Mục tiêu chung: Đào tạo những cử nhân Đại học Ngôn ngữ Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và có sức khỏe tốt để có thể làm việ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA NGOẠI NGỮ CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ ANH
BẢN MÔ TẢ CTDH Ngành Ngôn ngữ Anh
NĂM 2020
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 932/QĐ-ĐHTDM ngày 03 tháng 07 năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một)
1 THÔNG TIN CHUNG
Tên chương trình: Ngôn ngữ Anh
Tên khoa thực hiện CTĐT: Ngoại Ngữ
Mã ngành đào tạo 7220201
Hình thức học tập Chính quy
Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Anh
Thời gian đào tạo 04 năm
Ngày tháng phát hành/chỉnh sửa bản mô tả
Thời gian rà soát, chỉnh sửa định kỳ Hàng năm
Nơi phát hành/ban hành Trường Đại Học Thủ dầu Một
2 MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH
2.1 Mục tiêu chương trình
2.1.1 Mục tiêu chung:
Đào tạo những cử nhân Đại học Ngôn ngữ Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và có sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo, đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế
2.1.2 Mục tiêu cụ thể:
PO1 Trang bị cho người học những kiến thức về khoa học xã hội - nhân văn và các
kiến thức liên quan đến việc học tập suốt đời;
PO2 Nâng cao kiến thức ngôn ngữ Anh liên quan đến môi trường làm việc, học tập
và nghiên cứu;
PO3 Phát triển khả năng tư duy lập luận, nghiên cứu khoa học cho người học để giải
quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn;
PO4 Nâng cao kỹ năng phân tích trong ngôn ngữ và giao tiếp để phục vụ cho hoạt
động nghề nghiệp và học tập nâng cao của người học;
PO5 Nâng cao ý thức về đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm của người học đối với
bản thân, với xã hội
2.2 Chuẩn đầu ra
Thứ tự
chuẩn
đầu ra
Tên gọi chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra chung toàn trường
Chuẩn đầu ra của Chương trình Thứ tự Nội dung
Trang 3Elo1 - T Kiến thức
- Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của
ngành đào tạo
- Kiến thức cơ bản về khoa
học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật
- Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu
công việc
- Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát
các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể
- Kiến thức cơ bản về quản
lý, điều hành hoạt động chuyên môn
ELO1
Ứng dụng kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật vào thực tiễn nghề nghiệp
ELO2
Ứng dụng kiến thức Ngôn ngữ Anh vào tình huống thực tế trong học tập, chuyên môn, và nghiên cứu tạo tiền đề cho việc học tập suốt đời
ELO3
Ứng dụng kiến thức chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh vào thực tiễn nghề nghiệp
Elo2 - T Kỹ năng
- Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề
phức tạp
- Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho
mình và cho người khác
- Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải
pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi
- Kỹ năng đánh giá chất
lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
- Kỹ năng truyền đạt vấn
đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc;
chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ
cụ thể hoặc phức tạp
- Có năng lực ngoại ngữ bậc
3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
ELO4
Ứng dụng khả năng tư duy phản biện, sáng tạo
