KIẾN THỨC CƠ BẢN - Các kiến thức cơ bản thí sinh cần nắm vững: + Tiếng Việt: từ loại danh từ, động từ, tính từ, hư từ…; các kiểu câu câu đơn, câu phức, câu đặc biệt, câu rút gọn; các bi
Trang 1KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM BÀI THI MÔN NGỮ VĂN
ID: 64335 PHẦN ĐỌC HIỂU
Chuyên đề: TỔNG ÔN
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Các kiến thức cơ bản thí sinh cần nắm vững:
+ Tiếng Việt: từ loại (danh từ, động từ, tính từ, hư từ…); các kiểu câu (câu đơn, câu phức, câu đặc biệt, câu rút gọn); các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, phép đối, phép điệp…); các phong cách ngôn ngữ chức năng (PCNN sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN báo chí, PCNN chính luận, PCNN khoa học, PCNN hành chính)…;
+ Làm văn: các phương thức biểu đạt (miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ); các thao tác lập luận (giải thích, phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận); các phép liên kết văn bản (chủ đề, logic; nối, lặp, thế, liên tưởng, nghịch đối); cách trình bày đoạn văn (diễn dịch, qui nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành);
+ Các tri thức đọc hiểu về tác giả và tác phẩm: tiểu sử, con người, sự nghiệp văn học… của tác giả; xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề, bố cục… của tác phẩm/ trích đoạn;
+ Lí luận văn học: văn bản văn học (các đặc điểm của văn bản văn học, một số khái niệm về nội dung và hình thức của văn bản văn học như: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng nghệ thuật, kết cấu, nhân vật, ngôn ngữ…); phong cách nghệ thuật (khái niệm phong cách nghệ thuật, vì sao người nghệ sĩ phải có phong cách nghệ thuật?); tiếp nhận văn học…
I MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ
TT BIỆN PHÁP
1 Tương phản Biện pháp tu từ trong đó các từ - Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Trang 2(Đối lập) ngữ có điệu tính trái ngược
nhau Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
(Quang Dũng, Tây Tiến)
- Dẫu xuôi về phương Bắc
Dẫu ngược về phương Nam
Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương
tượng, tăng sức biểu cảm
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)
3
Nói giảm,
nói tránh
Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
- Áo bào thay chiếu anh về đất
- Con gặp lại nhân dân như nai về suối
cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Trang 3Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
- Trên sông bỗng có những cái hút nước giống
như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn
bị làm móng cầu Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang lừ lừ những cánh quạ đàn
Không thuyền nào dám men gần những cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực
(Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà)
5 Nhân hóa
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối,
đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở
nên gần gũi với con người
- Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ)
- Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch về
hướng chính bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói, đang xa dần thành phố để lưu luyến ra đi giữa màu xanh biếc của tre trúc và của những vườn cau vùng ngoại ô Vĩ Dạ Và rồi, như sực nhớ lại một điều
gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ (Sông
Hương hiện lên như một sinh thể trữ tình sống động.)
Trang 4(Hoàng Phủ Ngọc Tường,
Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
Hình thành trên cơ sở nhận thức được sự tương đồng nào
đó giữa các đối tượng trong hiện thực, từ đó chuyển tên gọi
từ đối tượng này sang đối
tượng khác, nhờ thế từ (tên gọi)
có nghĩa mới Ẩn dụ đáp ứng nhu cầu biểu hiện và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp ngôn ngữ
Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
(Tố Hữu, Từ ấy)
- Ẩn dụ:
+ Dựa trên sự liên tưởng giống nhau (liên tưởng tương đồng) của hai đối tượng bằng so sánh ngầm
+ Thường có sự chuyển trường nghĩa
- Hoán dụ:
+ Dựa trên sự liên tưởng gần gũi (liên tưởng kế cận) của hai đối tượng mà không so sánh
+ Không chuyển trường
mà cùng trong một trường nghĩa
7 Hoán dụ
Hình thành trên cơ sở nhận thức được quan hệ tương cận (liên quan đến nhau, hay đi đôi với nhau) của các đối tượng trong hiện thực, từ đó cũng có
sự chuyển tên gọi và từ được dùng theo nghĩa mới Hoán dụ cũng đáp ứng nhu cầu biểu hiện
và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Tố Hữu, Việt Bắc)
8 Phép điệp
Là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng
Trang 59 Phép đối
Là cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ
và câu ở vị trí cân xứng nhau
để tạo nên hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hòa trong diễn đạt nhằm diễn đạt một ý nghĩa nào đó
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
(Hồ Xuân Hương, Tự tình bài II)
đọc có thể tiếp nhận thì cách biểu đạt đó mới thực
có, được sử dụng nguyên khối,
có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với
từ
- Điển cố là những sự vật, sự
việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hoá dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng
Về hình thức, điển cố không cố định mà có thể được biểu hiện bằng từ, ngữ, hoặc câu, nhưng về ý nghĩa thì điển
