1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VIỆT NAM TIỂU DỰ ÁN: CẤP NƯỚC KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC – CÔNG SUẤT 30.000 M3/NGÀY

151 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy xử lý sẽ được xây dựng mới với công suất 30.000m3/ngày, hệ thống truyền tải và phân phối sẽ được mở rộng cho phép một sự gia tăng đáng kể số hộ gia đình và cơ sở thương mại sẽ nh

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP THOÁT

NƯỚC – MÔI TRƯỜNG

BẢN CAM KẾT MÔI

TRƯỜNG

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ

THỊ VIỆT NAM TIỂU DỰ ÁN: CẤP NƯỚC KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC – CÔNG

/NGÀY

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

SƠ LƯỢ C VỀ NỘI DUNG BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8

1 GIỚI THIỆU KHU VỰC DỰ ÁN VÀ VỀ DỰ ÁN 10

1.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 10

1.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 10

2 CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ CỦA EIA 12

2.1 Các quy định, cơ sở pháp lý của Việt Nam và các cơ sở kỹ thuật dự án tuân theo 12

2.2 Các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới 14

3 MÔ TẢ DỰ ÁN 15

3.1 Tên Dự án 15

3.2 Chủ đầu tư 15

3.3 Vị trí tổng thể các hợp phần dự án 15

3.3.1 Vị trí đặt trạm bơm nước thô và tuyến đường ống chuyển tải nước thô16 3.3.2 Vị trí đặt Nhà máy xử lý nước cấp 17

3.3.3 Vị trí tuyến ống dẫn nước từ NMN Tân Hiệp đến Trạm bơm tăng áp và Trạm bơm tăng áp 17

4 PHÂN TÍCH CHỌN LỰA PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 18

4.1 Lựa chọn nguồn nước 18

4 2 Lựa chọn địa điểm xây dựng các hợp phần của dự án và phương án lựa chọn công nghệ nhà máy xử lý 18

4.2.1 Công trình thu – trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô 18

4.2.2 NHÀ MÁY Xử LÝ NƯớC 22

4.2.3 Mạng lưới chuyển tải phân phối 28

4.2.4 Trạm bơm tăng áp 28

4.3 Các hạng mục đầu tư xây dựng của hệ thống cấp nước khu đô thị Mỹ Phước 29

(1) Trạm bơm nước thô 29

(2) Tuyến ống chuyển tải nước thô: 29

Trang 3

(3) Nhà máy xử lý 29

(4) Tuyến ống chuyển tải phân phối 31

(5) Trạm bơm tăng áp 31

5 MÔI TRƯỜNG NỀN CỦA DỰ ÁN 32

5.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 32

5.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 32

a.Vị trí: 32

b Đặc điểm khí hậu: 33

5.1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 34

(1) Đặc điểm nhân khẩu học của các xã phường 34

(2) Đặc điểm kinh tế và vệ sinh môi trường tại các xã/ phường 34

a Nghề nghiệp và nguồn thu 34

b Về mức sống 35

c.Về tình hình sử dụng nước 36

d Tình trạng sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ của người dân 38

(3) Tài sản văn hóa khu vực dự án 39

5.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN 40

5.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí 40

5.2.2 Hiện trạng nước mặt khu vực dự án 40

5.2.3 Chất lượng bùn thải của Nhà máy xử lý 44

6 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÓ LIÊN QUAN 45

6.1 Tác động có lợi của dự án 48

6.2 Tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng trạm xử lý nước 48

6.2.1 Tác động và biện pháp giam thiểu do trưng dụng đất 48

6.2.2 Tác động và biện pháp giảm thiểu do phá hủy thảm thực vật 48

6.2.3 Tác động và biện pháp giảm thiểu do ngập lụt và sụt lún 48

6.2.4 Tác động đất từ quá trình xây dựng và phát tán bụi và biện pháp giảm thiểu 49

6.2.5 Tác động do tiếng ồn trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng và biện pháp giảm thiểu 50

6.2.6 Thoát nước công trường 51

Trang 4

6.2.7 Tác động đến môi trường nước mặt, nước ngầm, đất và biện pháp giảm

thiểu 52

6.3 Tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng trạm bơm nước thô, trạm bơm tăng áp, đường ống truyền dẫn nước 53

6.3.1 Tác động và biện pháp giảm thiểu do trưng dụng đất 53

6.3.2 Xáo trộn đối với người dân địa phương/và các hoạt động kinh doanh 53 6.3.3 Tác động và biện pháp giảm thiểu do quá trình xây dựng 54

6.4 Các tác động và biện pháp giảm thiểu trong quá trình vận hành trạm xử lý64 6.5 Tác động và các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành hệ thống truyền dẫn và phân phối nước 70

6.6 Các biện pháp khẩn cấp của dự án 71

7 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 74

7.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án 74

7.2 Các yêu cầu về báo cáo và quan trắc 86

7.3 Chương trình giám sát 86

(1) Giám sát nhà thầu 86

(2) Giám sát chất lượng môi trường 86

(3) Dự toán kinh phí cho chương trình quan trắc môi trường 89

(4) Chương trình đào tạo về môi trường 94

(5) Tổng hợp chi phí bảo vệ môi trường 95

7.4 Tổ chức giám sát môi trường và báo cáo 97

7.4.1 Tổ chức giám sát 97

7.4.2 Cơ chế báo cáo 101

8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 103

8.1 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN 103

8.2 BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 104

9. CÔNG BỐ THÔNG TIN 113

PHỤ LỤC 1: BẢN ĐỒ DỰ ÁN

PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH VỀ DỰ ÁN

PHỤ LỤC 3: PHIẾU LẤY MẪU KIỂM TRA

PHỤ LỤC 4: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

PHỤ LỤC 5: BẢN CAM KẾT MÔI TRƯỜNG

PHỤ LỤC 6: BẢN ĐỒ CÁC VỊ TRÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2 1: Chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới 14

Bảng 4.1: Kết quả mẫu nước sông Đồng Nai 23

Bảng 4.2: So sánh các ưu, khuyết điểm của 3 phương án 28

Bảng 5.1 Cơ cấu kinh tế các phường/xã khu vực dự án 34

Bảng 5.2 Thu nhập bình quân đầu người/ năm ở phường/xã khu vực dự án 35

Bảng 5.3: Phân loại giàu nghèo theo đánh giá của các hộ gia đình và theo đánh giá của các cán bộ điều tra trong cỡ mẫu 36

Bảng 5.4 Mục đích sử dụng các nguồn nước phân theo khu vực 37

Bảng 5.5: Các loại bệnh có liên quan đến nước và vệ sinh môi trường 38

Bảng 5.6: Nhận thức của cộng đồng về các nguyên nhân gây bệnh 39

Bảng 5.7: Kết quả đo đạc chất lượng không khí Khu dân cư ấp 6-KCN Mỹ Phước 3 40

Bảng 5.8: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai: 41

Bảng 5.9: Kết quả phân tích chất lượng bùn NMN Tân Hiệp 44

Bảng 6.1: Ma trận đánh giá tổng hợp các tác động môi trường của dự án 46

Bảng 6.2 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 50

Bảng 6.3 : Tải lượng khí thải phương tiện vận chuyển trong giai đoạn san lấp mặt bằng 56

