Dựa trên số liệu tổng hợp nhanh kết quả cuộc Tổng điều tra năm 9 và số liệu của cuộc Tổng điều tra năm 2009, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh biên soạn cuốn “Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số
Trang 12
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
BAN CHỈ ĐẠO TĐT DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở NĂM 2019
KẾT QUẢ SƠ BỘ TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở THỜI ĐIỂM 0 GIỜ NGÀY 01/4/2019
TỈNH BẮC NINH
Bắc Ninh, tháng 10 năm 2019
Trang 23
LỜI NÓI ĐẦU
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở được tiến hành theo Qu ết đ nh số
77 Q -TTg ngà 6 6 8 của Thủ tư ng Ch nh phủ â là cuộc Tổng điều tra Dân số và nhà ở lần thứ 5 diễn ra trên cả nư c và là lần thứ 2 trên đ a bàn tỉnh Bắc Ninh từ sau khi tái lập tỉnh
Trên đ a bàn tỉnh Bắc Ninh, cuộc tổng điều nhằm mục đ ch thu thập thông tin cơ bản về dân số và nhà ở trên phạm vi cả nư c cũng như từng đ a phương phục vụ cho việc hoạch đ nh ch nh sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nư c
và từng đ a phương, đồng thời là căn cứ để giám sát các Mục tiêu phát triển bền vững mà Ch nh phủ Việt Nam đã cam kết thực hiện ến na , cuộc Tổng điều tra trên đ a bàn tỉnh đã kết thúc, kết quả điều tra đang được xử lý tổng hợp để đưa ra những số liệu ch nh thức vào cuối năm 9 Dựa trên số liệu tổng hợp nhanh kết quả cuộc Tổng điều tra năm 9 và số liệu của cuộc Tổng điều tra năm 2009, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh biên soạn cuốn “Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số
và nhà ở năm 9” để k p thời cung cấp thông tin nhanh cho bạn đọc
Nội dung của cuốn sách gồm phần cơ bản:
Phần I: ánh giá sơ bộ về thực trạng dân số và nhà ở của tỉnh Bắc Ninh thời
kỳ 2009-2019
Phần II: Hệ thống biểu số liệu
V i mục đ ch công bố k p thời kết quả sơ bộ Tổng điều tra, nội dung cuốn sách chắc chắn chưa thể thoả mãn nhu cầu của người dùng tin Chúng tôi h vọng
sẽ đáp ứng đầ đủ hơn nhu cầu của bạn đọc trong lần công bố kết quả tổng hợp
Trang 3Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Điều 2 Nội dung điều tra, bao gồm:
Thông tin chung về dân số;
Tình trạng di cư;
3 Trình độ học vấn và trình độ chu ên môn kỹ thuật;
4 Tình trạng khu ết tật;
5 Tình trạng hôn nhân;
6 Mức độ sinh, chết và phát triển dân số;
7 Tình hình đăng ký khai sinh của trẻ em;
Trang 45
8 Tình hình lao động - việc làm;
9 Thực trạng về nhà ở;
iều kiện sinh hoạt cơ bản của hộ dân cư
Điều 3 Thời gian thu thập thông tin của cuộc Tổng điều tra là 5 ngà , bắt
đầu từ ngà tháng 4 năm 9 Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 7 năm
9, kết quả điều tra mẫu được công bố vào quý IV năm 9, kết quả điều tra toàn bộ được công bố vào quý II năm Các báo cáo phân t ch chu ên đề công bố vào quý IV năm
Điều 4 Trách nhiệm của các bộ, ngành và đ a phương
Bộ Kế hoạch và ầu tư xâ dựng phương án, kế hoạch và nội dung Tổng điều tra trình Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương phê
du ệt, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin - tru ền thông tiên tiến trong khâu thu thập, xử lý và công bố kết quả Tổng điều tra Lập dự toán, quản lý, sử dụng
và qu ết toán kinh ph Tổng điều tra theo qu đ nh của pháp luật về ngân sách nhà nư c
Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao: Phối hợp v i Bộ Kế hoạch
