Ban Quản lý dự án tỉnh: Ban QLDA cấp tỉnh được thành lập tại các Sở KH&ĐT, có nhiệm vụ: làm đầu mối làm việc với Bộ KH&ĐT và WB, thực hiện quản lý dự án toàn tỉnh, căn cứ vào kế hoạch d
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
-*** -
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
III - 2011
Tháng 10 - 2011
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I BÁO CÁO TÓM TẮT 5
I Tiến độ và kết quả 5
I.1 Thực hiện kế hoạch mua sắm đấu thầu 18 tháng đầu tiên 5
I.2 Quản lý dự án 5
I.3 Ngân sách phát triển xã 6
I.4 Tăng cường năng lực 6
I.5 Thực hiện công tác thanh toán và giải ngân 7
II Những tồn tại, vướng mắc và kiến nghị 7
II.1 Tồn tại, vướng mắc 7
II.2 iến nghị 7
PHẦN II: BÁO CÁO CHÍNH 9
I Tiến độ chung 9
I.1 Giải ngân 9
I.2 Thực hiện kế hoạch đấu thầu trong kỳ báo cáo 11
I.3 Quản lý tài chính 16
I.4 Quản lý dự án và nhân sự 17
I.5 Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí đánh giá dự án 21
I.6 Tình hình thực hiện các khuyến nghị công việc từ đoàn giám sát lần trước 22
I.7 Dự kiến cho kế hoạch tiếp theo 28
II Triển khai thực hiện các hoạt động dự án 31
II.1 Hợp phần phát triển kinh tế huyện 31
II.1.1 Đầu tư phát triển kinh tế huyện 31
II.1.2 Đa dạng hoá các cơ hội liên kết thị trường và hỗ trợ sáng kiến kinh doanh 33
II.2 Hợp phần Ngân sách Phát triển xã 33
II.2.1 ế hoạch về hợp phần NSPTX năm 2010 - 2011 33
II.2.2 Đánh giá chung tiến độ thực hiện 35
II.2.3 Hỗ trợ Sinh kế, Dịch vụ sản xuất và các hoạt động phát triển TXH của phụ nữ 40 II.3 Hợp phần Tăng cường năng lực 44
II.3.1 Lập kế hoạch phát triển T-XH 44
II.3.2 Đào tạo cán bộ xã và thôn bản 44
II.3.3 Đào tạo cán bộ cấp tỉnh và huyện 48
II.3.4 Đào tạo kỹ năng nghề 51
II.3.5 Bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công 51
II.3.6 Đánh giá chung tiến độ thực hiện hợp phần 51
II.4 Hợp phần Quản lý dự án - Giám sát và đánh giá 52
II.4.1 Truyền thông và thông tin 52
II.4.2 Giám sát và đánh giá 55
III Các vấn đề xuyên suốt của dự án 55
III.1 Phương pháp tiếp cận và sự tham gia của người dân 55
III.2 Vấn đề giới 56
III.3 Đền bù & giải phóng mặt bằng và chính sách an toàn 56
III.4 Quản lý môi trường và giám sát quản lý môi trường 57
III.5 Chất lượng công trình và vận hành bảo dưỡng 58
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ… .59
I ết luận 59
II iến nghị của các tỉnh và dự kiến của CPO 60
III iến nghị của dự án đối với Ngân hàng Thế giới 61
PHẦN 4: PHỤ LỤC 62
Trang 33
CÁC BẢNG
Bảng 1 Số liệu thanh toán theo từng Ban QLDA đến 30/9/2011 9
Bảng 2 Số liệu giải ngân đến ngày 30/9/2011 theo mạng ClientConnection 9
Bảng 3 Số liệu thanh toán vốn theo hợp phần dự án đến ngày 30/9/2011 10
Bảng 4 T ng hợp thông tin công tác đấu thầu s dụng vốn B và triển khai thực hiện đến hết quý III/2011 13
Bảng 5 T ng hợp về nhân sự Ban QLDA các cấp đến hết quý III/2011 18
Bảng 6 T ng hợp tình hình thực hiện các khuyến nghị của đoàn Giám sát dự án lần thứ hai 22
Bảng 7 Các công việc đã thống nhất từ đoàn giám sát lần 2 27
Bảng 8 Dự kiến các công việc cho 3 tháng tiếp theo 28
Bảng 9 T ng hợp tiến độ thực hiện các tiểu dự án trên toàn dự án 32
Bảng 10 T ng hợp tiến độ thực hiện các tiểu dự án theo tỉnh 32
Bảng 11 T ng hợp các tiểu dự án trong H năm 2011 về hợp phần NSPTX 34
Bảng 12 T ng hợp vốn giải ngân của các tiểu dự án trong Hợp phần NSPTX 35
Bảng 13 Tiến độ thực hiện Hợp phần Ngân sách Phát triển xã 37
Bảng 14 T ng hợp kế hoạch đề xuất các tiểu dự án sinh kế từ các tỉnh 41
Bảng 15 T ng hợp kế hoạch các tiểu dự án sinh kế của các tỉnh theo lĩnh vực 42
Bảng 16 ết quả tăng cường năng lực cho cán bộ xã thôn bản tính đến hết quý III/2011 47
Bảng 17 ết quả tăng cường năng lực cho cán bộ TƯ, tỉnh, huyện tính đến hết quý III/2011 50
Bảng 18 T ng hợp kết quả về trao đ i kinh nghiệm trong nước tính đến hết quý III/2011 54
CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Thực hiện kế hoạch 18 tháng về lớp tập huấn cho cán bộ xã thôn bản, tính từ đầu dự án đến hết quý III/2011 45
Biểu đồ 2 Thực hiện đào tạo trong nước đến hết quý III/2011 so với kế hoạch đào tạo 18 tháng cho cán bộ trung ương, tỉnh, huyện 49
Biểu đồ 3 Hoạt động tham quan trao đ i kinh nghiệm trong nước đến hết quý III/2011 53
Trang 4BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN ĐIỀU PHỐI TW
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2011
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ Triển khai thực hiện
Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
1 Số báo cáo: 03
Kỳ báo cáo: 01/7/2011 – 30/9/2011
2 Cơ cấu tổ chức thực hiện:
i Ban Điều phối dự án Trung ương:
Ban ĐPDATW (CPO) do Bộ KH&ĐT thành lập trực thuộc Vụ Kinh tế Nông nghiệp Ban Điều phối chịu trách nhiệm điều phối, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các hoạt động dự án tại sáu tỉnh miền núi phía bắc của dự án
Hiện nay, CPO có tổng số 17 thành viên, bao gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4 cán bộ của Vụ Kinh tế nông nghiệp (Bộ KH&ĐT), 1 tư vấn quốc tế, 4 tư vấn trong nước và 6 cán bộ hợp đồng
ii Ban Chỉ đạo dự án tỉnh:
Do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở KH&ĐT làm Phó trưởng ban thường trực, Giám đốc Sở Tài chính làm phó ban và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo của các sở, ban ngành khác có liên quan của tỉnh, Ban CĐDA tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo các Sở, ngành, Ban QLDA các cấp lập kế hoạch, triển khai thực hiện Dự án, kiểm tra đôn đốc quá trình thực hiện dự án; lồng ghép
các chương trình dự án với các dự án khác
iii Ban Quản lý dự án tỉnh:
Ban QLDA cấp tỉnh được thành lập tại các Sở KH&ĐT, có nhiệm vụ: làm đầu mối làm việc với Bộ KH&ĐT và WB, thực hiện quản lý dự án toàn tỉnh, căn cứ vào kế hoạch do các xã và các huyện đã lập để lập kế hoạch ngân sách và kế hoạch hoạt động hàng năm cho dự án tỉnh và chỉ trì triển khai thực hiện thực hiện dự án theo kế hoạch đã phê duyệt, quản lý và giám sát các hoạt động được triển khai trên địa bàn
Theo số liệu cập nhật đến hết quý III/2011, dự án có tổng số 74 thành viên Ban QLDA tỉnh, trong đó 61 chuyên trách và 13 kiêm nhiệm
iv Ban Quản lý dự án huyện:
Trang 55
Được thành lập tại phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, Ban QLDA huyện chịu tránh nhiệm lập kế hoạch và chủ trì triển khai thực hiện kế hoạch sau khi đã được phê duyệt phần vốn của huyện; chịu trách nhiệm báo cáo Ban QLDA tỉnh và Ban ĐPTƯ, nhà Tài trợ và các cơ quan liên quan về tình hình hoạt động và kết quả hoạt động của Dự án trên địa bàn huyện
Ban QLDA huyện chỉ đạo và quản lý đội ngũ hướng dẫn viên cộng đồng, hỗ trợ các xã trong công tác phát triển cộng đồng: lập kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện các hoạt động tại thôn bản
Đến hết quý III/2011, Ban QLDA huyện có 450 thành viên, trong đó 45 cán
bộ kiêm nhiệm, 255 cán bộ chuyên trách và 150 CFs
v Ban Phát triển xã
Ban PT xã được thành lập tại UBND xã, có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm các tiểu dự án theo phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia của người dân để gửi Ban QLDA huyện tổng hợp, giám sát và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng trên địa bàn; làm chủ đầu tư các hoạt động thuộc hợp phần Ngân sách PTX; vận động các thôn bản tích cực tham gia thực hiện dự án và chủ trì hướng dẫn thôn
bản xây dựng quy ước quản lý sử dụng các công trình đã đầu tư trên địa bàn
PHẦN I BÁO CÁO TÓM TẮT
I Tiến độ và kết quả
I.1 Thực hiện kế hoạch mua sắm đấu thầu 18 tháng đầu tiên
Trong quý III/2011, các tỉnh đều có nh ng cố gắng để đ y nhanh tiến độ trao thầu các công trình thuộc Hợp phần 1 của dự án Sau khi hoàn thành kế hoạch đã phê duyệt trước, một số tỉnh đã xin bổ sung kế hoạch ( ên Bái và Sơn La) với tổng
số gói thầu bổ sung là 4 , đưa tổng số gói thầu trong kế hoạch lên 215 gói Đến hết quý III, dự án đã trao thầu được 130 gói (đạt 60 KH), trong đó gói thầu xây lắp, 11 gói thầu hàng hóa và 21 gói thầu tư vấn Nhìn chung, công tác đấu thầu của toàn dự án tuân thủ các quy định trong Sách Hướng dẫn ua sắm đấu thầu và Sách Hướng dẫn tuyển dụng tư vấn của WB và PI
Tuy nhiên, hoạt động đấu thầu của dự án trong thời gian qua cũng phát sinh một số vấn đề liên quan đến tính minh bạch trong tổ chức đấu thầu, chất lượng quản
lý tiến độ thực hiện hợp đồng Đây là nh ng vấn đề cần được quan tâm ngay t thời gian đầu thực hiện dự án Trong thời gian tới, khi CPO triển khai hợp đồng Tư vấn kiểm toán đấu thầu , các vấn đề trên cũng s được quan tâm xem xét
I.2 Quản lý dự án
Công tác quản lý dự án cũng được tăng cường ột số tỉnh đã nghiêm túc thực hiện khuyến nghị của WB và chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kiện toàn nhân sự cấp tỉnh và huyện, chuyển cán bộ làm việc kiêm nhiệm sang chuyên trách (tỉnh Hòa Bình và các huyện)
Trang 6Các cán bộ CF, sinh kế và NSPTX cũng được tăng cường tập huấn nh ng k năng cần thiết (P A, hướng dẫn triển khai tiểu hợp phần sinh kế, ) để có đủ kiến thức hỗ trợ xã một cách hiệu quả Bên cạnh đó, việc trang bị xe máy cũng đã góp phần giúp CF hoàn thành nhiệm vụ
Tuy nhiên, gói thầu mua sắm phương tiện đi lại cho Ban QLDA các cấp vẫn chưa được thực hiện do chỉ đạo của Chính phủ về các biện pháp kiềm chế lạm phát (Nghị quyết 11) Điều này đã và đang gây khó khăn cho hoạt động dự án, làm giảm tần suất và hiệu quả của hoạt động hỗ trợ và giám sát nội bộ của dự án
I.3 Ngân sách phát triển xã