Bảng 6.4: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 58

Bảng 6.5 Đặc tính của tác động cản trở giao thông 60

Bảng 7.1 Chương trình quản lý môi trường 75

Bảng 7.2: Dự trù kinh phí giám sát môi trường giai đọan xây dựng 90

Bảng 7.3: Dự trù kinh phí giám sát môi trường giai đọan hoạt động 91

Bảng 7.4: Chương trình đào tạo về môi trường 94

Bảng 7.5 : Tổng hợp chi phí bảo vệ môi trường 96

Bảng 8.1: Bảng tổng hợp tham vấn ý kiến cộng đồng 105

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Tổng thể mặt bằng Dự án Cấp nước đô thị và công nghiệp Mỹ Phước

16

Hình 3.2: Sơ đồ vị trí trạm bơm và tuyến ống dẫn nước thô 17

Hình 4.1: Công trình thu NMN Tân Hiệp 21

Hình 4.2: Trạm bơm nước thô NMN Tân Hiệp 21

Hình 4.3: Tuyến ống nước thô trên đường ĐT 746 34

Hình 4.4: Hình ảnh khu đất Nhà máy xử lý 22

Hình 6.1: Quy trình xử lý nước thải tại trạm xử lý 69

Hình 7.1: Cơ chế phản hồi và điều chỉnh 102

Trang 7

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa

COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học

CPC Commune People’s Committee Ủy ban xã

DONRE Department of Natural

Resources and Environment

Sở Tài nguyên và Môi trường DPC District People’s Committee Ủy ban quận, huyện

EA Environmental Assessment Đánh giá môi trường

EC Environmental Consultant Tư vấn môi trường

EG Environmental Guideline Hướng dẫn môi trường

Assessment

Đánh giá tác động môi trường

EMO Environmental Management

Office

Phòng quản lý môi trường

EMP Environmental Management

Plan

Kế hoạch quản lý môi trường

EO Environmental Officer Nhân viên môi trường

EPC Environmental Protection

Commitment

Cam kết bảo vệ môi trường

ES Environmental Supervisor Người giám sát môi trường

GOV Government of Vietnam Chính phủ Việt Nam

IBRD The International Bank for

Reconstruction and Development

Ngân hàng tái thiết và phát triển

IDA International Development

Association

Hội liên hiệp phát triển quốc tế

IEC Independent Environmental

Consultant

Nhà tư vấn môi trường độc lập

KIWACO Kien Giang Water Supply and

Drainage One Member Limited Company

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Kiên Giang

MABUTIP Management Board of

Technical Infrastructure Development Project

Dự án mở rộng quản lý phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

MONRE Ministry of Natural Resources

PMU Project Management Unit Đơn vị quản lý dự án

PPC Provincial People’s Committee Ủy ban tỉnh

PWSC Provincial Water Supply

Company

Công ty cấp nước cấp tỉnh

Trang 8

RP Resettlement Plan Kế hoạch tái định cư

TDS Total Dissolved Solids Tổng chất rắn hòa tan

TPC Town People’s Committee Ủy ban thị trấn

TSS Total Suspended Solids Tổng chất rắn lơ lửng

Information Center

Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam

VUWSDP I First Vietnam Urban Water

Supply Development Project

Dự án phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đầu tiên

VUWSDP II Second Vietnam Urban Water

Supply Development Project

Dự án phát triển cấp nước đô thị Việt Nam II

VUWSP Vietnam Urban Water Supply

and Wastewater Project

Dự án cấp nước và nước thải

đô thị Việt Nam

WTP Water Treatment Plant Nhà máy xử lý nước thải

Trang 9

SƠ LƯỢ C VỀ NỘI DUNG BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Tiểu dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước là hợp phần của dự

án cấp thoát nước đô thị Việt Nam Dự án sẽ phát triển và cải thiện cung cấp nước cho khu đô thị Mỹ Phước bao gồm 2 xã Chánh Phú Hòa, thị trấn Mỹ Phước huyện Bến Cát Dự án cấp nước bao gồm lắp đặt thiết bị cho Trạm bơm nước thô với nguồn cung cấp nước là từ sông Đồng Nai Nhà máy xử lý sẽ được xây dựng mới với công suất 30.000m3/ngày, hệ thống truyền tải và phân phối sẽ được mở rộng cho phép một sự gia tăng đáng kể số hộ gia đình và cơ sở thương mại sẽ nhận được nước uống, đảm bảo tỷ lệ cấp nước hộ gia đình tối thiểu phải

là 90% ở Khu đô thị Mỹ Phước sau khi hoàn tất dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước

Tiểu dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước đã được phân loại như một dự án loại B do Ngân hàng Thế giới Điều này đánh giá môi trường và

kế hoạch quản lý môi trường (EA / EMP) đã được chuẩn bị cho Tiểu dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của Ngân hàng Thế giới

Tham vấn với các hộ bị ảnh hưởng, UBND xã, thị trấn, UBMTTQ dự án đi qua

đã được tổ chức tại văn phòng UBND các xã Thới Hòa huyện Bến Cát, UBND

xã Tân Hiệp, UBND thị trấn Uyên Hưng huyện Tân Uyên vào các ngày 16 và ngày 17/9/2010 để có được quan điểm của họ và mối quan tâm đến dự án Nội dung thực hiện dự án và công tác bảo vệ môi trường của dự án đã được trình bày cho người dân và đại biểu tham gia cuộc họp Các vấn đề đặt ra tại cuộc họp liên quan an toàn công cộng với những hoạt động của việc xói mòn, sụt lún, cản trở giao thông, ô nhiễm bụi, nguồn nước mặt … Các đại biểu nhất trí với nội dung

và kết quả của bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án Những người tham gia khẳng định rằng không có tài sản văn hóa và các giá trị sẽ bị ảnh hưởng bởi tiểu

dự án này Sở TNMT tỉnh Bình Dương và và UBND huyện Tân Uyên xác nhận rằng không có động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm hoặc là nằm trong khu vực tiểu dự án Các kết quả của EA / EMP chỉ ra rằng những tác động tiềm năng của

dự án là ngắn hạn, tác động xây dựng liên quan không tác động nhiều đến môi trường sống, nguồn tài nguyên sinh thái và tài sản văn hóa Các hiệu ứng tích cực của nguồn cung cấp nước sạch tăng giá trị hơn những tác động xây dựng ngắn hạn có liên quan tác động thường gặp liên quan đến xây dựng bụi, tiếng

ồn, sự gián đoạn giao thông, và chất thải công trình xây dựng có thể được ngăn chặn hoặc giảm thiểu bằng các biện pháp giảm thiểu như trong đề xuất của bản cam kết bảo vệ môi trường Trong quá trình hoạt động của dự án cần có các biện pháp để đảm bảo rằng nhà máy xử lý nước thô quản lý hóa chất xử lý nước đúng tiêu chuẩn quản lý hóa chất của pháp luật Việt Nam, bùn từ hệ thống xử lý nước cấp được quản lý theo quy định của pháp luật môi trường Việt Nam Nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các hợp phần của tiểu dự án được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn của pháp luật Việt Nam trước khi thải ra

Trang 10

Các EMP cho tiểu dự án này bao gồm các biện pháp giảm thiểu tác động và yêu cầu quan trắc chất lượng môi trường để quản lý và giám sát các tác động mong muốn và không mong muốn của tiểu dự án này EMP này cũng quy định cụ thể trách nhiệm tổ chức, và phát triển năng lực và yêu cầu đào tạo của BIWASE để Ban QLDA để có thể giám sát việc thực hiện EMP Việc thực hiện EMP sẽ yêu cầu hỗ trợ từ một chuyên gia tư vấn môi trường (EC), và một chuyên gia tư vấn độc lập về môi trường (IEC) để kiểm toán các EMP Chi phí thực hiện EMP bao gồm các chuyên gia tư vấn môi trường (EC) để hỗ trợ Công ty cấp thoát nước và môi trường Bình Dương / Ban QLDA để thực hiện EMP

