1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ CHỨC NĂNG TIM (TEI) Ở NGƯỜI LỚN CÓ THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ CHỨC NĂNG TIM TEI Ở NGƯỜI LỚN CÓ THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI HÀ NỘI - 2014 Báo cáo viên: Ths.Vũ Thanh Bình Trường Đại học Y Dược Thái Bình... ĐẶT VẤN ĐỀ TLN là bệnh T

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ CHỨC NĂNG TIM (TEI)

Ở NGƯỜI LỚN CÓ THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI

HÀ NỘI - 2014

Báo cáo viên: Ths.Vũ Thanh Bình Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

TLN là bệnh TBS do tồn tại khiếm khuyết trên VLN gây ra sự thông

thương giữa hai tâm nhĩ, là bệnh hay gặp nhất trong nhóm bệnh TBS ở

người lớn

Ảnh hưởng của shunt T-P lên chức năng TP đã được chứng minh

qua nhiều nghiên cứu Tuy nhiên chức năng TT trong bệnh TLN chưa

được quan tâm đầy đủ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Khảo sát chỉ số chức năng tim (Tei trái và phải) ở người

lớn có TLN lỗ thứ hai

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số Tei với một số đặc điểm

lâm sàng và thông số huyết động trên siêu âm ở người lớn

có TLN lỗ thứ hai

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.Nhóm bệnh:

Gồm 65 bệnh nhân được chẩn đoán là TLN đến khám và điều trị tại Viện tim mạch Việt Nam tuổi từ 16 trở lên

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- Bệnh nhân được chẩn đoán là TLN lỗ thứ hai đơn thuần

- Không phân biệt giới tính

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhĩ chung

- Bệnh nhĩ thất chung

- TLN nằm trong bệnh cảnh của các bệnh TBS khác và các thể TLN khác

- TLN ở bệnh nhân dưới 16 tuổi

- Đang trong giai đoạn cấp của ĐTNKÔĐ, NMCT, nhiễm khuẩn, suy tim mất bù, suy tim trái nặng (EF < 30%)

- Mắc một số bệnh khác ảnh hưởng đến chức năng tim:THA, COPD, thiếu máu, suy thận cấp, suy thận mạn…

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.2 Nhóm chứng: Gồm 30 người khoẻ mạnh

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Những người được xác định là khỏe mạnh, không mắc các bệnh nội khoa cấp hoặc mạn tính nào

- Nằm trong độ tuổi nghiên cứu, có độ tuổi trung bình và tỷ lệ giới tính tương đương với nhóm bệnh

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 7

Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN đang mắc các bệnh cấp tính

- BN mắc các bệnh mạn tính ảnh hưởng đến chức năng tim: THA, đau thắt ngực, bệnh van tim, bệnh thận, bệnh hô hấp…

- Ngoài độ tuổi nghiên cứu

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang, có so sánh và phân tích

2.3 Th/gian NC: Từ 01/ 2013 - 07/ 2013

2.3 Địa điểm NC: Viện tim mạch Việt Nam

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

Đo chỉ số Tei TP trên siêu âm

Trang 9

Đo chỉ số Tei TT trên siêu âm

Trang 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 11

Bảng 1: Một số ĐĐ chung về của hai nhóm ĐTNC

85,6 ± 1,8 75 ± 6,1 < 0,05

Nguyễn Tuấn Hải: 29,72 ± 12,71; Nguyễn Thị Mai Ngọc: 28,07

Trang 12

Biểu đồ 1: Phân bố ĐTNC theo mức độ suy tim (NYHA)

Trang 13

Biểu đồ 2: Phân bố ĐTNC theo áp lực động mạch phổi

Trang 15

Bảng 3: Đặc điểm điện tâm đồ của ĐTNC

Trang 16

Bảng 3: Đặc điểm X quang tim phổi của ĐTNC

Trang 18

Bảng 5: SS các thành phần của chỉ số Tei TP với NC

(n = 65)

Nhóm chứng (n = 30)

0,29 ± 0,26 0,18 ± 0,13 < 0,05

Trang 19

Bảng 6: SS các thành phần của chỉ số Tei TT với nhóm chứng

(n = 65)

Nhóm chứng (n = 30)

Trang 20

Bảng 7: SS các thành phần của chỉ số Tei TP theo NYHA

NYHA

Các tp

I (n = 16)

