Thu hồi đất Thu hồi ất là việc Nh nước ra quyết ịnh h nh chính ể thu lại quyền sử dụng ất hoặc thu lại ất ã giao cho c nhân, hộ gia ình, tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn s
Trang 11
DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ RÚT GỌN (ARAP)
DỰ ÁN HỢP PHẦN CUNG CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG (GIAI ĐOẠN 2)
An Giang, tháng 9 năm 2015
Trang 22
DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ RÚT GỌN (ARAP)
DỰ ÁN HỢP PHẦN CUNG CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ( GIAI ĐOẠN 2)
CHỦ ĐẦU TƯ TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VSMT
NÔNG THÔN AN GIANG
GIÁM ĐỐC
ĐƠN VỊ TƯ VẤN TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
An Giang, tháng 9 năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
CÁC ĐỊNH NGHĨA 2
TÓM TẮT 4
1 GIỚI THIỆU 6
1.1 Dự n quản lý thủy lợi phục vụ ph t triển nông thôn vùng ĐBSCL (WB6) 6
1.2 Bổ sung danh mục công trình cho Tiểu dự n 6
1.3 Mô tả hạng mục công trình bổ sung cho tiểu dự n 7
1.3.1.Hệ thống cấp nước Nam kênh 10 – Châu Phú 7
1.3.2.Hệ thống cấp nước Nam kênh Cần Thảo 8
1.3.3.Hệ thống cấp nước liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi 8
1.4 Mô tả kế hoạch thực hiện t i ịnh cư rút gọn (A-RAP) 8
2 KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ 9
2.1 Chính s ch Việt Nam về thu hồi ất v T i ịnh cư 9
2.1.1.Chính s ch quốc gia 9
2.1.2.Chính s ch của ịa phương về thu hồi ất v t i ịnh cư 9
2.2 Chính s ch về t i ịnh cư bắt buộc của WB 10
2.3 Sự kh c biệt của chính s ch của Chính phủ Việt Nam v WB 10
3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THU HỒI ĐẤT 11
3.1 Biện ph p khắc phục 11
3.2 C c t c ộng thu hồi ất 11
3.2.1.T c ộng thu hồi ất 11
3.2.2.Hoa màu 12
3.2.3.Kinh doanh 13
3.2.4.Công trình kiến trúc - công cộng 13
3.2.5.T c ộng di dời 13
3.3 T c ộng xã hội 14
4 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG 14
4.1 Nguyên tắc chung 14
4.2 Người (hộ) bị ảnh hưởng 15
4.3 Ng y khóa sổ kiểm kê 15
4.4 Chính s ch bồi thường 15
5 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 17
5.1 Phổ biến thông tin 17
5.2 Kết quả Tham Vấn 18
Trang 46 TÍNH MINH BẠCH VÀ CƠ CHẾ KHIẾU NẠI 18
6.1 Tr ch nhiệm 18
6.2 Cơ chế giải quyết khiếu nại 19
6.2.1.Giai oạn ầu, UBND xã 19
6.2.2.Giai oạn hai, UBND huyện 19
6.2.3.Giai oạn 3, UBND tỉnh 19
6.2.4.Giai oạn cuối cùng, tòa n trọng t i luật ph p 19
7 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC 20
7.1 Tr ch nhiệm của c c UBND (PC) 20
7.1.1.UBND tỉnh (PPC) 20
7.1.2.UBND huyện (DPC) 20
7.1.3.UBND xã (CPC) 20
7.2 Trách nhiệm của c c Ban T i ịnh cư 21
7.2.1.Cấp tỉnh 21
7.2.2.Ban t i ịnh cư huyện (DRC) 21
7.2.3.Ban t i ịnh cư xã (CRC) 21
7.2.4.Ban quản lý dự n cấp tỉnh (PPMU) 21
8 NGÂN SÁCH VÀ KHÁI TOÁN CHI PHÍ 21
8.1 Ngân sách 21
8.2 Căn cứ lập kh i to n chi phí 22
8.3 Khái toán chi phí 22
9 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 23
9.1 C c hoạt ộng chính 23
9.2 Kế hoạch thực hiện 23
Trang 5PHỤ LỤC
Phụ lục 1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ
Phụ lục 2: BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
Phụ lục 3: HÌNH ẢNH PHỎNG VẤN HỘ DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG
Trang 6MỤC LỤC BẢNG VÀ HÌNH
Hình 1 Vị trí thực hiện c c công trình bổ sung Giai oạn 2 7
Hình 2, 3 Phỏng vấn chủ hộ Nguyễn Khoa Nam (HTCN Nam kênh 10) 37
Hình 4, 5 Phỏng vấn chủ hộ Nguyễn Văn Liêm (HTCN Nam kênh 10) 37
Hình 6, 7 Phỏng vấn chủ hộ Nguyễn Hữu Hạnh (HTCN Nam kênh Cần Thảo) 37