Trang 11

1 GIỚI THIỆU KHU VỰC DỰ ÁN VÀ VỀ DỰ ÁN

1.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC DỰ ÁN

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước nằm ở vị trí trung tâm của huyện Bến Cát, cách Thị xã Thủ Dầu Một khoảng 18 km về phía Bắc, bắt đầu xây dựng vào năm 2002 theo hướng kết hợp thành phố công nghiệp - khu liên hợp, kết hợp các hoạt động công nghiệp và phát triển khu dân cư, thương mại nhằm đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững Toàn bộ khu đô thị và cụm công nghiệp

Mỹ Phước (trừ MP4) chiếm diện tích khoảng 5.100 ha

Tổng diện tích khu đô thị MP3 là 2.242 ha, trong đó 1.027 ha dành cho phát triển đô thị (chiếm 45% tổng diện tích), 998 ha dành cho khu công nghiệp

và 217 ha dành cho những mục đích khác Tính đến thời điểm tháng 7/2009 dân

số của MP3 khoảng 31.000 nguời, theo quy hoạch chi tiết khu dân cư MP3 dự kiến dân số của khu vực này sẽ lên đến 90.000 người vào năm 2015 và 122.000 người đến 2020 Khu đô thị MP3 sẽ là nơi sinh sống và làm việc của người dân tại chỗ, những hộ tái định cư, lao động nhập cư của MP3 và chuyên gia, công nhân làm việc ở MP1, MP2 và những vùng lận cận

Hệ thống nước máy của MP3 chưa đáp ứng được nhu cầu cấp nước đang gia tăng nhanh chóng của khu MP3, và đặt ra một nhu cầu bức bách đối với sự tăng trưởng liên tục và phát triển kinh tế xã hội của đô thị MP3 và các vùng lân cận

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cũng như cung cấp đầy đủ nhu cầu dùng nước sạch cho người dân, việc bổ sung nguồn nước sạch cho khu đô thị Mỹ Phước 3 là hết sức cần thiết

1.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

Năm 2007, Chính phủ Việt Nam (Chính phủ) và Ngân hàng Thế giới (WB) đã đồng ý tiến hành với việc chuẩn bị của Việt Nam lần thứ hai cấp nước đô thị Dự

án Phát triển (VUWSDP II)

Mục tiêu của dự án lần thứ hai cấp nước đô thị Dự án Phát triển (VUWSDP II)

là cải thiện nguồn cung cấp nước sạch tại các đô thị tại Việt Nam Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương đại diện cho 1 trong 5 tiểu dự án cấp tỉnh của VUWSDP II Các tiểu dự án khác được đặt tại các tỉnh Kiên Giang, Đắk Lắk, Quảng Nam, và Quảng Ninh

Mục tiêu tổng thể của Dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước là cung cấp nước sạch cho nhu cầu của người dân và các hoạt động kinh tế, xã hội… trong khu đô thị Mỹ Phước 3 tỉnh Bình Dương, giai đoạn phát triển đến năm 2020 Thông qua đó cải thiện điều kiện và từng bước ổn định cuộc sống của người dân, tạo cơ sở tiền đề cho việc phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư của khu vực trước mắt cũng như về lâu dài, góp phần thúc đẩy sự phát triển về kinh

tế và xã hội của tỉnh Bình Dương một cách ổn định, bền vững

Trang 12

Phạm vi phục vụ của tiểu dự án là khu đô thị MP3 (1.027 ha), gồm các khu dân cư (nhà, chung cư và cư xá tập thể), sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ quan, cơ sở thương mại và dịch vụ

Phạm vi phục vụ đề xuất của tiểu dự án không bao gồm khu công nghiệp MP3 (998 ha) do khu công nghiệp sẽ được cấp nước một phần từ hệ thống nước ngầm hiện hữu của MP3-1, MP3-2 và một phần từ Dự án Cấp nước Tân Hiệp Giai đoạn 2 với công suất 30.000m3/ngày (theo kế hoạch sẽ nghiệm thu bàn giao vào năm 2010)

Để bảo đảm dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước ưu tiên cấp nước cho khu đô thị MP3, Công ty BIWASE cần cam kết đảm bảo tỷ lệ cấp nước hộ gia đình tối thiểu phải là 90% ở MP3 sau khi hoàn tất dự án cấp nước khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước Trước mắt những năm đầu, MP3 chưa sử dụng hết công suất sẽ mở van nối mạng hỗ trợ các khu dân cư đô thị MP1, MP2

Trang 13

2 CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ CỦA EIA

2.1 Các quy định, cơ sở pháp lý của Việt Nam và các cơ sở kỹ thuật dự án tuân theo

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006

- Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001

- Luật Lao động ngày 23/06/1994 của Nước CHXHCN Việt Nam

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về “Xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 8/12/2008 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc

“Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước”

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn

Trang 14

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về thoát nước

đô thị và khu công nghiệp

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”

- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

- Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông

số vệ sinh lao động”

- Quyết định số 22/2006/QD-BTNMT được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18 tháng 12 năm 2006 về bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Quyết định số 04/2008/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương

Trang 15

- Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

- Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước sạch tỉnh Bình Dương giai đoạn

2005-2010 và định hướng đến năm 2020 đã được ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt theo quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005

- Quy hoạch tổng thể khu đô thị Mỹ Phước tỉnh Bình Dương

2.2 Các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới

Các yêu cầu EIA của Ngân hàng Thế giới được mô tả bởi các chính sách hoạt động (OP) và các thủ tục của Ngân hàng thế giới (BP) Yêu cầu EIA được mô tả bằng OP / BP 3.01 Tùy thuộc vào dự án khác nhau OP / BP chính sách an toàn

có thể được kích hoạt Các chính sách được dựa trên VUWSDP II được liệt kê trong Bảng 2.1

Bảng 2 1: Chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới

Chính sách an toàn dựa trên VUWSDP II Có Không

* Cập nhật từ thẩm định dự án tài liệu của VUWSDP

** Kế hoạch tái định cư đã được chuẩn bị bởi một báo cáo khác

Trang 16

3 MÔ TẢ DỰ ÁN

3.1 Tên Dự án

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

CẤP NƯỚC KHU ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC

(CÔNG SUẤT 30,000M 3 /NGÀY)

Dự án bao gồm:

 Trạm bơm nước thô;

 Tuyến dẫn nước thô;

Điện thoại : 0650.3827789 Fax: 0650.3827738

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư số: 3700145694, Chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 22/01/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương Người đại diện : Nguyễn Văn Thiền Chức vụ: Giám đốc

Quốc tịch : Việt Nam

3.3 Vị trí tổng thể các hợp phần dự án

Các hợp phần của Dự án Cấp nước đô thị và công nghiệp Mỹ Phước nằmtrên địa bàn huyện Tân Uyên (trạm bơm nước thô, tuyến ống dẫn nước thô, nhàmáy xử lý), thị xã Thủ Dầu Một ( tuyến dẫn nước từ nhà máy xử lý về trạm bơm tăng áp), huyện Bến Cát (trạm bơm tăng áp) tỉnh Bình Dương Vị trí các hợpphần dự án trên bản đồ tỉnh Bình Dương như sau:

Trang 17

Hình 3.1: Tổng thể mặt bằng Dự án Cấp nước đô thị và công nghiệp Mỹ Phước

3.3.1 Vị trí đặt trạm bơm nước thô và tuyến đường ống chuyển tải nước thô

+ Công trình thu và trạm bơm nước thô đặt tại thị trấn Uyên Hưng, huyện TânUyên, tỉnh Bình Dương Vị trí của trạm bơm như sau

o Phía Tây: cách trục đường chính ĐT 747 khoảng 300m

o Phía Đông: giáp sông Đồng Nai

o Phía Bắc: giáp khu vực canh tác nông nghiệp

o Phía Nam: giáp hộ dân khai thác cát

+ Tuyến ống chuyển tải nước thô của dự án D=1.000mm được lắp đặt chạy dọc trên đường ĐT 746 và ĐT 747 song song và sát với tuyến ống dẫn nước thô hiệnhữu đường kính D=800mm đang khai thác qua các xã Uyên Hưng, xã KhánhBình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 18

Hình 3.2: Sơ đồ vị trí trạm bơm và tuyến ống dẫn nước thô

3.3.2 Vị trí đặt Nhà máy xử lý nước cấp

Khu đất Nhà máy xử lý nước cấp giai đoạn 2 nằm trong khu đất dự phòng pháttriển của Nhà máy nước Tân Hiệp hiện hữu với vị trí giáp ranh tại góc Đông Nam của khu liên hợp công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương (nằm bên ngoài khu công nghiệp), thuộc xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

3.3.3 Vị trí tuyến ống dẫn nước từ NMN Tân Hiệp đến Trạm bơm tăng áp

và Trạm bơm tăng áp

 Tuyến ống chuyển tải nước từ NMN Tân Hiệp đến trạm bơm tăng áp

Tuyến ống chuyển tải nước từ NMN Tân Hiệp đến trạm bơm tăng ápđường kính D=1000mm chạy qua khu liên hợp – công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương đi qua các KCN Kim Huy, KCN VSIP, KCN Phú Gia, KCN Đồng

An 2 với tổng chiều dài 10,800m

 Trạm bơm áp

Trạm tăng áp Mỹ Phước đặt trong NMN Mỹ Phước 3.2 trên đường XE1 khu công nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Diện tích đất tòan nhà máy cấp nước là 25.128 m2

Trang 19

4 PHÂN TÍCH CHỌN LỰA PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

4.1 Lựa chọn nguồn nước

Nguồn nước ngầm của khu vực đang có dấu hiệu suy thoái cả về số lượng

và chất lượng do bị khai thác bừa bãi, không đúng quy cách nên cần phải được hạn chế khai thác và phải có biện pháp bảo vệ, quản lý chặt chẽ để làm nguồn dự phòng cho địa phương Trước mắt cần đầu tư nghiên cứu, thăm dò đánh giá trữ lượng nguồn nước này một cách chính xác, cụ thể để có cơ sở cho việc lập kế hoạch khai thác nguồn nước khi cần thiết

Nguồn nước mặt có thể khai thác làm nguồn nước thô để xử lý cấp nước cho khu vực dự án là nguồn nước của sông Đồng Nai Qua các số liệu cập nhật được về các con sông này và thực tế xây dựng phát triển ở khu vực thượng nguồn của các con sông (vị trí lân cận với khu vực dự án), cho thấy việc khai thác nước thô từ nguồn nước sông Đồng Nai có một số thuận lợi như sau:

- Một số dự án cấp nước đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương gần đây như : dự án cấp nước Nam Thủ Dầu Một vốn vay ADB, dự án nhà máy nước Tân Hiệp vốn vay ODA của Hà Lan đều chọn nguồn nước mặt sông Đồng Nai làm nguồn nước thô cho các nhà máy xử lý nước sạch

- Mặt khác, nếu chọn nguồn nước mặt sông Đồng Nai làm nguồn nước thô

để xử lý cấp nước cho khu đô thị Mỹ Phước có một số thuận lợi như : mặt bằng thuận lợi, kết hợp sử dụng công trình thu, trạm bơm cấp một của nhà máy nước Tân Hiệp, chỉ lắp đặt thêm thiết bị, bơm

Từ những đánh giá trên, chọn nguồn nước mặt sông Đồng Nai làm nguồn nước thô để xử lý cấp nước cho khu đô thị Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn phát triển đến năm 2020

4 2 Lựa chọn địa điểm xây dựng các hợp phần của dự án và phương án lựa chọn công nghệ nhà máy xử lý

4.2.1 Công trình thu – trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô

(1) Trạm bơm nước thô

Để khai thác nguồn nước sông Đồng Nai phục vụ cho dự án, thì vị trí xây dựng công trình thu-trạm bơm nước thô bên bờ sông, nằm trong khoảng từ thị trấn Uyên Hưng đến Tân Ba là thích hợp và thuận lợi hơn cả Việc lựa chọn vị trí xây dựng công trình thu - trạm bơm nước thô trên đoạn sông này được kết hợp với việc lựa chọn vị trí tuyến ống chuyển tải nước thô từ công trình này về nhà máy xử lý, nằm trên khu đất đã được chuẩn bị cho dự án

Các phương án :

Qua thực tế khảo sát hiện trường cho thấy có 3 phương án tương đối tốt và khả thi để xem xét lựa chọn vị trí xây dựng công trình thu - trạm bơm nước thô như sau :

Trang 20

a Phương án 1 :

Vị trí cơng trình thu, trạm bơm nước thơ nằm ở ấp 3A xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên (gần miễu Bình Chánh) Từ đây tuyến ống sẽ băng qua ruộng đến đường ĐT 747 theo hướng gần như vuơng gĩc với con đường này (tại ngã ba đường ĐT 747 và đường vào nhà máy gạch Bình Dương), băng thẳng qua đồi, ruộng, hoa màu và khu dân cư thuộc ấp 3B xã Khánh Bình (khu vực miễu Bà) ra đường ĐT 746 (gần UBND xã Khánh Bình) Từ đây tuyến ống sẽ cặp theo đường ĐT 746 (đi bên phải theo hướng về nhà máy) đến đoạn qua cầu Bến Sắn, tuyến ống sẽ băng qua ruộng vào vị trí xây dựng nhà máy xử lý

Theo phương án này cho thấy :

- Tại trạm bơm nước thơ :

o Địa hình tương đối bằng phẳng, rộng

o Đất chủ yếu là đất vườn cây ăn trái

o Cần phải di dời đền bù 02 nhà cấp 4 của dân đang sinh sống tại đây

- Trên dọc tuyến chuyển tải nước thơ :

o Chiều dài tuyến khoảng 7500m

o Khu vực băng qua ruộng và đồi khơng cĩ đường giao thơng vào khoảng 3.000m

o Phải di dời đền bù một số nhà cấp 4 tại khu vực ấp 3B và đầu ngã 3 đường vào nhà máy gạch Bình Dương – ĐT 747

b Phương án 2 :