II (n = 39)

III-IV (n = 10)

Trang 21

Bảng 8: SS các thành phần của chỉ số Tei TT theo NYHA

NYHA

Các tp

I (n = 16)

II (n = 39)

III-IV (n = 10)

Trang 22

40 – 59 (n = 29)

≥ 60 (n = 15)

Trang 23

Sơ đồ 1: Mối tương quan giữa Tei TP với ALĐMP thì tâm thu

Trang 24

40 – 59 (n = 29)

≥ 60 (n = 15)

Trang 25

Sơ đồ 2: Mối tương quan giữa Tei TT với ALĐMP thì tâm thu

Trang 26

Bảng 11: So sánh các thành phần của Tei TP ở các nhóm BN có PVR khác nhau

PVR

(wood units)

ET (ms)

IVRT (ms)

IVCT (ms)

Tei TP

≤ 1.79(n=35) 287,2 ± 52,6 40,4 ± 27,4 24,32± 15,0 0,22 ± 0,15

≥1.8(n=22) 254,2 ± 46,8 75,9 ± 54 41,6 ± 27,4 0,43 ± 0,35

Trang 27

Sơ đồ 3: Mối tương quan giữa Tei TP với sức cản ĐMP

Trang 28

Bảng 12: So sánh các thành phần của Tei TT ở các nhóm BN có PVR khác nhau

PVR

(wood units)

ET (ms)

IVRT (ms)

IVCT (ms)

Tei TT

≤ 1,79 (n=35) 283,8 ± 30,4 72,6 ± 21,2 24,1 ± 17,5 0,35 ± 0,11

≥1,8 (n=22) 261,2 ± 24,6 89,9 ± 25,9 32,2 ± 31,5 0,45 ± 0,17

Trang 29

Mối tương quan giữa Tei TT với sức cản ĐMP

Sơ đồ 4: Mối tương quan giữa Tei TT với sức cản ĐMP

Trang 30

Sơ đồ 5: Mối tương quan giữa chỉ số Tei TT với chỉ số Tei TP

Trang 31

Mối tương quan giữa Tei TT, Tei TP với tuổi, tỷ lệ Qp/Qs

- Chỉ số Tei TP không có mối tương quan với tuổi của bệnh nhân, đường kính lỗ thông,tỷ lệ Qp/Qs với r lần lượt là r = 0,133; r =0,045; r = 0,096

- Chỉ số Tei TT không có mối tương quan với tuổi của BN, đường kính lỗ thông, tỷ lệ Qp/Qs với r lần lượt là r =0,148; r = 0,134; r = 0,015

Trang 32

KẾT LUẬN

- IVRT, IVCT thất phải kéo dài hơn, ET thất phải rút ngắn hơn và chỉ số

Tei thất phải lớn hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p < 0,05)

- IVRT kéo dài hơn, chỉ số Tei thất trái lớn hơn rõ rệt so với nhóm chứng

(p < 0,05) Sự khác biệt giữa IVCT, ET thất trái so với nhóm chứng

không có ý nghĩa thông kê

1 Biến đổi chỉ số Tei TT và chỉ số Tei TP ở bệnh nhân TLN:

Trang 33

2 Mối tương quan giữa chỉ số Tei với một số triệu chứng lâm sàng và huyết động trên siêu âm Doppler tim

- Chỉ số Tei TP có mối tương quan khá chặt chẽ với ALĐMP và PVR

- Chỉ số Tei TT có mối tương quan khá chặt chẽ với ALĐMP, tương quan vừa với PVR

- Chỉ số Tei TP có mối tương quan khá chặt chẽ với chỉ số Tei TT

- Chỉ số Tei TT và chỉ số Tei TP đều không có mối tương quan với tuổi

BN, tỷ lệ Qp/Qs và đường kính lỗ thông

Trang 34

KIẾN NGHỊ

- Không chỉ TP mà TT cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của shunt T-P ở bệnh nhân TLN Do vậy, đánh giá chức năng 2 thất là việc làm cần thiết trong thực hành lâm sàng

- Chỉ số Tei là một thông số có giá trị để đánh giá chức năng toàn bộ của thất Chỉ số này có thể ứng dụng để đánh giá tình trạng bệnh cũng như theo dõi diễn biến bệnh

Trang 35

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 23/05/2021, 04:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w