1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Chuong II Hinh hoc NC Toan 11

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 262,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các kiến thức đã học, vận dụng vào các bài toán cụ thể.. Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi.[r]

Trang 1

ơng II

Đờng thẳng và mặt phẳng trong không gian.

Quan hệ song song

-Các tính chất thừa nhận của hình học không gian;

- Các điều kiện xác định mặt phẳng, các định nghĩa về hình chóp và tứ diện

Chủ yếu dùng phơng pháp vấn đáp gợi mở

IV Tiến trình tiết học

''Mặt phẳng'' là khái niệm cơ bản không định nghĩa Để

biểu diễn cho mặt phẳng ngời ta dùng hình bình hành

Trang 2

HS tự đọc SGK.

d Hình biểu diễn của một hình không gian:

GV nêu các quy tắc vẽ hình biểu diễn của một hình

không gian

* Quy tắc vẽ hình biểu diễn của một hình không gian:

- Hình biểu diễn của đờng thẳng là đờng thẳng, của

đoạn thẳng là đoạn thẳng.

- Hình biểu diễn của hai đờng thẳng a và b cùng nằm

trong một mặt phẳng và song song (hoặc cắt nhau) là

hai đờng thẳng song song (hoặc cắt nhau).

- Điểm A thuộc đờng thẳng a đợc biểu diễn bởi một

điểm A 1 thuộc đờng thẳng a 1 , trong đó đờng thẳng a 1

biểu diễn cho đờng thẳng a.

- Dùng nét liền ( ) để biểu diễn cho những đờng

trông thấy, dùng nét đứt ( ) để biểu diễn cho những

đờng bị che khuất.

GV yêu cầu HS: làm hoạt động 1 và 2 trang 42 SGK

HS theo dõi và ghi chép

Làm H1,H2 SGK

HĐ2: Các tính chất thừa nhận của hình học không gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV giới thiệu qua với HS cách đề xây dựng nên một

chuyên ngành Toán học

GV khẳng định các tiên đề của hình học phẳng vẫn đúng

trong từng mặt phẳng của không gian Để xây dựng hình

học không gian, ta thừa nhận thêm các tính chất sau:

Tính chất thừa nhận 1: Có một và chỉ một đờng thẳng

đi qua hai điểm phân biệt cho trớc cho trớc.

Tính chất thừa nhận 2: Có một và chỉ một mặt phẳng

đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trớc.

Mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C không thẳng hàng đợc

kí hiệu là mp(ABC) hay (ABC)

Tính chất thừa nhận 3: Có ít nhất bốn điểm không

cùng thuộc một mặt phẳng.

Các điểm cùng thuộc một mặt phẳng gọi là đồng

phẳng, còn nếu không có mặt phẳng nào chứa các điểm

đó thì ta nói chúng không đồng phẳng.

Tính chất thừa nhận 4: Nếu hai mặt phẳng có một

điểm chung thì chúng có một đờng thẳng chung duy nhát

chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.

Tính chất thừa nhận 5: Trong mỗi mặt phẳng, các kết

quả đã biết đã biét của hình học phẳng đều đúng.

? Ta đã biết : Trong mặt phẳng qua hai điểm tồn tại duy

nhất một đờng thẳng đI qua hai điểm đó.Vậy nếu một

đ Tiếp nhận kiến thức mới

HS theo dõi và ghi chép

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

Trang 3

ờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng

thì mọi điểm của đờng thẳng có thuộc mặt phẳng đó

không ?

- Cho học sinh phát biểu ĐL1 và chứng minh định lý đó

Định lý 1: Nếu một đờng thẳng đi qua hai điểm phân

biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đờng thẳng

đều thuộc mặt phẳng đó.

Nếu mọi điểm của đờng thẳng a đều thuộc mp() ta

kí hiệu a  () hoặc () a

- ? Muốn xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân

biệt thì ta phảI tìm bao nhiêu điểm chung của chúng ?

Từ đó GV cho học sinh ghi nhớ cách xác định giao

tuyến của hai mặt phẳng phân biệt

- GV cho học sinh làm hoạt động 4 SGK trang 44

Trong mặt phẳng (P) cho tứ giác lồi ABCD có các cạnh

AB và CD không song song với nhau; ngoài (P) cho mọt

điểm S Hãy tìm giao tuyến của :

a/ Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD)

b/ Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)

- GV đa ra chú ý 1 trang 45 SGK

- Nghe, suy nghĩ và trảlời câu hỏi Từ đótiếp nhận ĐL1 (SGK)

- Nghe, suy nghĩ và trảlời câu hỏi

- Làm bài tập và lênbảng sửa

(SAC)  (SBD) = SI(SAB)  (SCD) = SK

- Tiếp nhận chú ý

HĐ3: Điều kiện xác định mặt phẳng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Từ tính chất thừa nhận 2, nh vậy một mặt phẳng đợc

xác định khi nào ?