Hình 8, 9 Phỏng vấn chủ hộ Trần Phú Nhân (HTCN liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi) 38
Bảng 1 Những kh c biệt giữa chính s ch của Việt Nam về t i ịnh cư v Chính s ch t i ịnh cư bắt buộc của Ngân h ng Thế giới 10
Bảng 2 Bảng tổng hợp c c hộ dân BAH 12
Bảng 3 Thống kê diện tích bị thu hồi 12
Bảng 4 Chính s ch hỗ trợ v quyền lợi của hộ dân BAH 13
Bảng 5 Ma trận quyền lợi 15
Bảng 6 Kh i to n chi phí thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 22
Bảng 7 Kế hoạch thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 24
Trang 7DRC : Ban t i ịnh cư huyện
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
PMU10 : Ban Quản lý dự n ầu tư xây dựng 10
PPMU : Ban Quản lý dự án tỉnh
PRC
PAPs
: Ban t i ịnh cư tỉnh : Các hộ bị ảnh hưởng RAP : Kế hoạch h nh ộng t i ịnh cư
Trang 8CÁC ĐỊNH NGHĨA
Người hưởng lợi Tất cả những người và hộ gia ình trong thôn, ấp, buôn, sóc tự nguyện
ề nghị tham gia và là một bộ phận của dự án
Bồi thường Thanh toán bằng tiền mặt hoặc hiện vật ể thay thế cho chi phí của các
Các quyền lợi
bồi thường
Chỉ một loạt các biện pháp bao gồm bồi thường, hỗ trợ phục hồi thu nhập, hỗ trợ chuyển ổi nghề nghiệp, thay thế nguồn thu nhập, hỗ trợ di dời, v.v ược dành cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án, tùy thuộc vào mức ộ và loại hình thiệt hại, nhằm giúp họ phục hồi thu nhập và iều kiện sinh sống của mình
Hộ gia đình Có nghĩa l tất cả những người ang sinh sống cùng nhau như một ơn
vị xã hội ơn lẻ Điều tra dân số ã sử dụng thuật ngữ này và những số liệu ưa ra trong biểu mẫu iều tra dân số l m cơ sở ể x c ịnh số hộ gia ình
Phục hồi thu nhập Có nghĩa l thiết lập lại nguồn thu nhập và sinh kế của người bị ảnh
hưởng tới một mức tối thiểu của họ như trước khi có dự án
Sự cải thiện Những công trình ược xây dựng (nơi ở, hàng rào, nhà kho, chuồng lợn,
công trình phụ, công trình công cộng, cửa h ng…) v cây cối/hoa màu ược trồng bởi các cá nhân, hộ gia ình, cơ quan, tổ chức
Thu hồi đất Thu hồi ất là việc Nh nước ra quyết ịnh h nh chính ể thu lại quyền
sử dụng ất hoặc thu lại ất ã giao cho c nhân, hộ gia ình, tổ chức,
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng theo quy ịnh của Luật ất
ở, ất thương mại, ất nông nghiệp, ất rừng và/hoặc ất chăn thả gia súc), các nguồn nước hoặc bất kỳ tài sản lưu ộng hay cố ịnh nào khác
bị thu hồi, chiếm oạt, hạn chế hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng một phần hay toàn bộ, vĩnh viễn hay tạm thời; và/hoặc (iii) hoạt ộng kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm hoặc nguồn thu nhập và sinh kế bị tổn thất
Trang 9một phần hay toàn bộ, vĩnh viễn hay tạm thời
Chi phí
thay thế
Một khoản tiền mặt hay hiện vật có giá trị ủ ể thay thế cho tài sản bị ảnh hưởng và cả các chi phí giao dịch kèm theo Khi luật trong nước không thỏa mãn tiêu chuẩn bồi thường theo chi phí thay thế ầy ủ thì việc bồi thường theo luật trong nước sẽ ược bổ sung bằng những biện pháp hỗ trợ cần thiết ể ạt tới tiêu chuẩn chi phí thay thế
Đối với ất ai và nhà cửa, chi phí thay thế ược x c ịnh như sau: Đối với ất nông nghiệp, chi phí thay thế là giá thị trường trước dự án hay trước khi thu hồi tùy theo c i n o cao hơn của ất có cùng khả năng sản xuất hoặc mục ích sử dụng nằm ở khu vực giáp ranh với ất bị thu hồi, cộng với chi phí cải tạo ất ể ạt ược mức ộ tương tự như ất bị thu hồi v chi phí ăng ký hoặc thuế chuyển nhượng Đối với ất ở các khu vực ô thị, chi phí thay thế là giá thị trường trước thời iểm thu hồi của
