? (2 1)
Q m
c t t
=
=
-168
4,2.x(kg) ,
- khối nước lớn được đun nóng kém hơn khối nước nhỏû 20C nên khối lượng
của khối nước lớn được tính như thế nào?
1684,2(x - 2)(kg)
-Đến đây phương trình được lập là gì?
168
4,2.x+1 =
1684,2(x - 2)Phương trình có hai nghiệm là x1 = 10; x2 = - 8
Trang 18Vì x > 0 nên ta loại nghiệm âm.
Vậy khối nước nhỏ được đun nóng thêm 100C
(Để giải bài toán này, có thể đặt ẩn là khối lượng khối nước nhỏ)
*Ví dụ 2: Biết rằng 200g một dung dịch chứa 50g muối Hỏi phải phathêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20%muối ?(SGK toán 8 tập hai -Trang34)
-Với bài toán này học sinh phải nắm được công thức hóa học nào ?
C% = 100
ct dd
m
-Trong đó C% là nồng độ phần trăm của dung dịch
-mct là khối lượng chất tan
-mdd là khối lượng dung dịch (mdd = khối lượng chất tan + khối lượng dungmôi)
-Đến đây ta có thể gợi ý học sinh giải bài toán này:
- Gọi x(g) là khối lượng nước cần thêm vào (x > 0)
- Khối lượng dung dịch sau khi thêm thay đổi như thế nào ? 200 + x
- Khối lượng chất tan (Khối lượng muối ) có thay đổi không ?
- Nồng độ dung dịch sau khi thêm được tính bằng mấy ? C% =
50 100
200 x %-Sau khi thêm nước nồng độ dung dịch là 20% muối thì ta có phương trình
gì ?
50 100
200 x % = 20%
- Giải tìm x = 50 (Thỏa mãn điều kiện)
- Vậy lượng nước cần thêm vào là 50g
Tóm lại: Khi hướng dẫn học sinh giải toán dạng này giáo viên cần khéo léodẫn dắt các em đến công thức lí -hóa liên quan.lưu ý đến các đại lượng trong
Trang 19công thức,đơn vị của đại lương đó Chọn ẩn, đặt điều kiện phù hợp để thuậntiện cho việc lập và giải phương trình.
g) Bài toán về tỷ lệ, chia phần.
-Với bài toán này học sinh gặp khó khăn khi biểu diễn tỉ lệ giữa đạilưọng này và đại lượng khác,đại lượng này với các đại lượng còn lại Ta xétbài toán sau
*Ví dụ 1: Một công trường giao cho các đội công nhân sữa một đoạnđường như sau
Để giải bài toán thì học sinh phải trả lời được các câu hỏi sau
-Bài toán gồm những đại lượng nào ?(Chiều dài đoạn đường,Số đội tham
gia,đoạn đường mỗi đội thực hiện,
- Phần đường còn lại sau khi đội 1 nhận ?x – (0,1x + 9) = 0,9x – 9 mét
Trang 20-Vì đoạn đường hai đội phải nhận bằng nhau ,ta có phương trình ?
0,1x + 9 = 0,09x +17,1-Giải x = 810
*Loại 1 : Bài toán về chuyển động
Ví dụ 1 :Nhà Hòa và nhà Bình cùng nằm trên đường quốc lộ cách nhau
7km Nếu Hòa và Bình đi xe đạp cùng một lúc và ngược chiều thì sau 14 giờ
họ gặp nhau Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng vận tốc của Hòa bằng 34vận tốc của Bình
Lời giải : Gọi vận tốc của Bình là x (km/h)(x > 0).vận tốc của Hòa là 34 x(km/h)