- Từ trả lời của học sinh GV cho học sinh chứng minh

các hệ quả sau:

Hệ quả 1: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua một

đ-ờng thẳng và một điểm nằm ngoài đđ-ờng thẳng đó.

GV hớng dẫn HS chứng minh HQ!

 Sự tồn tại: Giả sử điểm A nằm

ngoài đờng thẳng a Hãy xác

- Nghe, suy nghĩ và trả lờicâu hỏi

HS theo dõi và ghi chép

Trang 4

định mặt phẳng đi qua A và a.

 Hãy chứng minh tính duy nhất

Vậy có một mặt phẳng duy nhất đi qua A và a Kí hiệu là

mp (a, A) hay (a, A)

HS theo dõi và ghi chép

Hệ quả 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai đờng

+ Biết 2 đờng thẳng cắt nhau  mặt phẳng đó.

Cho hai đờng thẳng a và b cắt nhau tại O.

Sự tồn tại: Trên đờng thẳng a lấy A O  A b Theo định lý 2  mp A b , 

Vì A, O  a mà A, O  (b, A)

 , 

a b A

Do đó mp (b, A) đi qua a và b.

Tính duy nhất: Giả sử

a và b cắt nhau KH (a, b) hay mp (a, b).

mp() cho đa giác

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

O

b

a A

Trang 5

không thuộc () Nối S

với A1, A2 , , An Hình

tạo bởi n miền tam giác

SA1A2, SA2A3, ., SAnA1

và miền đa giác

A1A2 An gọi là hình

chóp S.A1A2 An.

GV nêu các khái niệm có liên quan đến hình chóp

- GV cho học sinh làm Ví dụ2 SGK

- GV cho học sinh ghi nhớ Chú ý2 SGK

(SCD)  (A’CD) = CD(SAD)  (A’CD) = DA’

- Tiếp nhận kiến thức mới

-Các tính chất thừa nhận của hình học không gian;

- Các điều kiện xác định mặt phẳng, các định nghĩa về hình chóp và tứ diện

Trang 6

IV Tiến trình tiết học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

? Cho hai đờng thẳng a, b cắt nhau Một đờng thẳng c cắt cả a và b Có thể kết luận rằng

ba đờng thẳng a,b,c cùng nằm trong mọt mặt phẳng hay không?

-Gv gọi một học sinh lên bảng trả lời và sau đó gọi một bạn khác nhận xét phát biểu củabạn mình

- Dựa vào trả lời học sinh GV đa ra lời giảI thích

VD

HĐ2: Bài 11SGK

HĐ3: bài 16 SGK

Đề bài Cho hình chóp S.ABCD Gọi M là một điểm thuộc miền trong của tam giác SCD.

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

O

b

a A

NO

điểm của (CMN) với đờngthẳng SO

b/ Trong mp(SBD), gọi E

là giao điểm của NI và

SD Dễ thấy M,E là giao

điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (CMN) Nên đờng thẳng ME là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (CMN)

Trang 7

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SBM) và (SAC).

b) Tìm giao điểm của đờng thẳng BM và mặt phẳng (SAC)

c) Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (ABM)

Giải:

- GV cho học sinh vẽ hình vấu đó đặt câu hỏi:

? Gọi O là giao của AC và BD Gọi O’ là giao của SO với B’D’; D’ là giao của B’O’ với

SD Khi đó D’ nằm trong đoạn SD hay nằm ngoài SD ?

