4 i Tổng giá trị vốn ODA đã được Chương trình giải ngân cho các thành phố theo kết quả đã được Kiểm toán nhà nước xác minh hoàn thành là 2.669 tỷ đồng đạt 80% tổng giá trị các hợp đồng
Trang 11
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ QUÝ II NĂM 2020 CHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Hà Nội, tháng 7 năm 2020
Trang 22
MỤC LỤC
I TIẾN ĐỘ TỔNG THỂ VÀ KHUNG KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 3
1.1 Tiến độ thực hiện tổng thể toàn Chương trình 3
1.2 Kết quả các chỉ số trong Khung kết quả Chương trình 5
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ LIÊN KẾT GIẢI NGÂN (DLIs) CỦA CHƯƠNG TRÌNH 5
2.1 Tình hình thực hiện các chỉ số liên kết giải ngân của 7 Thành phố 5
2.2 Tình hình thực hiện các chỉ số DLI của Bộ Xây dựng 6
2.2.1 Công tác điều phối của Bộ Xây dựng 6
2.2.2 Tình hình thực hiện các chỉ số DLI của Bộ Xây dựng 7
2.2.3 Tình hình thực hiện chỉ số DLI 4.3 - Báo cáo Chương trình hoàn thành 7 III VIỆC TUÂN THỦ CÁC HÀNH ĐỘNG PAP CHƯƠNG TRÌNH 7
3.1 Hành động PAP 1 – Ý kiến phản hồi và cơ sở dữ liệu khiếu nại 7
3.2 Hành động PAP 2 –Đấu thầu cạnh tranh 8
3.3 Hành động PAP 3 – Kiểm toán nội bộ 8
3.4 Hành động PAP 4 – Định giá đất và tài sản 9
3.1 Hành động PAP 5 – Tham vấn cộng đồng 10
IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 11
4.1 Thực tế tiếp nhận và giải ngân 11
4.2. Kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 (bổ sung tháng 11/2019) và kế hoạch giao vốn năm 2020 12
V KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUÝ III/2020 13
VI CÁC PHỤ LỤC 14
PHỤ LỤC 1 KHUNG KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 14
PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH NÂNG CAO CỦA CÁC THÀNH PHỐ NĂM 2020 17 PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PAP 2 18
PHỤ LỤC 4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PAP 4 23
PHỤ LỤC 5 CHI TIẾT THEO TỪNG THÀNH PHỐ 26
Trang 33
I TIẾN ĐỘ TỔNG THỂ VÀ KHUNG KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH
1.1 Tiến độ thực hiện tổng thể toàn Chương trình
a) Về công tác đầu tư xây dựng
Tính đến hết tháng 6/2020, Chương trình đô thị miền núi phía Bắc đã triển khai được hơn 66 tháng (chiếm 91% quỹ thời gian thực hiện của Chương trình), Chương trình đã đạt được các kết quả: (i) số hạng mục đã hoàn thành là 83 hạng mục trên tổng
số 1221 hạng mục của toàn Chương trình (68%), trong đó: 6 hạng mục đã hoàn thành đến 6/2020, gồm: 3 hạng mục hoàn thành trong Quý I/2020 (Thái Nguyên 1 và Yên Bái 2) và 3 hạng mục hoàn thành trong Quý II/2020 (Yên Bái 3) Tổng số hạng mục còn lại của Chương trình là 39 HM, trong đó: đang thực hiện 29 HM (24%) và chưa thực hiện (chưa có kế hoạch đấu thầu) là 10 HM (8%)
b) Về xác minh kết quả Chương trình
Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện xác minh kết quả cho 78 hạng mục hoàn thành của các năm 2015 - 20182 Ngân hàng Thế giới (NHTG) đã giải ngân cho chỉ số DLI 2 giá trị là 45.93 triệu SDR (tương đương 70.98 triệu USD) cho 63 hạng mục đạt kết quả xác minh của năm 2015, 2016, 2017 và 2018 (bao gồm cả HM tái xác minh)
Toàn Chương trình đã nhận được khoản giải ngân PBT cho năm 2015, 2016, 2017
và 2018 là 92.95 triệu SDR, đạt khoảng 57.45% giá trị khoản vay
Kiểm toán Nhà nước đã hoàn thành kiểm toán tài chính năm 2019 và đang thực hiện công tác kiểm toán xác minh kết quả năm 2019