ất có cùng diện tích và mục ích sử dụng với các dịch vụ v cơ sở hạ tầng tương tự hay ược cải thiện và nằm ở khu vực giáp ranh với ất bị thu hồi, cộng với c c chi phí ăng ký hay thuế chuyển nhượng Đối với nhà ở và các công trình kiến trúc khác, chi phí thay thế là giá thị trường của vật liệu ể xây dựng nhà/công trình thay thế có cùng diện tích và chất lượng tương tự hay tốt hơn so với nhà/công trình bị ảnh hưởng, cộng với chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng ến chân công trình, chi phí nhân công v c c chi phí ăng ký hay thuế chuyển nhượng, không khấu hao hay khấu trừ các vật liệu có thể sử dụng lại
Tái định cư Là thuật ngữ chung liên quan tới việc thu hồi ất và bồi thường cho các
tài sản bị ảnh hưởng hoặc di dời, mất ất, nhà ở, tài sản hoặc phương tiện sinh kế khác
Các nhóm dễ
bị tổn thương
Đó l c c nhóm ối tượng ặc biệt có khả năng phải chịu t c ộng không tương xứng hoặc có nguy cơ bị bần cùng hóa hơn nữa do t c ộng của việc t i ịnh cư, cụ thể bao gồm: (i) hộ gia ình do phụ nữ làm chủ (không có chồng, góa hay chồng mất sức lao ộng) có người phụ thuộc, (ii) hộ gia ình có người tàn tật (không còn khả năng lao ộng), người
gi không nơi nương tựa, (iii) hộ nghèo theo tiêu chí của Bộ LĐTB-XH, (iv) hộ gia ình không có ất ai, v (vi) c c nhóm dân tộc thiểu số
Trang 10xã hội, thống kê tài sản bị ảnh hưởng, ề xuất các biện pháp giảm thiểu, chính sách quyền lợi liên quan ến c c t c ộng thu hồi ất ược x c ịnh thông qua các cuộc khảo
s t/ iều tra, kế hoạch thực hiện v ước tính chi phí chi tiết…
Mục tiêu tổng thế của A-RAP
Mục tiêu tổng thể của RAP là nhằm ảm bảo tất cả những người BAH sẽ ược bồi thường theo chi phí thay thế cho những thiệt hại của họ, v ược nhận các hỗ trợ khôi phục ể ít nhất họ có thể khôi phục sinh kế tương ương như khi chưa có Dự án
Biện pháp giảm thiểu
Nhóm Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, với sự hợp tác chặt chẽ với Trung tâm nước sạch v
VSMTNT tỉnh An Giang và chính quyền ịa phương ã ưa ra c c ưu tiên lựa chọn ất
công ích do UBND xã quản lý và cố gắng không ảnh hưởng ến các hộ dân Các tuyến ống phân phối nước ã ược thiết kế ặt dọc trong h nh lang ường nhằm tránh các tác ộng ối với thu hồi ất và tài sản
Kế hoạch thực hiện và quyền lợi
Nguyên tắc cơ bản ược áp dụng trong báo cáo này là các hộ bị ảnh hưởng phải ược
hỗ trợ tốt nhất nhằm cải thiện mức sống, thu nhập tốt hơn hoặc ít nhất l tương ương
so với trước thời iểm thực hiện dự án
Sắp xếp thể chế
Các hoạt ộng bồi thường, hỗ trợ v t i ịnh cư sẽ ược thực hiện và giám sát bởi Ban Quản lý Dự án, Hội ồng bồi thường huyện Châu Phú và Hội ồng bồi thường huyện Châu Thành sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai Trong quá trình thực hiện, các tổ chức liên quan bao gồm cán bộ Hội ồng bồi thường, cán bộ Ban Quản lý Dự án, cán bộ xã Bình Phú, Ô Long Vĩ, Vĩnh Lợi và 04 hộ dân bị ảnh hưởng cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau và với c c chuyên gia t i ịnh cư của dự án
Kế hoạch thực hiện
Công tác bồi thường, hỗ trợ v t i ịnh cư sẽ ược thực hiện trước khi triển khai thi công tiểu dự án và 04 hộ dân sẽ ược bồi thường và giải phóng mặt bằng dự kiến vào tháng 10/2015
Trang 11Tham vấn và tham gia
Chính sách quyền lợi trong Kế hoạch thực hiện của dự n ã ược chuẩn bị với c c cơ quan chức năng, c c tổ chức quần chúng và các hộ dân bị ảnh hưởng nhằm tăng cường
