1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI Gói thầu: Tư vấn lập Báo cáo đánh giá xã hội (SA) và Khung Quản lý Xã hội (SMF) Dự án: Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc

134 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu phát triển của dự án sẽ đạt được thông qua i Hỗ trợ các giải pháp về kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông; ii Cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các thôn/

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI

Gói thầu: Tư vấn lập Báo cáo đánh giá xã hội (SA) và Khung Quản lý Xã

hội (SMF)

Dự án: Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc

Chủ đầu tư: Ban Quản lý ODA tỉnh Vĩnh Phúc

Địa chỉ: số 38-40, đường Nguyễn Trãi, phường Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Năm 2015

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC

BAN QUẢN LÝ ODA TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Bối cảnh 1

1.2 Mục tiêu của Dự án 2

1.3 Các Hợp phần của Dự án 3

1.4 Mục tiêu Đánh giá Xã hội 4

II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 7

2.1 Sàng lọc 7

2.2 Khảo sát, thu thập dữ liệu 8

III CÁC PHÁT HIỆN CHÍNH CỦA ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI 10

3.1 Tổng quan Khu vực Dự án 10

3.2 Dữ liệu Kinh tế xã hội Khu vực Dự án 17

3.3 Phân tích các bên liên quan 48

3.4 Chiến lược truyền thông, tham vấn và tham gia đối với các bên liên quan 54

3.5 Tham vấn đối với Nhóm Dân tộc thiểu số 63

3.6 Lồng ghép giới 64

3.7 Đánh giá tác động đối với sức khỏe cộng đồng và các biện pháp can thiệp 67

3.8 Các tác động Xã hội và Rủi ro 70

IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ CÁC CAN THIỆP 81

4.1 Các biện pháp giảm thiểu 81

4.2 Kế hoạch hành động giới 84

V CẬP NHẬT THÔNG TIN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 88

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

VII CÁC PHỤ LUC 90

Phụ lục 1: Kế hoạch hành động Giới và Giám sát Giới 90

Phụ lục 2: Kế hoạch hành động về Sức khỏe Cộng đồng 93

Phụ lục 3: Kế hoạch tham gia và chiến lược truyền thông đối với các bên liên quan 98

Phụ lục 4: Tóm tắt Kết quả làm việc với địa phương về vấn đề DTTS 103

PHụ LụC 5 THẩM ĐịNH CÁC BIệN PHÁP AN TOÀN XÃ HộI 104

A BốI CẢNH DỰ ÁN 104

B PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ 104

C KẾT QUẢ RÀ SOÁT THẨM ĐỊNH 104

D PHỤ LỤC: TÓM TẮT BÁO CÁO 105

Trang 3

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Số hộ khảo sát tại các lưu vực của dự án 8

Bảng 3 1: Dân số và mật độ dân số trong khu vực dự án 13

Bảng 3 2: Số hộ khảo sát tại các lưu vực dự án 13

Bảng 3 3 Giới tính người trả lời 19

Bảng 3 4 Tuổi người trả lời 19

Bảng 3 5 Quan hệ với chủ hộ 20

Bảng 3 6 Quy mô hộ gia đình 21

Bảng 3 7 Thành phần dân tộc của người trả lời ở theo các lưu vực của dự án 23

Bảng 3 8 Trình độ học vấn của người trả lời 24

Bảng 3 9 Nghề nghiệp người trả lời 25

Bảng 3 10 Tài sản trong gia đình 30

Bảng 3 11 Khoảng thu nhập của các hộ gia đình ở các lưu vực của dự ánError! Bookmark not defined Bảng 3 12 Loại hình nhà ở của gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 13: Sở hữu nhà ở của các hộ gia đình trong cỡ mẫu điều traError! Bookmark not defined Bảng 3 14: Hộ dễ bị tổn thương trong khu vực dự án 47

Bảng 3 15: Nguồn điện sử dụng của các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 16: Tần suất cắt điện của các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 17: Đường vào nhà các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 18: Chất lượng đường/hẻm tại nơi các hộ dân đang sinh sốngError! Bookmark not defined

Bảng 3 19: Nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 20: Chất lượng nước đang sử dụng của các hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 21: Mô tả hiện trạng hệ thống cống thoát nước trong khu vực dự ánError! Bookmark not defined

Bảng 3 22: Chất lượng thoát nước ở các lưu vực dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 23: Tình trạng ngập lụt ở các lưu vực dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 24: Biện pháp giải quyết ngập lụt ở các lưu vực dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 25: Thu gom rác thải ở các lưu vực dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 26: Hiện trạng sử dụng nhà vệ sinh theo từng lưu vực của dự ánError! Bookmark not defined

Trang 4

Bảng 3 27: Tình trạng ô nhiễm môi trường Error! Bookmark not defined Bảng 3 28: Nguyên nhân ô nhiễm môi trường Error! Bookmark not defined Bảng 3 29: Quyết định các vấn đề chính trong gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 3 30: Giới và sự tham gia trong các hoạt động cộng đồngError! Bookmark not defined Bảng 3 31: Các chiến dịch tuyên truyền được tổ chức tại địa phươngError! Bookmark not defined

Bảng 3 32: Nhu cầu của cộng đồng về việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phươngError! Bookmark not defined

Bảng 3 33: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án 52

Bảng 3 34: Chiến lược truyền thông, tham vấn với các bên liên quan 58

Bảng 3 35: Tóm tắt Các tác động Xã hội chính của Hợp phần Quản lý rủi ro lũ lụt 71

Bảng 3 36: Tổng hợp vấn đề cộng đồng quan tâm và biện pháp giảm thiểu đề xuất 76

Bảng 4 1: Các Hoạt động đề xuất từ Dự án 86

Bảng 7 1: Kế hoạch Hành động giới 91

Bảng 7 2: Các tác động tiềm năng trong quá trình thực hiện dự án 93

Bảng 7 3: Các biện pháp giảm nhẹ 95

Bảng 7 4: Kế hoạch tham gia 99

Bảng 7 5: Tóm tắt Kết quả làm việc với địa phương về vấn đề DTTS 103

Trang 5

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Bản đồ khu vực dự án 6

Hình 2: Quy trình đánh giá xã hội 7

Hình 3: GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và vùng ĐBSH 11

Hình 4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 12

Hình 5: Quy mô hộ gia đình phân theo từng lưu vực của dự án 22

Hình 6: Biểu đồ thể hiện khoảng thu nhập của các hộ gia đình trong các lưu vực của dự án 27

Hình 7: Biểu đồ thể hiện đường vào nhà hộ gia đình ở các lưu vực của dự án 33

Hình 8: Biểu đồ thể hiện nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình 35

Hình 9: Khảo sát kinh tế xã hội, (tháng 08/2015, N= 965) 39

Hình 10: Biểu đồ thể hiện thời gian diễn ra ngập lụt trong năm 40

Hình 11: Biểu đồ thể hiện đề xuất của cộng đồng trong việc giải quyết ngập úng ở các lưu vực của dự án 41

Hình 12: Biểu đồ thể hiện chất lượng thu gom rác ở các lưu vực của dự án 42

Hình 13: Biểu đồ thể hiện chất lượng nhà vệ sinh của các hộ gia đình trong khu vực dự án 45

Hình 14: Sơ đồ các bên liên quan 49

Hình 15: Những bệnh các thành viên trong gia đình đã mắc phải trong 2 tháng qua 67

Hình 16: Biểu đồ thể hiện Nhu cầu của cộng đồng về việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương 83

Trang 7

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

TÓM TẮT BÁO CÁO

Dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc là dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới (NHTG) Dự án sẽ tập trung vào việc đảm bảo kiểm soát lũ lụt tại lưu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự xuống cấp nhanh chóng của chất lượng nguồn nước mặt Mục tiêu phát triển của dự

án sẽ đạt được thông qua (i) Hỗ trợ các giải pháp về kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông; (ii) Cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn; (iii) Thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nước, chất lượng nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) Phát triển thể chế, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cho các sở ban ngành địa phương và những học viên liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực về nước theo mô hình lồng ghép

Dự án được đề xuất gồm 03 hợp phần chính: Hợp phần 1: Quản lý rủi ro lũ lụt; Hợp phần 2: Quản

lý môi trường nước; Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hiện dự án và Tăng cường thể chế

Ban quản lý ODA được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/ UBND Tỉnh Vĩnh Phúc giao là đơn vị quản lý

và tổ chức thực hiện các hoạt động chuẩn bị dự án, bao gồm việc lập báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và các báo cáo về chính sách an toàn theo yêu cầu của nhà tài trợ

Báo cáo đánh giá xã hội thực hiện là nhằm các mục tiêu: (i) Xác định các vấn đề xã hội và tác động tiềm năng của các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng đề xuất, (ii) Cung cấp đầu vào các khía cạnh xã hội và sự tham gia vào việc thiết kế dự án nghiên cứu khả thi và giai đoạn thiết kế cơ sở, chú ý đến nhu cầu của các cộng đồng bị ảnh hưởng, (iii) Cung cấp các khuyến nghị cụ thể về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng có các rủi ro xã hội cao và xác định các tiêu chí và phương pháp luận để quyết định việc đầu tư có được xã hội chấp nhận hay không, (iv) Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu cơ sở cho việc đánh giá kết quả hoàn thành dự án