c) c) Về tình hình tài chính Chương trình
- Về giao vốn:
Lũy kế giao vốn nước ngoài trong kế hoạch đầu tư công trung hạn (KHĐTCTH)
2016 - 2020 cho Chương trình (không bao gồm phần vốn nước ngoài giao cho Bộ Xây dựng và Kiểm toán nhà nước) từ năm 2015 đến tháng 10/2019 (bao gồm cả phần cho vay lại) so với tổng vốn được phân bổ theo Văn kiện dự án là 2.786/4.847 tỷ đồng (tương đương 57%, trung bình 11,4%/năm)
Sau gần 5 năm triển khai thực hiện, Chương trình gặp nhiều khó khăn trong
việc kế hoạch vốn được giao không đáp ứng nhu cầu triển khai thực hiện dự án thực tế,
tháng 11/2019, Bộ Kế hoạch và đầu tư đã có quyết định số 1746/QĐ-BKHĐT giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm
2019, theo đó, 7 thành phố được bổ sung 1.607.735 triệu đồng vốn IDA (tương đương 70.05 triệu USD) Giá trị bổ sung này cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn IDA của các Thành phố để thực hiện Chương trình theo kế hoạch dự kiến Tuy nhiên, với thời gian hạn hẹp còn lại, một số thành phố khó có thể hoàn thành công tác đầu tư xây dựng theo
danh mục đầu tư ban đầu
- Về rút vốn và giải ngân: đến nay, Bộ Xây dựng đã rút vốn cho các thành phố
tham gia Chương trình là 3.021 tỷ đồng (tương đương 95 triệu SDR), đạt 91% tổng giá trị các hợp đồng sử dụng vốn ODA của các thành phố đã được ký (3.326 tỷ đồng), trong đó:
1 Tổng số HM toàn Chương trình tăng từ 121 lên 122 HM do Bắc Kạn đã điều chỉnh thay đổi 2 HM Đường Nà Cườm – Nà Mày và Đường Nà Mày – Nà Nàng thành 3 hạng mục tại QĐ số 2030/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của UBND Tỉnh Bắc Kạn
2 2015 (11 HM), 2016 (16 HM), 2017 (16 HM), 2018 (20 HM), 2019 (14 HM) và 01 HM hoàn thành sớm so với
kế hoạch của năm 2020 (Thái Nguyên)
Trang 44
i) Tổng giá trị vốn ODA đã được Chương trình giải ngân cho các thành phố theo kết quả
đã được Kiểm toán nhà nước xác minh hoàn thành là 2.669 tỷ đồng (đạt 80% tổng giá trị các hợp đồng đã ký); và ii) Tổng giá trị được rút tạm ứng theo quy định của Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình (POM) cho các thành phố là 352 tỷ đồng (tương đương 11% tổng giá trị các hợp đồng đã ký)
d) Những vấn đề chính trong việc thực hiện dự án hiện nay gồm:
- Về thời gian thực hiện dự án: Theo Hiệp định, các hoạt động của Chương trình kết thúc vào tháng 12/2020 Tháng 11/2019, các Thành phố được giao bổ sung khoảng 40% vốn KHĐTCTH còn lại Giá trị bổ sung này cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn ODA của các Thành phố để thực hiện dự án theo kế hoạch Tuy nhiên, với thời gian hạn hẹp còn lại cùng với việc bùng phát dịch COVID-2019 và diễn biến thời tiết bất thường tại khu vực miền núi phía Bắc các tháng đầu năm 2020, các thành phố khó có thể hoàn thành công tác đầu tư xây dựng theo kế hoạch ban đầu Bên cạnh đó, các khó khăn gặp phải trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình (công tác giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư) nên việc gia hạn thời gian thực hiện dự án là cần thiết để đảm bảo các mục tiêu và kết quả đầu ra của Chương trình Hiện nay, các đơn vị tham gia Chương trình đang thực hiện các thủ tục để đề xuất gia hạn thời gian thực hiện và
sử dụng vốn dư của Chương trình đến 12/2022