và ầu tư hoàn thiện phương án Tổng điều tra, kế hoạch và dự trù kinh phí Tổng điều tra của bộ mình Tổ chức điều tra số nhân khẩu trong phạm vi quản
lý của bộ do Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương phân công theo êu cầu kế hoạch chung của cuộc Tổng điều tra
Bộ Công an có nhiệm vụ lập kế hoạch bảo vệ an toàn cho cuộc Tổng điều tra trên phạm vi cả nư c
3 Bộ Xâ dựng tham gia, phối hợp v i Bộ Kế hoạch và ầu tư trong việc chuẩn b , hư ng dẫn nội dung điều tra và nội dung tổng hợp kết quả điều tra nhà ở
4 Bộ Y tế phối hợp v i Bộ Kế hoạch và ầu tư trong việc xâ dựng và tổng hợp các chỉ tiêu thống kê về tế và nhân khẩu học
5 Ủ ban Dân tộc phối hợp v i Bộ Kế hoạch và ầu tư trong việc tổng hợp các chỉ tiêu thống kê dân số phân tổ theo dân tộc
6 Bộ Thông tin và Tru ền thông, Bộ Giáo dục và ào tạo, các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và đ a phương phối hợp chặt chẽ v i Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở các cấp thực hiện công tác tu ên tru ền Tổng điều tra
Bộ Thông tin và Tru ền thông có nhiệm vụ lập kế hoạch bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc, tru ền thông thông suốt giữa các cấp để phục vụ Tổng điều tra
7 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp v i Bộ Kế hoạch và
ầu tư trong việc xâ dựng và tổng hợp các chỉ tiêu thống kê về lao động và việc làm
8 Bộ Tài ngu ên và Môi trường chỉ đạo, hư ng dẫn chu ên môn các cơ quan chu ên ngành tại đ a phương cung cấp bản đồ cấp xã, phường, th trấn cho
Trang 5Ủ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp bản
đồ cấp xã, phường, th trấn cho Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cùng cấp làm căn cứ phân chia và vẽ sơ đồ đ a bàn điều tra trong cả nư c
Điều 5 Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở các cấp
1 Ở trung ương:
a) Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương có nhiệm vụ:
- Xem xét, qu ết đ nh phương án, kế hoạch và nội dung Tổng điều tra Giao Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương ký ban hành phương án Tổng điều tra
- Tổ chức điều tra tổng du ệt để hoàn thiện về nghiệp vụ và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc Tổng điều tra
- Chỉ đạo thực hiện Tổng điều tra theo đúng phương án Tổng điều tra
- Hư ng dẫn và chỉ đạo Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp tỉnh) và Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở cấp hu ện, quận, th xã, thành phố trực thuộc tỉnh (viết gọn là Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp hu ện) thành lập Văn phòng giúp việc các Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cùng cấp
b) Thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương gồm:
- ồng ch Vương ình Huệ, Phó Thủ tư ng Ch nh phủ - Trưởng ban;
- ồng ch Ngu ễn Ch Dũng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ầu tư, Phó Trưởng ban thường trực;
- ồng ch Ngu ễn B ch Lâm, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Phó Trưởng ban;
- ồng ch Phạm Quang Vinh, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống
kê, Ủ viên thường trực;
- ồng ch Trần ơn, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủ viên;