Tổng số TDA trong kế hoạch được duyệt của toàn dự án đến cuối quý III/2011 là 7, trong đó 763 TDA thuộc tiểu hợp phần 2.1, 115 TDA thuộc tiểu hợp phần 2.2 và 11 TDA thuộc tiểu hợp phần 2.3
Tiến độ thực hiện hợp phần NSPTX trong quý III đã có nh ng cải thiện đáng
kể Số TDA hoàn thành tăng t 14 TDA cuối quý II lên 264 TDA vào cuối quý III (b ng 177 ); số TDA đang thực hiện tăng t 1 TDA cuối quý II lên 135 TDA vào cuối quý III (hơn 7 lần) Đồng thời các TDA còn lại phần lớn cũng đang trong quá trình th m định, phê duyệt và đấu thầu (434TDA/43 Kế hoạch), chỉ còn 4 TDA đang trong quá trình khảo sát thiết kế và lập báo cáo, dự toán (5 ), 107 TDA đang chờ UBND tỉnh phê duyệt bổ sung ( ên Bái) và TDA không thực hiện
Tuy nhiên, đến hết quý III, vẫn còn 3/6 tỉnh (Điện Biên, Lào Cai và Sơn La) chưa có tiểu dự án nào hoàn thành, số TDA trao thầu cũng rất ít, thậm chí có tỉnh chưa trao thầu được TDA nào Do đó, 3 tỉnh trên cũng chưa giải ngân vốn cho Hợp phần Tiểu hợp phần 2.2 và 2.3 nhìn chung còn chậm so với yêu cầu Vấn đề nhân
sự (cả cán bộ dự án các cấp và các cán bộ phòng, ban có liên quan của huyện tham gia vào quá trình th m định) được nêu là một trong nh ng nguyên nhân gây nên sự chậm tr của Hợp phần 2
I.4 Tăng cường năng lực
Đến hết quý III/2011, toàn dự án đã tổ chức được 261 lớp tập huấn cho cán bộ xã
và thôn bản với tổng số 10.341 lượt học viên (đạt 65 kế hoạch); 84 lớp tập huấn và hội thảo trao đổi kinh nghiệm cho cán bộ TW, tỉnh và huyện với tổng số 3.504 lượt người
Trong quý, các tỉnh dự án cũng đã thực hiện 11 chuyến tham quan, trao đổi kinh nghiệm, nâng tổng số đợt trao đổi kinh nghiệm kể t đầu dự án tới nay lên 16 Việc các tỉnh tích cực thực hiện hoạt động này trong Quý III/2011 là hợp lý bởi đây thời gian thích hợp cho hoạt động tham quan trao đổi kinh nghiệm khi mà các tỉnh, huyện, xã dự án đã triển khai thực hiện dự án nên qua các đợt này, họ đã có thể tìm ra được nh ng câu trả lời cho nh ng vấn đề đang vướng mắc hoặc tìm ra nh ng phương thức để đ y nhanh tiến độ thực hiện dự án, nh ng mô hình sáng tạo để áp dụng
Hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo để xây dựng kế hoạch TCNL 24 tháng tiếp theo đã và đang được CPO và các tỉnh quan tâm thực hiện Cho tới nay, tỉnh
ên Bái đã cơ bản hoàn thành việc đánh giá nhu cầu đào tạo đối với hầu hết các tiểu hợp phần tăng cường năng lực
Đồng thời, CPO bắt đầu chú trọng nhiều hơn đến việc triển khai thực hiện tiểu hợp phần 3.4 và 3.5 với một số buổi tiếp xúc, trao đổi thông tin với WB, các cơ
Trang 7I.5 Thực hiện công tác thanh toán và giải ngân
Cho đến hết quý III/2011, toàn dự án đã thanh toán được 47.213,7 triệu đồng, trong đó vốn WB là 39.864 triệu đồng và vốn Ngân sách 7.349 triệu đồng Tỷ lệ giải ngân vốn WB đến 30/9/2011 của toàn dự án là 9,8%
Các quy định về quản lý tài chính, lập và nộp báo cáo tài chính đang tuân thủ theo đúng PI và ngày càng được củng cố về tiến độ thực hiện Bên cạnh đó, dự án đang tiếp tục triển khai các hoạt động liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập theo đúng thiết kế đã thống nhất với WB
II Những tồn tại, vướng mắc và kiến nghị
II.1 Tồn tại, vướng mắc:
Đối với tiểu hợp phần 1.1: Bên cạnh việc đ y nhanh tiến độ trao thầu, vấn đề chất lượng và hiệu quả công tác đấu thầu chưa thực sự được chú trọng, việc quản lý thực hiện hợp đồng cũng gặp phải nh ng vấn đề nhất định
Đối với tiểu hợp phần 1.2: ặc d đã có nh ng cố gắng nhất định nhưng hiện nay kết quả thực hiện của tiểu hợp phần mới chỉ d ng ở việc dự thảo 2 hướng dẫn (Đối tác sản xuất và Cuộc thi Giải thưởng Sáng kiến kinh doanh) Dự án cũng
đã bước đầu thảo luận với một số doanh nghiệp nông nghiệp nhưng việc đi đến thống nhất chung không đơn giản và nhanh chóng
Đối với Hợp phần 2: Tiến độ triển khai nói chung còn chậm Việc 3/6 tỉnh chưa có tiểu dự án hoàn thành và chưa giải ngân cho Hợp phần là một trong
nh ng vấn đề đáng quan ngại nhất ở thời điểm hiện nay
Tiến độ triển khai các tiểu hợp phần 2.2 và 2.3 chưa đạt yêu cầu ột số quy định liên quan đến các tiểu dự án sinh kế, đặc biệt là quy trình thực hiện thủ tục đấu thầu mua sắm, cần được CPO hướng dẫn r ràng hơn
Tâm lý trông chờ vào hướng dẫn của cấp trên, chưa thực sự chủ động tiến hành công việc còn di n ra ở khá nhiều ban quản lý dự án Đây được coi là một nguyên nhân chính dẫn đến việc chậm tr trong triển khai dự án
Vấn đề biến động giá cũng đang có nh ng ảnh hưởng không nh đến quá trình lập và phê duyệt dự toán
II.2 Kiến nghị:
- Hướng dẫn bổ sung triển khai các tiểu hợp phần sinh kế;
- Ban hành các tài liệu đào tạo và hỗ trợ các hoạt động đào tạo và đánh giá nhu cầu đào tạo;
Trang 8- Hỗ trợ việc triển khai các hoạt động truyền thông và thống nhất việc lựa chọn nhà thầu tham gia vào hoạt động truyền thông;