- Dựa vào trả lời của hs để GV cho học sinh xác định

- Vị trí tơng đối của hai đờng thẳng phân biệt;

- Các tính chất của hai đờng thẳng song song và định lý về giao tuyến của 3 mặtphẳng

2 Về kỹ năng

S

DA

B

C

S

DA

NI

O

PQ

Trang 8

- Cách chứng minh hai đờng thẳng song song;

- Trọng tâm của tứ diện

3 Về t duy, thái độ

Biết quy lạ về quen

Vẽ hình đẹp và chính xác

II Chuẩn bị phơng tiện dạy học

SGK và các phơng tiện hiện có, Sử dụng mụ hỡnh tứ diện, hỡnh chúp

III Phơng pháp dạy học

Chủ yếu dùng phơng pháp vấn đáp gợi mở

IV Tiến trình tiết học

I.Kiểm tra bài cũ:Phỏt biểu cỏc tớnh chất thừa nhận của HHKG, cỏch xỏc định

mp

II Bài mới:

H1? Nờu vị trớ tương đối của

2 đt trong mp ?

H2?Nhỡn hỡnh 48(SGK) xột

xem a,b cú cựng thuộc mp

khụng ? Cú mp chứa a và c

hoặc chứa b và c khụng ?

H3? Xột vị trớ tương đối của

2 Hai đường thẳng song song:

Tớnh chất 1:Cho A  a ! b qua A và // a Tớnh chất 2:

HĐ3:Nếu a, b cắt nhau thỡ giao

tuyến phải nằm trờn c

Vậy a, b, c đồng quiNếu a // b thỡ a, c khụng thể cắt nhau,

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

Trang 9

H8? Nêu kết quả của HĐ3

thành định lí

H9? Dùng định lí chứng

minh hệ quả

H10?Gọi HS lên làm VD1

H11?Nêu PP tìm giao tuyến

của 2 mp, tìm thiết diện

RS đồng qui tại TĐ G của mỗi đoạn

G gọi là trọng tâm của tứ diện

Ví dụ 2:Cho hình chóp SABCD có đáy là hbh

a)Tìm (SAB)  (SCD)b)Xác định thiết diện của hình chóp với (MBC) trong đó M là điểm ở giữa S và A sao cho SMSA = 1

3

Bài 17: a) Đ b) S c) S d) Đ Bài 18:MQ, NP và MP, NQ là các đt chéo nhau Bài 19:

a)P, Q, R, S đồng phẳng  (PQRS)  (ABC) = PQ,(PQRS)  (ACD) = RS, (ABC)  (ACD) = AC 

PQ, RS, AC hoặc đôi một song song hoặc đồng quib)Tương tự

Bài 20:a) PR // AC: Chọn (ACD) chứa AD

 (ACD)  (PQR) = Qx // PR // AC  Qx  AD =S

Trang 10

Gọi I = PR  AC  (ACD)  (PQR) = QI  QI  AD = S mà QI  (PQR) nờn S = AD (PQR)

a) Gọi M, N là TĐ của AB, CD AG’  BN = A’

Từ M kẻ MM’ // AA’ M’B = M’A’ = A’N

 A’ là trọng tõm ∆BCDb) GA ' MM'= 1

- Điều kiện để một đờng thẳng song song với một mặt thẳng

- Các tính chất về đờng thẳng song song với mặt phẳng

IV Tiến trình tiết học

HĐ 1: Vị trí tơng đối giữa đờng thẳng và mặt phẳng

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra bài cũ:

GV đặt câu hỏi:

1 Nếu hai đờng thẳng (trong không

gian) không có điểm chung thì có thể nói

gì về vị trí tơng đối của hai đờng thẳng

này.

2 Nêu định nghĩa hai đờng thẳng song

song?

3 Cho đờng thẳng a và mặt phẳng ().

Nêu các vị trí tơng đối của a và ().

Giảng bài mới:

1 Vị trí t ơng đối của đ ờng thẳng và

mặt phẳng:

GV chính xác hoá phần trả lời câu hỏi 3

của HS ở trên, kèm theo hình vẽ:

* a và () không có điểm chung ta nói a

song song với (), hoặc (a) song song với

a, kí hiệu: a // () (hình 1)

* a và () có điểm chung duy nhất M ta

nói a và () cắt nhau tại M, kí hiệu: a 

() = M (hình 2)

* a và () có nhiều hơn một điểm chung ta

nói a thuộc (), kí hiệu: a  () (hình 3)

GV yêu cầu HS nêu định nghĩa đờng thẳng

HS tái hiện kiến thức và trả lời câu hỏi

HS theo dõi và tiếp nhận kiến thức mới

Hình 1

Hình 2 Hình 3

Học sinh tiếp nhận kiến thức

HĐ 2: Điều kiện để một đờng thẳng song song với một mặt phẳng

-Nêu nhận xét: Nếu đờng thẳng b nằm trong mp(P)

và đờng thẳng a song song với đờng thẳng b Lấy

một điểm I tuỳ ý trên a Khi đó, nếu điểm I thuộc

(P) thì a nằm trong (P); nếu I không thuộc (P) thì a

song song với (P)

-? Nếu đờng thẳng a không nằm trong (P) và song

song với một đờng thẳng b nằm trong (P) thì a có

- Lắng nghe, táI hiện kiến thức

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Trang 12

song song với mặt phẳng (P) hay không ?