- ồng ch Lê Quý Vương, Thứ trưởng Bộ Công an, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Quốc Dũng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xâ dựng, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Viết Tiến, Thứ trưởng Bộ Y tế, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Minh Hồng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Tru ền thông, Ủ viên;
Trang 67
- ồng ch Phan Văn Hùng, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủ ban Dân tộc, Ủ viên;
- ồng ch Trần Xuân Hà, Thứ trưởng Bộ Tài ch nh, Ủ viên;
- ồng ch Lê Quân, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Hữu ộ, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và ào tạo, Ủ viên;
- ồng ch Ngu ễn Th Phương Hoa, Thứ trưởng Bộ Tài ngu ên và Môi trường, Ủ viên
2 Ở đ a phương:
a) Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp tỉnh; Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp
hu ện; Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở xã, phường, th trấn (viết gọn
là Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp xã) có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo thực hiện cuộc Tổng điều tra tại đ a phương mình
b) Thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp tỉnh; Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp hu ện gồm: Chủ t ch (hoặc Phó Chủ t ch) Ủ ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủ ban nhân dân cấp hu ện làm Trưởng ban; Thủ trưởng Cơ quan Thống kê cùng cấp làm Phó Trưởng ban thường trực; đại diện lãnh đạo các cơ quan: Kế hoạch và
ầu tư, Công an, Ngoại vụ, Xâ dựng, Y tế, Giáo dục và ào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Tru ền thông, Tài ngu ên và Môi trường, Tài ch nh, Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc cùng cấp làm Ủ viên; Phó Thủ trưởng
cơ quan Thống kê cùng cấp làm Ủ viên thường trực
Thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp xã gồm: Chủ t ch (hoặc Phó Chủ t ch) Ủ ban nhân dân xã làm Trưởng ban; Trưởng Công an, Mặt trận Tổ quốc, công chức về đ a ch nh tại xã, phường làm Ủ viên; công chức văn phòng - thống kê làm Ủ viên thường trực
ối v i các tỉnh vùng cao, vùng biên gi i và hải đảo, bổ sung Bộ Chỉ hu
Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan trực thuộc tại cấp hu ện và cấp xã là thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cùng cấp
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở từ cấp hu ện đến cấp trung ương được thành lập Văn phòng giúp việc do cơ quan Thống kê cùng cấp ch u trách nhiệm tổ chức, thực hiện
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương; Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp tỉnh; Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp hu ện và Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp xã tự giải thể sau 5 ngà kể từ ngà Ban Chỉ đạo Tổng điều tra trung ương công bố kết quả điều tra toàn bộ Tổng điều tra
3 Ở các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao: Bộ trưởng ban hành Qu ết
đ nh thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra của các bộ
Điều 6 Kinh ph thực hiện Tổng điều tra do ngân sách nhà nư c bảo đảm,
được bố tr trong năm 8, năm 9 và năm để đáp ứng việc thực hiện các công tác chuẩn b và thực hiện Tổng điều tra Kinh ph thực hiện Tổng điều
Trang 78
tra giao Bộ Kế hoạch và ầu tư (Tổng cục Thống kê) thực hiện quản lý, sử dụng
và qu ết toán theo qu đ nh của pháp luật về ngân sách nhà nư c