Đánh giá xã hội này sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ từ Ban quản lý ODA Vĩnh Phúc và chính quyền địa phương các xã vùng dự án,nơi diễn ra các hoạt động khảo sát thực cho báo cáo này trong tháng 8 – 9/2015 Họ vừa là người cung cấp thông tin vừa đưa ra nhận xét giúp đỡ Nhómđánh giá xã hội xây dựng và rà soátý kiến trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, cảm ơn tất cả những người tham gia phỏng vấn và thảo luận nhóm tại các khu vực nghiên cứu, bao gồm các nhóm dân tộc thiểu số, những người đã dành thời gian chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp ý kiến với nhóm, giúp nhóm hiểu rõ hơn các vấn

đề để đề cập đến trong chính báo cáo này

Vính Phúc, tháng 9/2015

Trang 8

Từ VIếT TắT

EMP Kế hoạch quản lý môi trường

VPFEWMP Dự án Quản lý Nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 9

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Bối cảnh

Vĩnh Phúc là một tỉnh liền kề với Hà Nội Vĩnh Yên là thành phố trực thuộc tỉnh, cách Hà Nội khoảng 60km về phía Tây Bắc Vĩnh Phúc nằm trong vị trí ba vùng phát triển trọng điểm của Việt Nam: Vùng Đồng Bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ Vĩnh Phúc có dân số khoảng 1 triệu người (số liệu năm 2013), trong đó có 22,4% dân số sống ở các khu đô thị và 77,6% sống tại các vùng nông thôn GDP đầu người đạt 52 triệu đồng vào năm 2012, cao hơn mức GDP cả nước là 36 triệu đồng Tỷ lệ đói nghèo của tỉnh năm 2012

là 7,3% (Tổng cục Thống kê, Điều tra dựa trên thu nhập), thấp hơn so với tỷ lệ của các nước là 11,1%

Vĩnh Phúc đã có sự tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong hơn hai thập kỷ qua Hiện nay Vĩnh Phúc đang là một trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và là một trong những điểm đến thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) lớn trong cả nước Tính đến tháng 12/2012, tổng đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) từ 150 dự án đang hoạt động đạt khoảng 2,5

tỷ Hiện nay, mỗi năm Vĩnh Phúc thu hút từ 200 đến 350 triệu USD về đầu tư trực tiếp nước ngoài và khoảng một nửa GDP của tỉnh là từ lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài Vĩnh Phúc cũng là một trong những tỉnh đóng góp nguồn thu cho ngân sách quốc gia Mức nợ công của tỉnh là không đáng kể trong suốt giai đoạn 2006 – 2011 Giá trị trung bình các khoản vay của Vĩnh Phúc chỉ vào khoảng 1% của tổng nguồn thu của tỉnh

Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhanh, Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các thách thức, bao gồm tình trạng úng ngập thường xuyên, ô nhiễm nước trong vùng, thiếu hạ tầng kỹ thuật và năng lực thể chế còn hạn chế, đã cản trở Vĩnh Phúc trong việc duy trì tăng trưởng cao hơn Do cao độ địa hình của Vĩnh Phúc trong đồng bằng sông Hồng là thấp, 2/3 tỉnh có nguy cơ bị lũ lụt Đặc biệt, các khu vực nằm trong lưu vực sông Phan, bao gồm thành phố Vĩnh Yên và hầu hết các doanh nghiệp FDI nằm trong các khu vưc này, có nguy cơ cao bị lũ lụtvà lũ lụt thường xuyên đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về nông nghiệp tại các vùng nông thôn, thành phố Vĩnh Yên và các khu công nghiệp, các nhà máy, với những tổn thất đáng kể về sản xuất nông nghiệp và công nghiệp - ảnh hưởng đến đời sống – và làm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật tại cả khu vực nông thôn và thành thị Những ước tính ban đầu do thiệt hại từ lũ lụt trong giai đoạn

2006 - 2013 là khoảng 150 triệu đô la Mỹ, bao gồm những tổn thất về sản xuất nông nghiệp khoảng 30% tổng giá trị thu hoạch Lũ lụt cũng làm gián đoạn giao thông tại thành phố Vĩnh Yên và nhiều khu công nghiệp khác Chi phí liên quan đến sức khỏe, y tế cũng cần được xem xét

Ô nhiễm chất lượng nước tăng nhanh đã được quan sát thấy tại lưu vực sông Phan, bao gồm các sông, hồ quanh thành phố Vĩnh Yên Ô nhiễm nước không chỉ tác động đến sức khỏe cộng đồng

Trang 10

tại địa phương mà còn ảnh hưởng đến quy hoạch trung và dài hạn của Vĩnh Phúc để phát triển lĩnh vực dịch vụ và du lịch như là một phần của thủ đô Hà Nội

UBND tỉnh cần giải quyết tất cả những thách thức có liên quan tới nguồn nước Tuy nhiên, hiện đang có sự thiếu hụt về năng lực và hệ thống quản lý hiệu quả, đồng bộ để giải quyết những thách thức này Ví dụ, nguồn nước và hệ thống quan trắc chất lượng nước trong lưu vực vẫn chưa được thiết lập, hiện tại chỉ Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE) có 2 trạm quan trắc chất lượng nước tự động Không có hệ thống cảnh báo lũ và ứng phó khẩn cấp, hoặc có nhưng rất hạn chế Những yếu tố này là rất quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời và chuẩn xác cho chính quyền nhằm quyết định và ứng phó khẩn cấp, đặc biệt là giải quyết các tình trạng lũ lụt và

ô nhiễm

Chính quyền tỉnh đã xác định phải giải quyết những thách thức về lũ lụt và ô nhiễm nguồn nước

để phát triển lâu dài và bền vững, đặc biệt (i) cải thiện sản lượng nông nghiệp trong toàn lưu vực; (ii) đảm bảo an toàn cho khu vực nông thôn, thành phố Vĩnh Yên và các khu phát triển kinh tế; và (iii) cải thiện môi trường đầu tư để thu hút FDI Chính phủ và các Đối tác phát triển (DP) đang làm việc với Vĩnh Phúc để giải quyết những thách thức liên quan đến nguồn nước Chính phủ đã hỗ trợ vốn cho một số công trình như công trình nạo vét sông Phan và đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên, xây dựng một số trạm bơm nhỏ để lưu chuyển nước từ các cánh đồng

ra sông Phan và mô hình thí điểm kiểm soát ô nhiễm nước tại một số làng trong lưu vực sông Phan JICA đã xây dựng một nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) công suất 5.000m3/ng và 34km tuyến ống cấp 1 và 2 tại thành phố Vĩnh Yên và có kế hoạch mở rộng nhà máy giai đoạn hai lên 8.000 m3/ng và các tuyến cống liên quan ADB đã có kế hoạch giúp Vĩnh Phúc thông qua Dự án Thành phố Xanh, bao gồm xây dựng tuyến ống cấp 3 và đấu nối từ hộ gia đình với

dự án NMXLNT do JICA tài trợ và cải tạo 150ha các hồ tại thành phố Vĩnh Yên, bao gồm nạo vét và kè hồ Tuy nhiên, vẫn có lỗ hổng lớn cần phải giải quyết về vấn đề lũ lụt của tỉnh và sự ô nhiễm nước tại lưu vực sông Phan Chính quyền tỉnh đã tiếp xúc với Ngân hàng Thế giới để đề nghị hỗ trợ lấp đầy những khoảng trống đó Dự án sẽ có tên là Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc (VPFRWMP)

1.2 Mục tiêu của Dự án

Dự án đề xuất nhằm cung cấp môi trường nước bền vững để phát triển kinh tế và xã hội trong dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể, dự án sẽ tập trung vào việc đảm bảo kiểm soát lũ lụt tại lưu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự xuống cấp nhanh chóng của chất lượng nguồn nước mặt Mục tiêu phát triển của dự án sẽ đạt được thông qua (i) hỗ trợ các giải pháp về kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông; (ii) cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn; (iii) thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nước, chất lượng nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) phát triển thể chế, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cho các sở ban ngành địa phương và những học viên liên quan

Trang 11

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

Hợp phần 3 Hỗ trợ thực hiện dự án và Tăng cường thể chế 17,00

Hợp phần 1 bao gồm việc hỗ trợ các giải pháp kết cấu lũ tại lưu vực B1, B2 và B3 cũng như tại

lưu vực C; và cải thiện công trình liên quan đến quản lý nước tại sông Phan và 3 sông khác tại lưu vực B và C Chi tiết như sau:

 Lưu vực B1: (i) xây dựng cụm đầu mối trạm bơm Kim Xá, công suất khoảng 45m3/giây; (ii) nạo vét khoảng 100ha tại khu vực đầm Nhị Hoàng và Đầm Sổ; (iii) cải tạo cống điều tiết Yên Lập; và (iv) Bãi đổ bùn nạo vét khoảng 10ha;

 Lưu vực B2: (i) xây dựng cụm đầu mối trạm bơm Ngũ Kiên, công suất khoảng 45m3/giây, bao gồm khoảng 02 km kênh xả ra sông Hồng; (ii) nạo vét khoảng 150ha tại khu vực Đầm Rưng; (iii) nạo vét khoảng 03 km kênh dẫn từ sông Phan vào Đầm Rưng; (iv) nạo vét sông Phan khoảng 28km (từ Thượng Lạp đến Lạc Ý); và (v) Bãi đổ bùn nạo vét khoảng 30 ha;