- Dựa vào trả lời của học sinh, GV hớng dẫn cho

-? Cho đờng thẳng a song song với (P) Khi đó, đờng

thẳng a có song song với đờng thẳng nào nằm trên (P)

? Hãy vẽ qua d mặt phẳng () cắt mặt phẳng () theo

giao tuyến a, khi đó a//d hay không ?

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

Trang 13

GV yêu cầu HS chứng minh định lý 4.

3 Ví dụ:

GV nêu ví dụ:

Cho tứ diện ABCD, điểm M thuộc ABC Mặt

phẳng () đi qua M, () song song với AB và CD Xác

định thiết diện của () với tứ diện

GV chính xác hoá

HS suy nghĩ và chứng minh

định lý 4 (theo hai phần: tồntại và duy nhất)

HS vẽ hình và suy nghĩ cáchgiải

luận gì về vị trí tơng đối của a và b

Bài 2 :Hai hình bình hành ABCD và ABEF

Bài 3(bài tập 27 trang 60 SGK) Cho hình

chóp S.ABCD có đáy là tứ giác lồi Gọi O =

AC  BD Xác định thiết diện của hình chóp

a) a  () hoặc a // ()

b) a // b hoặc a chéo b hoặc a và b cắtnhau

c) a // b hoặc a và b chéo nhau

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

D

A

S

R Q

P B

C

M 

K N

M O'

O

B A

P S

Trang 14

Trờng THPT Nh Thanh

Giáo án : Hình học 11 (NC)

cắt bởi mặt phẳng () đi qua O, song song

với AB và SD Thiết diện là hình gì ?

Bài 4(bài tập 28 trang 60 SGK) Cho hình

chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Xác

định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt

phẳng () đi qua trung điểm M của AB, () //

IV Tiến trình tiết học

Hoạt động 1: Vị trí tơng đối của hai mặt phẳng phân biệt

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

M D

B A

Trang 15

1 Vị trí t ơng đối của hai mặt phẳng phân

biệt:

Cho hai mặt phẳng phân biệt (), ()

? Mặt phẳng () và mặt phẳng () có thể có 3

điểm chung không thẳng hành hay không ?

? Nếu hai mặt phẳng (), () có một điểm

chung thì chúng có bao nhiêu điểm chung Các

điểm chung đó có tính chất nh thế nào ?

- Từ trả lời của học sinh, GV tổng kết đa ra

HS theo dõi và ghi chép

Hoạt động 2: Điều kiện để hai mặt phẳng song song

Cho hai mặt phẳng phân biệt (), ()

? Nếu hai mặt phẳng () và mặt phẳng ()

song song với nhau thì mọi đờng thẳng nằm

trên mặt phẳng () có song song với mặt

phẳng () hay không ? Vì sao?

? Nếu mọi đờng thẳng nằm trong mặt phẳng

() đều song song với () thì() // () không ?

- Từ trả lời của học sinh, GV tổng kết đa ra

- Tiếp thu kiến thức mới

HS theo dõi và ghi chép

Trang 16

GV yªu cÇu HS chøng minh hÖ qu¶ 1.

GV nªu hÖ qu¶ 2, viÕt tãm t¾t vµ vÏ h×nh

GV yªu cÇu HS chøng minh hÖ qu¶ 2

-?Cho mÆt ph¼ng () c¾t hai mÆt ph¼ng song

song () vµ () lÇn lît theo hai giao tuyÕn a vµ

b Hái a vµ b cã ®iÓm chung hay kh«ng ? T¹i

- TiÕp thu kiÕn thøc míi

HS theo dâi vµ ghi chÐp

HS suy nghÜ vµ tr¶ lêi

TiÕp thu kiÕn thøc míi

-Nghe c©u hái, suynghÜ vµ tr¶ lêi

- §äc t/c vµ tiÕp nhËn kiÕn thøc míi

Gi¸o viªn: Lª Ngäc H¶i

 a

b a

 a

b

 a'