Vị trí cơng trình thu, trạm bơm nước thơ tại Trạm bơm nước thơ nhà máy nước Tân Hiệp cách vị trí cơng trình thu, trạm bơm nước thơ theo phương án 1 khoảng 200m về phía thượng nguồn và cách khu MP3 khoảng 19Km về phía Đơng Nam, từ đây tuyến ống nước thơ đi bằng đường nhựa của cơng ty đầu tư đến đường ĐT 747, sau đĩ bằng qua vùng đất trống (xe cơ giới cĩ thể lưu thơng được) theo hướng gần như thẳng ra đường ĐT 746 tại điểm cách UBND xã Khánh Bình khoảng 1.000m về phía Đơng Bắc Từ đây tuyến ống sẽ cặp đường

ĐT 746 về nhà máy xử lý tương tự như phương án 1

Công trình thu đã được đầu tư xây dựng cho công suất 120.000m 3 /ngày, vì thế không cần phải xây thêm công trình thu cho MP3

Theo phương án này thì :

o Cơng trình thu đã được đầu tư xây dựng cho cơng suất 120.000m3

/ngày, vìthế khơng cần phải xây thêm cơng trình thu cho MP3

o Tại trạm bơm nước thơ :

o Địa hình bằng phẳng, rộng và cao hơn địa hình xung quanh

Trang 21

oChất lượng và lưu lượng nước tại họng nước ngay vị trí này tương đối ổn định, sự xáo trộn xảy ra ít, không nhiễm mặn sử dụng số liệu đánh giá của nhà máy nước Tân Hiệp

o Đất trống đã được đền bù giải tỏa của dự án Nhà máy nước Tân Hiệp

- Trên dọc tuyến chuyển tải nước thô :

o Chiều dài tuyến khoảng 7.800m

oXét về địa hình đặt tuyến ống, phương pháp thi công dễ dàng, tổn thất áp lực sinh ra ít

o Khu vực băng qua vùng đất trống (ruộng, đồi,…) vào khoảng 2.300m trong đó 1.200m có đường mà xe cơ giới có thể lưu thông được

o Tuyến đi qua không có nhà cửa và công trình xây dựng

c Phương án 3 :

Vị trí công trình thu, trạm bơm nước thô nằm ở phía hạ nguồn vị trí dự kiến của trạm bơm, công trình thu theo phương án 1 và cách khoảng 1.800 m Từ đây tuyến ống nước thô sẽ băng qua ruộng và khu vực dân cư ven đường ĐT 747 (tại ngã 3 đường ĐT 747 và đường đất đỏ vào nhà máy gạch Phú Bình) rồi theo đường đất đỏ đến gần trại phong Bến Sắn, sau đó băng qua ruộng trũng đến đường ĐT 746 tại vị trí sau cầu Bến Sắn (như phương án 1 và 2) và đi vào nhà máy theo tuyến như phương án 1 và phương án 2

Theo phương án này thì :

- Tại trạm bơm nước thô :

o Địa hình ruộng xen lẫn đất ở và vườn tạp

o Phải di dời giải tỏa 02 nhà cấp 4

- Trên dọc tuyến chuyển tải nước thô :

o Chiều dài tuyến khoảng 7.400m

o Đoạn đi qua ruộng không có đường giao thông và cũng không lưu thông bằng cơ giới được vào khoảng 2.500m

o Tuyến sẽ ảnh hưởng đến một số nhà dân ở 2 bên đường ĐT 747 và đường đất đỏ

Lựa chọn phương án :

Qua các phương án trình bày ở trên, cho thấy phương án 2 là phương án có nhiều ưu điểm và khả thi hơn cả (nhất là trong việc giải phóng mặt bằng) Cụ thể như sau :

- Chỉ phải đầu tư thêm thiết bị( máy bơm, hệ thống điện…) còn phần vỏ bao che kết hợp sử dụng với công trình thu-trạm bơm nước thô của nhà máy nước Tân Hiệp đang hoạt động Do đó mặt bằng đã có sẵn nên không cần phải thu hồi đất, giảm thiểu thời gian chi phí cho việc di dời giải tỏa, cũng như hạn

Trang 22

chế được rủi ro (không giải toả được), trở ngại (thời gian thương lượng kéo dài,…) làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án (thời gian, chi phí,…)

- Địa hình vị trí xây dựng công trình thu trạm bơm nước thô cũng như trên toàn tuyến nước thô tương đối bằng phẳng và trống trải, tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian giải phóng dọn dẹp mặt bằng

- Trên toàn tuyến nước thô phần lớn địa hình xe cơ giới có thể lưu thông dễ dàng rất thuận lợi cho việc thi công cũng như giảm được chi phí và thời gian cho công tác làm đường ban đầu

- Với tuyến này có thể kết hợp cung cấp nguồn nước thô cho nhà máy nước Khánh Bình trong tương lai

Từ đó đề nghị chọn vị trí xây dựng trạm bơm nước thô, công trình thu theo phương án 2

Hình 4.1: Công trình thu NMN Tân Hiệp

Hình 4.2: Trạm bơm nước thô NMN Tân Hiệp

Tuyến ống nước thô

Nhu cầu dùng nước của dân cư khu đô thị Mỹ Phước 3 đến năm 2020 là 30.000 m³/ngày Tuy nhiên để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu phát triển của khu đô thị Mỹ Phước 3 thì nhu cầu cấp nước khoảng 60.000 – 80.000 m³/ngày, do điều kiện về mặt bằng, nhu cầu thực tế và tuổi thọ công trình, đề xuất xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu này với đường kính D1000 Tuyến ống nước thô sẽ được đặt trong hành lang kỹ thuật của tỉnh lộ DT 746 đoạn thuộc xã Tân Hiệp, xã Khánh Bình và thị trấn Uyên Hưng Tỉnh lộ DT 746 do Công ty đầu tư và phát triển công nghiệp Becamex làm chủ đầu tư (dự án BOT theo quyết định số 1353/QĐ-UBND, ngày 13/5/2010), Becamex và Biwase đã có văn bản thỏa thuận về vị trí đặt ống Trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường này công ty Becamex đã thực hiện đền bù và tái định cư nên không phải thu hồi đất

Trang 23

Hình 4.3: Tuyến ống nước thô trên đường ĐT 746

4.2.2 Nhà máy xử lý nước

 Địa điểm Nhà máy xử lý nước

Do tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của việc xây dựng nhà máy nước phục vụ cho nhu cầu về nước sạch của khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước,

do đó nhà máy xử lý sẽ đặt tại đất dự trữ của Nhà máy nước Tân Hiệp Nhà máy nước Tân Hiệp quy hoạch phát triển lên 120.000m3/, hiện tại chỉ hoạt động với công suất 30.000m3/ngày Mặt bằng nhà máy nước Tân Hiệp khoảng 80.000m² được quy hoạch đủ diện tích đất cho các hạng mục công trình xử lý có công suất đến 200.000m3/ngày Do đó mặt bằng đã có sẵn nên không cần phải thu hồi đất

Hình 4.4: Hình ảnh khu đất Nhà máy xử lý

Vị trí đặt ống nước đường ĐT746

Đất dự trữ khu xử lý

Trang 24

 Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý

Kết quả thí nghiệm mẫu nước sông Đồng Nai tại khu vực dự kiến khai thác nước thô phục vụ cho dự án có chất lượng như sau :

Bảng 4.1: Kết quả mẫu nước sông Đồng Nai

Trang 25

Phương án 1 :

Phương án 2:

Bể chứa Bể lọc Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

Trạm bơm cấp II Mạng lưới chuyển tải phân phối

Clo

Vôi Phèn

Công trình thu Trạm bơm cấp I

Bể trộn đứng

lớp cặn lơ lửng

tải phân phối Clo

Trang 26

Phương án 3 :