Điều 7 Qu ết đ nh nà có hiệu lực thi hành từ ngà ký ban hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Ch nh phủ, Chủ t ch Ủ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các
tổ chức, cá nhân nêu ở iều 4 và iều 5 ch u trách nhiệm thi hành Qu ết đ nh này./
Nơi nhận:
- Ban B thư Trung ương ảng;
- Thủ tư ng, các Phó Thủ tư ng Ch nh phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch nh phủ;
- H ND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của ảng;
- Văn phòng Tổng B thư;
- Văn phòng Chủ t ch nư c;
- Hội đồng dân tộc và các Ủ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nư c;
- Ủ ban giám sát tài ch nh Quốc gia;
- Ngân hàng Ch nh sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
Trang 8Phần I: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ THỰC TRẠNG DÂN SỐ VÀ NHÀ
Ở CỦA TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ 2009-2019
Trang 910
CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu/ viết tắt Giải thích/ tên đầy đủ
BC Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở
CAPI Phỏng vấn trực tiếp ghi chép bằng má t nh
(Computer assisted personal interviewing)
TV iều tra viên thống kê
Email Thư điện tử (Electronic mail)
Internet Hệ thống thông tin toàn cầu được tru cập công cộng gồm
các mạng má t nh được liên kết v i nhau NKTTTT Nhân khẩu thực tế thường trú
T T 9 Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 9
Trang 1011
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG TỔNG ĐIỀU TRA
1 Địa bàn điều tra
B T trong T T 9 là khu vực dân cư có ranh gi i rõ ràng hoặc tương đối rõ ràng Về cơ bản, B T là các thôn, buôn, xóm, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, tiểu khu (viết gọn là thôn, tổ dân phố)
Trong mỗi xã phường gồm nhiều B T và các đ a bàn nà đã được xác
đ nh và lập danh sách vào tháng 9 năm 8
2 Nhà ở
Nhà ở là các ngôi nhà căn hộ được dùng để ở (ăn, ngủ, sinh hoạt)
Ngôi nhà căn hộ là loại công trình xây dựng gồm ba bộ phận chính: tường, mái, sàn
3 Nơi ở
Nơi ở là nơi con người dùng để ở (ăn, ngủ, sinh hoạt), đó có thể là một ngôi nhà căn hộ nhưng cũng có thể là những nơi không phải là ngôi nhà căn hộ nhưng được cải tạo hoặc thu xếp để làm nơi cư trú hoặc là nơi được sử dụng làm nơi cư trú mặc dù thực sự nó không được dự đ nh để làm nơi cư trú, như: toa xe, toa tàu, gầm cầu, hang, động,
4 Hộ dân cư
Hộ dân cư ha còn gọi là hộ bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung ối v i hộ có từ người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có ha không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột th t, hôn nhân ha nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai
5 Chủ hộ
Chủ hộ là một thành viên trong hộ, am hiểu thông tin của các thành viên khác, được các thành viên khác thừa nhận Chủ hộ có thể trùng hoặc không trùng
v i chủ hộ được ghi trong sổ hộ khẩu do ngành Công an cấp
6 Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ
NKTTTT tại hộ là những người thực tế thường xu ên ăn ở tại hộ từ 6 tháng trở lên t nh đến thời điểm lập Bảng kê hộ; những người m i chu ển đến dư i 6 tháng nhưng xác đ nh sẽ ăn ở ổn đ nh tại hộ, trẻ em m i sinh và những người tạm vắng, không phân biệt họ có ha không có hộ khẩu thường trú
Trang 1112
7 Nhân khẩu đặc thù
Nhân khẩu đặc thù là những người sau đâ :