Trang 17

Hoạt động 4: Định lý Ta-let trong không gian

? Phát biểu định lý Ta-let trong mặt phẳng

Từ trả lời của học sinh, GV tỏng hợp và đa ra

định lý 2

-Yêu cầu học sinh phát biểu định lý

- Cùng học sinh chứng minh định lý 2

Định lý 2: (Định lý Ta-let)

Ba mặt phẳng đôI một song song chắn ra

trên hai cát tuyến bất kỳ các đoạn thẳng tơng

ứng tỷ lệ

- GV cho học sinh công nhận định lý3

ĐL3: Giả sử trên hai đờng thẳng chéo nhau a

và a’ lần lợt lấy các điểm A,B,C và A’,B’,C’

- GV yêu cầu HS tự đọc SGK, GV kiểm tra mức độ

hiểu bài của HS thông qua việc trả lời các câu hỏi

1 Trong các hình vẽ sau đây, đâu là hình lăng trụ,

hình hộp?

2 Xét lăng trụ ở hình 1, hãy gọi tên:

+ Các mặt đáy và nêu quan hệ giữa chúng

+ Các cạnh bên và nêu quan hệ giữa chúng

HS tự đọc SGK phần lý thuyết về hình lăng trụ và hình hộp rồi trả lời câu hỏi của GV.

+ Hình 1 và hình 3 là hình lăng trụ (hình 1 là lăng trụ ngũ giác, hình 3 là lăng trụ tứ giác).

+ Hình 3 là hình hộp.

+ Hai mặt đáy là hai ngũ giác bằng nhau ABCDE và A'B'C'D'E' nằm trên hai mặt phẳng song song.

+ Các cạnh bên là AA', BB', CC', DD' song song và bằng nhau.

A'

A' A'

B B

B

B' B'

D

D' D'

D' E'

E

Trang 18

+ Thế nào là hai mặt đối diện, tính chất? Hình hộp

có bao nhiêu cặp mặt đối diện? Gọi tên các cặp mặt

+ Hình hộp có 6 mặt là các hình bình hành

+ Hai mặt song song gọi là hai mặt đối diện, chúng là cáchình bình hành bằng nhau Hình hộp có 3 cặp mặt đối diện là

+ Hai đỉnh đối diện là hai

đỉnh không cùng thuộc một mặt nào: A và C', B và D', C

và A', D và B'

+ Hai cạnh song song nhng không cùng thuộc một mặt nào gọi là hai cạnh đối diện:AA' và CC', BB' và DD', AB

và C'D', BC và A'D', CD và A'B', DA và C'B'

+ Mặt chéo là hình bình hành có hai cạnh là hai cạnh

đối diện của hình hộp Hình hộp có 6 mặt chéo: AA'C'C, BB'D'D, ABC'D', BCD'A', CDA'B', DAB'C'

+ Đờng chéo là đờng nối hai

đỉnh đối diện và cũng là các

đờng chéo của các mặt chéo Có 4 đờng chéo là: AC', BD', CA', DB' chúng

đồng quy tại trung điểm mỗi

đờng

+ Tâm của hình hộp là giao

điểm các đờng chéo

Hoạt động 6: Hình chóp cụt

Giáo viên: Lê Ngọc Hải

Trang 19

-yêu cầu HS tự đọc SGK, GV kiểm tra mức độ hiểu bài

của HS thông qua việc trả lời các câu hỏi.

1 Cho hình chóp S.ABCDE Mp() // (ABCDE) và đi qua điểm A'

với A' thuộc cạnh SA Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi

 ()  (SAB) = A'B' // AB ()  (SBC) = B'C' // BC ()  (SCD) = C'D' // CD ()  (SDE) = D'E' // DE ()  (SEA) = E'A' // EA Thiết diện là ngũ giác A'B'C'D'E'.

2 Hình chóp cụt ngũ giác ABCDE.A'B'C'D'E' với ABCDE

là đáy lớn, A'B'C'D'E' là đáy nhỏ

+ Hai đáy là hai đa giác đồng dạng.

+ Các mặt bên là các hình thang.

+ Các cạnh bên kéo dài đồng quy tại một điểm.

. 3 Tính chất:

+ Hai đáy là hai đa giác đồng dạng.

+ Các mặt bên là các hình thang.

+ Các cạnh bên kéo dài đồng quy tại một điểm.

Củng cố: Học sinh làm bài tập trang 68 SGK

Ngày đăng: 23/05/2021, 04:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w