sự tham gia của cộng ồng trong quá trình chuẩn bị kế hoạch T i ịnh cư B o c o Kế hoạch thực hiện t i ịnh cư n y sẽ ược công khai tại UBND huyện Châu Phú, huyện Châu Thành Báo cáo cuối cùng sẽ ược Ngân hàng thế giới thông qua v ược UBND tỉnh An Giang phê duyệt, và báo cáo cuối cùng sẽ ược phổ biến tại Trung tâm thông tin và Phát triển của Ngân hàng thế giới tại Hà Nội, ồng thời ược ăng tải trên cổng thông tin iện tử tỉnh An Giang
Giám sát và đánh giá
Ban quản lý dự án cấp tỉnh sẽ thực hiện c c ợt gi m, nh gi và báo cáo ến CPO v WB; nếu có vấn ề ph t sinh sẽ kiến nghị UBND tỉnh có biện ph p giải quyết
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình thực hiện kế hoạch t i ịnh cư, c c thắc mắc của các hộ dân sẽ ược giải quyết theo các yêu cầu ược ưa ra trong Kế hoạch thực hiện Các kiến nghị của các hộ dân sẽ ược giải quyết công bằng và nhanh chóng bởi c c cơ quan có liên quan các cấp và cán bộ Ban Quản lý Dự án và các hộ dân sẽ không mất khoản chi phí nào
Khái toán chi ph ổ sung
Tổng kinh phí ể thực hiện A-RAP là 1.057.068.592 ồng, bao gồm chi phí bồi thường
và hỗ trợ, chi phí quản lý và dự phòng Chi phí thực hiện A-RAP sẽ ược cung cấp từ nguồn vốn ối ứng của UBND tỉnh An Giang
Trang 121 GIỚI THIỆU
Khu vực ĐBSCL ang phải ối mặt với các rủi ro về mặt môi trường như: xâm nhập mặn, sự axit hóa của ất, ô nhiễm nước, c c t c ộng của nuôi trồng thủy sản và nuôi tôm phá hủy rừng ngập mặn ven biển, các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng ặc dụng ang bị t c ộng do hoạt ộng của con người v lũ lụt
Trước tình hình ó, Bộ NN&PTNT phối hợp cùng c c ịa phương xây dựng các dự án nhằm cải thiện tình trạng môi trường, trong ó có Dự n “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐBSCL” gồm 06 tỉnh (An Giang, Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, và Kiên Giang) và 01 thành phố trực thuộc Trung ương (TP Cần Thơ), từ nguồn vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) theo Hiệp ịnh tín dụng số 4951-VN ngày 13/7/2011 giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển Quốc tế có hiệu lực ngày 07/10/2011
Theo quyết ịnh số 752/QĐ-BNN-XD ngày 15/4/2011, dự án có tổng kinh phí là 210,39 triệu USD, trong ó vốn vay ODA của WB là 160,00 triệu USD, vốn ối ứng là 50,39 triệu USD (Theo công văn số 558/TTg-QHQT ngày 09/4/2011)
Mục tiêu tổng thể của Dự n “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐBSCL” là nhằm bảo vệ và nâng cao việc sử dụng nguồn nước ở vùng ĐBSCL theo hướng tổng hợp nhằm duy trì lợi ích từ sản xuất nông nghiệp, nâng cao ời sống v ẩy mạnh các biện pháp thích ứng với biến ổi khí hậu
Dự án sẽ ược thực hiện theo 3 giai oạn trong khoảng thời gian 6 năm (2011-2016) và thông qua 4 hợp phần, gồm:
- Hợp phần 1: Kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả nước
- Hợp phần 2: Khôi phục và Nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi
- Hợp phần 3: Cung cấp nước và Vệ sinh nông thôn
- Hợp phần 4: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án
Theo nội dung công văn số 2270/CPO-WB6 ngày 15/12/2014 của Ban Quản lý Trung ương c c Dự án Thủy lợi (CPO) về việc bổ sung vốn vay WB cho các Tiểu dự án thuộc Hợp phần 3, dự n WB6 Thông b o ồng thuận của WB bổ sung mỗi tỉnh 1 triệu USD
ể tiếp tục ầu tư c c hệ thống cung cấp nước sạch
Bổ sung danh mục công trình cho Tiểu dự n “Hợp phần cung cấp nước và vệ sinh nông thôn tỉnh An Giang” bao gồm xây dựng mới 03 hệ thống cấp nước (HTCN): Nam kênh
10, Nam kênh Cần Thảo cùng công suất 30m³/h thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang; Liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi công suất 40m³/h thuộc huyện Châu Thành, tỉnh