- Hướng dẫn thực hiện vốn cho vận hành và bảo trì công trình hạ tầng;
- Hướng dẫn xử lý tình huống khi có biến động giá cả;
- Hướng dẫn phương pháp và cách thức thực hiện giám sát thực địa;
- Hỗ trợ công tác kiểm toán nội bộ;
- Điều chỉnh lại phần mềm kế toán;
- Tập huấn nghiệp vụ giám sát đánh giá cho Ban QLDA tỉnh, huyện;
- Tỉnh Sơn La đề nghị tăng số lượng CF;
- Sớm mua sắm phương tiện đi lại;
- Đề nghị Bộ KH&ĐT quan tâm bố trí đủ vốn đối ứng
- Kế hoạch tăng cường năng lực phải được điều chỉnh một cách linh hoạt và
ph hợp với tình hình triển khai dự án, chú trọng đào tạo nhắc lại gắn với thực tế thực hiện dưới dạng cầm tay chỉ việc ; đồng thời tài liệu hóa các tài liệu tốt thành
bộ tài liệu phục vụ học tập và tra cứu cho các cán bộ dự án
- Ban QLDA các tỉnh cần quan tâm và thực hiện đầy đủ các quy định của Khung chính sách đền b và khôi phục cuộc sống cho nh ng người bị ảnh hưởng của dự án trong việc lập và trình CPO và WB kế hoạch thường niên về đền b và khôi phục cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng chiếm dụng đất và tài sản do xây dựng các công trình thuộc tiểu hợp phần 1.1
- Cho phép điều chỉnh vị trí cán bộ tăng cường năng lực cấp tỉnh;
- Thống nhất hướng dẫn thủ tục triển khai các hoạt động đào tạo của dự án, đặc biệt là đào tạo nghề, thông qua các cơ sở đào tạo hiện có tại địa phương
- Hỗ trợ tìm kiếm và thu hút thêm nguồn vốn viện trợ không hoàn lại để tạo điều kiện tốt hơn cho triển khai tiểu hợp phần 1.2, các hoạt động sinh kế và một số hoạt động khác cần được thử nghiệm ở giai đoạn triển khai ban đầu
(Xem chi tiết trong Phần 3 Kết luận và Kiến nghị)
Trang 99
PHẦN II: BÁO CÁO CHÍNH
I Tiến độ chung
I.1 Giải ngân
Đến hết quý III/2011, toàn dự án đã thanh toán được: 47.213,73 triệu đồng Trong đó:
- Nguồn vốn vay WB: 3 64,42 triệu đồng
- Vốn đối ứng: 7.34 ,31 triệu đồng
Chi tiết số liệu giải ngân theo t ng Ban QLDA như sau
Bảng 1 Số liệu thanh toán theo từng Ban QLDA đến 30/9/2011
Giải ngân đến 30/6/2011 (không tính
TƯ TKCĐ)
Tỷ lệ giải ngân/tổng vốn
Giải ngân đến 30/9/2011 (không tính
TƯ TKCĐ)
Tỷ lệ giải ngân/tổng vốn
Trang 10Bảng 3 Số liệu thanh toán vốn theo hợp phần dự án đến ngày 30/9/2011:
Trang 1111
I.2 Thực hiện kế hoạch đấu thầu trong kỳ báo cáo
Trong quý III/2011, các tỉnh đều có nh ng cố gắng để đ y nhanh tiến độ trao thầu các công trình thuộc Hợp phần 1 của dự án Sau khi hoàn thành kế hoạch đã phê duyệt, một
số tỉnh đã xin bổ sung kế hoạch ( ên Bái và Sơn La) với tổng số gói thầu bổ sung là 4 , đưa tổng số gói thầu trong kế hoạch 1 tháng của Hợp phần lên 1 6 Tổng hợp về kết quả thực hiện đấu thầu của các tỉnh như sau:
Tổng số gói thầu: 1 6 gói thầu, trong đó:
- Xây lắp: 167; Quản lý dự án: 1 (12 gói hàng hóa và 7 gói tư vấn)
- Tổng số gói thầu xây lắp đã trao thầu , đạt 5 so với kế hoạch
- Tổng số gói thầu xây lắp đã hoàn thành thi công 48 gói, đạt 59% so với tổng
số lượng đã trao thầu
- Tổng số gói thầu hàng hóa đã thực hiện là gói, đạt 67
- Tổng số gói thầu tư vấn đã trao và hoàn thành là 7 gói đạt 100
(Số liệu chi tiết xem bảng 4)
* Nhận xét chung:
- Kết quả thực hiện đấu thầu quý 3: đã thực hiện trao thầu được một khối lượng lớn với tổng số 31 gói thầu xây lắp, tiến độ thực hiện có chuyển biến lớn hơn so với quý I và quý II/2011 Dự kiến cả 5 tỉnh (tr tỉnh ên Bái với 23 gói thầu bổ sung đang trình kế hoạch) s hoàn thành trao thầu vào cuối tháng 10/2011
- Đánh giá chung: Cho đến nay, về cơ bản các tỉnh đã thực hiện công tác đấu thầu theo đúng các quy định của PI , tiến độ thực hiện đã có chuyển biến lớn so với quý I và quý II Công tác công khai hóa thông tin cũng đã được quan tâm hơn, thông tin về đấu thấu
đã được các tỉnh thường xuyên cập nhật gửi Ban ĐPDATW để đưa lên trang web của dự
ặc d vậy, qua so sánh gi a giá dự toán và giá trúng thầu đối với các gói thầu được trao của các tỉnh cũng thấy hiệu quả đạt được trong đấu thầu là tương đối thấp, cụ thể: Hòa Bình giảm giá 0,24 tổng dự toán, Sơn La giảm giá 4,6 , ên Bái 1,7 , Điện Biên 1,1 , Lai Châu 1,2 , Lào Cai (không đủ số liệu để đánh giá) Đây là vấn đề các Ban QLDA cần quan tâm hơn
+ ột số gói thầu kiểm tra trước (tỉnh Lào Cai) có một số dấu hiệu đáng quan ngại, buộc phải hủy kết quả và mời thầu lại Vấn đề này đã được CPO thông báo đến tất cả Ban
QLDA tỉnh/huyện và chỉ đạo n D t nh ti n hành i m tr tr t t á g i th u
Trang 12n D huyện àm h đ u t t ngày 01 2011 đ n ngày 0 2012 n D huyện h đ tr nh h uyệt t u đ u th u và tr th u u hi nh n đ i n h thu n t u đ u th u t n D t nh
