Kiểu hình đề kháng kháng sinh trong viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định Ths.. • Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu• Tổng quan tài liệu • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 1Kiểu hình đề kháng kháng sinh
trong viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Ths BS Trần Minh Giang PGS.TS Trần Văn Ngọc
Trang 2• Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu
• Tổng quan tài liệu
• Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• Kết quả nghiên cứu và Bàn luận
• Kết luận và kiến nghị
Nội dung trình bày
Trang 3Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Trang 4• VPTM là viêm nhu mô phổi sau 48 giờ
• Tỉ lệ VPTM
• 18% Châu Á
• VPTM tăng tử vong và chi phí, kéo dài thời gian nằm viện
Viêm phổi thở máy
Vincent (2009) JAMA, 302(21), pp.2323-2329.
Chawla R (2008) Am J Infect Control, 36(4 Suppl), S93-100.
Lê Bảo Huy (2008) luận văn thạc sĩ y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.45-73.
Trang 5• Đề kháng kháng sinh thách thức toàn cầu
• Acinetobacter spp đề kháng carbapenem tăng dần:
a.Võ Hồng Lĩnh (2001), Khảo sát nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Săn Sóc Đặc Biệt bệnh viện Chợ Rẫy, luận văn thạc sĩ y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.37-57
b Vương Thị Ngọc Thảo (2004), Khảo sát tình hình viêm phổi bệnh viện tại khoa Săn Sóc Đặc Biệt bệnh viện Chợ Rẫy, luận văn thạc sĩ y học, Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.24-40.
c Võ Hữu Ngoan (2013), "Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Săn Sóc Đặc Biệt bệnh viện Chợ Rẫy", tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 17(1), tr.213-219
d Trần Minh Giang, Trần Văn Ngọc (2013), "Viêm phổi thở máy và đề kháng kháng sinh tại ICU bệnh viện Nhân Dân Gia Định", tâp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 17(6), tr 134-139
Trang 6• Ba tác nhân vi khuẩn thường gặp
• Acinetobacter baumannii
• Klebsiella pneumoniae
• Pseudomonas aeruginosa
Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi thở máy
Nhu N T, Lan N P, Campbell J I, Parry C M, Thompson C, Tuyen H T, et al (2014), "Emergenece of carbapenem-resistant Acinetobacter baumannii as the major cause of
ventilator-associated pneumonia in intensive care unit patients at an infectious disease hospital in southern Vietnam" J Med Microbiol, 63(Pt 10), pp.1386-1394.
Phu V D, Wertheim H F, Larsson M, Nadjm B, Dinh Q D, Nilsson L E, et al (2016), "Burden of Hospital Acquired Infections and Antimicrobial Use in Vietnamese Adult Intensive Care
Units" PLoS One, 11(1), e0147544.
Trang 7• Phân bố vi khuẩn gây viêm phổi thở máy như thế nào?
• Giá trị MIC và tỉ lệ đề kháng kháng sinh là bao nhiêu?
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 81 Xác định đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi thở máy bằng nhuộmGram, nuôi cấy và các phản ứng sinh hóa
2. Đánh giá MIC và tỉ lệ đề kháng kháng sinh ở các nhóm vi khuẩngây VPTM
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 9Tổng quan tài liệu
Trang 10Định nghĩa viêm phổi thở máy
• Johanson (1970s): To, đàm, BC và X-quang
• Shigeto Ekeda: nội soi ống mềm
• Winberley: TA ≥ 105 cfu/ml, BAL ≥ 104 cfu/ml, PSB ≥ 103 cfu/ml
• CDC (1988): lâm sàng – vi sinh
• CPIS (1990s): 0 – 12 điểm
• CDC (2014): VAE, VAC, IVAC
• IDSA (2016): Mới Johanson W G (1972), "Nosocomial Respiratory Infections with Gram-Negative Bacilli - The
Significance of Colonization of the Respiratory Tract " Annals of Internal Medicine, 77(5), pp.701-706
Wimberley N (1979), "A Fiberoptic Bronchoscopy Technique to Obtain Uncontaminated Lower Airway
Secretions for Bacterial Culture" American Review Of Respiratory Disease, 119, pp.337-343.
Kalil A C, Metersky M L, Klompas M, Muscedere J, Sweeney D A, Palmer L B, et al (2016),
"Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society"
Clin Infect Dis, 63(5), e61-111.
Trang 12Bệnh nguyên
Chastre E Jean (2013), "Pneumonia in the ventilator - dependent patient", McGraw-Hill, New York, pp.1091-1122
Trang 13Bệnh nguyên
Radji M, Fauziah S, Aribinuko N (2011), "Antibiotic sensitivity pattern of bacterial pathogenes in the intensive care unit of Fatmawati Hospital, Indonesia" Asian Pacific Journal of Tropical Biomedicine, 1(1), pp.39-42.
Trang 14Bệnh nguyên
Phu V D (2016), "Burden of Hospital Acquired Infections and Antimicrobial Use
in Vietnamese Adult Intensive Care Units" PLoS One, 11(1), e0147544.