An Giang
Các mục tiêu chính bổ sung danh mục công trình cho tiểu Dự án:
- Nâng cao sức khoẻ, cải thiện iều kiện sống của người dân, góp phần xóa ói giảm nghèo
- Góp phần thực hiện “Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ến năm 2020” theo Quyết ịnh số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ
- Tạo thêm việc l m cho người dân, giảm việc di cư lao ộng ra các thành phố lớn
- Đảm bảo sự phát triển bền vững
Trang 131.3 Mô tả hạng mục công trình bổ sung cho tiểu dự án
Trạm xử lý nước mặt
- Địa iểm xây dựng: xã Bình Phú, huyện Châu Phú
- Diện tích xây dựng nhà máy: 900 m²
- Công suất: 30m³/h
Mạng lưới phân phối
- Chiều dài tuyến ống phân phối: 13.653m
- Quy mô phục vụ: cung cấp nước cho khoảng 512 hộ dân
Trạm xử lý nước mặt
- Địa iểm xây dựng: Ấp Long Phước, xã Ô Long Vĩ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- Diện tích xây dựng nhà máy: 1.750 m²
- TrungTâm Nước Sạch & Vệ Sinh Môi Trường An Giang WSS
- HTCN Nam kênh Cần Thảo –
Ô Long Vĩ
-
- HTCN liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi
Trang 14- Công suất: 30m³/h
Mạng lưới phân phối
- Chiều dài tuyến ống phân phối: 17.400m
- Quy mô phục vụ: cung cấp nước cho khoảng 759 hộ dân
Trạm xử lý nước mặt
- Địa iểm xây dựng: xã Vĩnh Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- Diện tích xây dựng nhà máy: 2.270,34 m²
- Công suất: 40m³/h
Mạng lưới phân phối
- Chiều dài tuyến ống phân phối: 20.200m
- Quy mô phục vụ: cung cấp nước cho khoảng 900 hộ dân
Quá trình thực hiện công trình sẽ gây ra một số ảnh hưởng về ất ai của 04 hộ dân (16 nhân khẩu) trong khu vực xây dựng công trình Kế hoạch thực hiện t i ịnh cư rút gọn (A-RAP) này sẽ bao quát tất cả những ảnh hưởng do việc xây dựng c c HTCN ược lập dựa trên Luật pháp của chính phủ Việt Nam và chính sách OP/BP 4.12 của Ngân hàng Thế giới (WB) về “t i ịnh cư bắt buộc” Nguyên tắc của A-RAP trong dự n n y l nhằm tr nh hoặc giảm thiểu t c ộng về thu hồi ất v t i ịnh cư Trong trường hợp không tr nh khỏi việc thu hồi ất, c c biện ph p giảm thiểu v /hoặc c c biện ph p bồi thường phù hợp sẽ ược p dụng cho những người bị ảnh hưởng
Kế hoạch thực hiện t i ịnh cư bao gồm có 8 phần chính:
- Phần 1: Giới thiệu về tiểu dự án và kế hoạch t i ịnh cư của tiểu dự án
Kế hoạch thực hiện t i ịnh cư n y bao qu t tất cả những ảnh hưởng từ việc thu hồi ất
v t i ịnh cư do qu trình xây dựng trạm cấp nước, tuyến ống cấp nước của các công trình sau:
- Hệ thống cấp nước Nam kênh 10 – Châu Phú
- Hệ thống cấp nước Nam kênh Cần Thảo
- Hệ thống cấp nước liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi
Trang 152 KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.1.1 Chính sách quốc gia
Hiến ph p năm 2013 ã quy ịnh Nh nước bảo ảm cho tổ chức, c nhân ược giao
ất, cho thuê ất, công nhận quyền sử dụng ất Quyền sử dụng ất ược pháp luật bảo
hộ Ngoài ra, Chính phủ ã ban h nh một số luật, nghị ịnh, v quy ịnh tạo thành khung pháp lý về thu hồi ất, bồi thường, v t i ịnh cư C c văn bản chính gồm có:
- Luật ất ai số 45/2013/QH13 ược Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013
- Luật kiếu nại số 02/2011/QH13 của quốc hội thông qua ng y 11 th ng 11 năm 2011
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH113 ban hành ngày 18/6/2014 về các hoạt ộng xây dựng, quyền v nghĩa vụ của chủ ầu tư, ban quản lý dự n ầu tư xây dựng, nhà thầu tư vấn v người quyết ịnh ầu tư;
- Nghị ịnh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về việc Quy ịnh chi tiết thi hành một số iều của Luật ất ai