 Lưu vực B3: (i) xây dựng cụm đầu mối trạm bơm Nguyệt Đức, công suất khoảng 75m3/giây bao gồm khoảng 03 km kênh dẫn nối với hồ Sáu Vó, khoảng 03 km kênh xả ra sông Hồng; (ii) nạo vét khoảng 200 ha tại khu vực hồ Sáu Vó; (iii) nạo vét sông Phan khoảng 18km (từ Lạc Ý đến Cầu Sắt); và (iv) đường vận hành 6km và Bãi đổ bùn nạo vét Đồng Mong khoảng50 ha;

 Lưu vực C: (i) xây dựng 02 cống điều tiết (Cầu Tôn và Cầu Sắt) và kè bờ dọc theo 02 sông; và nạo vét 03 sông với tổng chiều dài khoảng 66km

Hợp phần 2 bao gồm hỗ trợ hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các

thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn dọc theo sông Phan, bao gồm:

 Quản lý nước thải cho các thị trấn: xây dựng công trình thu gom và xử lý nước thải quy mô nhỏ tại 04-06 thị trấn, mỗi công trình có thể phục vụ cho khoảng 15.000 - 25.000 người;

Trang 12

 Quản lý nước thải cho cộng đồng nông thôn: khảo sát các điều kiện (khảo sát để xác định khu vực, dân số, dự báo nước thải phát sinh, ô nhiễm các sông, kênh, suối, cống thoát nước) các thôn/xóm/cụm dân cư dọc sông Phan Trên cơ sở kết quả khảo sát, sẽ đề xuất ưu tiên xây dựng khoảng 50 điểm thu gom và xử lý nước thải quy mô nhỏ Mỗi điểm có thể phục vụ tối thiểu 500 người

 Cần lưu ý rằng trên cơ sở kết quả khảo sát điều tra sơ bộ, Tư vấn đề xuất giải pháp phù hợp cho các hạng mục đầu tư của Hợp phần này

Hợp phần 3 bao gồm (i) dịch vụ tư vấn và các hoạt động hỗ trợ thực hiện dự án; (ii) thiết lập hệ

thống quan trắc nguồn nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iii) phát triển thể chế, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ các sở ban ngành địa phương và những học viên liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực ngành nước theo mô hình thống nhất

1.4 Mục tiêu Đánh giá Xã hội

Mục tiêu đánh giá xã hội

Các vấn đề xã hội phát sinh chủ yếu do mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và tài nguyên thiên nhiên Thiệt hại về kinh tế và chi phí xã hội do suy thoái môi trường thường xảy ra sau khi lợi ích từ việc phát triển kinh tế đã được nhận diện Thông thường, các dự án phát triển mang lại lợi ích kinh tế và tạo ra môi trường sống tốt hơn, nhưng chúng cũngtác động tiêu cực đến người dân địa phương Vì vậy, đánh giá xã hội giúp tăng cường sự hiểu biết, giảm thiểu và giải quyết các tác động này Đánh giá xã hội bao gồm (i) các quy trình thông qua đó Ngân hàng Thế giới (NHTG) và UBND tỉnh Vĩnh Phúc có thể hiểu rõ hơn các bối cảnh chính trị-xã hội văn hóa, thể chế, lịch sử tác động đến kết quả phát triển xã hội của các khoản đầu tư dự án cụ thể được đề xuất; (ii) nâng cao sự công bằng, tăng cường sự hòa nhập và gắn kết của xã hội, thúc đẩy tính minh bạch và trao quyền cho nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương tham gia thiết kế và/hoặc thực hiện dự án; (iii) thiết lập cơ chế xác định các cơ hội, khó khăn, tác động và rủi ro xã hội liên quan đến việc thiết kế dự án được đề xuất; (iv) thiết lập khung đối thoại về các ưu tiên phát triển giữa các nhóm xã hội, tổ chức dân sự, tổ chức cơ sở và các bên liên quan khác tham gia dự án; và (v) phương pháp xác định và giảm thiểu các rủi ro xã hội tiềm ẩn, bao gồm các tác động

xã hội tiêu cực của dự án VPFRWMP

Trong bối cảnh dự án, đánh giá xã hội bao gồm các khía cạnh xã hội từ việc quy hoạch dự án và thiết kế dự ánnhằm giải quyết các tác động tích cực và tiêu cực từ các hoạt động của dự án Đánh giáliên quan đến các vấn đề xã hội quan trọng, bao gồm thu hồi đất, tái định cư không tự nguyện, vấn đề giới, dân tộc bản địa, y tế công cộng, tham gia và tham vấn cộng đồng, truyền thông Dự kiến nhiệm vụ này sẽ được triển khai cùng với nhiệm vụ riêng biệt về đánh giá môi trường và các vấn đề quy hoạch Những đánh giá này cho phép NHTG và UBND tỉnh Vĩnh Phúc xác định được các tác động xã hội, đưa ra các cơ chế dự án cụ thể, tổ chức và thể chế phù

Trang 13

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo Đánh giá xã hội

hợp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi, đồng thờithúc đẩy sự tham gia của cộng đồng tronggiai đoạn thiết kế và thực hiện dự án

Nhiệm vụ sẽ tuân thủ pháp luật và các chính sách của Chính phủ Việt Nam và chính sách an toàn có liên quan của NHTG

Bên cạnh đó, dựa trên kết quả của đánh giá xã hộicủa dự án để lậpKhung quản lý xã hội (SMF) cũng như Khung chính sách dân tộc thiểu số (EMPF)theo yêu cầu của Chính phủ và chính sách

an toàn xã hội của NHTG (OP 4.10 về Dân tộc thiểu số và OP4.12 về Tái định cư không tự nguyện) Khung chính sách tái định cư (RPF - được lập như một phần của Khung quản lý xã hội) sẽ được sử dụng để phát triển các công cụ an toàn xã hội trong đó có Kế hoạch hành động tái định cư (RAP) và Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) cho các tiểu dự án trong năm đầu tiên, cũng như các tiểu dự án sẽ được xác định/hoàn thiện trong quá trình thực hiện dự án

Phạm vi ảnh hưởng của Dự án

Dự án triển khai trên phạm vi 7 huyện/thành phố của Vĩnh Phúc, bao gồm: Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo, Tam Dương, thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên Bản đồ khu vực dự án được thể hiện như trong hình dưới đây:

Trang 14

Hình 1: Bản đồ khu vực dự án

Trang 15

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

Đánh giá xã hội (SA) là một quá trình nhằm đảm bảo các hoạt động của dự án sẽ (i) bao gồm các vấn đề xã hội chính có liên quan và xây dựng các biện pháp giảm thiểu, và (ii) tích hợp chiến lược tham giacủa nhiều bên liên quan Đánh giá xã hội là một quá trình lặp đi lặp lại,phải được thực hiện nhiều lần trong vài giai đoạn của một chu kỳ dự án Hình sauhiển thịtổng quan quá trình/các giai đoạnđánh giá xã hội điển hình

Hình 2: Quy trình đánh giá xã hội

dự án

Trong quá trình sàng lọc, Tư vấn phát hiện có một dự án liên quan được tài trợ bởi ADB và đã tiến hành thẩm định nhằm xác định có biện pháp xử lý nào được nêu ra trong trường hợp có khác biệt giữa các biện pháp nêu trong đánh giá hệ thống an toàn của chương trình (PSSA) và các biện

Trang 16

phápnêu trong OP4.12, để công trình có quy mô 8km do ADB tài trợ tuân thủ các chính sách OP

4.12 (xem Phụ lục 5: Đánh giá sau tái định cư an toàn xã hội)

2.2 Khảo sát, thu thập dữ liệu

Sau khi tiến hànhsàng lọc nêu trên, một khungvà phương pháp khảo sátđã được thảo luận để xác định cỡ mẫu thích hợp, kỹ thuật/phương thức thu thập dữ liệu Hai kỹ thuật khảo sát chính được lựa chọn, gồm: (i) sử dụngcác biểu mẫu, bảng biểu khảo sát chochính quyền địa phương các phường/xã dự án; (ii) khảo sát lấy mẫu phân tầngthông tin kinh tế-xã hội của các hộ gia đình

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông tin và dữ liệu liên quan đến dự án được thu thập từ Ban quản lý ODA Vĩnh Phúc và từ các nguồn phân tích tình hình kinh tế-xã hội địa phương khác như Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các báo cáo kinh tế-xã hội của tỉnh/huyện/xã và phân tích nghèo đói liên quan tới các nhóm dân tộc thiểu số

Nghiên cứu định lượng

Trên cơ sở lấy mẫu, nghiêm cức định lượng sẽ xây dựng tình hình kinh tế-xã hội của các hộ bị ảnh hưởng, chỉ ra tình hình kinh tế-xã hội chung tại các khu vực dự án Từ sàng lọc ban đầu, ước tính khoảng 500.000 người sinh sống tại vùng dự án sẽ được hưởng lợi, trong số đó khoảng 7.000 hộ sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp, đồng thời cũng được hưởng lợi từ dự án theo các cách khác nhau