Trang 15Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 16Thiết kế và đối tượng nghiên cứu
• Thiết kết: tiến cứu mô tả cắt ngang
• Địa điểm: ICU Nội – Ngoại và Đột Quị
Trang 17Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
• Sau 48 giờ, thâm nhiễm mới, lan tỏa, tiến triển/Xquang ngực
• T 0 ≥ 38 o C, hoặc ≤ 36 o C
• Tăng tiêu thụ oxy: tăng FiO2 ≥ 20%/ngày trong ≥ 2 ngày liền, hoặc tăng
Trang 18Tiêu chuẩn loại ra
• Bệnh nhân < 18 tuổi
• Đã có viêm phổi xảy ra trước 48 giờ
• Bệnh nhân NMCT 24 giờ đầu, RLN thất
• Tiểu cầu dưới 60.000/mm3
• Phụ nữ có thai
• Bệnh nhân ghép tạng và bệnh nhân nhiễm HIV
Trang 19Nội soi phế quản
• Bệnh nhân NSPQ: thỏa tiêu chuẩn chọn vào
• Giải thích thân nhân, kí bản đồng ý
• Máy soi: LF-TP, Olympus, Nhật Bản
• Bệnh nhân: FiO2=1, an thần và hoặc dãn cơ
• BAL:
• Phòng vi sinh:30’
Trang 20Định danh vi khuẩn
• BAL: xử lí, nuôi cấy và định danh, (+) ≥104 cfu/ml
• Quan sát khuẩn lạc môi trường phân lập
• Nhuộm gram
• Trực khuẩn gr(-): oxidase
• (- ): VK ĐR: men đường + H2S/KIA, indol/SIM, citrate, urease, MR
• Tụ cầu: catalase, coagulase, chapman, ure, polymycin và
novobiocin
• Liên cầu: taxo A, taxo P, NaCl 6,5%, bile esculin, CAMP test
Trang 21Kháng sinh đồ khuếch tán Kirby - Bauer
• Colistin, gentamycin, imipenem, meropenem 10 μg
• Amikacin, cefepime, ceftazidime, ceftriaxone 30 μg
• Cefo/sul 75/30 μg, piper /tazo 100/10 μg
• Ciprofloxacin, levofloxacin 5 μg
• Chủng chứng: A.b (9606), P.a (27853), K.p (700603), E.c ( 25922), S.a(25923) Liofilchem, Italia
• Biện luận kháng sinh đồ: CLSI 2014
Trang 23Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 24Đặc điểm lâm sàng
Trang 25Lí do chính nhập viện
Trang 26Tiền sử bệnh
Trang 27Định danh truyền thống
n = 177
11 loài
Trang 28Nguyen Thi Khanh Nhu and et al, 2014 J Med Microbiol, 63(Pt 10), pp.1386-1394
Vu Dinh Phu and et al, 2016 PLoS One, 11(1), e0147544 Nguyen Thi Khanh Nhu and et al, 2014 J Med Microbiol, 63(Pt 10), pp.1386-1394
Trang 29Kháng sinh đồ khuếch tán
Trang 30Các dạng đề kháng
kháng sinh
Acinetobacter baumannii Pseudomonas aeruginosa Klebsiella pneumoniae
Trang 31Kháng sinh đồ
MIC
Kháng sinh Nhạy n (%) Trung gian n (%) Kháng n (%)
MIC ≤ 16 µg/ml MIC = 32 µg/ml MIC ≥ 64 µg/ml
Amikacin 12 (16,2) 10 (13,5) 52 (70,3)
MIC ≤ 4 µg/ml MIC = 8 µg/ml MIC ≥ 16 µg/ml
Sulbactam 7 (9,5) 26 (35,1) 41 (55,4)
MIC ≤2 µg/ml MIC ≥ 4 µg/ml Colistin 73 (98,6) 1 (1,4)
Acinetobacter baumannii Klebsiella pneumoniae
Kháng sinh Nhạy n (%) Trung gian n (%) Kháng n (%)
MIC ≤ 16 µg/ml MIC = 32 µg/ml MIC ≥ 64 µg/ml
Kháng sinh Nhạy n (%) Trung gian n (%) Kháng n (%)
MIC ≤ 16 µg/ml MIC= 32 µg/ml MIC ≥ 64 µg/ml Amikacin 10 (34,5) 2 (6,9) 17 (58,6)
MIC ≤ 2 µg/ml MIC = 4 µg/ml MIC ≥ 8 µg/ml Colistin 28 (96,5) 1 (3,5) 0
Trang 32Kết quả nghiên cứu và bàn luận
D Plachouras và cộng sự, 2009, “Population Pharmacokinetic Analysis of Colistin Methanesulfonate and Colistin after Intravenous
Administration in Critically Ill Patients with Infections Caused by Gram-Negative Bacteria”, ANTIMICROBIALAGENTS
ANDCHEMOTHERAPY, Aug 2009, p 3430–3436
Trang 33Số kháng sinh bị
đề kháng
Acinetobacter baumannii Pseudomonas aeruginosa Klebsiella pneumoniae
Trang 34Kết luận và kiến nghị
Trang 351 Vi sinh truyền thống:
177 VK, 11 loài, A baunmannii, K pneumoniae, P aeruginosa
Định danh vi khuẩn theo kinh điển
Trang 361 Khuếch tán: gần 85% đa kháng
Kháng cephalosporin, pipe/tazo 60%; carbapenem, amikacin
40 – 50%; fluoroquinolone 70%; colistin 1,6%
2 MIC:
Ab colistin 0,98, ≤ 0,125 µg/ml 0,8; kháng carba, levo: 0,95
Kp kháng mero, imi và levo lần lượt là 8%, 23% và 59%
Pa kháng ami, levo, carba lần lượt là 59%, 76%
Kháng sinh đồ
Trang 371 Thực hiện thêm xét nghiệm định danh và kháng sinh đồ đối với các vi khuẩn yếm khí
sàng.
Kiến nghị
Trang 38• Thầy hướng dẫn
• Tri ân bệnh nhân và người thân
• Các đồng nghiệp
Cảm tạ