Tại nhà máy xử lý chỉ đưa ra các phương án so sánh dây chuyền công nghệ xử lý nước thô (cụm xử lý) để lựa chọn phương án tối ưu Các hạng mục phụ trợ khác như trạm bơm 2, nhà hoá chất, bể chứa … đối với các phương án đều giống nhau nên không đưa ra so sánh

Theo các dây chuyền công nghệ đã giới thiệu ở trên thì 3 phương án về cụm

xử lý như sau:

a Phương án 1 :

Các hạng mục công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý của phương

án này là: bể trộn đứng, bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng, bể lắng ngang, bể lọc nhanh

Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng được xây dựng hợp khối với bể lắng ngang Kết quả tính toán (xem thuyết minh thiết kế cơ sở) cho thấy: với công suất 30.000m3/ngày, thì kích thước các hạng mục công trình đơn vị như sau :

- Bể lọc nhanh : LxBxH = 25,5mx11,5mx5,7m

- Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng hợp khối với bể lắng ngang : LxBxH = 45,9mx13,8mx5,7m

b Phương án 2 :

Các hạng mục công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý của phương

án này là: bể trộn đứng, bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, bể lọc nhanh Khi sử dụng dây chuyền này thì không phải xây dựng bể phản ứng do quá trình phản

Trạm bơm cấp II Mạng lưới chuyển

tải phân phối

Clo

Vôi Phèn

Công trình thu Trạm bơm cấp I

Trang 27

(xem thuyết minh thiết kế cơ sở) cho thấy kích thước các hạng mục công trình đơn vị trong một đơn nguyên như sau :

kế cơ sở) cho thấy kích thước các hạng mục công trình đơn vị trong một đơn nguyên như sau:

- Bể lắng trong Accerlator: Kích thước làm việc của bể D = 25m, H = 5,0m

- Bể lọc nhanh : LxBxH = 25,5mx11,5mx5,7m

d Phân tích lựa chọn phương án :

Ở đây các phương án chỉ khác nhau về hạng mục bể phản ứng và bể lắng, nên việc lựa chọn phương án xây dựng sẽ dựa trên cơ sở phân tích so sánh các hạng mục này giữa hai phương án

d1 Ưu nhược điểm của phương án 1

 Ưu điểm :

- Làm việc ổn định và an toàn

- Hiệu quả xử lý cao, ít bị ảnh hưởng do sự thay đổi của nguồn nước thô (lưu lượng, chất lượng) cũng như tác động của điều kiện tự nhiên xung quanh

- Có khả năng chạy quá tải cao

- Quản lý vận hành đơn giản dễ dàng

- Đã có kinh nghiệm quản lý qua một số công trình tương tự tại địa phương

- Là dây chuyền công nghệ đang được sử dụng tại nhà máy nước Tân Hiệp, nên xây dựng theo phương án này sẽ tạo được tính đồng bộ cao, hiệu quả trong khai thác và quản lý

 Nhược điểm :

- Diện tích xây dựng yêu cầu nhiều hơn khoảng 4%

- Kích thước xây dựng lớn hơn do đó chi phí đầu tư xây dựng nhiều hơn

d.2 Ưu nhược điểm của phương án 2

 Ưu điểm :

- Hiệu quả làm việc của bể lắng cao nên kích thước công trình nhỏ hơn

Trang 28

- Khối lượng đầu tư ít hơn, tiết kiệm được chi phí đầu tư (khoảng 4% của

bể lắng)

- Chiếm ít diện tích đất hơn

- Quá trình phản ứng được thực hiện trong lớp cặn lơ lửng nên tiết kiệm được liều lượng hóa chất đưa vào xử lý

bể lắng ổn định trở lại và đạt hiệu quả theo yêu cầu Đây là thời gian bể lắng hoạt động không hiệu quả, chất lượng nước sau lắng không đảm bảo, tác động xấu đến hoạt động của các công trình kế tiếp

- Do chế độ làm việc của bể lắng phải được đảm bảo tương đối ổn định, nên

ít nhiều cũng bị ảnh hưởng do dự thay đổi của môi trường tự nhiên xung quanh, đặc biệt là khi có sự thay đổi nhiệt độ Mặt khác nó cũng cần có sự quản lý vận hành một cách chặt chẽ với yêu cầu cao hơn

d3 Ưu nhược điểm của phương án 3

 Ưu điểm:

- Hiệu quả xử lý trung bình

- Kích thước công trình nhỏ hơn, diện tích xây dựng và chi phí đầu tư thấp hơn phương án 1

- Đơn vị quản lý chưa có kinh nghiệm quản lý vận hành

 Nhược điểm:

- Hiệu quả xử lý không những phụ thuộc vào máy móc thiết bị mà việc mua sắm máy móc, thiết bị cũng rất phức tạp

- Do có nhiều hành lang và vách ngăn có kích thước hẹp (0,8m x 1,0m) và

độ sâu lớn (5,0m) nên khó khăn trong quá trình thi công

- Quản lý vận hành đòi hỏi có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao

Trang 29

Bảng 4.2: So sánh các ưu, khuyết điểm của 3 phương án

STT Các yếu tố so sánh Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3

2 Chế độ làm việc ổn định Cao Trung bình Trung bình

3 Khả năng chạy quá tải Tốt Trung bình Trung bình

4 Quản lý vận hành Đơn giản Phức tạp Phức tạp

5 Diện tích xây dựng Lớn Trung bình Trung bình

6 Chi phí xây dựng ban đầu Cao Trung bình Trung bình

9 Kinh nghiệm quản lý, vận

hành của chủ đầu tư

Qua so sánh cho thấy phương án 1 có ưu điểm hơn phương án 2, phương án 3 nhất là đơn giản và an toàn trong quản lý vận hành, hoạt động ổn định, đạt hiệu quả cao, ít bị chi phối từ sự biến đổi môi trường tự nhiên xung quanh, ngoài ra

do có sự đồng bộ với các công trình hiện hữu sẽ giúp cho việc quản lý vận hành

thuận tiện và đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy, chọn phương án 1 để đầu tư xây

dựng dây chuyền công nghệ xử lý cho dự án

4.2.3 Mạng lưới chuyển tải phân phối

Tuyến ống chuyển tải chính chạy qua khu liên hợp – công nghiệp dịch vụ

đô thị Bình Dương, phần mạng lưới chuyển tải phân phối nằm trong khu đô thị Mỹ Phước 3, hiện tại hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đã được xây dựng xong nên không phải thu hồi đất

4.2.4 Trạm bơm tăng áp

Nằm trong khuôn viên nhà máy nước Mỹ Phước 3-2, mặt bằng sẵn có nên không phải thu hồi đất

Trang 30

4.3 Các hạng mục đầu tư xây dựng của hệ thống cấp nước khu đô thị Mỹ Phước

(1) Trạm bơm nước thô

Phần bao che sử dụng chung với trạm bơm nước thô Tân Hiệp

o Lắp đặt 1 máy biến áp 3 pha có công suất 1000KVA

o Lắp đặt 1 máy phát điện diesel 3 pha 1000KVA khởi động bằng bình ác quy 24Vdc

o Lắp đặt tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS

(2) Tuyến ống chuyển tải nước thô:

Lắp đặt 9.000m ống gang dẻo D1000

(3) Nhà máy xử lý

a Bể trộn đứng :