- Về mức tạm ứng Chương trình: Tháng 11/2019, các Thành phố đã được bổ sung vốn KHĐTCTH 2016-2020 cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho toàn dự án Trong năm 2020, sau khi Kiểm toán nhà nước hoàn thành công tác xác minh kết quả năm 2019 vào tháng 7/2020, các thành phố tham gia Chương trình sẽ tiếp tục được giải ngân và tạm ứng Tuy nhiên, với tiến độ thực tế này và quy định về mức tạm ứng hiện tại của Sổ tay POM, các Thành phố sẽ khó rút và sử dụng hết nguồn vốn đã được bổ sung theo kế hoạch trong năm 2020 Do đó, Bộ Xây dựng đã có văn bản lấy ý kiến các
Bộ, ngành và địa phương để nâng mức tạm ứng vốn lên gấp đôi so với quy định của POM hiện hành, nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các thành phố trong giai đoạn cuối thực hiện Chương trình, đảm bảo tuân thủ về việc tạm ứng của Hiệp định
Bộ Xây dựng đang tổng hợp ý kiến của các đơn vị tham gia để thực hiện điều chỉnh Sổ tay POM
- Rủi ro về tỷ giá: Trong quá trình thực hiện Chương trình, do SDR mất giá so với USD, vì vậy theo tính toán tổng vốn vay của Chương trình (161,8 triệu SDR) đến thời điểm hiện nay (tháng 7/2020) còn tương đương 224,1 triệu USD (tỷ lệ mất giá của SDR so với USD từ đầu Chương trình đến nay là 25,9 triệu USD, tương đương 10,4%)
- Vốn dư của Chương trình: Tổng số vốn dư trong Hợp phần 1 của Chương trình là 576,97 tỷ đồng (bao gồm: Cao Bằng dư 104,95 tỷ đồng, Điện Biên dư 95,78 tỷ đồng, Thái Nguyên dư 239,98 tỷ đồng, Tuyên Quang dư 44,74 tỷ đồng, Yên Bái dư 91,52 tỷ đồng) Ngoài ra, Hợp phần 2 của Chương trình dự kiến không sử dụng là 12,4 triệu USD và dự phòng của Chương trình là 2 triệu USD Phần vốn không sử dụng hết của Hợp phần 2 và dự phòng (tổng cộng là 14,4 triệu USD) sẽ được dùng để: i) bổ sung vốn cho hoạt động kiểm toán của Chương trình là 0,5 triệu USD (trường hợp được gia hạn); và ii) bù đắp rủi ro tỷ giá là 13,9 triệu USD cho vốn của Hợp phần 1 đã phân bổ cho các thành phố (tỷ lệ thiệt hại do rủi ro tỷ giá giữa SDR và USD đến nay là 10,7%, tỷ lệ bù đắp từ Hợp phần 2 là 6%) Để tận dụng nguồn vốn IDA ưu đãi, nâng cao hiệu quả đầu tư cho Chương trình, các đơn vị tham gia đã gửi đề xuất sử dụng vốn
dư đồng thời với việc xin gia hạn thời gian thực hiện dự án
Trang 55
1.2 Kết quả các chỉ số trong Khung kết quả Chương trình
Khung kết quả có 14 chỉ số, trong khi hầu hết các chỉ số cơ bản đáp ứng kế hoạch, hiện có một số chỉ số gặp khó khăn trong việc hoàn thành theo kế hoạch, bao gồm: i) chỉ số hoàn thành xây dựng mới và nâng cấp đường xá; ii) chỉ số các khu tái định cư hoàn thành; iii) chỉ số tăng nguồn tự thu hàng năm tại các thành phố tham gia (DLI 3.2) Nguyên nhân chính là do: i) một số thay đổi khách quan (kinh tế tăng trưởng chậm, thay đổi chính sách thuế tại địa phương làm ảnh hưởng đến kết quả DLI 3.2); ii) vướng mắc trong việc tính toán các chỉ số do chưa rõ cách thức hình thành số
kế hoạch (target) tại khung kết quả, dẫn đến khó khăn trong việc tính toán kết quả thực hiện để đáp ứng kế hoạch đã đề ra
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ LIÊN KẾT GIẢI NGÂN (DLIs) CỦA CHƯƠNG TRÌNH
2.1 Tình hình thực hiện các chỉ số liên kết giải ngân của 7 Thành phố
2.1.1 Tình hình thực hiện các chỉ số liên kết giải ngân DLI 1.1
Kế hoạch nâng cao năm 2020 đã được phê duyệt và công bố trên Website của từng Thành phố và Website của Cục Phát triển đô thị trước ngày 31/12/2019 theo quy định của Chương trình Thông tin chi tiết và đường link truy cập kế hoạch nâng cao của các Thành phố chi tiết tại Phụ lục 2
2.1.2 Tình hình thực hiện chỉ số giải ngân DLI 1.2