Như đề cập trong Điều khoản tham chiếu, cần tiến hành khảo sát các hộ có khả năng bị ảnh hưởng và/hoặc được hưởng lợi Cuộc khảo sát này giúp cung cấp tài liệu về vùng ảnh hưởng bởi

dự án vàtình hình và xu hướng xã hội hiện có, bao gồm:

- Chính quyền địa phương: Đại điện các ban ngành đoàn thể nằm trong vùng dự án tại

hộ tham gia khảo sát được trình bày trong Bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2 1: Số hộ khảo sát tại các lưu vực của dự án Lưu vực

Số huyện/Thành phố

Trang 17

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Lưu vực

Số huyện/Thành phố

Số hộ khảo sát Tổng

Hộ hưởng lợi Hộ BAH

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015)

Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được tiến hành dưới dạng phỏng vấn sâu với 246 người cung cấp thông tin chính bao gồm: tổ trưởng tổ dân phố/trưởng thôn, lãnh đạo UBND các xã/phường, cán bộ khuyến nông, trạm trưởng trạm y tế, hội phụ nữ, các hộ dân nằm trong khu vực dự án (bao gồm các hộ bị ảnh hưởng và các hộ được hưởng lợi) Mục đích phỏng vấn sâu nhằm thu thập ý kiến, mong muốn của người dân trong khu vực dự án, từ đó đưa ra cách thức giải quyết các mâu thuẫn tiềm ẩn và xác định các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án

Ngoài ra, 21 cuộc thảo luận nhóm tập trung/tham vấn cộng đồng đã được tổ chức với sự tham gia của 546 người, bao gồm đại diện các đoàn thể xã hội của thôn/xóm và nhóm những hộ dễ

bị tổn thương, hộ dân tộc thiểu số Thảo luận nhómtập trung vào các vấn đề liên quan đến điều kiện sống, nghề nghiệp, tiếp cận các cơ sở hạ tầng dịch vụ công cộng, chăm sóc sức khỏe/bệnh tật, giao thông, biến đổi khí hậu… Ýkiến đề xuất từ phía chính quyền, cộng đồng cấp cơ sở được ghi lại phục vụ thiết kế dự án

2.3.Tham vấn cộng đồng

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia hiệu quả của tất cả các bên liên quan được hưởng lợi

và bị ảnh hưởng là việc làm quan trọng của dự án, bao gồm xác định sốdânsẽ hưởng lợi hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án Cần thực hiện các nghiệp vụ tham gia cộng đồng nhằm thu thập thông tin

về phản hồi của cộng đồng vềcác hạng mục đầu tư dự án đề xuất trong quá trình thực hiện và giám sát Trong giai đoạn chuẩn bị này, 21 cuộc họp tham vấn cộng đồng ở 21 xã/phường dự ánđã được tổ chức với sự tham giacủa các bên liên quan sau::

- Đại diện của chính quyền địa phương từ 21 xã dự án

- Các ban ngành đoàn thể:Mặt trận tổ quốc (21 người), Hội phụ nữ (25 người), Đoàn thành niên (21 người), Hội nông dân (28 người), Hội cựu chiến binh (21 người) của 21 phường/xã được chọn

- Đại diện các hộ dân trong khu vực dự án bao gồm các hộ có khả năng bị thu hồi đất,các

hộ được hưởng lợi (965 hộ, trong đó có 330 hộ được hưởng lợi, 635 hộ bị ảnh hưởng), đặc biệt là các hộ dễ bị tổn thương , hộ có người tàn tật (20 hộ), hộ dân tộc thiểu số (35 hộ)

Các vấn đề đã được Đơn vị tư vấn đưa ra tham vấn, trao đổi bao gồm:(i) Giới thiệu về các hạng mục, cấp phần của dự án;(ii) Tổng quan về hiện trạng kinh tế xã hội của địa phương;(iii) Hiện trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng của khu dân cư bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: điện, đường, trường, trạm, y tế;(iv) Nhu cầu về đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở của địa phương;(v) Sàng lọc/đánh giá tác động tiềm ẩn có khả năng xảy ra trong giai đoạn thi công và có thể ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa của người dân trong khu vực dự án

Trang 18

III CÁC PHÁT HIỆN CHÍNH CỦA ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI

3.1 Tổng quan Khu vực Dự án

a.Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý :

Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08’ (tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) đến 21°19' (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc; từ 105° 109’ (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105°47’ (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên) kinh

độ đông

Diện tích tự nhiên, tính đến 31/12/2008 là 1.231,76 km², dân số 1.014.488 người, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 112 xã, 25 phường và thị trấnVĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo

 Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núi Tam

Đảo

 Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô

 Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng

 Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội

Điều kiện Kinh tế xã hội

Tại phiên họp thứ 10 của Quốc hộikhóa IX, tái lập tỉnh Vĩnh Phúc đã được thông qua tại Nghị quyết ngày 26/11/1996 Từ khitái lập, GDP toàn tỉnh tăng trưởng rất nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn1998-2000 rất cao đạt 18,12% Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thể nói gắn liền với sự gia tăng mạnh mẽ của các khu công nghiệp

mà đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 19

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Về tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng của Vĩnh Phúc luôn đạt mức cao so với các tỉnh Đồng

bằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Giai đoạn 2006-2010 nhịp độ tăng trưởng của Vĩnh Phúc đạt 15,6%/năm; cùng giai đoạn Cả nước là 6,9-7%/năm Tỉnh Vĩnh Phúc có tốc

độ tăng trưởng cao nhất tại khu vực phía Bắc Tiếp theo đó là tỉnh Quảng Ninh, với tốc độ 13,3%/năm; Bắc Ninh là 15,2%/năm; Hải Dương là 11%/năm;Hưng Yên là 14,1%/năm; Hải Phòng là 13,2%/năm;…

Về GDP bình quân đầu người: Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, GDP bình

quân đầu người trong tỉnh cũng tăng khá nhanh, tốc độ tăng bình quân 26%/năm, đến năm 2010 đạt 28,5 triệu đồng/người, tương đương 1.550-1.600 USD; cao hơn mức bình quân chung cả nước (đến 2010 đạt 1.220 USD/người) và đứng thứ 4 trong vùng KTTĐ Bắc Bộ sau 3 tỉnh, thành

là Hà Nội, Hải Phòng (1.800-1.900USD/người) và Quảng Ninh (1.757 USD/người)

Hình 3: GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và vùng ĐBSH

Đơn vị: Triệu đồng, giá hiện hành

Nguồn: Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ - Bộ KH & ĐT, 2009

Trang 20

Trong giai đoạn 2001-2005, cơ c

chóng: Tỷ lệ ngành công nghi

năm 2000 lên 52,69% vào năm 2005

Sản xuất công nghi

 Sản xuất công nghiệ

40.6 30.3 27.9 28.9 28.5

Hình 4: Biểu đồ thể hiện c

2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc có sngành công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng 12,01% (tnăm 2000 lên 52,69% vào năm 2005

t công nghiệp- xây dựng 1 :

ệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong tháng phát tri

ã tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu th

ầu tư đã đi vào sản xuất, tạo ra những sản ph

n làm tăng giá trị sản xuất của toàn ngành Chỉ số sản xuấ

a bàn và tăng 10,60% so cùng kỳ

Tính chung tám tháng đầu 2015, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 4,56% Trong đó,

p khai khoáng tăng 22,45%; ngành công nghiệ

n xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nưkhí tăng 14,51%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

u năm 2014

Tình hình kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn 6 tháng đ

ng hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng luôn đảm bảo, đáp

a đời sống xã hội

40.6 52.7 56.2

62.1

Services Industry, construction

Agriculture, forestry, aqua culture

ểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc

Về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế: Trong thời kỳ 2001-2005 cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc chuyển dịch khá nhanh: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 40.6% năm 2000 lên 62.1% năm

ệp chế biến, chế tạo tăng

c nóng, hơi nước và điều hoà không

ử lý rác thải giảm 2,29%

a bàn 6 tháng đầu 2015 nhìn chung

o, đáp ứng tốt nhu cầu cho sản

Trang 21

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Trong tháng, tình hình kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, lượng hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng luôn đảm bảo, đáp ứng tốt nhu cầu cho sản xuất và tiêu

dùng của đời sống xã hội

Nông nghiệp – lâm nghiệp và thủy sản

Cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch đúng hướng: tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm từ 14,9% năm 2010 xuống còn 9.4% năm 2015

Dân số-lao động

Thu nhập và đời sống của người dân tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây đã dần được cải thiện Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê về mức sống dân cư, tỉnh Vĩnh Phúc thuộc vùng có nhịp độ tăng thu nhập bình quân đầu người khá cao Giai đoạn 2001 - 2005, thu nhập bình quân đầu người tăng với tốc độ trung bình 13,8%/năm so với 6,05% của cả nước trong cùng kỳ Tỷ lệ

hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đã giảm từ 18,3% (theo tiêu chuẩn quốc gia mới) năm 2005 xuống 6% năm 2010 và khoảng 3% năm 2014

Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân số trong khu vực dự án

Nội dung Toàn tỉnh

Bình Xuyên Vĩnh Tường Yên Lạc

Phúc Yên

Vĩnh Yên

Tam Đảo

Tam Dương

Thị 242,921 35,906 20,509 14,216 58,617 85,980 745 10,245

Số hộ 250,729 39,011 24,191 19,256 12,472 37,628 24,587 26,885

b.Điều kiện cơ sở hạ tầng

Kết nối giao thông

Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông khá phát triển với 3 loại: giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy

Giao thông đường bộ: Tổng chiều dài đường bộ là 4.058,4km trong đó: Quốc lộ: 105,3km;

Đường tỉnh: 297,55km; Đường đô thị 103,5km; đường huyện 426km; đường xã 3.136km đã từng bước xây dựng với quy mô hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

Trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến quốc lộ đi qua là QL2, QL2B, QL2C và QL23 với tổng chiều dài 105,3 km, cơ bản đã được cứng - nhựa hoá

Trang 22

Đường tỉnh có 18 tuyến với tổng chiều dài 297,55 km Về chất lượng mặt đường cơ bản được rải nhựa hoặc bê tông xi măng Đường đô thị: có 103,5 km đường đô thị bao gồm Thành phố Vĩnh Yên 61,7km, Thị xã Phúc Yên 27,8km, và thị trấn Tam Đảo 14 km

Giao thông đường sắt : Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua 5/9 đơn

vị hành chính(bao gồm Thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Thành phố Vĩnh Yên, các huyện Tam Dương và Vĩnh Tường) với 35 km và 5 nhà ga, trong đó, có 2 ga chính là Phúc Yên và Vĩnh Yên Đây là tuyến đường sắt nối thủ đô Hà Nội qua Vĩnh Phúc tới các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và với Trung Quốc

Giao thông đường thủy: Tỉnh có hai tuyến sông chính cấp II do TW quản lý là sông Hồng

(30km) và sông Lô (34km) Hai sông này chỉ thông được các phương tiện vận tải có trọng tải không quá 300 tấn Hai tuyến sông địa phương là sông Cà Lồ (27km) và sông Phó Đáy (32km) chỉ thông thuyền trong mùa mưa, phục vụ các phương tiện vận tải có sức chở không quá 50 tấn

Hệ thống cảng hiện có 2 cảng là Vĩnh Thịnh trên sông Hồng, cảng Như Thụy trên Sông Lô

Về cơ bản, hệ thống giao thông tỉnh Vĩnh Phúc đã được cải thiện tích cực trong những năm gần đây Tuy nhiên, một số đường trong thôn/khu dân cư đã bị xuống cấp như tại huyện Tam Đảo (Hồ Sơn và Minh Quang) và Yên Lạc (xã Tam Hồng, xã Vạn Xuân)

Hiện trạng cấp nước

Hiện nay, Vĩnh Phúc có một số nhà máy nước cung cấp nước sạch cho sinh hoạt: Nhà máy nước Vĩnh Yên, công suất cấp nước 16.000 m3/ngày-đêm với 17 giếng khoan và 1 nhà máy xử lý chất lượng nước; Nhà máy nước Phúc Yên (do Công ty cấp thoát nước môi trường số II quản lý) có công suất 12.000 m3/ngày-đêm với 5 giếng khoan, trong đó, nước cấp cho sản xuất công nghiệp 3.174 m3/ngày-đêm

Ngoài các nhà máy trên, còn có các dự án nhỏ cấp nước sạch ở thị trấn Tam Đảo (công suất 5.000 m3/ngày-đêm), Yên Lạc, Lập Thạch và thị trấn Vĩnh Tường với công suất 3.000 m3/ngày-đêm

Nhìn chung, hệ thống cấp nước đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương

Hiện trạng cấp điện

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh nằm trong vùng thuận lợi về cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, với việc hệ thống truyền tải và phân phối được quy hoạch và đầu tư đồng bộ đảm bảo thuận lợi, cung cấp đủ nhu cầu cho phát triển các khu công nghiệp của tỉnh

Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, Tỉnh đã cùng Tổng Công

ty Điện lực Việt Nam có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.Chất lượng cung cấp điện đã được nâng lên rõ rệt: sự cố và số lần cắt điện sửa chữa giảm nhiều

Trang 23

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

và sản xuất

Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải

Hiện nay, hầu hết trên địa bàn tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống, rãnh thu gom nước thải, các công trình được đầu tư còn nhỏ lẻ, mang tính chắp vá, cục bộ Ngay cả các đô thị lớn như Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên cho đến nay vẫn chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung Nước thải mới chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa và nước thải

Đối với rác thải sinh hoạt: Tỉnh đã triển khai xây dựng các trạm xử lý rác thải thành phân vi sinh

tại thị trấn Thanh Lãng, xã Đại Đồng, xã Đồng Cương, thị trấn Lập Thạch Đến nay cơ bản các công trình đã hoàn thành và đi vào hoạt động Công suất xử lý của mỗi trạm là 10 tấn rác hữu cơ/tháng Tính đến nay, tỷ lệ chất thải sinh hoạt khu vực thành thị được xử lý là 65%, nông thôn

là 52%

Đối với xử lý rác thải công nghiệp, rác thải rắn: Việc xử lý rác thải công nghiệp là trách nhiệm

của các doanh nghiệp Một lượng lớn chất thải này được tái sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành khác, một phần được xử lý đơn giản bằng phương pháp thiêu đốt hoặc chôn lấp Tóm lại, hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng được nhu cầu phát triển của Vĩnh Phúc, do đó, hợp phần 2 của dự án này sẽ tiến hành xây dựng các trạm xử lý nước thải tại 10 xã/thị trấncủa Vĩnh Phúc

c Định hướng phát triển KTXH Vĩnh Phúc 2020-2030 3

Quan điểm, Mục tiêu và phương án Phát triển

Quan điểm phát triển

- Phát triển toàn diện, lấy phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững (bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường; đồng thời đảm bảo hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài) làm cơ sở để hướng tới việc nâng cao đời sống của cộng đồng nhân dân

- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội

- Phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc với bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa vào giai đoạn đến năm 2020, đồng thời từng bước phát triển khu vực dịch vụ để hướng tới một nền kinh tế có cơ cấu hiệu quả và bền vững vào những năm 2020 Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách có kiểm soát, trật tự và bền vững

- Đẩy mạnh phát triển theo hướng mở cửa và hội nhập quốc tế trên cơ sở chú trọng khai thác thị trường trong nước nâng cao nội lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường quốc tế cũng

3

Tham khảo Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 24

như ngay chính trên thị trường trong nước

- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư, đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội

- Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị, giữ gìn trật tự, an ninh

xã hội

- Phát triển kinh tế gắn với BVMT và phát triển bền vững không những đối với phạm vi lãnh thổ tỉnh mà còn cả khu vực các tỉnh, thành phố có liên quan, hướng tới hình thành một thành phố xanh, sạch về môi trường vào cuối những năm2020, đầu những năm 2030

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, tháng 03/2011

Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ

bản của một tỉnh công nghiệp Đến năm 2020 Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi trường được bảo vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh;

hướng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ 21

và năng suất lao động cao Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ tạo

ra một cơ cấu kinh tế bền vững và phù hợp với tiềm năng của tỉnh

- Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế đến năm 2015 được dự báo là công nghiệp và xây dựng: 61-62%, dịch vụ: 31-32% và nông, lâm, ngư nghiệp: 6,5-7,0% Đến năm 2020 dự báo tỷ trọng dịch vụ khoảng trên 38%, nông, lâm, ngư nghiệp 3-4%, công nghiệp và xây dựng 58-60%

- GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đến năm 2015 đạt 3.500-4.000USD, đến năm 2020 đạt khoảng 6.500-7.000USD

- Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu

Trang 25

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

- Thực hiện vốn đầu tư xã hội và phát triển giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 140.000 – 145.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 280.000 – 300.000 tỷ đồng

 Các mục tiêu về xã hội

- Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển Tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện ngành giáo dục và đào tạo; chú trọng đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66% vào năm 2015 và khoảng 75% vào năm 2020

- 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm

- Đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia hiện nay;

Phương án phát triển kinh tế

Trong triển vọng dài hạn, với môi trường nhiều biến động, sự phát triển kinh tế - xã hội cả nước vùng lãnh thổ cũng như của các địa phương sẽ xảy ra theo nhiều tình huống khác nhau Sự khác biệt của các tình huống là ở mức việc sớm thoát khỏi suy thoái kinh tế (do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu), mức độ huy động, bố trí khai thác các nguồn lực khác nhau Phương án phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc lựa chọn cho giai đoạn đến 2020 là Lấy mục tiêu phát triển bền vững, tạo lập những tiền đề cơ bản của công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cơ sở để bố trí phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới năm 2020 Tính tích cực của phương án này là ở chỗ phấn đấu sớm phục hồi và duy trì tăng trưởng, tiệm cận với phương án tăng trưởng nhanh; tính hiện thực là ở chỗ lấy mục tiêu phát triển bền vững làm cơ sở Theo phương án này, kinh tế Vĩnh Phúc sẽ có bước chuyển biến lớn vượt trước trình độ phát triển chung của vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, với đòi hỏi về huy động nguồn lực không quá lớn,

có thể thực hiện được

3.2 Dữ liệu Kinh tế xã hội Khu vực Dự án

3.2.1 Thông tin về nhân khẩu, dân tộc của các hộ trong mẫu điều tra

Đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát kinh tế xã hội ở 21 xã/phường thuộc 4 lưu vực của dự án với tổng số hộ được khảo sát là 965 hộ, trong đó có 330 hộ gia đình thuộc đối tượng sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ dự án và 635 hộ gia đình sẽ bị ảnh hưởng bởi dự án, bình quân số nhân khẩu/hộ ước tính là 3,9 người/hộ Căn cứ vào quy mô của mỗi lưu vực mà tỷ lệ phiếu khảo sát ở các lưu vực có sự khác nhau:

Bảng 3 1: Số hộ khảo sát tại các lưu vực

Trang 26

Hộ hưởng lợi Hộ BAH

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Giới tính người trả lời

Trang 27

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Trong cuộc khảo sát kinh tế xã hội này tỷ lệ phụ nữ tham gia trả lời phỏng vấn chiếm một tỷ lệ chưa cao, trong tổng số965 người tham gia trả lời phỏng vấn chỉ có 356 người trả lời là nữ (chiếm 36,9%)4, người trả lời là nam chiếm đa số với 63,1%

Kết quả điều tra cũng cho thấy người phụ nữ trên địa bàn dự án có nhận thức khá tốt về các vấn

đề kinh tế xã hội và tham gia rất tích cực vào các phong trào, các hoạt động cộng đồng tại địa phương, vị thế của người phụ nữ đã được thay đổi và nâng lên cao hơn.Trong những năm gần đây, với sự hỗ trợ của Hội phụ nữ, người phụ nữ đã tích cực tham gia vào các cuộc họp cộng đồng Họ chủ động đưa ra quyết định đối với các công việc trong gia đình(chi tiêu và tiết kiệm cho gia đình, giáo dục và việc làm của con cái họ) và các vấn đề xã hội của cộng đồng (thảo luận

về biện pháp kỹ thuật cho công trình đề xuất) Giới tính của người trả lời ở từng lưu vực được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 3 2 Giới tính người trả lời

Giới tính của người

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Tuổi người trả lời

Nhóm tuổi của con người là một trong những biến số quan trọng nói lên quan niệm, ý kiến của mỗi thế hệ trong cùng một vấn đề Trong một cuộc khảo sát kinh tế xã hội, tuổi tác của người trả lời là một nhân tố rất quan trọng thể hiện tính khách quan và độ tin cậy của kết quả điều tra Trong cuộc khảo sát này, độ tuổi của người tham gia trả lời ở các lưu vực của dự án được thể hiện như sau:

Bảng 3 3 Tuổi người trả lời Nội dung

Trang 28

Nội dung

phần 2 tuổi của

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Kết quả điều tra cho thấy, độ tuổi của người tham gia trả lời chủ yếu là từ 46 đến 65 tuổi (chiếm 74,4%); tiếp đó là trên 65 tuổi (chiếm 12,4%), số người tham gia trả lời trong độ tuổi từ 26 đến

45 tuổi chiếm tỷ lệ 12,3%, số người tham gia trả lời phỏng vấn dưới 25 tuổi chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (0,9%)

Điều này cho thấy người tham gia trả lời phỏng vấn ở các lưu vực hầu hết là chủ hộ hoặc những người lớn tuổi trong gia đình Đây hầu hết là những người có tiếng nói trong gia đình nên sẽ thuận lợi cho việc nhìn nhận, đánh giá về thực trạng các vấn đề liên quan đến tình hình kinh tế xã hội của gia đình cũng như là của địa phương Đây cũng chính là nhóm người quyết định chủ yếu

về các vấn đề chính trong gia đình, quyết định khả năng và mức độ sẵn lòng tham gia của gia đình vào các hoạt động của dự án tại địa phương

Quan hệ của người trả lời với chủ hộ

Kết quả khảo sát cho thấy, người tham gia trả lời phỏng vấn chủ yếu là chủ hộ chiếm 71,6%, trong đó lưu vực B1 và C là 2 lưu vực có chủ hộ tham gia trả lời phỏng vấn cao nhất với tỷ lệ lần lượt là 82,2% và 72,7% Ở các lưu vực khác, tỷ lệ chủ hộ tham gia trả lời phỏng vấn thấp hơn một chút so với 2 lưu vực trên, thay vào đó là vợ/chồng và người thân của chủ hộ đứng ra trả lời phỏng vấn Quan hệ giữa người trả lời phỏng vấn và chủ hộ ở từng lưu vực được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây:

Trang 29

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Quy mô hộ gia đình

Theo kết quả từ khảo sát 965 hộ gia đình với 3770 nhân khẩu, trung bình số nhân khẩu/hộ khoảng 3,9 người Kết quả khảo sát cho thấy, quy mô hộ gia đình tại địa bàn dự án ở mức trung bình, trong đó số hộ có quy mô từ 3 – 4 người chiếm tỷ lệ cao nhất với 68%; số hộ từ 1 đến 2 người chiếm tỷ lệ 7,9% đây được coi là số hộ ít người/neo đơn dễ bị tổn thương chủ yếu là người già Số hộ gia đình có 5 người trở lên chiếm khoảng 24,1% Hộ có quy mô nhân khẩu lớn nhất trong khu vực dự án là 13 người, đây là những hộ gia đình đông con hoặc có 2 - 3 thế hệ cùng sống chung dưới một mái nhà Quy mô các hộ gia đình trong diện khảo sát được phân bố cụ thể

Tỷ lệ (%) 100% 100% 100% 100% 100% 100%

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Trong các lưu vực của dự án thì Hợp phần 2 là hợp phần có quy hộ gia đình từ 5 người trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%); tiếp đến là lưu vực C với tỷ lệ hộ gia đình có quy mô từ 5 người trở nên chiếm 26,1% Đây là những lưu vực có người dân tộc thiểu số sinh sống, do đó mức sinh của các hộ người dân tộc thường cao hơn so với mức sinh của người dân tộc Kinh, vì vậy mà số gia đình có quy mô từ 5 người trở lên cao hơn so với các lưu vực khác Ở các lưu vực khác như lưu vực B3, B1 thì tỷ lệ hộ gia đình có quy mô từ 3 – 4 người chiếm đa số với tỷ lệ lần lượt là 72% và 71,6%, các hộ có quy mô từ 1 -2 người và từ 5 người trở lên chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ

Trang 30

Tóm lại, so với quy mô hộ gia đ

địa bàn tỉnh năm 2013 (kho

án nằm trong khu vực trung du (khô

người dân tộc thiểu số(DTTS) cư trú cùng

điểm sống Thông tin về các

- Quy mô hộ Khảo sát cho th

người/hộ, trong khi c

- Nghề nghiệp và thu nh

thủy sản là khoảng 85,4%, cao hơn m

quân của người DTTS

- Tiếp cận với tiện ích

gia, trong khi nguồn cung c

gia đình theo số liệu thống kê chung của toàn b

nh năm 2013 (khoảng 3,8 người/hộ) thì quy mô hộ gia đình trong c

: Quy mô hộ gia đình phân theo từng lưu vực của dự án

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

thành phần dân tộc cho thấy, tại các lưu của dự án ch

hộ là người dân tộc Sán Dìu sinh sống tại khu v

ần 2 và lưu vực C của dự án Trong tổng số 965 ngư

n có 96,6% là người dân tộc kinh và 3,4% số người trả lời là dân t

c trung du (không xa và/hoặc tách biệt khỏi khu v(DTTS) cư trú cùng với người Kinh không có sựcác nhóm DTTS được tóm tắt như sau:

o sát cho thấy các hộ gia đình DTTScó quy môchỉ số này ở nhóm người Kinh là 3,9 người/hộ

p và thu nhập.Tỷ lệ người DTTS làm nông nghiệp, lâm nghi

ng 85,4%, cao hơn một chút so với người Kinh (60,3%) Thu nh

i DTTS là khoảng 1,05 triệu đồng bình quân đầu ngư

n ích công cộng Tất cả DTTS được khảo sát đều s

n cung cấp nước sạch là một vấn đề quan trọng dụng nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào và

ở khu vực trung du, theo người DTTS, ngập l, trong khi tỉ lệ trung bình 71,6% hộ gia đình được khả

xảy ra nghiêm trọng tại địa phương, đặc biệt

án chủ yếu là người Kinh

i khu vực huyện Tam Đảo,

965 người tham gia trả lời

u sử dụng lưới điện quốc

ng đối với người dân địa

ng đào và cả nước mưa để sinh

lụt không phải là vấn đề

ảo sát từ đánh giá xã hội

t vào mùa mưa

Từ 1 - 2 người

Từ 3 - 4 người

Từ 5 người trở lên

Trang 31

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Trong các cuộc tham vấn, họ bày tỏ sự ủng hộ đối với việc thực hiện dự án vì dự án sẽ không chỉ giúp giảm ngập lụt trong mùa mưa mà còngiúp nâng cao năng suất nông nghiệp trong khu vực dự án mà nhóm DTTS Sán Dìu, Cao Lan đang cư trú

Các cuộc tham vấn cũng được thực hiện với các bên liên quan khác, bao gồm Ban DTTS, thảo luận về các chính sách hiện hành và triển khai hỗ trợ cho người DTTStại vùng dự án, ví dụ chương trình xóa đói giảm nghèo (Chương trình 135 theo Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 4/4/2013), cung cấp tín dụng cho các DTTS nghèo phát triển sản xuất trong giai đoạn 2012-2015 (như đề cập trong Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012), cấp nước tập trung (như