cố có đặc điểm hàm súc, ý vị,
có giá trị tạo hình tượng và
- Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
(Trần Tế Xương, Thương vợ)
- Hai câu thơ trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm (Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,/
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao) dẫn điển
Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, rồi mơ thấy mình ở nước Hòe An, được công danh phú quí rất mực vinh hiển Sau bừng mắt tỉnh dậy thì hóa ra đó là giấc mộng, thấy dưới cành hòe phía nam chỉ có một tổ kiến
mà thôi Điển này ý nói: phú quí chỉ là một giấc
chiêm bao
Trang 6từ ngữ
- Cần cảm nhận và phân tích sự phối hợp của các yếu tố trên và luôn nhằm vào mục đích phục
vụ cho nội dung biểu đạt thông tin, miêu tả, sắc thái biểu cảm, thái độ của con người
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông
Đà nào tóm được qua đấy
(Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà)
12 Liệt kê
Kể ra hàng loạt sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất tương đương, có quan hệ với nhau nhằm nhấn mạnh hay tạo giá trị biểu cảm
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả
tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
13 Chêm xen
Là xen vào trong câu một thành phần câu được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu gạch ngang hay dấu ngoặc đơn để ghi chú một cảm xúc hay một thông tin cần thiết
Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan
hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Trang 7II CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỨC NĂNG
TT Phong cách
Các phương tiện diễn đạt
và đặc trưng cơ bản
Ví dụ minh họa
1 Sinh hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn
tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
- Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở
hai dạng: nói (độc thoại, đối thoại) và viết (nhật kí, hồi ức
cá nhân, thư từ)
- Tính cụ thể: cụ thể về hoàn cảnh, về con người, về
cách nói năng, từ ngữ diễn đạt
- Tính cảm xúc: thể hiện qua giọng điệu; những từ
ngữ có tính khẩu ngữ và mang đậm cảm xúc; những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cầu khiến, câu
cảm thán)
- Tính cá thể: thể hiện ở giọng nói của từng người;
cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu…
Các cuộc trò chuyện thường ngày của chúng ta với nhau, như con cái trò chuyện với cha mẹ, đồng nghiệp trao đổi công việc, bạn bè tâm tình thủ thỉ hoặc tranh luận
2 Nghệ thuật
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn
ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ
- Tính hình tượng:
+ Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng… giúp người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để liên tưởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định
+ Để tạo ra tính hình tượng ngôn ngữ, người viết thường dùng các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp từ…
đứa trẻ (Thạch
Lam), Vội vàng (Xuân Diệu), Chí
Phèo (Nam Cao), Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)…
Trang 8viết Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật chính là gọi
ra sự đồng cảm sâu sắc giữa người viết và người đọc
+ Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật
có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ miêu tả, bình giá đối tượng khách quan (truyện và kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ trữ tình)
Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, có khả năng gợi cảm xúc tinh tế của con người
Văn xuôi nghệ thuật cũng rất dồi dào cảm xúc
Đó là nhờ sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả với biểu cảm; phối hợp giữa các biện pháp lặp từ vựng, lặp cú pháp để tạo nên nhịp điệu, tiết tấu cho câu văn
- Tính cá thể hóa:
+ Thể hiện ở khả năng vận dụng các phương tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ…) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ
+ Thể hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật
+ Thể hiện ở nét riêng trong cách diễn đạt từng
sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm
3 Báo chí
Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ
dùng để thông báo tin tức thời
sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và
* Phương tiện diễn đạt
- Từ ngữ: Mỗi thể loại báo chí có một lớp từ vựng
đặc trưng
Các bài báo thuộc các thể loại tin vắn,
xã luận, phóng sự, tiểu phẩm… trên
Trang 9dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội
Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…
- Ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng ngắn gọn, sáng
sủa, mạch lạc để đảm bảo thông tin chính xác
- Các biện pháp tu từ: Sử dụng các biện pháp tu từ từ
vựng (ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ) và cú pháp (phối hợp các câu ngắn, dài)
* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ báo chí
- Tính thông tin thời sự:
+ Báo chí phải đảm bảo tính cập nhật thông tin (cung cấp những thông tin mới nhất mà bạn đọc chưa biết)
+ Các thông tin cập nhật này phải đảm bảo tính đúng đắn và sự tin cậy nhất định
+ Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo
báo giấy và báo mạng
4 Chính luận
Ngôn ngữ chính luận là ngôn
ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói
