SỞ Y TẾ TP HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU : KHẢO SÁT HÀNH VI VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VỀ THỰC HÀNH NGĂN NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT SẮC NHỌN VÀ PHÒNG NGỪA PHƠI NH
Trang 1SỞ Y TẾ TP HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU :
KHẢO SÁT HÀNH VI VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
VỀ THỰC HÀNH NGĂN NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT
SẮC NHỌN VÀ PHÒNG NGỪA PHƠI NHIỄM
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115
Chủ nhiệm đề tài : ĐD NGÔ THỊ THU HƯỜNG
Trang 2NỘI DUNG
- ĐẶT VẤN ĐỀ
- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- KẾT QUẢ
- BÀN LUẬN
- KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 3 bệnh viện, nhân viên y tế là những người thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố nguy hại, dịch bệnh
dễ lây lan, làm tăng nguy cơ phơi nhiễm bệnh nghề nghiệp Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe như:
Các yếu tố vi sinh vật
Các yếu tố vật lý
Các yếu tố hóa học
NVYT bị phơi nhiễm các vật sắc nhọn lây truyền các bệnh qua đường máu…
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Khảo sát hành vi, thái độ của NVYT về thực hành ngăn
ngừa tổn thương do vật sắc nhọn và phòng ngừa phơi nhiễm tại Bệnh viện nhân dân 115.
Trang 5- Mô tả cắt ngang về hành vi, thái độ NVYT về thực hành ngăn ngừa tổn thương do vật sắc nhọn tại 6 khoa lâm sàng có nguy cơ tiếp xúc nhiều với máu, dịch tiết bệnh nhân tại BVND 115 năm 2017
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6KẾT QUẢ
Thực hiện nghiên cứu tại 6 khoa lâm sàng Bệnh viện nhân dân 115 chúng tôi thu thập được 388 mẫu, với kết quả như sau:
Trang 7Biểu đồ: Tỷ lệ phân bố theo giới tính.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
71.91%
28.09%
KẾT QUẢ
Trang 8Biểu đồ: Tỉ lệ phân bố chức danh với thái độ đúng của NVYT trong quy
trình xử lý phơi nhiễm với máu dịch tiết.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Điều dưỡng Kỹ thuật viên Hộ lý làm sạch
98.90% 98.50%
91.66%
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng có ý nghĩa thống kê với P = 0,037<0,05
KẾT QUẢ
Trang 9Biểu đồ: Tỉ lệ phân bố trình độ học vấn có thái độ đúng việc nhận biết thùng đựng vật sắc nhọn khi nào thì được thu gom.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Đại học Trung cấp Sơ cấp Phổ thông
16.67%
7.28% 12.50%
25.53%
83.33% 92.72% 87.50%
74.47%
Đúng Sai
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng có ý nghĩa thống kê với P = 0,013 <0,05
KẾT QUẢ
Trang 10Biểu đồ: Tỉ lệ phân bố chức danh với việc sử dụng găng tay phòng hộ
khi tiếp xúc với vùng da tổn thương hoặc máu của BN.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Điều dưỡng Kỹ thuật
viên
Hộ lý làm sạch
60.07% 61.19% 68.75%
39.93% 38.81%
31.25%
Đi găng
cả 2 tay
Đi găng tay nào tiếp xúc nhiều
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05
KẾT QUẢ
Trang 11Biểu đồ: Tỉ lệ phân bố chức danh với việc điều trị
dự phòng lây nhiễm HIV tốt nhất trong trong vòng 24h đầu.
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Điều dưỡng Kỹ thuật viên Hộ lý làm sạch
94.14% 97.01%
91.67%
Đúng Sai
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng có ý nghĩa thống kê với P = 0,022 <0,05
KẾT QUẢ
Trang 12Biểu đồ: Phân bố trình độ học vấn với việc uống thuốc dự phòng kháng virus HIV(ARV) cho NVYT bị phơi nhiễm với nguồn nhiễm HIV có thái độ đúng
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Đại học Trung Sơ cấp Phổ thông
8.33%
19.54%
12.50% 21.28%
52.77%
48.66%
62.50%
23.40%
28 Ngày
3 Tháng
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng có ý nghĩa thống kê với P = 0,001 <0,05
KẾT QUẢ
Trang 13Biểu đồ: Bảng phân bố chức danh với việc nhận thức đúng về phương pháp xúc
một tay khi đậy nắp kim
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Điều dưỡng Kỹ thuật viên Hộ lý làm sạch
94.50% 95.52%
83.33%
5.50% 4.48%
16.67%
Có sử dụng phương pháp Không sử dụng phương pháp
Sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng có ý nghĩa thống kê với P = 0,01 <0,05
KẾT QUẢ
Trang 14-Tỷ lệ thái độ đúng với quy trình xử lý phơi nhiễm với máu dịch tiết khá cao chiếm 97,93%
-Nhận biết khi thu gom thùng đựng vật sắc nhọn chỉ có 44 nhân viên chiếm 11,34% Cần huấn luyện lại cho NVYT biết khi đầy
¾ thùng đựng vật sắc nhọn thì nên thu gom, nếu chỉ mới đầy ½ thùng mà thu gom thì lãng phí kinh phí, còn nếu để quá đầy thì tràn ra ngoài nguy cơ bị kim đâm.
- Tỷ lệ NVYT biết cách sử dụng phương pháp xúc một tay khi đậy nắp kim chiếm 93,30%
BÀN LUẬN
Trang 15- Tỉ lệ NVYT có hành vi đúng về việc sử dụng phương tiện
phòng hộ cá nhân khi mang 2 găng tiếp xúc với vùng da tổn thương hoặc máu của BN chiếm 61,34%
Có sự khác biệt trong hành vi sử dụng găng của NVYT chỉ sử dụng găng cho tay nào tiếp xúc với vùng tổn thương hoặc máu
- Tỉ lệ NVYT có hành vi đúng về việc điều trị dự phòng lây nhiễm HIV tốt nhất trong thời gian trong vòng 24h đầu chiếm 94,33%
BÀN LUẬN
Trang 16Về Thái độ:
Qua
- nghiên cứu cho thấy có 97,93% ĐD – KTV – HL - NVLS
có thái độ đúng với quy trình xử lý phơi nhiễm với máu dịch tiết
Nhận
- biết khi thu gom thùng đựng vật sắc nhọn chỉ có 44 nhân viên chiếm 11,34%
Biết
- sử dụng phương pháp xúc một tay khi đậy nắp kim là 93,30%
KẾT LUẬN
Trang 17Về Hành vi:
- Tỉ lệ NVYT có hành vi đúng về việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi mang 2 găng tiếp xúc với vùng da tổn thương hoặc máu của BN chiếm 61,34%
- Tỉ lệ NVYT có hành vi đúng về việc điều trị dự phòng lây nhiễm HIV tốt nhất trong thời gian trong vòng 24h đầu chiếm 94,33%
KẾT LUẬN
Trang 18 Cần đẩy mạnh giám sát và tuyên truyền thực hành an toàn trong thu gom và phân loại thùng đựng vật sắc nhọn
Huấn luyện tuyên truyền cho NVYT nắm được kiến thức về các bệnh lây qua đường máu để chủ động trong việc phòng ngừa
NVYT nên được chích ngừa VGB đầy đủ để chủ động phòng ngừa bệnh
Khảo sát thêm hành vi và thái độ của đối tượng bác sĩ
KIẾN NGHỊ
Trang 19-HẾT -XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Xin chân thành cám ơn!