NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI THỂ CHẤT Ở BỆNH NHÂN NHI TIM BẨM SINH CÓ LUỒNG THÔNG TRÁI-PHẢI TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP BÍT LỖ THÔNG CNĐD: Trần Thị Kim Nhung Hướng dẫn khoa học: ThS.BS.. NỘI DUNG TR
Trang 1NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI THỂ CHẤT Ở BỆNH NHÂN NHI TIM BẨM SINH CÓ LUỒNG THÔNG TRÁI-PHẢI
TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP BÍT LỖ THÔNG
CNĐD: Trần Thị Kim Nhung Hướng dẫn khoa học: ThS.BS Nguyễn Thị Minh Lý
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
Trang 3 Tim bẩm sinh (TBS) là một bệnh lý tim mạch gặp phổ biến
Theo phân loại TBS về mặt huyết động nhómTBS có luồng thông trái-phải chiếm 60%
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh mối liên quan giữa tim bẩm sinh với tình trạng SDD
Trẻ mắc TBS có luồng thông trái-phải dễ bị NKHH, suy tim, hậu quả là chậm phát triển thể chất, nếu được phát hiện và sửa chữa kịp thời thì trẻ sẽ khỏi hoàn toàn
Tại Viện Tim mạch Việt Nam giải pháp điều trị bệnh TBS có luồng thông trái-phải bằng phương pháp can thiệp qua
đường ống thông được ưu tiên lựa chọn cho các tổn thương phù hợp với tỷ lệ thành công cao
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
• Nghiên cứu một số đặc điểm về bệnh học
và thể chất ở bệnh nhi dưới 5 tuổi bị TLT, TLN, CÔĐM trước can thiệp bít lỗ thông tại Viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015
Trang 51 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TBS CÓ LUỒNG THÔNG T-P
Trang 61 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đặc điểm lâm sàng chung
• Chậm phát triển thể chất
• Thường tiết nhiều mồ hôi
• Viêm phổi tái diễn, kéo dài
• Không tím ở giai đoạn đầu
Diễn biến và biến chứng
Có thể đóng lỗ thông nếu đường kính nhỏ
Lỗ thông lớn, bệnh thường diễn biến nặng trong 1- 2 năm đầu,
có thể tử vong do các biến chứng:
• Viêm phế quản phổi nặng, kéo dài và tái phát
• Suy tim
• Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
• Rối loạn nhịp tim
• Tăng ALĐMP nặng
• Suy dinh dưỡng
Trang 71 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Suy dinh dưỡng ở trẻ mắc TBS
• Nigeria: 20,5% SDD cân nặng, 28% SDD thể thấp còi, 41% SDD cấp
• Việt Nam: 48% SDD cân nặng, 37% SDD thấp còi, 33% SDD cấp
Trang 8ĐỐI TƯỢNG
&
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 92 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
• Trẻ dưới 5 tuổi
• Có một trong các tổn thương TLT, TLN, CÔĐM đã được
bít bằng dụng cụ qua đường ống thông từ tháng 01/2015 – 12/2015
• Bệnh nhân sau can thiệp bít lỗ thông ít nhất 3 tháng
Tiêu chuẩn loại trừ
• Các bệnh nhân không hội tụ các điều kiện trên
• Hồ sơ bệnh án hồi cứu không đủ số liệu cần thiết
• Gia đình bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 10• Nghiên cứu hồi cứu
Trang 11• Hồi cứu hồ sơ bệnh án
• Phóng vấn người chăm sóc trẻ
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
N=60
Trang 13Tuổi tb 34 ± 18,44 th: min là 6 th , max 59 th
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuối
Đặc điểm dịch tễ
Trang 15Nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn
Chậm lớn Khác
Lý do vào viện
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố tình trạng suy tim theo loại dị tật tim
22 BN (36,7%) có biểu hiện suy tim theo NYHA
Không suy tim Suy tim
Tình trạng suy tim
Trang 17
81,7% BN có tiền sử NKHH tái phát
Ông Kim Thành: 76% trẻ TBS có tiền sử NKHH tái phát, 66% ở nhóm TBS luồng thông trái phải
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố loại dị tật tim và kích thước lỗ thông
Thông liên thất 20 33,3 4,11 ± 0,94 (mm) Thông liên nhĩ 18 30 17,71 ± 2,03 (mm) CÔĐM 22 36,7 4,45 ± 1,39 (mm)
Đặc điểm về dị tật tim trên siêu âm Doppler tim
Trần Bảo Trang TLT: 3,8±1,0 TLN 14,2±3,98 và CÔĐM là 3,8 ±1,0 mm
Trang 1915 (30%) Bn có TALĐMP trên siêu âm
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố loại dị tật tim và kích thước lỗ thông
Trình trạng giãn thất trái theo loại dị tật tim
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Cân nặng trung bình -1.19±1.22: max 1.59, min -3.25
SDD chung của trẻ dưới 5 tuổi ở nước ta năm 2010 là 15%
H’el Êban SDD trong số những bệnh nhi TBS có luồng thông trái- phải nhập viện là 63,4%
Trang 22NKHH tái phát trứơc và sau can thiệp
Trần Bảo Trang: 82,9% bệnh nhân có tiền sử nhập viện vì NKHH đã không phải nhập viện sau 6 - 12 tháng bít lỗ thông
Thay đổi đặc điểm lâm sàng sau can thiệp
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
SDD sau can thiệp là 15% sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nguyễn Thị Hoa: SDD lq đến CNLS <2,5kg
Một số yếu tố liên quan đến phát triển thể chất
Trang 29KẾT LUẬN
1 Trước can thiệp
- 81,7% có tiền sử NKHH tái phát trước can thiệp
- Cân nặng trung bình theo SD của nhóm nghiên cứu: -1,19±1,22
SD
- Có 46,7% số trẻ mắc SDD: 36,7% suy SDD vừa, 10% SDD
nặng
2 Thay đổi sau can thiệp
- 77,6% trẻ có tiền sử NKHH tái phát trước can thiệp đã không còn xuất hiện triệu chứng
- Sau ít nhất 3 tháng cân nặng trung bình của đối tượng nghiên cứu là -0,83 ± 1,09 SD
- SDD giảm xuống còn 15% và hoàn toàn là SDD vừa
- Sự khác biệt về cân nặng trung bình, trước và sau can thiệp ở nhóm không còn luồng thông tồn lưu có ý nghĩa thống kê
Trang 30Em xin chân thành cảm ơn
Xin trân trọng cảm ơn!