- Những người sống trong các nhà dưỡng lão, trại trẻ mồ côi, làng trẻ SOS, các trường, l p học tình thương, trại phong, trung tâm, trường, trại và các cơ sở
xã hội khác đóng tập trung trên phạm vi, ranh gi i của xã phường th trấn; bệnh nhân sống trong các trại phong hủi, trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần, những người đang cai nghiện ở các trại cai nghiện ma tuý, v.v ;
- Học sinh, sinh viên đang ở tập trung trong ký túc xá của các trường thanh thiếu niên, trường dân tộc nội trú, trường vừa học vừa làm, trường dạ nghề, trung học chu ên nghiệp, cao đẳng, đại học, trường câm điếc, các tu sỹ trong các
tu viện, các nhà sư hoặc tu sỹ sống trong các nhà chùa, nhà chung;
- Những người sống trong các khu nhà ở công nhân do công t , nhà má , doanh nghiệp (viết gọn là doanh nghiệp) xâ dựng cho công nhân ở theo mô hình tập trung, có phân biệt khu vực cư trú dành riêng cho nam và khu dành riêng cho nữ; những khu nhà ở nà đủ l n và thường do doanh nghiệp quản lý tập trung, người lập bảng kê và TV khó tiếp cận được công nhân để điều tra thu thập thông tin nếu không được sự cho phép của các doanh nghiệp;
- Những người lang thang, cơ nhỡ, không có nhà ở và những người sống bằng nghề trên mặt nư c không có nhà trên bờ hoặc không đăng ký bến gốc, những bệnh nhân không nơi nương tựa và không có bất kỳ một nơi thường trú nào khác đang cư trú và điều tr trong các bệnh viện
Phần I ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ THỰC TRẠNG DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở
CỦA TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ 2009-2019
Trang 1213
Tổng điều tra dân số và nhà ở là một trong ba cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia được qu đ nh trong Luật Thống kê năm 5 Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 9 được tiến hành vào thời điểm giờ ngà 4 9 theo Qu ết
đ nh số 77 Q -TTg ngà 6 6 8 của Thủ tư ng Ch nh phủ nhằm mục đ ch thu thập thông tin cơ bản về dân số và nhà ở trên phạm vi cả nư c cũng như từng
đ a phương phục vụ cho việc hoạch đ nh ch nh sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nư c và từng đ a phương, đồng thời là căn cứ để giám sát các Mục tiêu phát triển bền vững mà Ch nh phủ Việt Nam đã cam kết thực hiện
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 9 được thực hiện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ Do đó, lần đầu tiên nư c ta tiến hành ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các công đoạn của cuộc Tổng điều tra ối v i tỉnh Bắc Ninh, đã đồng thời tiến hành áp dụng hai hình thức thu thập thông tin ch nh là: iều tra bằng phiếu trực tu ến (Webform) sử dụng Internet và điều tra bằng phiếu điện tử trên thiết b di động Công tác thu thập thông tin của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 9 được tiến hành từ ngà đến hết ngà 5 4 9 Dữ liệu Tổng điều tra đã được khai thác để tổng hợp và biên soạn sơ bộ theo qu trình, nghiệp vụ thống kê Kết quả
Số hộ của các hu ện biến động tăng không đều, tập trung l n ở các hu ện,
th xã thành phố có khu công nghiệp tập trung, cụ thể: hu ện có số hộ tăng nhiều nhất là Yên Phong, tăng , %; hu ện Tiên Du, tăng 76,6%; thành phố Bắc Ninh, tăng 74,4%; hu ện Quế Võ, tăng 7 ,4%; th xã Từ Sơn, tăng 36,8%; trong khi các hu ện Gia Bình, Lương Tài và Thuận Thành chỉ tăng lần lượt là 9,8%, 11,0% và 17,5%
1.2 Quy mô hộ dân cư