Chất lượng quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng cũng là một vấn đề đáng quan tâm Trong quý III, tỉnh Điện Biên có nh ng gói thầu chậm tiến độ thi công do yếu tố thời tiết (mưa nhiều) nhưng Ban QLDA tỉnh không kịp thời báo cáo, chỉ trình xin kéo dài thời gian thực hiện vài ngày trước khi hết hạn hợp đồng
Trong thời gian tới, khi CPO triển khai gói thầu Tư vấn kiểm toán đấu thầu cho kế hoạch 1 tháng , nh ng vấn đề trên cũng s được lưu tâm để xem xét
- Chất lượng báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu của một số tỉnh còn chưa tốt, số liệu báo cáo gi a các biểu và phần lời văn chưa thống nhất (ví dụ Lào Cai, Sơn La) dẫn đến nh ng khó khăn trong việc tổng hợp thông tin chung của CPO Ngoài ra, số liệu báo cáo t A T của tỉnh Hòa Bình cho thấy một số gói thầu thuộc diện kiểm tra trước nhưng được trao hợp đồng sau các gói thầu kiểm sau; điều này là không hợp lý, đề nghị tỉnh Hòa Bình rà soát, làm r về vấn đề trên
* Một số kiến nghị đối với các tỉnh:
- Bên cạnh việc đ y nhanh tiến độ trao thầu, các tỉnh cần quan tâm hơn đến hiệu quả công tác đấu thầu; khuyến khích việc gộp các gói thầu quy mô nh thành 1 gói thầu có giá trị lớn hơn để áp dụng hình thức đấu thầu mang tính cạnh tranh cao hơn (đối với cả xây lắp và tư vấn khảo sát thiết kế);
- Trong thời gian tới, sau khi tuyển dụng được Tư vấn kiểm toán đấu thầu, CPO s tăng cường kiểm tra chất lượng thực hiện đấu thầu tại các địa phương;
- Việc thực hiện báo cáo đấu thầu theo phần mềm A T cho đến nay đối với các tỉnh vẫn tương đối khó khăn, CPO s liên hệ với Vụ Kinh tế Đối ngoại để tiến hành tập huấn về phần mềm này và đưa ra các giải pháp trong việc thực hiện báo cáo nh m đảm bảo việc thực hiện báo cáo chính xác, đầy đủ và hiệu quả hơn;
- Đối với nh ng công trình đã hoàn thành, đề nghị các tỉnh quan tâm đến công tác vận hành và bảo trì để đảm bảo tính bền v ng của công trình
Trang 1313
Bảng 4 Tổng hợp thông tin công tác đấu thầu sử dụng vốn WB và triển khai thực hiện đến hết quý III/2011
Nội dung thầu được duyệt Số lượng gói
theo KH
Thực hiện trao thầu Kết quả hoàn thành thực hiện gói thầu
Ghi chú
Số lượng gói thầu đã trao Tỷ lệ trao thầu
Số lượng gói thầu
đã hoàn thành
Tỷ lệ hoàn thành/SL trao thầu
Trang 14Nội dung thầu được duyệt Số lượng gói
theo KH
Thực hiện trao thầu Kết quả hoàn thành thực hiện gói thầu
Ghi chú
Số lượng gói thầu đã trao Tỷ lệ trao thầu Số lượng gói thầu đã hoàn thành thành/SL trao thầu Tỷ lệ hoàn
Trang 15tiện đi lại đang tạm d ng do chỉ đạo chung của Chính phủ ột số gói thầu tư vấn đang xin điều chỉnh KH do tính chất không còn ph hợp Các gói thầu tư vấn có thực hiện thời gian dài nên không tính tỷ lệ hoàn thành
Trang 16
I.3 Quản lý tài chính:
I.3.1 Công tác quản lý tài chính:
Nhìn chung, toàn dự án đều tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý tài chính như quy định trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án Hồ sơ thanh toán và giải ngân do được chu n bị c n thận và đầy đủ nên quá trình kiểm tra, xét duyệt của Kho bạc và Tài chính được thực hiện nhanh chóng
Hiện nay, vốn cho hợp phần NSPTX được giải ngân chưa nhiều nên chưa gặp nh ng khó khăn, vướng mắc lớn Sau một thời gian bị tạm d ng do nh ng khó khăn trong việc áp dụng Thông tư số 40/2011/TT-BTC, với công văn số 12541/BTC-QLN ngày 20/ /2011 của Bộ Tài chính, việc tạm ứng vốn theo hợp đồng thi công của Hợp phần NSPTX lại được thực hiện như bình thường Ban Điều phối DATW và Ban QLDA các tỉnh cần liên tục và thường xuyên giám sát công tác quản lý tài chính ở cấp huyện và cấp xã để kịp thời có nh ng can thiệp và xử lý vướng mắc
I.3.2 Báo cáo tài chính và Phần mềm kế toán:
- Chuyên gia QLTC của WB đã tổ chức tập huấn chi tiết cho tất cả kế toán tỉnh về lập báo cáo tài chính quý, nhờ đó chất lượng báo cáo tài chính quý II/2011
đã đạt yêu cầu Tuy nhiên, do việc tổng hợp số liệu qua nhiều cấp mất thời gian nên báo cáo tài chính quý II/2011 vẫn chưa được nộp đúng thời gian quy định (45 ngày
kể t ngày kết thúc quý) Việc này đã được CPO lưu ý với các Ban QLDA tỉnh và rút kinh nghiệm trong báo cáo tài chính quý III/2011
- Phần mềm kế toán đã và đang được sử dụng tại các Ban QLDA t cấp TW đến tỉnh và huyện Tuy nhiên, do trong quý III có một số nội dung được thống nhất lại gi a WB và dự án về biểu mẫu và số liệu báo cáo tài chính nên Công ty phần mềm phải cập nhật và điều chỉnh lại chế độ tự động xử lý báo cáo trong phần mềm Phần mềm sau khi cập nhật đang được vận hành thử tại CPO Sau khi hoàn thiện, phần mềm s được nâng cấp cho máy tính của kế toán tỉnh/huyện và dự kiến khóa tập huấn nhắc lại s được tổ chức vào khoảng tháng 11/2011
I.3.3 Công tác giải ngân và đơn rút vốn:
Việc sử dụng ch ký điện tử và nộp đơn rút vốn qua mạng ClientConnection