đề cập trong Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009) Họ cũng hy vọng rằng dự án sẽ tiếp tục phát triển các chương trình hữu íchđể giúp người DTTS cải thiện điều kiện sống

Kết quả khảo sát về thành phần dân tộc cho thấy, tại các lưu của dự án chủ yếu là người Kinh sinh sống, chỉ có một số hộ là người dân tộc Sán Dìu sinh sống tại khu vực huyện Tam Đảo, Bình Xuyên thuộc Hợp phần 2 và lưu vực C của dự án Trong tổng số 965 người tham gia trả lời phỏng vấn có 96,6% là người dân tộc kinh và 3,4% số người trả lời là dân tộc Sán Dìu Trong các lưu vực của dự án thì Hợp phần 2 và lưu vực C là các hợp phần có người dân tộc thiểu số sinh sống, do đó mà tỷ lệ người dân tộc tham gia trả lời phỏng vấn cao hơn so với các lưu vực khác Ở các lưu vực khác cũng có một vài người dân tộc sinh sống, tuy nhiên đây chỉ là một vài trường hợp phụ nữ về làm dâu tại địa phương Công việc chủ yếu của họ là công nhân hoặc nông dân Họ sử dụng ngôn ngữ của người Kinh Thực tế là họ không hình thành các nhóm DTTS.Cụ thể nhóm các dân tộc đã khảo sát ở từng lưu vực như sau:

Bảng 3 6 Thành phần dân tộc của người trả lời ở theo các lưu vực của dự án

phần 2 Dân

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Trong quá trình chuẩn bị Kế hoạch phát triển DTTS, Tư vấn đã tiến hành họp tham vấn cộng đồng tại bảy (07) xã Cao Minh, Thiện Kế, Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang, Trung Mỹ, Ngọc Thanh với sự tham gia của các đại diện đến từ UBND xã, Ban dân tộc của xã và người DTTS Kết quả tham vấn cho biết (i) các DTTS địa phương xác nhận rằng họ đã biết về thông tin dự án thông qua các cuộc tham vấn và ủng hỗ việc thực hiện dự án vì dự án sẽ làm giảm ngập lụt ở xã

và (ii) các tác động bất lợi tiềm ẩn cũng đã được xác định trong quá trình tham vấn và các biện pháp giảm thiểu đã được tham gia thảo luận Theo báo cáoKế hoạch phát triển DTTS, ước tính

Trang 32

có 05 hộ DTTS (trong 22 người) ở xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên có thể bị ảnh hưởng tạm thời

về đất từ các hoạt động nạo vét hệ thống 3 sông Bình Xuyên

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của người tham gia trả lời phỏng vấn rất quan trọng, đó là yếu tố quyết định sự chính xác của kết quả điều tra Họ là những người cung cấp thông tin thông qua việc trả lời những câu hỏi của cán bộ điều tra và trả lời bảng hỏi vì vậy cần phải có một trình độ nhất định để

có thể nhận thức được các vấn đề đưa ra và có thể trả lời chính xác những câu hỏi liên quan Theo kết quả điều tra cho thấy, trong tổng số 965 người tham gia trả lời phỏng vấn, người có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,7%; tiếp đó người có trình độ cấp 3 chiếm 37,9% Số người có trình độ Trung cấp - cao đẳng/đại học chiếm 9,4%, vẫn còn 4,5% số người tham gia trả lời phỏng vấn chưa biết chữ Cụ thể trình độ học vấn của người trả lời theo từng lưu vực của dự án được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây:

Bảng 3 7 Trình độ học vấn của người trả lời Nội dung

sở

Tỷ lệ (%) 41% 37.7% 42.8% 49.7% 27.6% 40.7% Trung học phổ

thông

Tỷ lệ (%) 43% 36.6% 32.0% 36.1% 53.1% 37.9% Trung cấp-

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Nhìn chung, trình độ học vấn của người dân trong khu vực dự án khá cao, qua tiếp xúc của nhóm điều tra viên và trong quá trình thảo luận nhóm với các nhóm đối tượng trong khu vực dự án cho thấy, khả năng tham gia, đóng góp ý kiến xây dựng dự án của cộng đồng dân cư khá phong phú,

đa dạng và sát thực Do vậy, trong quá trình tuyên truyền nội dung liên quan đến dự án, cũng như tham vấn cộng đồng về các đề xuất phương án kỹ thuật vẫn cần phải có những phương pháp tiếp cận hợp lý để cộng đồng dân cư hiểu được tính chất và ý nghĩa của dự án cũng như vận động tham gia, ủng hộ dự án

Trang 33

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Nghề nghiệp

Đời sống các hộ gia đình phụ thuộc rất nhiều vào nghề nghiệp và sự ổn định của các lao động chính trong gia đình, đặc biệt là chủ hộ Hầu hết các gia đình thuộc nhóm ăn lương nhà nước (bao gồm cả cán bộ công chức và cán bộ hưu trí) là những người có thu nhập tương đối ổn định, cuộc sống ổn định Còn các hộ nghèo và hộ trung bình thường là các hộ không có việc làm hoặc việc làm không ổn định, nguồn thu nhập bấp bênh, cuộc sống không ổn định Vì vậy, việc xác định nghề nghiệp của chủ hộ ở đây có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá sự ổn định trong đời sống sinh hoạt của người dân

Kết quả khảo sát cho thấy, trong tổng số 965 hộ tham gia trả lời phỏng vấn, số hộ là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,3%; tiếp đến là làm nghề buôn bán dịch vụ/chế biến nông sản chiếm 8,9%, cán bộ/công nhân viên chức chiếm 9,7%, các ngành nghề khác chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ

Tỷ lệ nghề nghiệp của người tham gia trả lời phỏng vấn ở từng lưu vực của dự án được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 3 8 Nghề nghiệp người trả lời Nội dung

Lưu vực khảo sát

Tổng

Hợp phần

nghiệp/thầu

khoán

Tỷ lệ (%) 1.2% 2.2% 2.6% 0.0% 1.0% 1.7% Nông dân Số lượng 109 153 163 103 54 582

việc không ổn

định

Tỷ lệ (%) 1.2% 7.5% 1.1% 0.6% 1.0% 2.8%

Trang 34

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Từ kết quả khảo sát trên có thể thấy rằng trong các lưu vực của dự án tỷ lệ các hộ gia đình làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, nguồn thu nhập chính của họ chủ yếu là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nó quyết định rất lớn đến sự ổn định và mức sống của hộ gia đình

(Đoạn này mâu thuẫn với phần trên “Hầu hết các gia đình thuộc nhóm ăn lương nhà nước (bao

gồm cả cán bộ công chức và cán bộ hưu trí) là những người có thu nhập tương đối ổn định, cuộc sống ổn định)

Thu nhập và chi tiêu

Tâm lý người Việt Nam thường không thích nói đúng mức thu nhập của mình, nếu trả lời thì đa

số nói “khoảng” Qua kết hợp quan sát và phỏng vấn chi tiết về điều kiện sống của các hộ gia đình nên các điều tra viên cũng đã thu thập được các thông tin khá chi tiết về các nguồn thu và tổng thu thập của các hộ gia đình trong địa bàn dự án

Trong khu vực dự án, tỷ lệ hộ gia đình làm nông nghiệp chiếm một tỷ lệ tương đối cao, các loại cây trồng chính là cây lương thực (như lúa, ngô ), một số cây hoa màu (như đậu tương, đỗ, lạc ), nguồn thu nhập chính của hộ gia đình phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Hiện nay tình trạng ngập úng thường xuyên diễn ra, người dân chỉ có thể canh tác được một vụ chiêm xuân (đối với những vùng đất trũng) và từ 2 – 3 vụ đối với những khu đất cao hơn do vậy

mà đa số các hộ chỉ có mức thu nhập trung bình 4,45 triệu đồng/hộ/tháng (bình quân theo đầu người mỗi tháng là 1,14 triệu đồng) Cụ thể: có 42,9% số hộ có mức thu nhập từ 1 đên 3 triệu đồng/một tháng; 35,9% số hộ có mức thu nhập từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng; 17,9% số hộ có mức thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng Những hộ gia đình có mức thu nhập trên 5 triệu/tháng chủ yếu

là các hộ làm kinh doanh buôn bán hoặc cán bộ công chức nhà nước, đây là các hộ sống ở trung tâm của các xã và thị trấn như: Hương Canh, Tứ Trưng, Yên Lạc…Tuy nhiên vẫn còn 3,3% số

hộ có mức thu nhập dưới 1 triệu đồng /tháng, đây chính là những hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương

Bảng 3 9 Khoảng thu nhập của các hộ gia đình ở các lưu vực của dự án

Trang 35

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NG

Báo cáo đánh giá xã hội

Tính chất ổn định của nguồn thu nh

của cả gia đình Việc đánh giá v

những tiêu chí cần thiết Kết qu

nhập của gia đình họ là khá

nhập của gia đình họ là bấp bênh, không

nhiều giữa các lưu vực của d

đình mình là ổn định, ở lưu v

phần 2 là 66,5%

Hình 6: Biểu đồ thể hiện khoảng thu nhập của các hộ gia đ

Mức thu nhập của các hộ gia đ

vấn khi hỏi về mức chi tiêu bình quân trong tháng và phân ph

chi tiết như: chi cho lương th

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

n thu nhập đóng vai trò quyết định trong việc

c đánh giá về mức độ ổn định của thu nhập hộ gia đình

t quả khảo sát cho thấy, có 67,4% số hộ được ph

là khá ổn định, tỷ lệ này khá cao so với số ý kiến h

p bênh, không ổn định (32,6%) Tính ổn định này không có s

a dự án, cụ thể: có 72% số hộ ở lưu vực C cho rlưu vực B3 là 69,7%, lưu vực B2 là 73,2%; lưu v