Tại thời điểm điều tra 4 9, tỷ lệ hộ phân theo qu mô số người trong
hộ của tỉnh Bắc Ninh cụ thể như bảng dư i đâ :
1 Số hộ dân cư trong mục nà không bao gồm hộ đặc thù
Trang 13Hộ 2 người
Hộ 3 người
Hộ 4 người
Hộ 5 người
Hộ 6 người
Hộ 7+ người Toàn tỉnh 100 22,6 20,2 13,8 20,9 12,4 6,6 3,5
Phân theo đơn vị hành chính
Qu mô hộ là số người bình quân của một hộ gia đình Bình quân mỗi hộ gia đình của tỉnh là 3, người hộ, thấp hơn ,4 người hộ so năm 9, thấp hơn ,3 người hộ so toàn quốc và , người hộ so khu vực đồng bằng sông Hồng cùng thời điểm 4 9 Xét theo khu vực, số người hộ bình quân khu vực thành
th tỉnh Bắc Ninh cao hơn khu vực thành th toàn quốc là , người hộ; số người hộ của khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh lại thấp hơn số người hộ của khu vực nông thôn toàn quốc là ,5 người hộ (xem biểu )
Biểu 01: Quy mô người/hộ bình quân tỉnh Bắc Ninh,
Toàn quốc, Đồng bằng sông Hồng
VT: Người hộ
ối v i tỉnh Bắc Ninh, qu mô hộ có người đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong 6 loại hộ ( ,6%), cao hơn cả nư c ,7% (cả nư c ,9%) và cao hơn ồng bằng sông Hồng là 9,6% ( ồng bằng sông Hồng 3, %); qu mô hộ từ đến 4 người tỉnh Bắc Ninh lại thấp hơn toàn quốc là ,6% (toàn quốc là 65,5%)
và thấp hơn vùng ồng bằng sông Hồng ,6% ( ồng bằng sông Hồng 66,5%);
qu mô hộ trên 5 người, tỉnh Bắc Ninh thấp hơn toàn quốc , % (toàn quốc
Trang 1415
3,5%) và cao hơn vùng ồng bằng sông Hồng % ( ồng bằng sông Hồng ,5%) Có thể thấ , từ qu mộ hộ hình chóp 4 người hộ nhiều nhất (năm 9) giảm dần sang bên, thì đến na ( 9) đã không còn phổ biến đối v i các
hu ện, thành phố ph a Nam sông uống (trừ th xã Từ Sơn) Ngu ên nhân do dân
di cư đến làm ăn, sinh sống tăng đột biến và hộ thường thuê nhà ở độc thân hoặc ghép chung v i người khác
Biểu 02: Cơ cấu quy mô người/hộ tỉnh Bắc Ninh,
Toàn quốc và Đồng bằng sông Hồng
VT: %
2 Quy mô và mật độ dân số
2.1 Quy mô dân số 2
Dân số của tỉnh Bắc Ninh vào thời điểm giờ ngà tháng 4 năm 9
là 368.84 người, số người sống ở khu vực thành th 376.4 8 người, chiếm 7,5% và khu vực nông thôn 99 4 người, chiếm 8 ,5% tổng dân số Dân số nam 576 6 người, chiếm 49,4%, nữ 69 78 người chiếm 5 ,6% tổng dân
số Như vậ , dân số tỉnh Bắc Ninh đồng thứ toàn quốc và thứ 6 vùng ồng bằng sông Hồng
Bảng 02: Dân số và tốc độ tăng dân số qua hai kỳ Tổng điều tra
Trang 15và sinh sống tại tỉnh tăng đột biến do điều kiện làm việc và sinh sống tại tỉnh được cải thiện nhanh
Dân số tăng nhanh, nhất là các hu ện, thành phố và th xã ph a Bắc sông uống đã làm qu mô, cơ cấu nam-nữ và tỷ trọng dân số các đơn v cấp hu ện trong tỉnh biến động nhanh chóng ến na tỷ trọng dân số thành phố Bắc Ninh
đã chiếm 8, %, tiếp đến là hu ện Quế võ 4,3%, hu ện Yên Phong 4, %; trong khi đó hu ện Gia Bình và Lương tài chỉ chiếm 7,6% tổng dân số cả tỉnh
2.2 Mật độ dân số
Dân số tăng nhanh, kéo theo mật độ dân dân số cũng tăng theo Mật độ dân
số năm 9 của tỉnh Bắc Ninh thuộc loại cao trong cả nư c v i .664 người km2, tăng 4 9 người km2
và đứng đầu các tỉnh và đứng thứ ba trong cả
nư c chỉ sau thành phố Hồ Ch Minh (4.363 người km2) và thủ đô Hà Nội ( 398 người km2
)
Trang 16Mật độ dân số của tỉnh Bắc Ninh phân bố không đồng đều Trong 8
hu ện th xã thành phố của tỉnh thì có hu ện Gia Bình và Lương Tài mật độ dân số dư i người km2