đã được CPO và 6 Ban QLDA tỉnh thực hiện đầy đủ Tuy nhiên, chất lượng đơn rút vốn cần được củng cố hơn để giảm thiểu lỗi trong các hồ sơ kèm theo đơn rút vốn
nh m rút ngắn hơn thời gian xử lý đơn
I.3.4 Kiểm toán nội bộ:
Trong quý III/2011, CPO đã phối hợp với Thanh tra Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ KH&ĐT về kế hoạch khung triển khai công tác kiểm toán nội bộ của dự án và đã được Lãnh đạo Bộ chấp thuận Đồng thời, CPO và Thanh tra Bộ đã tiến hành trao đổi thông tin và khảo sát tình hình tại Sở KH&ĐT tỉnh Hòa Bình và tỉnh Điện Biên
Trong quý IV/2011, một số công việc có liên quan s được tiếp tục tiến hành, bao gồm:
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch triển khai tổng thể và kế hoạch chi tiết cho năm 2011 và 2012 Thanh tra Bộ s chỉ định các nhân sự cụ thể và được phân
Trang 1717
công chính thức b ng Quyết định của Bộ KH&ĐT Đồng thời, Bộ KH&ĐT cũng s
có công văn gửi UBND các tỉnh đề nghị giao nhiệm vụ trên cho 1 đơn vị cụ thể làm đầu mối phối hợp thực hiện;
Xây dựng và thông qua Điều khoản tham chiếu và tuyển dụng một số tư vấn cá nhân để hỗ trợ các hoạt động tiến hành trong năm 2011 và 2012;
Xây dựng và thông qua Điều khoản tham chiếu để đấu thầu tuyển dụng công ty tư vấn có kinh nghiệm tham gia xây dựng tài liệu và hỗ trợ triển khai trên diện rộng;
Thanh tra Bộ s nghiên cứu tài liệu hướng dẫn kiểm toán nội bộ của giai đoạn 1 và quy trình thanh tra hành chính thông thường để đưa ra hướng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộ cho năm 2011 và 2012; đồng thời tổ chức hội thảo khởi động cho hoạt động kiểm toán nội bộ (dự kiến tháng 12/2011)
I.3.5 Kiểm toán độc lập:
CPO đang tiếp tục hoàn thiện Điều khoản tham chiếu cho gói thầu tuyển dụng tư vấn kiểm toán độc lập Sau khi có thư không phản đối của WB, CPO s tiến hành các bước đấu thầu theo quy định
I.4 Quản lý dự án và nhân sự
Trong quý III/2011, dự án có một số thay đổi nhân sự, cụ thể:
- Đối với cấp Trung ương: CPO được bổ sung thêm 1 cán bộ kiêm nhiệm (t
Vụ Kinh tế Nông nghiệp) và 1 cán bộ hợp đồng (chuyên trách) để tăng cường cho nhóm sinh kế - Ngân sách Phát triển xã – Xây dựng đối tác sản xuất
- Đối với cấp tỉnh: Ban QLDA tỉnh Hòa Bình có sự thay đổi Lãnh đạo Ban, đồng thời tuyển dụng bổ sung thêm một số cán bộ hợp đồng để đảm bảo đủ số lượng cán bộ theo yêu cầu Ban QLDA tỉnh Sơn La cũng có thay đổi về cán bộ Ngân sách Phát triển xã, và đang làm thủ tục để tuyển dụng bổ sung một số cán bộ khác (Sinh kế, Giám sát đánh giá, )
- Đối với cấp huyện: Ban QLDA huyện có sự thay đổi vị trí Lãnh đạo Ban ( trưởng ban và 1 phó ban) ột số huyện thực hiện đầy đủ các khuyến nghị của
WB và Bộ KH&ĐT trong việc chuyển các cán bộ kiêm nhiệm sang làm việc chuyên trách
- Đối với cấp xã: Theo số liệu báo cáo chưa đầy đủ, kể t sau cuộc bầu cử, tại 4 tỉnh dự án (tr Điện Biên và Lào Cai chưa có báo cáo), 54 xã có sự thay đổi về nhân sự Các tỉnh đều đã có kế hoạch đào tạo bổ sung cho các cán bộ mới này
(Xem hi ti t tr ng ng 5 i đây)
Trang 18Bảng 5 Tổng hợp về nhân sự Ban QLDA các cấp đến hết quý III/2011
Chuyên trách
Kiêm nhiệm
Thay đổi
Bổ sung Ghi chú
I Yên Bái
2.3 Huyện Cang Chải 11 10 1 1 1 Thay đổi trưởng ban, tuyển dụng mới vị trí GSĐG
III Lai Châu
Bổ sung cán bộ k thuật làm việc chuyên trách thay cho cán bộ kiêm nhiệm trước đây
Trang 1919
Thay đổi nhân sự: 4 xã huyện Sìn Hồ;1 xã huyện Phong Thổ; 1
xã huyện Tam Đường; 4 xã huyện ường Tè
Trang 203 Ban phát triển Xã
Thay đổi nhân sự tại: 10 xã huyện Thuận Châu, 1 xã huyện
ộc châu, 4 xã huyện Bắc ên 1 xã huyện Ph ên
VI Hòa Bình
Thay đổi trưởng ban Bổ sung cán bộ: NSPTX, TCNL, GSĐG,
IS Điều chỉnh chế độ làm việc: 1 t kiêm nhiệm sang chuyên trách
Thay đổi nhân sự: 5 xã huyện ai Châu; xã huyện Tân lạc; 2
xã huyện Lạc Sơn; 6 xã huyện Đà Bắc; 2 xã huyện ên Thủy
Bổ sung thêm 2 cán bộ (1 chuyên trách, 1 kiêm nhiệm) để tăng cường cho các tiểu hợp phần sinh kế
Trang 2121
I.5 Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí đánh giá dự án
quý
Cải thiện việc tiếp cận CSHT
Diện tích tưới mới tăng thêm
xã có đội VHBT
26,3%
(chưa có số liệu cập nhật)
Số lượng thanh niên được đào tạo
56 khóa và 24 4 lượt người
03 lượt thanh niên được đào tạo trong THP 3.2
261 khóa và 10.341 lượt người
3.838 lượt thanh niên được đào tạo trong THP 3.2 Tăng cường mối liên kết thị
trường và sáng kiến kinh
doanh
Số đề xuất kinh doanh được nộp để đề nghị hỗ trợ các ý tưởng/dự án mới
Số mối quan hệ đối tác được thiết lập
(chưa có số liệu tổng hợp do hoạt động này mới bắt đầu được triển khai thực hiện)
Trang 22I.6 Tình hình thực hiện các khuyến nghị công việc từ đoàn giám sát lần trước