và khả năng sử dụng công nghệ đa phương tiện khi giải quyết các vấn đề thực
tế trong lĩnh vực chuyên môn một cách hiệu quả
ELO5
Thực hiện chức năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác
ELO6
Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp và công việc ở môi trường
đa văn hóa
ELO7 Sử dụng Ngôn ngữ Anh hiệu quả trong việc thực
hành nghiên cứu
ELO8
Sử dụng thành thạo kỹ năng truyền đạt thông tin bằng tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn một cách hiệu quả
Trang 4Elo3 - T
Mức tự
chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong
điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
- Hướng dẫn, giám sát
những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định
- Tự định hướng, đưa ra kết
luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân
- Lập kế hoạch, điều phối,
quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động
ELO9
Thể hiện ý thức học tập suốt đời, tinh thần làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm
ELO10
Thể hiện ý thức chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
và xã hội
2.3 Sự tương thích giữa chuẩn đầu ra và mục tiêu chương trình
Mục tiêu (POs)
Các ELOs đóng góp cho POs Kiến thức Kỹ năng Năng lực tự chủ và trách nhiệm
2.4 Chương trình đối sánh
Nội hàm bảng mô tả CTĐT ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Thủ Dầu Một được xây dựng dựa trên nền tảng chính là bảng mô tả CTĐT ngành 2018 của Trường, đồng thời
có sự tham khảo và đối sánh với CTĐT và CDR của các trường có đào tạo ngành Ngôn
ngữ Anh trong nước và khu vực:
Trong nước - Chương trình Ngôn ngữ Anh Đại học Hoa Sen - Chương trình Ngôn ngữ Anh Đại học Vinh
Ngoài nước - Chương trình Ngôn ngữ Anh Đại học Bangkok - Chương trình Ngôn ngữ Anh Đại học Thammasat
Các nội dung đối sánh
và tham chiếu bên
ngoài/nội bộ
- Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo
- Cấu trúc và tính liên kết giữa các học phần trong Chương trình đào tạo
- Tên gọi các học phần trong Chương trình đào tạo
2.5 Điểm khác biệt của chương trình (điểm mạnh)
- Ngôn ngữ Anh được hiểu là ngành nghiên cứu tổng thể về tiếng Anh ở các kỹ năng nghe
- nói - đọc - viết, song song với tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, xã hội, con người ở các quốc gia dân tộc có sử dụng tiếng Anh Tùy vào mục tiêu đào tạo tại các trường, ngành Ngôn Ngữ Anh được chia thành nhiều chuyên ngành sau: Tiếng Anh thương mại, Tiếng Anh du lịch, Tiếng Anh biên – phiên dịch, Tiếng Anh sư phạm, v.v
Trang 5- Tại TDMU, sinh viên được đào tạo kiến thức tiếng Anh chuyên sâu thuộc lĩnh vực kinh
tế kinh doanh thương mại, và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh thiếu nhi Chương trình
được hình thành trên cơ sở đối sánh và tiếp thu chương trình đào tạo tiên tiến của 2 trường
ở 1 nước trong khu vực là Thailand được vận hành phù hợp với tình hình thực tiễn và đặc thù của thị trường lao động tỉnh Bình Dương nói riêng và vùng Đông Nam bộ nói chung Ngoài các kỹ năng ngôn ngữ cơ bản và kiến thức văn hóa xã hội cần thiết, sinh viên còn được chú trọng đào tạo những kỹ năng chuyên sâu hoặc các kỹ năng mềm cần thiết như:
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tổ chức công việc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng khai thác
và xử lý thông tin, kỹ năng phản biện, kỹ năng giao tiếp thực tế…