(898 và 96 người km2); chỉ bằng 3 mật độ dân số của thành phố Bắc Ninh và th xã Từ Sơn ( 998 và 876 người km2); Các hu ện khác mật độ dân số khá cao và đang tăng rất nhanh như: Hu ện Yên Phong,
Biểu 03: Tỷ số giới tính toàn tỉnh Bắc Ninh và các đơn vị hành chính
qua 3 kỳ Tổng điều tra dân số
Đơn vị: Nam/100 nữ
Trang 1718
Kết qủa sơ bộ của T T năm 9 cũng cho thấ sự khác biệt giữa các
hu ện,th xã,thành phố trong tỉnh về tỷ số gi i t nh Th xã Từ Sơn và hu ện Tiên
Du là hai hu ện có tỷ số gi i t nh cao nhất, tương ứng 4,8 nam nữ và
3, nam nữ, trong khi đó 3 đơn v là hu ện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh và hu ện Quế Võ có tỷ số gi i t nh thấp nhất (89, nam nữ;
95, nam nữ và 95,7 nam nữ)
4 Dân số chia theo dân tộc
T nh đến giờ ngà 4 9, tổng số người mang dân tộc kinh là 9 965 người, tức chiếm 94,5% và số người mang dân tộc khác dân tộc kinh là 75.875 người, chiếm 5,5%, so v i tổng điều tra năm 9 dân số mang dân tộc khác v i dân tộc kinh đã tăng đến 5, 7% Ngu ên nhân, do lượng người dân tộc khác v i dân tộc kinh di cư về các hu ện có các khu công nghiệp tập trung để sinh sống và làm việc khá nhiều, nhất là trong năm qua như hu ện Yên Phong,
hu ện Quế Võ
5 Hôn nhân
Hôn nhân là một trong những ếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức sinh và di
cư, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tha đổi của dân số Trong cuộc Tổng điều tra dân số năm 9 được hỏi cho những người từ 5 tuổi trở lên tại thời điểm điều tra Tình trạng hôn nhân được chia thành hai nhóm sau: ã từng kết hôn (kết hôn t nhất một lần) và chưa từng kết hôn Nhóm thứ nhất bao gồm những người hiện đang có vợ chồng, goá (vợ chồng đã chết nhưng chưa tái hôn) hoặc l thân (đã kết hôn nhưng hiện tại không sống chung v i người khác gi i như vợ chồng) Nhóm thứ hai chỉ bao gồm những người chưa từng kết hôn
Bảng 04: Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân
ơn v :(%)
Trang 1819
số Chƣa
vợ/chồng
Có vợ/chồng
Góa vợ/chồng Ly hôn Ly thân Toàn tỉnh 100 21,4 71,5 5,5 1,3 0,3
Phân theo khu vực
Kết quả T T năm 9 so năm 9 cho thấ tình trạng hôn nhân của dân
số có những biến động: Tỷ lệ chưa vợ chồng giảm ,5%, từ ,9% xuống còn ,4%; tỷ lệ có vợ, có chồng tăng % từ 69,5% lên 7 ,5% Số liệu cho thấ xu
hư ng tuổi kết hôn được trẻ hóa làm cho số người từ 5 tuổi trở lên có vợ, có chồng tăng so thời kỳ về trư c; tỷ lệ góa giảm ,7 điểm % Riêng tỷ lệ l hôn
và l thân lần lượt tăng ,4% và , % là những chỉ số biến động tiêu cực song cũng phù hợp v i xu hư ng nh p sống đô th hóa, cùng v i đời sống kinh tế - xã hội phát triển thì tru ền thống gia đình b nhiều ếu tố tiêu cực tác động
6.1 Tình hình đi học chung: Tỷ lệ đi học là chỉ tiêu phản ánh đầu vào của
giáo dục Tỷ lệ đi học chung là số học sinh sinh viên đang tham gia vào một cấp giáo dục, không kể tuổi, t nh trên người trong tuổi trến trường của cấp học
đó Tỷ lệ đ học đúng tuổi là số học sinh sinh viên trong tuổi đến trường của cấp học đó đang tham gia vào cấp học đó t nh trên người trong tuổi đến trường của cấp học đó
Trang 1920
Kết quả sơ bộ T T năm 9 cho thấ , tỷ lệ đi học chung của bậc tiểu học
là ,3%, bậc THCS là 97,5%, bậc THPT là 86,5% Một tỷ lệ khá cao so bình quân cả nư c và tương đương vùng đồng bằng sông Hông v i các tỷ lệ tương ứng
Cấp THCS
Cấp THPT Sau THPT
6.2.Tình hình biết chữ: Biết đọc biết viết (biết chữ) là khả năng đọc và viết