Đoàn giám sát đợt 2 vào tháng 4/2011 của Ngân hàng Thế giới đã có một số khuyến nghị với các tỉnh và Ban Điều phối dự án Trung ương nh m đ y mạnh tiến độ triển khai dự án và cải thiện chất lượng thực hiện các hoạt động dự án Dưới đây là tổng hợp tình hình thực hiện các khuyến nghị này:
Bảng 6 Tổng hợp tình hình thực hiện các khuyến nghị của đoàn Giám sát dự án lần thứ hai
Đã thực hiện Hết tháng 9 trao
thầu được 11/13 gói, đạt 85%
Hết tháng 9 trao thầu được 11/13 gói, đạt 85%
Đến 30/7 đã trao 22/23 gói thầu xây lắp của H 18 tháng; H b sung sẽ hoàn thành trao thầu vào cuối tháng 11/2011
Hết tháng 9
đã trao thầu 100%
2 Cá nh m v n hành và
tr h i đ thành Đã được thực hiện đầy đủ
Đã thực hiện tại một số xã
Đã được thực hiện đầy đủ
Chưa thực hiện
3 huyện Phù Yên, Mai Sơn, Thuận Châu đã thực hiện
Chưa thực hiện
Đã thực hiện Đã thực hiện Đã thực hiện Đã thực hiện Đã thực hiện Đã thực hiện
Trang 23Vấn đề này đã được lưu ý trong quá trình thực hiện
khuyến cáo tới
huyện, các BPT xã
xã và thôn bản
Đã thực hiện Thực hiện tại
trung tâm xã và nhà văn hóa thôn
Chưa thực hiện Chưa có công
văn của UBND tỉnh Tuy nhiên, Ban QLDA tỉnh
đã trao đ i trực tiếp với huyến nông tỉnh để thống nhất phối hợp
Chưa có công văn giao nhiệm
vụ chính thức của UBND tỉnh
(Ban QLDA tỉnh đã có báo cáo UBND)
Đầu tháng 10 tỉnh đã ban hành quy định chi tiết một số nội dung thực hiện hợp phần NSPTX trong
đó có quy định/phân công nhiệm vụ cho các phòng ban của huyện trong đó có trạm khuyến nông huyện
Chưa thực hiện
9 Cá CF h i đ đà tạ Chưa thực hiện Chưa thực hiện Chưa thực hiện Chưa thực Chưa thực Chưa thực hiện
Trang 24Đã và đang thực hiện tốt
Ban QLDA tỉnh
c cán bộ NSPTX và sinh
kế trực tiếp phối hợp với huyện
để hỗ trợ xã
Đã và đang thực hiện
Ban QLDA tỉnh c cán bộ xuống hỗ trợ huyện và xã trong trường hợp
Đã đưa vào kế hoạch thực hiện đầu năm 2012
tủ sách tại xã, huyện và tỉnh
Đã trao đ i với khuyến nông để khai thác nguồn tài liệu hiện có
Chưa thực hiện
Ban QLDA tỉnh đã chia sẻ nhiều hướng dẫn của hệ thống nông nghiệp cho các C và cán
bộ sinh kế
Đã hướng dẫn các C /cán bộ sinh kế tiếp cận các tài liệu tại các trung tâm khuyến nông huyện và thông qua mạng Internet
Đang tiếp tục thực hiện
Đang chuẩn bị thực hiện
Đang tiếp tục thực hiện
Đang tiếp tục thực hiện
Đang tiếp tục thực hiện
Chưa thực hiện
do chưa được hướng dẫn rõ về cách thực thực hiện
Đã tiếp xúc, trao đ i với Đài Phát thanh tỉnh tuy nhiên
Chưa thực hiện
Chưa thực hiện
Trang 2525
đ thự hiện àng m àng
tỉnh, tại 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải sẽ truyền thông bằng tiếng DTTS
chưa rõ cách thực t chức thực hiện
Đồng thời , CPO
đã t chức h p với từng tỉnh để góp ý chi tiết về nội dung báo cáo tiến độ của tỉnh
Trang 2727
Bảng 7 Các công việc đã thống nhất từ đoàn giám sát lần 2
gian
Tiến độ thực hiện đến ngày 30/ /2011
1 Trao thầu cho các hợp đồng còn lại
theo kế hoạch đầu thầu 1 tháng PPMUs, DPMUs
31/7 Đã thực hiện một
phần
2 Thực hiện ban hành hướng dẫn Đánh
giá nhu cầu đào tạo và tiến hành đào
tạo
CPO, PPMUs
31/8 Đã thực hiện xong
3 Hòa Bình giải quyết tất cả các vấn đề
về nhân sự
Hòa Bình PPMU
31/5 Đã thực hiện xong
trong tháng 7
4 CPO tiến hành thăm Hòa Bình để xác
minh kết quả
5 Cán bộ mới được đào tạo và sẵn sàng
cho công việc dự án
PP Us và DPMUs
15/6 Đã thực hiện
6 Đào tạo đội ngũ CF về k năng hướng
dẫn cộng đồng và đánh giá nông thôn
có sự tham gia P A
CPO,
PP Us, và DPMUs
30/6 Đã hoàn thành trong
tháng 6
7 Hướng dẫn bổ sung cho tiểu hợp phần
1.2 và 3.4 được hoàn thiện và ban hành
CPO và PPMUs
30/6 Đã dự thảo và xin ý
kiến một số lần về hướng dẫn cho THP 1.2, dự kiến ban hành trong tháng 10 Hướng dẫn THP3.4 đang dự thảo do tham khảo kết quả đoàn trao đổi Nam – Nam do WB tổ chức
8 Bộ KH&ĐT/CPO bảo đảm đủ vốn đối
ứng có sẵn cho các hoạt động dự án PPMUs CPO,
30/6 Đã thực hiện một
phần
9 Bộ KH&ĐT/CPO gửi các văn bản giải
trình việc mua xe ô tô cho dự án đến
Văn phòng Chính phủ để thông qua
bản giải trình Tuy nhiên vấn đề chưa được giải quyết do quy định chung của Chính phủ khi thực hiện NQ11
phần
11 Nộp báo cáo tài chính định kỳ CPO 15/5 Đã thực hiện
Trang 28I.7 Dự kiến cho kế hoạch tiếp theo
Bảng 8 Dự kiến các công việc cho 3 tháng tiếp theo
1 Kế hoạch đấu thầu 18 tháng
- Hoàn thành trao thầu tất cả các gói thầu còn lại trong kế hoạch 1
tháng của THP1.1 và HP2
- Bước đầu quyết toán nh ng công trình/TDA đã hoàn thành
PPMU PPMU
Đến 15/11/2011 Tháng 12/2011
2 Xây dựng Kế hoạch năm 2012
- Dự thảo kế hoạch năm 2012
- Xin ý kiến CPO
- Hoàn thiện và trình WB không phản đối
PPMU
Trước 30/10/2011 Trước 15/11/2011 Trước 15/12/2011
3 Đánh giá nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch tăng cường
năng lực 24 tháng
- Triển khai các công việc chi tiết về ph ng vấn, tổng hợp và phân
tích số liệu điều tra
- Dự thảo kế hoạch tăng cường năng lực 24 tháng