- Số lượng : 01 bể (Xây dựng cho công suất 60.000m³/ngày)

- Kích thước xây dựng bể: xây dựng 01 bể trộn tròn

Trang 31

- Số lượng : 01 bể kích thước như sau

- Xây dựng nửa chìm nửa nổi bằng BTCT

Xây dựng 2 bể hòa trộn và tiêu thụ phèn, mỗi bể có dung tích hữu ích 10,5m³

Lắp đặt các thiết bị định lượng vôi, phèn, Clo

Nhà bao che được xây dựng chung cho cả vôi, phèn, Clo có kích thước tổng cộng 10mx25m và chia thành các phòng cho các chứa năng riêng biệt

e Trạm bơm cấp II

- Nhà bao che xây dựng nửa chìm nửa nổi

- Lắp đặt các thiết bị : 01 hệ bơm biến tần gồm 3 bơm (02 bơm công tác,

01 bơm dự phòng) mỗi bơm có các đặc tính kỹ thuật : Q=750m³/h, H=40m

f Hệ thống điện :

- Lắp đặt 1 máy biến áp 3 pha có công suất 1250KVA

- Lắp đặt 1 máy phát điện diesel 3 pha 1250KVA khởi động bằng bình

ác quy 24Vdc

Trang 32

- Lắp đặt hệ thống điện trong phạm vi nhà máy

(4) Tuyến ống chuyển tải phân phối

Để cấp nước đến các đối tượng tiêu thụ, dự án sẽ đầu tư lắp đặt khoảng 66.800 m ống các loại, cụ thể như sau :

- Sử dụng lại bể chứa của trạm cấp nước Mỹ Phước 3-2

- Trạm bơm tăng áp 30.000 m³/ngày: sử dụng lại kết cấu bao che của trạm bơm cấp 2 của nhà máy nước MP3-2, lắp đặt 01 hệ bơm biến tần gồm 3 bơm mỗi bơm có các đặc tính kỹ thuật: Q=500m³/h, H=30m

- Hệ thống điện :

o Lắp đặt 1 máy biến áp 3 pha có công suất 250KVA

o Lắp đặt 1 máy phát điện diesel 3 pha 300KVA khởi động bằng bình ác quy 24Vdc

o Lắp đặt hệ thống điện trong phạm vi nhà máy

Trang 33

5 MÔI TRƯỜNG NỀN CỦA DỰ ÁN

5.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

5.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

a Vị trí:

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 là một phần của cụm đô thị - công nghiệp Mỹ Phước thuộc huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Khu MP3 cách thị trấn Mỹ Phước khoảng 2km về phía Đông Nam, cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một 16km và cách thành phố Hồ Chí Minh 45km về phía Bắc

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 được xây dựng trên diện tích của hai xã Thới Hòa và Chánh Phú Hòa thuộc huyện Bến Cát Khu vực Mỹ Phước 3

có Quốc lộ 13 đi qua (Đại lộ Bình Dương) Đường vành đai số 4 cũng đi qua khu vực trung tâm MP3 theo hướng đông - tây

Ranh giới qui hoạch khu dân cư đô thị Mỹ Phước 3 như sau:

- Phía Tây Bắc : giáp khu MP1

- Phía Bắc : giáp khu MP2

- Phía Đông Nam : giáp Thành phố mới Bình Dương

- Phía Đông : giáp Xã Hòa Lợi

- Phía Tây Nam : giáp Khu MP4

- Phía Bắc giáp khu đường 7B - Mỹ Phước II

- Phía Nam: giáp đường Palanxi

- Phía Đông: giáp đường DT 741

- Phía Tây: giáp đường Quốc lộ 13

Xã Chánh Phú Hòa

Dân số của xã Chánh Phú Hòa tính đến thời điểm cuối năm 2008 là khoảng hơn 15.000 người Về vị trí địa lý:

- Phía Bắc: giáp khu dân cư

- Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu

Trang 34

- Phía Đông: giáp khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Phía Tây: giáp quốc lộ 13

- Độ ẩm trung bình năm : 76,6%

- Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối : 65,2%

- Độ ẩm cực đại tuyệt đối : 83%

+ Mưa:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng trên mỗi tháng mưa trên 20 ngày Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm khoảng 90 % so với cả năm) Về mùa khô, có tháng hầu như không có mưa (tháng 1)

- Lượng mưa trung bình năm : 2.177 mm

- Lượng mưa tối thiểu : 1.961 mm

+ Lượng bốc hơi

- Lượng bốc hơi bình quân năm : 1.350,5 mm

- Lượng bốc hơi bình quân ngày : 3,7 mm

- Lượng bốc hơi lớn nhất ngày : 13,8 mm

Trang 35

5.1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

(1) Đặc điểm nhân khẩu học của các xã phường

Theo số liệu thống kê của các xã/ phường tính đến cuối năm 2009 xã Thới Hòa có 7.352 hộ với tổng số dân là 19.809 người, quy mô hộ gia đình 2,7 người/hộ, xã Chánh Phú Hòa có 2.837 hộ với 11.511 người, quy mô hộ gia đình

4 người/hộ

(2) Đặc điểm kinh tế và vệ sinh môi trường tại các xã/ phường

a Nghề nghiệp và nguồn thu

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương cũng diễn ra khá nhanh (tăng trưởng hàng năm trên 10%), trong đó có phần đóng góp đáng kể từ sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp trên địa bàn Hiện nay tỉnh Bình Dương đã tiến hành quy hoạch 25 khu công nghiệp, trong đó có 15 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động Các khu công nghiệp này không những giải quyết vấn đề việc làm cho lao động địa phương mà còn thu hút một số lượng lớn lao động từ các tỉnh khác về đây sinh sống, làm việc, từ đó kéo theo sự phát triển hàng loạt các loại hình dịch

vụ khác nhau

Hiện nay, cơ cấu kinh tế của Bình Dương tăng mạnh về công nghiệp, dịch

vụ, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế Nếu cuối năm 2005, cơ cấu Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp của tỉnh có tỷ trọng tương ứng: 63,8 % - 28,2 % - 8 % thì đến năm 2008 tỷ trọng các ngành này là 64,8% - 29,5% - 5,7%

Tại khu vực nghiên cứu của dự án, cơ cấu kinh tế của các phường/xã được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 5.1 Cơ cấu kinh tế các phường/xã khu vực dự án

Cơ cấu kinh tế (%) Thới Hòa Chánh Phú Hòa

Trang 36

Biểu đồ 5.1 Cơ cấu kinh tế các phường/xã khu vực dự án

Công nghiệp Thương mại - Dịch vụ Nông nghiệp

Bảng số liệu trên cho thấy, trong cơ cấu kinh tế tại các phường/xã trong khu vực nghiên cứu của dự án tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là ngành thương mại dịch vụ, chiếm tỷ lệ thấp nhất là ngành nông nghiệp Đặc biệt tại xã Thới Hòa tỷ trọng ngành nông nghiệp rất thấp, điều này cho thấy người dân chủ yếu sinh sống bằng buôn bán, dịch vụ thương mại và làm việc trong các nhà máy khu công nghiệp Ngược lại tại xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát là xã tiếp giáp với thị xã Thủ Dầu Một, vẫn còn một số lượng lớn người dân sinh sống bằng nông nghiệp Tỷ trọng ngành nông nghiệp tại xã Chánh Phú Hòa chiếm tỷ lệ cao nhất 30,75%