- CTĐT ngành Ngôn Ngữ Anh của Đại học Thủ Dầu Một đảm bảo tính cập nhật, hiện đại; phản ánh xu thế đào tạo hiện nay ở trong nước và trên thế giới; đảm bảo tính hệ thống kiến thức; đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan; đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của Trường Đại học Thủ Dầu Một; theo đặc thù của địa phương và của Việt Nam nói chung
Kết quả đối sánh CTĐT giữa ngành Ngôn Ngữ Anh của trường Đại Học Thủ Dầu Một và các trường được đối sánh cho thấy một số điểm tương đồng và khác biệt giữa các trường + Cả 2 chương trình Ngôn Ngữ Anh ở Đại học Thủ Dầu Một và Đại Học Hoa Sen đều có chuyên ngành giảng dạy tiếng Anh cho thiếu nhi Cả 2 chương trình đều tập trung trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng vững chắc, đặc biệt là màng kiến thức về kỹ năng tiếng Anh nhằm giúp sinh viên có thể phát triển tốt hơn không những ở giai đoạn khi đi vào chuyên ngành mà còn ở giai đoạn sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, Ơ Đại học Thủ Dầu Một, sinh viên ngôn ngữ Anh được đào tạo theo hướng ứng dụng nhiều hơn khi có tổng cộng 12 tín chỉ dành cho việc thực tập trải đều ở cả 6 học kỳ và 5 TC cho khóa luận tốt nghiệp ở học kỳ cuối; trong khi đó, ở Đại học Thủ Dầu Một, SV chỉ có 3 TC cho thực tập và 6 TC cho khóa luận tốt nghiệp ở học kỳ cuối; Sự khác biệt cho thấy chương trình của Đại học Thủ Dầu Một có phần tập trung vào lựng kiến thức chuyên ngành và thực hành nhiều hơn, sinh viên có nhiều cơ hội học tập và trải nghiệm thực tế hơn
+Khối kiến thức giáo dục đại cương của trường Đại học Thủ Dầu Một chiếm khoảng 15
%, trong khi khối lượng kiến thức của Trường Bangkok Thái Lan là 25.2%, chênh lệch nhau khoảng 9% Khung chương trình đào tạo của hai trường có sự linh hoạt, phù hợp tùy theo mục tiêu đào tạo của từng trường nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Từ thực tế có thể thấy rằng, CTĐT của trường Đại học Thủ Dầu Một mở ra cơ hội cho sinh viên hơn trong quá trình hội nhập, đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tiễn xã hội, cả trong hoạt động giảng dạy
và trong công tác nghiên cứu; từ đó, trang bị cho người học những kiến thức cần thiết nhằm đạt được hiệu quả cao nhất khi họ được học tại đây Đối với Trường Bangkok Thái Lan University, sinh viên được quyền lựa chọn các môn học cho cả khối kiến thức bắt buộc và
tự chọn trong danh sách các môn học trong từng mục, phù hợp với định hướng đào tạo của từng ngành đào tạo mà sinh viên đang theo học
+ Khung chương trình đào tạo chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh của Trường Đại học Thủ Dầu Một và Trường Thammasat Thái Lan có sự linh hoạt, phù hợp tùy theo mục tiêu đào tạo của từng trường nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Từ thực tế có thể thấy rằng, CTĐT của trường Đại học Thủ Dầu Một mở ra cơ hội cho sinh viên hơn trong quá trình hội nhập, đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tiễn xã hội, cả trong hoạt động giảng dạy và trong công tác nghiên cứu; từ đó, trang bị cho người học những kiến thức cần thiết nhằm đạt được hiệu quả cao nhất khi họ được học tại đây Đối với Trường Thammasat Thái Lan University,
Trang 6sinh viên được quyền lựa chọn các môn học cho cả khối kiến thức bắt buộc và tự chọn trong danh sách các môn học trong từng mục, phù hợp với định hướng đào tạo của từng ngành đào tạo mà sinh viên đang theo học