- Xin ý kiến và hoàn thiện kế hoạch trình WB không phản đối
CPO/PPMU
CPO/PPMU CPO/PPMU
- Tuyển chọn tư vấn viết tài liệu cho THP 3.1
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết công việc
Tháng 11/2011
Hoàn thành trước 1/12/2011
Trang 2929
4.3
4.4
T ểu ợp p ầ 3.4
- Dự thảo hướng dẫn và xin ý kiến các tỉnh và WB
- Tổ chức đoàn trao đổi kinh nghiệm với 1 dự án đào tạo nghề
- Trao đổi với các tỉnh để hoàn thiện nội dung dự thảo
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến (nếu cần)
- Ban hành hướng dẫn để các địa phương thực hiện
T ểu ợp p ầ 3.5
- Trao đổi thông tin với Cục PCLB (Bộ NN&PTNT)
- Trao đổi một số NGO có kinh nghiệm về l nh vực này
- Tổ chức lớp đào tạo khởi động
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các bước tiếp theo
CPO CPO CPO/PPMU CPO/PPMU CPO/WB
CPO CPO/PPMU CPO CPO
Trước 15/11/2011 Trong tháng 11/2011 Trong tháng 11/2011 Trước 25/12/2011 Hoàn thành trước 15/12/2011
- Trao đổi kinh nghiệm với dự án dạy nghề và dự án IFAD
- Trao đổi kinh nghiệm với một số dự án v ng NPB
- Các tỉnh đề xuất kế hoạch truyền thông chi tiết của tỉnh (b ng
tiếng phổ thông và tiếng DTTS)
- Phát hành Bản tin quý định kỳ của dự án
- Tăng cường công tác vận hành webpage của dự án (ban hành quy
chế vận hành web, bao gồm các quy định về cơ chế chia sẻ thông tin
gi a Ban QLDA các cấp
- Tiếp tục lập kế hoạch sản xuất tờ rơi
CPO
PPMU CPO/PPMU
Trong tháng 11/2011
Trong tháng 11 và 12/2011 Trong 3 tháng cuối năm
Trang 306 Triển khai các công việc cụ thể trong KH hành động của đoàn
trao đổi Nam – Nam
- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết
- Chu n bị các điều kiện cần thiết để triển khai kế hoạch
7 Triển khai thiết lập đối tác
- Hoàn thiện và ban hành hướng dẫn xây dựng đối tác sản xuất
- Tổ chức hội thảo chia sẻ thông tin với các NGO
- Các tỉnh quảng cáo để tìm kiếm các đối tác tiềm năng
- CPO tiếp tục hỗ trợ các tỉnh trong việc xác định các doanh nghiệp
tiềm năng và thảo luận thiết lập đối tác
CPO CPO PPMU CPO/PPMU
Tuần thứ 1 – tháng 11 Tuần thứ 2 - tháng 11 Tháng 12/2011
8 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 18 tháng
- Dự thảo tiêu chí đánh giá việc thực hiện kế hoạch 1 tháng
- Thảo luận và thống nhất với WB
- Làm việc với các tỉnh để đánh giá
- Dự thảo báo cáo đánh giá
- Thảo luận với WB về nội dung báo cáo
CPO CPO CPO/PPMUs CPO CPO/WB
Trang 3131
II Triển khai thực hiện các hoạt động dự án
II.1 Hợp phần phát triển kinh tế huyện
II.1.1 Đầu tư phát triển kinh tế huyện:
Các tỉnh còn lại với khối lượng công trình tương đối nh nên cho tới nay hầu hết các công trình trong kế hoạch 1 tháng của hợp phần về cơ bản đã triển khai thi công Tuy nhiên đến nay tiến độ chung của hợp phần vẫn chưa đạt như yêu cầu đề
ra do một số vướng mắc về thủ tục trong quá trình thực hiện Các tỉnh trong quá trình triển khai mới chỉ tập trung bố trí tập huấn, đào tạo cho cán bộ BQLDA các cấp mà chưa tập huấn cho các cán bộ có liên quan tại địa phương (th m định, giám sát, tài chính ) dẫn đến nhiều vướng mắc làm chậm tiến độ thực hiện dự án
Công tác tuyên truyền, phổ biến các thông tin của dự án đến người dân vẫn chưa thực sự hiệu quả dẫn đến việc đề xuất các danh mục dự án chưa đúng trọng tâm nên quá trình tham vấn phải làm đi làm lại nhiều Tính đa dạng của các TDA đề xuất trong hợp phần thấp, như tỉnh Hòa Bình, Lai Châu chủ yếu tập trung vào công trình giao thông và thủy lợi Tổng số công trình thủy lợi đề xuất là 57/167 chiếm gần 34 tổng số công trình trong kế hoạch Việc các TDA thiếu tính đa dạng và tập trung quá nhiều vào l nh vực thủy lợi có thể làm giảm tính hiệu quả của dự án
(Thông tin về thự hiện á TD ng 9 và ng 10)
II.1.1.2 Tổng hợp một số khó khăn mà các tỉnh gặp phải trong quá trình thực hiện tiểu hợp phần:
- Biến động giá nguyên, nhiên liệu xây dựng cũng như chế độ chính sách tiền lương thay đổi gây khó khăn trong công tác đấu thầu và thi công công trình
- Trình độ, năng lực cán bộ của một số Ban QLDA huyện, Ban Phát triển
xã còn hạn chế, dẫn đến việc triển khai còn lúng túng, chậm tiến độ
- Giá trị công trình nh , n m ở v ng sâu, v ng xa không hấp dẫn đối với đơn vị thi công
- Các cán bộ tham gia công tác th m định dự án, dự toán phòng tài chính -
Kế hoạch các huyện v ng sâu, v ng xa chưa hiểu r các thủ tục nên ảnh hưởng đến tiến độ th m định
- Hầu hết các gói tư vấn thiết kế là gói thầu chỉ định thầu (giá trị nh , sử dụng vốn đối ứng), tuy nhiên các năng lực của một số đơn vị tư vấn khảo sát thiết
kế được lựa chọn chưa đảm bảo làm ảnh hưởng đến tiến độ chung ;
- Trình độ học vấn của người dân v ng dự án còn thấp nên việc tiếp thu các thông tin về dự án và đề xuất danh mục đầu tư còn hạn chế