Theo đánh giá của các cán bộ lãnh đạo phường/xã, những năm gần đây thu nhập bình quân đầu người ở các phường/xã đều tăng và mức tăng khá cao

Bảng 5.2 Thu nhập bình quân đầu người/ năm ở phường/xã khu vực dự án

tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực không đáng kể Tuy nhiên, do nằm trong khu vực

đô thị có tốc độ kinh tế phát triển khá nhanh, chi phí sinh hoạt cao nên tại địa

Trang 37

phương có những tiêu chí riêng để đánh giá mức độ giàu nghèo Theo tiêu chí này, những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 500.000đ/tháng được cho là nghèo Căn cứ vào tiêu chí do địa phương đề xuất thì tỷ lệ hộ nghèo được xác định tại các xã như sau: xã Thới Hòa là 17 hộ, chiếm 3,26%, số hộ nghèo tại xã Chánh Phú Hòa là 35 hộ, chiếm 6,73%

Mặt khác, chương trình điều tra kinh tế - xã hội này được tiến hành trên một số lượng mẫu ấn định khoảng 5% tổng số hộ hiện có trên địa bàn, vì vậy trong báo cáo này sẽ đưa ra các con số thống kê được từ chương trình điều tra khảo sát này ở hai góc nhìn khác nhau dựa trên tiêu chí phân loại giàu nghèo do cộng đồng địa phương đưa ra Thứ nhất là sự tự đánh giá về mức độ giàu nghèo của các hộ gia đình, thứ 2 là sự đánh giá của các cán bộ điều tra dựa trên tiêu chí

đã đề ra kết hợp với sự quan sát thực tế quá trình thực hiện điều tra

Bảng 5.3: Phân loại giàu nghèo theo đánh giá của các hộ gia đình và theo đánh giá của

các cán bộ điều tra trong cỡ mẫu

Theo cộng đồng tự đánh giá

trong cỡ mẫu

Theo cán bộ điều tra đánh

giátrong cỡ mẫu

TT Các xã/phường

Hộ nghèo

Hộ trungbình

Hộ khá

Hộ giàu

Khôngbiết

Hộ nghèo

Hộ trungbình

Hộ khá

Hộ giàu

Trong số các nguồn nước được sử dụng ở đây, ngoài nguồn nước máy hiện hữu, nước giếng khoan là nguồn nước phổ biến kế đó và được một số các

hộ gia đình sử dụng Nguồn nước này được sử dụng trong hầu hết các nhu cầu

Trang 38

hàng ngày như ăn, uống, tắm, giặt và sử dụng vào các mục đích kinh doanh, dịch vụ

Trong số 520 hộ gia đình được điều tra mẫu có 52 hộ đã có nước máy sử dụng, 429 hộ dùng nước giếng khoan, 34 hộ dùng nước giếng khơi, có 5 hộ dùng nước sông/ao/hồ

Tuy nhiên, các hộ có thể kết hợp sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau

Bảng 5.4 Mục đích sử dụng các nguồn nước phân theo khu vực

Mục đích sử dụng

Nguồn nước

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Giếng khơi

(Nguồn: Điều tra bảng hỏi của Báo cáo xã học học dự án– 2010)

Đối với nước giếng khoan, giếng khơi người dân thường tổ chức lọc sơ bộ trước khi sử dụng bằng cách cho nước chảy qua bể chứa có chứa cát, sỏi, lọc rồi

sử dụng

Như đã nói ở trên, các hộ có thể kết hợp sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau Tuy nhiên, tỷ lệ hộ dùng nước giếng khoan vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất

Trang 39

khoảng 70-80%, trong đó cao nhất tại xã Chánh Phú Hòa có 231 hộ, chiếm 53.9%, tỷ lệ hộ dùng nước giếng khoan ở xã Thới Hòa có 198 hộ chiếm 46.1%

Có tổng số 34 hộ dùng nước giếng khơi, trong đó số hộ dùng nước giếng khơi cho ăn, uống là 34 hộ và số hộ dùng cho tắm rửa, giặt giũ là 82 hộ Tỷ lệ hộ

sử dụng nước giếng khơi cao nhất ở xã Chánh Phú Hòa khoảng 70.6%

Kết quả điều tra khảo sát cho thấy vẫn còn 5 hộ gia đình sử dụng nước ao hồ/sông cho tắm giặt Đây là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm, mặc dù người dân

đã ý thức được nguy cơ về bệnh tật khi sử dụng các nguồn nước này nhưng do thiếu nguồn nước sạch nên các hộ này vẫn tiếp tục sử dụng

Kết quả điều tra các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu của dự án cho thấy có 52 hộ gia đình có nước máy sử dụng, tức là hệ thống cấp nước sạch hiện

có đã cấp được cho khoảng 10% hộ gia đình tập trung tại khu vực xã Thới Hòa Trong số các hộ đã được sử dụng nước máy, thì số hộ ở Thới Hòa chiếm đa số

từ 60-70%

d Tình trạng sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ của người dân

Các bệnh thường gặp trên địa bàn dân cư chủ yếu là bệnh cảm cúm, nhức đầu, tiêu chảy và dị ứng, ngứa mẩn đỏ cũng như các triệu chứng về bệnh ngoài

da Các bệnh này thường được nhóm nghèo và nhóm khá nhắc tới nhiều hơn trong các xã, ngoài ra còn một số bệnh cũng được nhóm hộ nhắc tới như giun sán, dạ dày, viên gan A, tả, kiết lỵ Nhiễm các bệnh có liên quan đến nguồn nước như: tiêu chảy, ngứa, giun sán, phụ khoa… nguyên nhân do các điều kiện

vệ sinh ở địa phương chưa được đảm bảo, nguồn nước mà các hộ đang sử dụng

bị ô nhiễm

Ý kiến của các hộ gia đình được thống kê lại trong bảng sau đây

Bảng 5.5: Các loại bệnh có liên quan đến nước và vệ sinh môi trường

Trang 40

(Nguồn: Điều tra bảng hỏi của Báo cáo xã học học dự án– 2010)

Ba loại bệnh là tiêu chảy, ngứa, dị ứng, mẩn đỏ và các bệnh về da được cho là các loại bệnh có liên quan và bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố môi trường

và nguồn nước sử dung Tỷ lệ hộ đánh giá về mức độ liên quan đến nguồn nước

và vệ sinh môi trường của 3 loại bệnh trên tương ứng là 63.0%, 20.7% và 39,4%

Bảng 5.6: Nhận thức của cộng đồng về các nguyên nhân gây bệnh

Ruồi muỗi từ rác rưởi/phân không ủ 323 62.1

Tiếng ồn/bụi thải của các cơ sở sản

xuất

(Nguồn: Điều tra bảng hỏi của Báo cáo xã học học dự án– 2010)

Nói về nguyên nhân gây ra các loại bệnh này có đến 83,8% ý kiến cho rằng đó là do các nguồn nước ô nhiễm, 62.1% ý kiến cho rằng bệnh tật nhiều là

do ô nhiễm môi trường, do ruồi muỗi từ rác rưởi không được thu gom và xử lý triệt để Như vậy, ô nhiễm nguồn nước và điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo là những nguyên nhân chính ra các bệnh tật có liên quan

(3) Tài sản văn hóa khu vực dự án

UBND huyện Tân Uyên, Bến Cát và thị xã Thủ Dầu Một xác nhận rằng không

có tài sản văn hóa và khu vực nhạy cảm sẽ bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án này

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w