+ Cả 2 chương trình ở TDM và ở Vinh đều tập trung trang bị cho SV kiến thức nền tảng vững chắc, đặc biệt là màng kiến thức về kỹ năng tiếng Anh nhằm giúp sinh viên có thể phát triển tốt hơn không những ở giai đoạn khi đi vào chuyên ngành mà còn ở giai đoạn sau khi tốt nghiệp Điểm khác biệt về cấu trúc chương trình đào tạo của TDM và Vinh là:
ở TDM, sinh viên ngôn ngữ Anh được đào tạo theo hướng ứng dụng nhiều hơn khi có tổng cộng 12 tín chỉ dành cho việc thực tập trải đều ở cả 7 học kỳ và 5 TC cho khóa luận tốt nghiệp ở học kỳ cuối; trong khi đó, ở Vinh, SV được đào tạo theo hướng nghiên cứu nhiều hơn khi họ dành 7/10 TC cho khóa luận tốt nghiệp và 3TC thực tập nghề nghiệp ở học kỳ cuối Thời gian đào tạo của trường Đại học TDM được chia thành 12 Học kỳ so với 8 học
kỳ của trường Đại học Vinh Điều này giúp sinh viên học tập trung hơn trong 1 thời gian
và học liên tục trong năm
2.8 Cơ hội việc làm:
- Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh sau khi tốt nghiệp có thể làm các công việc như: Trợ lí ngôn ngữ, Nhân viên văn phòng, Thông dịch viên, Biên dịch viên… tại các công ty nước ngoài, công ty liên doanh, hoặc các công ty Việt Nam phục vụ nhu cầu giao tiếp quốc tế,
có khả năng tham gia thuyết trình, đàm phán, xử lý văn bản bằng tiếng Anh, liên lạc với đối tác nước ngoài, hỗ trợ trong các dự án quốc tế, xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả hoặc tham gia giảng dạy tại các trường và trung tâm ngoại ngữ có chương trình giảng dạy tiếng Anh thiếu nhi
- Trong những năm qua, sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh có được việc làm ổn định đúng chuyên ngành sau 01 năm tốt nghiệp đạt trên 90% Chương trình hiện đang tiếp tục phấn đấu nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ này trong thời gian tới
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ cao hơn thạc sỹ và tiến sĩ) tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước
3 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1 Cấu trúc chương trình đào tạo chung
Trình độ
đào tạo Thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức toàn khóa (Tín chỉ)
Kiến thức giáo dục đại cương
Kiến thức giáo dục chuyên ngành
Kiến thức
cơ sở ngành
Kiến thức chuyên ngành
Thực tập tốt nghiệp
và làm báo cáo tốt nghiệp
3.2 Cấu trúc chương trình đào tạo cụ thể
Số
Số tín chỉ
kỳ
(dự kiến)
Lý thuyết
Thực hành Thí nghiệm
Bắt buộc
Tự
Kiến thức giáo dục đại cương: 18 TC (Bắt buộc: 18 TC; Tự chọn: 0 TC)
Trang 73 KTCH006 Triết học Mác - Lênin 3 3 0 X KTCH005 không 5
5 KTCH009 Những vấn đề kinh tế xã hội Đông Nam Bộ 2 2 0 X KTCH009 không 7
6 KTCH012 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam 2 2 0 X KTCH012 không 11
Kiến thức cơ sở ngành: 33 TC (Bắt buộc: 23 TC; Tự chọn: 10 TC)
1 NNAN052 Introduction to English language (Nhập môn
2 NNAN016 English Communicative Grammar (Ngữ pháp
giao tiếp tiếng Anh)
3 NNAN031 Essential Listening and Speaking (Nghe nói căn
4 NNAN032 Essential Reading and Writing (Đọc viết căn
bản tiếng Anh)
5 NNAN055 Listening & speaking strategies (Chiến thuật
Reading & writing strategies (Chiến thuật
7 NNAN001 Academic listening & speaking (Nghe nói tiếng
8 NNAN002 Academic reading & writing (Đọc Viết tiếng
Anh học thuật)
9 NNAN046 Research methodology (Phương pháp nghiên
10 NNAN045 Report writing in English (Viết báo cáo tiếng Anh) 2 0 2 X NNAN046 NNAN003 NNAN042 7
11 NNAN006
British and American literatures (Văn học Anh
Tự chọn 6
chỉ
12 NNAN014 Email writing in English (Viết email bằng tiếng