* Phương tiện diễn đạt
- Từ ngữ: Sử dụng nhiều từ ngữ chính trị
Các bài hịch, cáo, chiếu, biểu, các bản tuyên ngôn,
Trang 10miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những
sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng… theo một quan điểm chính trị nhất định
- Ngữ pháp: Câu có kết cấu chuẩn mực, gần với
những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận, các câu liên kết chặt chẽ với nhau; thường dùng câu phức hợp có các từ liên kết
- Biện pháp tu từ: Dùng các biện pháp tu từ giúp cho
lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn (dạng viết); ngữ điệu của người nói góp phần thu hút sự chú ý của người nghe (dạng nói)
* Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận
- Tính công khai về quan điểm chính trị:
Ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở
- Tính chặt chữ trong diễn đạt và suy luận:
Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hòa, mạch lạc
- Tính truyền cảm, thuyết phục:
+ Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe)
+ Giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết; ngữ điệu, giọng nói góp phần hỗ trợ cho lí lẽ, ngôn từ
tuyên bố, bình luận, xã luận, tham luận…
Trang 11
5 Khoa học
Ngôn ngữ khoa học là ngôn
ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học
- Tính khái quát, trừu tượng:
(Trừu tượng: không cụ thể, làm cho khó hiểu,
khó hình dung.) + Dùng nhiều thuật ngữ khoa học (từ chuyên dùng trong từng ngành khoa học, dùng để biểu hiện khái niệm khoa học) phải dùng đúng với khái niệm khoa học mà nó biểu hiện
+ Dùng các kí hiệu chữ số, sơ đồ, bảng biểu, công thức
+ Kết cấu của văn bản gồm các phần, chương, mục, đoạn phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học từ lớn đến nhỏ, từ thấp đến cao, từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại)
- Tính lí trí, logic:
(Lí trí: khả năng nhận thức bằng suy luận; logic:
liên kết chặt chẽ.) + Các từ ngữ chỉ dùng một nghĩa, không dùng từ
đa nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ
+ Câu văn phải chính xác, chặt chẽ, logic, là một đơn vị thông tin dựa trên cú pháp chuẩn
+ Các câu văn liên kết thành đoạn văn và phục
vụ cho lập luận khoa học Cả văn bản được tổ chức mạch lạc để phục vụ cho lập luận logic
- Tính khách quan, phi cá thể:
(Khách quan: cái tồn tại bên ngoài, không phụ
Các báo cáo khoa học, luận văn, luận
án, giáo trình, sách giáo khoa, các bài báo/ sách phổ biến khoa học kĩ thuật…
Trang 12thuộc vào ý chí con người; phi cá thể: không mang
tính cá nhân.) + Ngôn ngữ khoa học không mang sắc thái cá nhân;
+ Từ ngữ, câu văn, kết cấu văn bản trong ngôn ngữ khoa học thiên về tính khái quát, trí tuệ, logic, do
đó tính cá thể, tính biểu cảm không phải là đặc trưng tất yếu
6 Hành chính
Ngôn ngữ hành chính là ngôn
ngữ dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế… (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với
cá nhân, hay giữa các cá nhân với nhau trên cơ sở pháp lí
- Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống
nhất:
+ Phần mở đầu gồm: Quốc hiệu và tiêu ngữ; tên
cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; địa điểm, thời gian ban hành văn bản; tên văn bản- mục tiêu văn bản
+ Phần chính: nội dung văn bản
+ Phần cuối: Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu); chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)
- Tính minh xác:
+ Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý
Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…
+ Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa
- Tính công vụ:
Nghị định, nghị quyết, thông tư, giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ, đơn từ…
Trang 13+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân
+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang
tính ước lệ, khuôn mẫu như kính chuyển, kính mong,
trân trọng kính mời,…
+ Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm
Chẳng hạn, trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha
mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm xúc để được thông cảm
+ Trong các văn bản của cơ quan hay tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, người kí văn bản không phải kí với tư cách cá nhân mà với cương vị và trách nhiệm của người đại diện cho cả cơ quan hay tổ chức
(kể chuyện, tường thuật) Trình bày diễn biến sự việc Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả những pha bóng đẹp trong trận đấu
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá, cầu thủ
bóng đá
Trang 144 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và công tác của nhiều người
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương
Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố
Lưu ý: Trong nhiều các văn bản/ đoạn trích, ranh giới giữa các phương thức biểu đạt không rõ ràng bởi các tác giả thường kết
hợp vận dụng các phương thức biểu đạt Tuy nhiên, thường có một phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong mỗi văn bản/ đoạn trích
IV CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quí chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất
(Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung, theo
Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục, 2015, tr.31-32)