ểu đồ thể hiện khoảng thu nhập của các hộ gia đình trong các l

gia đình quyết định mức chi tiêu của hộ và tấ

c chi tiêu bình quân trong tháng và phân phối chi tiêu

t như: chi cho lương thực/thực phẩm, khám chữa bệnh, đầ

ng các hộ khá/giàu thường có mức chi tiêu lớn hơn các h

t các khoản chi: học tập, khám chữa bệnh, tiền điệ

a nhóm hộ khá/giàu đều cao hơn so với nhóm hộ nghèo/trung bình

c phỏng vấn cho rằng thu

n hộ gia đình cho rằng thu

nh này không có sự thay đổi

c C cho rằng thu nhập của gia

c B2 là 73,2%; lưu vực B1 là 67% và hợp

ình trong các lưu vực của dự án

ất cả các hộ được phỏng

i chi tiêu theo từng hạng mục khá

ầu tư cho con cái học

Trang 36

Rõ ràng khi đánh giá theo mức sống, nhóm hộ nghèo chính là nhóm hộ có nguy cơ bị tổn thương cao, vì họ không có đủ tiền trang trải cho cuộc sống, nguồn thu của họ phụ thuộc vào khá nhiều vào nông nghiệp và yếu tố rủi ro của thị trường khi họ phải làm những công việc không ổn định

để kiếm sống,…Do vậy trong quá trình thực hiện các hạng mục công trình của dự án, đối tượng

là hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương cần phải được quan tâm xác đáng vì nếu phải tái định cư, di dời đến nơi ở mới thì cơ hội để phục hồi thunhập và duy trì cuộc sống cho các hộ này là rất khó khăn

3.2.3 Sở hữu nhà và tài sản

Nhà ở

Nhà ở phản ánh một phần tình hình kinh tế của hộ gia đình: khá giả, trung bình hay nghèo Điều kiện kinh tế của các hộ ngày càng có xu hướng khá hơn, loại hình nhà ở có xu hướng được lựa chọn xây dựng trong vài năm trở lại đây là nhà một tầng mái đổ bê tông hoặc hai tầng kiên cố Nhà ở cũng tách riêng với bếp và các công trình phụ như nhà tắm hoặc nhà vệ sinh Ngôi nhà các

hộ đang ở đều được xây dựng trên đất hợp pháp, có sổ đỏ và thuận lợi giao thông, dịch vụ y tế, giáo dục và đa số đều trên đất thổ cư từ lâu đời

Nhìn chung loại hình nhà ở của các hộ gia đình ở các lưu vực của dự án không có sự khác biệt,

xu hướng chung nhà của các hộ gia đình là “ nhà bán kiên cố”chiếm tới 59% Tiếp đến 35,5% hộ gia đình có nhà kiên cố Tỷ lệ hộ gia đình hiện đang ở trong các căn nhà tạm chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 1,7%, số hộ ở nhà gỗ chiếm 3,6%, đây chủ yếu là các hộ điều kiện kinh tế còn khó khăn nên họ chưa có điều kiện để cải thiện nhà ở củamình Cụ thể như sau:

Bảng 3 10 Loại hình nhà ở của gia đình Loại hình nhà ở

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Sở hữu nhà/đất của hộ gia đình

Trang 37

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Xác định tình trạng sở hữu, vị trí ngôi nhà đang sử dụng của các hộ gia đình là rất cần thiết, phục

vụ công tác tham vấn ý kiến cộng đồng về phương án thực hiện các hạng mục có liên quan tới dự

án cũng như là cơ sở, căn cứ pháp lý quan trọng để áp giá đền bù, các chính sách và phương

án bồi thường, hỗ trợ phù hợp cho các hộ bị ảnh hưởng khi thực hiện dự án

Theo kết quả khảo sát tại các lưu vực của dự án, có 91% hộ gia đình đã có sổ đỏ; Các hộ còn lại (9%) chưa có sổ hoặc đang sở hữu những giấy tờ khác Trong các lưu vực của dự án thì lưu vực B3 và hợp phần 2 là 02 lưu vực có số hộ không có giấy tờ nhà/đất chiếm tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ lần lượt là 6% và 5% Khi tìm hiểu chi tiết nguyên nhân của những hộ gia đình không có giấy tờ nhà/đất trong cỡ mẫu điều tra cho thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các hộ gia đình không có sổ đỏ như chưa được cấp phát sổ sở hữu nhà đất do không đủ pháp lý, đây thường là những hộ lấn chiếm đất công từ nhiều năm trước, do vậy họ không có giấy tờ pháp lý để chứng minh tính hợp lệ của mảnh đất mà mình đang sống mặc dù vậy, đây là nơi họ đã sống lâu năm: làm nhà cửa, buôn bán, nhập hộ khẩu

Kết quả thu được như sau:

Bảng 3 11: Sở hữu nhà ở của các hộ gia đình trong cỡ mẫu điều tra Nội dung

Trang 38

thường sử dụng các loại tài sản có giá trị Có thể thấy ti vi màu là phương tiện thông tin đại chúng mang tính phổ biến, chính vì vậy có tới 97,6% số hộ sở hữu; điện thoại 85,5%; xe máy 75,9%; tủ lạnh 59,3%; ô tô 4,6% Tình trạng sở hữu đồ dùng của các hộ gia đình ở từng lưu vực của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 3 2 Tài sản trong gia đình

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Từ kết quả điều tra cho thấy, không có sự chênh lệch lớn về việc sở hữu các loại tài sản của các

hộ gia đình giữa các lưu vực của dự án Hầu hết các hộ khá và giàu, có nhu cầu sử dụng các loại vật dụng và thiết bị đắt tiền, sang trọng Đây là những gia đình buôn bán, kinh doanh dịch vụ, và một số ít là các cán bộ công chức nhà nước Đối với các hộ làm nông nghiệp, cụ thể như: hộ nghèo không có xe máy hoặc có xe máy rẻ tiền, tiện nghi sinh hoạt thì hầu như không có; hộ trung bình có xe máy (có thể xe đắt tiền), tiện nghi sinh hoạt có nhưng không đầy đủ với chất lượng thấp Đối với các vật dụng khác, ít có giá trị kinh tế hơn như: quạt điện, đài, tivi không có

sự chênh lệch lớn giữa các nhóm hộ chỉ có sự khác biệt về giá trị của các loại tài sản này giữa các nhóm hộ có mức sống khác nhau

3.2.4 Dịch vụ và tiện ích công cộng

Hiện trạng cấp điện

Trang 39

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

Báo cáo đánh giá xã hội

Kết quả khảo sát cho thấy ở tất cả các lưu vực của dự án, người dân đều đã được tiếp cận với nguồn điện lưới quốc gia, với 97,4% số hộ sử dụng điện lưới có đồng hồ riêng, chỉ có 2,6% số hộ mắc chung đồng hồ với nhà hàng xóm Kết quả khảo sát về nguồn điện sử dụng của các hộ gia đình ở từng lưu vực được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 3 3: Nguồn điện sử dụng của các hộ gia đình Nội dung

Tuy nhiên trong khu vực dự án, người dân thi thoảng vẫn bị cắt điện, kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 67% số hộ trả lời rằng điện lưới rất ít bị cắt; 21,5% số hộ trả lời rằng bị cắt 1 -2 lần/tháng; 8,6% cắt 3 – 5 lần/tháng Trong các lưu vực dự án, lưu vực C và B2 xuất hiện tình trạng cắt điện nhiều nhất Tần suất cắt điện ở từng lưu vực của dự án được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 3 4: Tần suất cắt điện của các hộ gia đình

lần/tháng

%

Trang 40

Tỷ lệ (%) 2% 0.4

%1% 1.8% 0% 1.1%

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015, N= 965)

Hiện trạng giao thông

Hiện trạng đường giao thông trong các ngõ/xóm

Nói chung, mạng lưới đường giao thông ngõ/xóm dẫn đến các hộ gia đình ở các lưu vực của dự

án chưa đồng đều, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương trong điều kiện hiện nay Đường nhựa chỉ tập trung vào các trục đường chính, các tuyến quốc lộ mang tính chất đối ngoại và các tuyến đường trong các trung tâm đô thị, các tuyến đường liên xã, liên huyện

Kết quả khảo sát ở các lưu vực của dự án cho thấy, đặc điểm con đường vào nhà các hộ gia đình chủ yếu là đường bê tông (70,5%), tiếp đến 8,6% là đường rải nhựa Trong khu vực dự án vẫn còn 7,5% các hộ dân trong khảo sát nói rằng đường vào nhà mình còn là đường đất, 13,5% trả lời

là đường đá, sỏi, gạch

Bảng 3 5: Đường vào nhà các hộ gia đình

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w