một đoạn văn đơn giản trong sinh hoạt hằng ngà bằng tiếng quốc ngữ, tiếng dân tộc hoặc tiếng nư c ngoài Câu hỏi tình trạng biết đọc, biết viết được hỏi đối v i những người chưa hoàn thành bậc tiểu học (chưa học hết l p 5), và giả thiết là tất
cả những người có trình độ học vấn trên bậc học đó (trên bậc tiểu học) đều biết đọc, biết viết Tỷ lệ biết chữ là một trong những số đo chung nhất phản ánh đầu
Trang 207 Nhà ở
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm , tầm nhìn đến năm 3
đã đặt ra mục tiêu” đến năm diện t ch nhà ở bình quân toàn quốc đạt khoảng
25 m2sàn người Trong đó, tại đô th đạt 6 m2sàn người và tại nông thôn đạt 9
m2sàn người; phấn đấu đạt chỉ tiêu diện t ch nhà ở tối thiểu 6 m2sàn người
Kết quả sơ bộ Tổng điều tra năm 9, diện t ch nhà ở bình quân đầu người của tỉnh đã đạt 9,9 m2 sàn người, cao nhất cả nư c và cao hơn bình quân cả
nư c 6,4 m2 sàn người và cao hơn bình quân vùng ồng bằng sông Hồng là 4,
m2 sàn người (vùng có diện t ch bình quân sàn người cao nhất các vùng).
ối chiếu v i Ngh qu ết 56 7 NQ-H ND tại kỳ họp thứ Năm, ngà tháng 7 năm 7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XVIII về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 7- và đ nh hư ng đến năm
2030 là: Mục tiêu thực hiện, giai đoạn 7 – , Chỉ tiêu về diện t ch nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 3 ,6 m người (trong đó: ô th là 33,6 m người; nông thôn 6, m người); diện t ch nhà ở tối thiểu m sàn người ến na , chỉ tiêu
Trang 2122
chung vẫn kém ,7m người, khu vực đô th vẫn thấp hơn Ngh qu ết là ,4m người, riêng nông thôn đến na đã tăng ,5 m người
Tu nhiên, cả tỉnh vẫn còn 5.4 số hộ (số phòng trọ) có diện t ch nhà ở nhỏ hơn 6 m2 sàn, số hộ tu t ( ,3% số hộ toàn tỉnh) song tỉnh cần có giải pháp để phấn đấu đạt chỉ tiêu diện t ch nhà ở tối thiểu 6 m2sàn người như đã nêu trong chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm
Bảng 07: Diện tích nhà ở bình quân phân theo khu vực thành thị, nông thôn
Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 9 cho thấ , trải qua năm,
qu mô dân số tỉnh ta đã tăng v i tốc độ khá mạnh so v i giai đoạn năm trư c Quá trình đô th hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ ở nhiều
đ a phương đã tác động đến quá trình phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động Tu nhiên, v i kết quả Tổng điều tra năm 9, tỉnh Bắc Ninh nói riêng Việt nam nói chung cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong tiến trình đô th hóa để phấn đấu đạt mục tiêu “tỷ lệ dân số đô th đạt trên 45% vào năm 3 ” theo Ngh
qu ết số -NQ TW ngà 5 7 của ban chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình m i
Cũng từ kết quả Tổng điều tra năm 9 cho thấ trình độ dân tr đã được cải thiện đáng kể Tỷ lệ dân số từ 5 tuổi trở lên biết đọc biết viết tăng mạnh, hầu
Trang 2223
hết trẻ em trong độ tuổi đi học phổ thong đều được đến trường, tỷ lệ bình đẳng
gi cũng đạt được một số thành công nhất đ nh trong năm qua iều kiện nhà
ở của các hộ dân cư đã được cải thiện rõ rệt, đặc biệt khu vực thành th , diện t ch nhà ở bình quân đầu người Bắc Ninh đã đứng dầu cả nư c Tu nhiên, vẫn còn
bộ phận dân số đang sống trong các ngôi nhà có diện t ch nhỏ â là đối tượng cần được quan tâm trong ch nh sách cải thiện nhà ở dân cư trong thời gian t i