Anh)
13 NNAN034 Impromptu techniques (Nói ứng speaking
NNAN045
14 NNAN030 Essay writing in English (Viết luận tiếng Anh) 3 3 0 NNAN045 NNAN015 không 8
15 NNAN033
Fundamentals of translation (Những vấn
đề cơ bản trong dịch thuật)
tín chỉ
NNAN007
Trang 816 NNAN041 Modern technologies (Kỹ thuật translation
17 NNAN039
Mini project: British - America work styles &
communication (Dự án nhỏ: Phong cách làm việc và giao tiếp Anh - Mỹ)
18 NNAN040
Mini project: Using corpora for translation (Mini project: Khối liệu trong biên dịch)
Kiến thức chuyên ngành: 52 TC (Bắt buộc: 47 TC; Tự chọn: 5 TC)
1 NNAN048 Social and emotional learning (Nghiên cứ xã
translation (Các phương
3 NNAN013 Cross Communication Cultural (Giao
tiếp liên văn hóa)
4 NNAN012 Critical reading and writing (Đọc viết tiếng
5 NNAN011 Critical listening and speaking (Nghe nói tiếng
Anh nâng cao)
6 NNAN026 English speeches motivational (Kỹ thuật
English as a Global Language (Tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu)
8 NNAN027 English phonetics and phonology (Ngữ âm và
9 NNAN025 English (Hình vị học tiếng Anh) Morphology 2 2 0 X NNAN027 không 5
10 NNAN028 English Syntax (Cú pháp học tiếng Anh) 2 2 0 X NNAN025 không 6
12 NNAN007 Building interpretation skills (Phát triển kỹ năng
phiên dịch)
13 NNAN035 Interaction styles in the workplace (Phong cách
14 NNAN042 Public speaking (Kỹ thuật nói trước công
chúng)
Tiếng Anh Kinh Doanh
Trang 9Communication (Đọc viết tiếng Anh trong giao tiếp Thương mại)
Listening & speaking for business communication (Nghe nói tiếng Anh trong giao tiếp Thương mại)
British and American business cultures (Văn hóa kinh doanh Anh - Mỹ)
NNAN044
không 10
4 NNAN009 Business culture in Asia (Văn hóa kinh doanh
Châu Á)
5 NNAN019 English for leadership skills (Tiếng Anh dành
English in office management (Tiếng Anh
7 NNAN008 Business case analysis (Phân tích trường hợp
chọn 5 tín chỉ, (3 lý thuyết
và 2 thực
hành)
NNAN037
8 NNAN023 English in business law (Tiếng Anh trong Luật
Thương mại)
NNAN044
không 10
9 NNAN021 English for telephoning (Tiếng Anh trong giao
10 NNAN022 English (Tiếng Anh trong Du for tourism
lịch)
Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh thiếu nhi
Introduction to English Teaching (Nhập môn Phương Pháp Giảng DạyTiếng Anh)
Teaching English to children 1 (Phương Pháp Giảng DạyTiếng Anh Tiếng Anh thiếu nhi 1)
Teaching English to children 2 (Phương Pháp Giảng DạyTiếng Anh Tiếng Anh thiếu nhi 2)
4 NNAN038 English activities (Hoạt động teaching
5 NNAN018 English Practice (Thực hành Teaching
Giảng Dạy Tiếng Anh)
Educational Psychology And Children Teaching (Tâm lý lứa tuổi thiếu nhi)
Tự chọn 5 tín chỉ, (3 lý NNAN010
Không
10
Trang 107 NNAN053 Classroom Management Methods (Phương Pháp
tổ chức quản lý lớp học) 2 0 2
thuyết
và 2 thực
hành)
Organizing playful learning activities for English Classes (Tổ chức hoạt động vui chơi Tiếng Anh)
Không
11
Applying Information Technology in Teaching English (Ứng dụng Công Nghệ Thông Tin trong giảng dạy Tiếng Anh)
Không
10
Thực tập tốt nghiệp và làm báo cáo tốt nghiệp: 17 TC (Bắt buộc: 17 TC)
1 NNAN049 Service Learning (Thực tập doanh nghiệp 1) 3 0 3 X không không 6
2 NNAN050 Business (Thực tập doanh nghiệp Evaluation
2)
3 NNAN051 Work-integrated Education (Thực tập
4 NNAN004 Final (Báo cáo tốt nghiệp) Thesis/Report 5 0 5 X NNAN051 không 12
3.3 Sơ đồ cấu trúc chương trình