- Nghị ịnh số 44/2014/NĐ-CP ng y 15/5/2014 quy ịnh về gi ất
- Nghị ịnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc bồi thường,
hỗ trợ v t i ịnh cư khi Nh nước thu hồi ất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ng y 30/6/2014 quy ịnh chi tiết về bồi thường,
hỗ trợ, t i ịnh cư khi nh nước thu hồi ất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường qui ịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ v t i ịnh cư khi Nh nước thu hồi ất;
- Quyết ịnh số 1956/QĐ-TTg ng y 27 th ng 11 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt ề n “Đ o tạo nghề cho lao ộng nông thôn ến năm 2020”
- Quyết ịnh 52/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 16/11/2012
về chính sách hỗ trợ giải quyết việc l m v o tạo nghề cho người lao ộng bị thu hồi ất nông nghiệp
2.1.2 Chính sách của địa phương về thu hồi đất và tái định cư
Theo chính s ch của UBND tỉnh An Giang, B o c o Kế hoạch thực hiện t i ịnh cư tóm tắt n y sẽ phù hợp với c c quy ịnh hiện tại nhằm tạo cơ sở cho qu trình thực hiện v
cơ sở của b o c o n y dựa trên c c chính s ch của Chính phủ Việt Nam
Ngo i c c văn bản ph p luật Quốc gia, UBND tỉnh cũng ã ban h nh một số quy ịnh
về hỗ trợ, bồi thường khi thu hồi ất v t i ịnh cư:
- Căn cứ Quyết ịnh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban h nh quy ịnh về bồi thường, hỗ trợ v t i ịnh cư khi Nh nước thu hồi
ất trên ịa bàn tỉnh An Giang;
- Căn cứ quyết ịnh số 45/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh An Giang về việc ban h nh quy ịnh bảng giá các loại ất năm 2015 p dụng giai oạn 2015-2019 trên ịa bàn tỉnh An Giang;
- Căn cứ quyết ịnh số 58/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc ban h nh quy ịnh bảng giá xây dựng mới ối với nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên trên ịa bàn tỉnh An Giang;
- Căn cứ quyết ịnh số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bảng giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên ịa bàn tỉnh An Giang;
Trang 162.2 Chính sách về tái định cƣ ắt buộc của WB
Chính sách hoạt ộng (OP) 4.12: T i ịnh cư bắt buộc ược áp dụng cho Dự án này Những chính sách này mô tả mục tiêu v c c hướng dẫn cần phải tuân thủ trong những tình huống có thu hồi ất bắt buộc và hạn chế bắt buộc trong việc tiếp cận tới c c vườn quốc gia và các khu vực ược bảo vệ nghiêm ngặt, và khi có liên quan tới người bản ịa hay người dân tộc thiểu số
Mục ích của Chính sách hoạt ộng OP 4.12 là nhằm tr nh t i ịnh cư bắt buộc tới mức có thể, hoặc nhằm giảm thiểu những t c ộng bất lợi về xã hội và kinh tế do t i ịnh cư bắt buộc gây nên OP 4.12 khuyến khích sự tham gia của những người phải di dời trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện t i ịnh cư, v mục tiêu kinh tế chính của chính sách này là
hỗ trợ những người phải di dời ược cải thiện hoặc ít nhất khôi phục thu nhập và mức sống như trước khi di dời
Những luật, thông tư, nghị ịnh v quy ịnh về c c chính s ch t i ịnh cư gần ây của Việt Nam ã thống nhất hơn với c c chính s ch t i ịnh cư của Ngân h ng thế giới
Trong trường hợp có những quy ịnh kh c nhau giữa Chính phủ Việt Nam v Ngân h ng thế giới về hoạt ộng ền bù t i ịnh cư thì khi ó sẽ thực hiện theo c c quy ịnh trong chính sách của Dự án này
Sự kh c biệt giữa c c luật, nghị ịnh của Chính phủ Việt Nam v chính s ch của Ngân
h ng thế giới về vấn ề ền bù t i ịnh cư, v c ch ho hợp những sự kh c biệt n y ược thể hiện như sau:
Bảng 1: Những khác biệt giữa chính sách của Việt Nam về tái định cư và Chính sách
tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới
Chính sách về TĐC của
Việt Nam
Chính sách về TĐC bắt buộc của NHTG
Chính sách áp dụng cho Tiểu
dự án
Khoản 1, Điều 88 của
Luật ất ai: Khi Nh
nước thu hồi ất mà chủ
sở hữu tài sản hợp pháp
gắn liền với ất bị thiệt
hại về tài sản thì ược bồi
thường
Tất cả nhà cửa và công trình bị ảnh hưởng, không xét tới tình trạng
sử dụng ất, cần ược bồi thường theo chi phí thay thế ầy ủ
Nhà cửa và các công trình không hợp lệ ể nhận bồi thường sẽ ược bồi thường bằng 100% chi phí thay thế của nhà cửa và công trình mới, không tính khấu hao các nguyên vật liệu có thể sử dụng lại
ất, khi bị thu hồi ất
nhỏ hơn 20% tổng diện tích đất sản xuất và
phần còn lại có giá trị kinh tế, thì có thể bồi thường bằng tiền mặt
và sẽ ược hỗ trợ khôi phục
Lưu ý: C c t c ộng ược coi l không ng
kể nếu người BAH không phải t i ịnh cư
và mất ít hơn 10% ất
+ Những người BAH mất ít hơn 20% (hoặc 10% ối với hộ dễ bị tổn thương) ất sản xuất sẽ ược quyền bồi thường bằng tiền mặt theo giá thay thế
+ Những người BAH mất 20% hoặc hơn 20% (hoặc 10% ối với hộ dễ bị tổn thương) ất sản xuất, ngoài bồi thường cho ất
bị mất theo giá thay thế, sẽ ược hỗ trợ khôi phục, gồm cả
hỗ trợ sinh kế v o tạo nghề/ tạo việc làm
Trang 17Chính sách về TĐC của
Việt Nam
Chính sách về TĐC bắt buộc của NHTG
Thực hiện gi m s t ộc lập quá trình t i ịnh cư v khôi phục sinh kế
3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG THU HỒI ĐẤT
Thông qua các biện ph p nói trên, trong giai oạn thiết kế chi tiết, c c phương n giảm thiểu chi tiết sẽ ược ưa ra phù hợp với thiết kế của từng công trình
3.2.1 Tác động thu hồi đất
Theo thiết kế cơ sở, bổ sung hạng mục Tiểu dự án: Hợp phần cung cấp nước và Vệ sinh nông thôn tỉnh An Giang thực hiện trên ịa bàn 02 huyện: huyện Châu Phú và Châu Thành của tỉnh An Giang Diện tích ất thu hồi ể phục vụ cho Dự n l ất nông nghiệp v ất thổ cư
Trang 18Các hộ dân BAH sẽ ược bồi thường và hỗ trợ về ất ủ theo Kế hoạch thực hiện của
dự n ã ược thông qua giữa Chính phủ Việt Nam và WB
a Người bị ảnh hưởng bởi dự án
Theo kết quả iều tra thì trong quá trình thực hiện xây dựng công trình, có tổng số là 04
hộ BAH, trong ó không có hộ nào thuộc nhóm dễ bị tổn thương, nhóm dân tộc thiểu
Nhân khẩu
1 Hệ thống cấp nước Nam kênh 10 – Châu
3 Hệ thống cấp nước liên xã Hòa Bình Thạnh
Trong quá trình thi công trạm cấp nước không có hộ dân bị ảnh hưởng của việc thu hồi
ất tạm thời Do việc tập kết vật liệu, máy móc, thiết bị thi công, nơi ở của công nhân, ược thực hiện tại phần diện tích ất bị thu hồi
b Phạm vi thu hồi đất
Trong giai oạn chuẩn bị thực hiện bổ sung hạng mục Tiểu dự án, cần phải thu hồi ất phục vụ cho công tác xây dựng các hạng mục công trình Tổng diện tích ất thu hồi vĩnh viễn là 4.920,34 m² ể xây dựng các trạm cấp nước, ất thuộc phạm vi ường ống
i qua thuộc ất công không ảnh tới ất của các hộ dân Đất thu hồi l ất nông nghiệp trồng lúa (4.836,74 m2) v ất thổ cư (83,6 m2)
Bảng 3: Thống kê diện tích đất bị thu hồi
Diện t ch đất thu hồi vĩnh viễn (m 2 )
3 Hệ thống cấp nước liên xã Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi 2.270,34
3.2.2 Hoa màu
Theo kết quả iều tra, khảo sát thực tế, tại những vị trí thu hồi ất xây dựng các trạm cấp nước, loại hoa màu canh t c trên ất bị ảnh hưởng là cây lúa
Trang 193.2.3 Kinh doanh
Theo kết quả khảo sát, khu vực tuyến ống cấp nước i qua (c c tuyến ường nông thôn)
có rất ít hộ kinh doanh và nằm rải rác trên tuyến (13 hộ) Việc o mương ặt ống i ngang qua các hộ kinh doanh trên tuyến không ảnh hưởng ến hoạt ộng kinh doanh của
hộ dân
3.2.4 Công trình kiến trúc - công cộng
Thực tế khảo s t mạng ống phân phối c c Hệ thống cấp nước, không có công trình kiến trúc, công cộng bị ảnh hưởng
Diện tích thu
% Đất bị thu hồi
Quyền lợi của hộ dân bị ảnh hưởng
Trang 20Stt Công trình
Tổng diện tích của hộ dân bị ảnh hưởng (m 2 )
Diện tích thu
% Đất bị thu hồi
Quyền lợi của hộ dân bị ảnh hưởng
Quá trình thi công các tuyến cấp nước i ngang qua trước cửa nhà các hộ kinh doanh sẽ làm cản trở, gi n oạn hoạt ộng buôn bán của các hộ dân, làm giảm thu nhập, gây khó chịu cho các hộ dân
Thi công tuyến cấp nước trên các tuyến ường làm cản trở, gi n oạn, thậm chí ùn tắc giao thông của người dân, gây mất thời gian làm trễ nải công việc, gây cảm giác khó chịu Việc ùn tắc giao thông còn gây ra hiện tượng ô nhiễm không khí, tiếng ồn cục bộ
do 1 lượng phương tiện giao thông lớn tập trung trên 1 khu vực hẹp, gây tổn hại ến sức khoẻ người dân
Việc thi công tuyến cấp nước sẽ gây mất mỹ quan, làm giảm giá trị du lịch, cũng như ảnh hưởng ến ời sống tinh thần của người dân
Khi thi công tuyến ống a phần i qua phần ất thuộc lộ giới ất công nên không bồi thường, còn những hộ dân BAH ều tự nguyện và thỏa thuận với chính quyền ịa phương về phương n bồi thường và hỗ trợ
4 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
Tuân thủ theo c c quy ịnh của khung chính s ch t i ịnh cư của Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển Nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (WB6)
Đất ai v c c t i sản bị ảnh hưởng sẽ ược bồi thường bằng tiền mặt theo giá thay thế
Hộ BAH sẽ có quyền nhận các biện pháp khôi phục ủ ể hỗ trợ họ nâng cao hoặc ít nhất duy trì mức sống, khả năng thu nhập, và sản xuất như khi chưa có tiểu dự án Việc thiếu các quyền hợp ph p ối với tài sản bị thiệt hại sẽ không ngăn cản người BAH khỏi việc ược hưởng các quyền lợi và các biện pháp khôi phục
Trang 21Những biện pháp khôi phục sẽ ược cung cấp là: (i) bồi thường bằng tiền mặt theo chi phí thay thế, không giảm trừ hay khấu hao nguyên vật liệu có thể tận dụng lại cho nhà cửa và các công trình khác; (ii) thay thế ất ở v ất thương mại có cùng diện tích với ầy ủ quyền sở hữu và chấp nhận ược ối với người BAH; (iii) và hỗ trợ ổn ịnh cuộc sống và
hỗ trợ khôi phục sinh kế
Các kế hoạch thu hồi ất và những tài sản kh c cũng như việc cung cấp các biện pháp khôi phục sẽ ược thực hiện trong sự tham vấn với người BAH nhằm ảm bảo ít gây ra sự xáo trộn nhất
Các hoạt ộng bồi thường và khôi phục sẽ ược hoàn thành một cách thỏa ng trước khi trao thầu bất cứ gói thầu xây lắp nào của Tiểu dự án
Ngày khóa sổ sẽ là ngày cuối cùng của công tác kiểm kê chi tiết (DMS) tại bổ sung Tiểu
dự án/ hợp phần ầu tư Những người lấn chiếm khu vực ầu tư sau ng y khóa sổ sẽ không có quyền nhận bồi thường hay bất kỳ hỗ trợ nào khác
Đối với c c công trình bổ sung n y, ng y kho sổ iều tra ể x c ịnh tính hợp lệ ược hưởng quyền lợi ược tính l ng y ho n tất khảo s t nh gi trên c c khu vực bị ảnh hưởng Khảo s t dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở v ho n tất v o ngày 14/8/2015 Nếu có
sự thay ổi thiết kế cần thêm diện tích phải giải toả hay giảm di diện tích giải toả khi ó
sẽ ược iều tra v cập nhật lại khối lượng ền bù giải toả v iều chỉnh ng y kho sổ
a Mất ít ất (ít hơn 20% tổng diện tích ất sở hữu):
Bồi thường bằng tiền mặt theo chi phí thay thế, tương ương với giá trị hiện hành trên thị