Theo báo cáo của các Ban Quản lý dự, không có sự thay đổi/ điều chỉnh nhân sự trong Quý II năm 2020
2.1.3 Tình hình thực hiện DLI 2 quý II năm 2020
Tính đến hết Quý II năm 2020, Chương trình đã khởi công 112 hạng mục trên tổng số 122 hạng mục toàn Chương trình và hoàn thành 83 hạng mục công trình, trong đó: 03 HM hoàn thành Quý I/2020 là: HM Lắp đặt cáp ngầm tại một số tuyến phố chính (Thái Nguyên), Đường Lương Yên và Đường Lê Chân (Yên Bái);
03 HM hoàn thành Quý II/2020 là: Đường Trần Bình Trọng, Đường Nguyễn Khắc Nhu, Đường Trục B (Yên Bái)
Số hạng mục công trình còn lại của toàn Chương trình là 39 HM, trong đó: + Đang thực hiện: 29 hạng mục công trình (Bắc Kạn 4, Cao Bằng 1, Điện Biên
Phủ 6, Hòa Bình 2, Thái Nguyên 1, Tuyên Quang 1, và Yên Bái 14); Tiến độ chi tiết tại Phụ lục 5
+ Chưa thực hiện: 10 HM chưa có kế hoạch đấu thầu, gồm: Bắc Kạn 3, Cao Bằng 1, Tuyên Quang 6
2.1.4 Tình hình thực hiện chỉ số giải ngân DLI 3.1 – Kế hoạch quản lý tài sản
được phê duyệt và các HMĐT hạ tầng đô thị của địa phương vận hành đầy
đủ sau khi hoàn thành
Các HMĐT hoàn thành của Chương trình được các thành phố thực hiện công tác vận hành, bảo dưỡng đầy đủ đảm bảo yêu cầu của Chương trình
2.1.5 Tình hình thực hiện chỉ số giải ngân DLI 3.2 – Tăng thu tại chỗ hàng năm
tại các Thành phố tham gia
Chỉ số này sẽ báo cáo theo số liệu cuối năm 2020
Trang 66
2.2 Tình hình thực hiện các chỉ số DLI của Bộ Xây dựng
2.2.1 Công tác điều phối của Bộ Xây dựng
- Đôn đốc các thành phố báo cáo tình hình thực hiện dự án và gửi văn bản về việc gia hạn dự án và sử dụng vốn dư để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ Xây dựng;
- Góp ý đề xuất gia hạn thời gian thực hiện Chương trình của thành phố Cao Bằng, Thái Nguyên và Yên Bái gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu;
- Rà soát Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình và đề xuất điều chỉnh về nội dung tạm ứng của Chương trình;
- Thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng cho Thành phố Bắc Kạn, Cao Bằng, Yên Bái và Kiểm toán Nhà nước;
- Phối hợp đơn vị Tư vấn Kiểm toán nội bộ hoàn thành báo cáo kiểm toán nội
bộ Chương trình 6 tháng cuối năm 2019 và năm 2019;
- Phát hành các văn bản điều phối: i) văn bản của BXD: số 1767/BXD-PTĐT ngày 15/4/2020 gửi Bộ ngành và UBND các tỉnh về điều chỉnh bổ sung POM; số 1918/BXD-PTĐT ngày 23/4/2020 gửi Bộ KHĐT về gia hạn NMUP; số 1920/BXD- PTĐT ngày 23/04/2020 gửi Bộ KHĐT về gia hạn thời gian thực hiện và sử dụng vốn
dư Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - thành phố Thái Nguyên; số PTĐT ngày 28/4/2020 về gia hạn thời gian thực hiện và sử dụng vốn dư Chương trình
2038/BXD-đô thị miền núi phía Bắc - thành phố Cao Bằng; số 2219/BXD-PTĐT ngày 11/05/2020 gửi Bộ Tài chính về việc chuyển vốn vay nước ngoài (IDA) năm 2020 cho Kiểm toán Nhà nước thực hiện Chương trình đô thị miền núi phía Bắc; và ii) các văn bản của BQLDA PTĐT gồm: số 31/BQL-NMUP ngày 14/4/2020 gửi WB về việc xem xét và cho ý kiến về các nội dung điều chỉnh Sổ tay POM; số 36/ BQL-NMUP ngày 27/4/2020 gửi các Ban Quản lý về việc cập nhật hệ thống thông tin quản lý Chương trình (MIS); số 40/BQL-NMUP về việc thay đổi nhân sự chủ chốt của BQLDA Chương trình đô thị miền núi phía Bắc – TP Bắc Kạn; số 41/BQL-NMUP ngày 08/5/2020 về việc khảo sát các hạng mục được xác minh kết quả năm 2020 của Kiểm toán Nhà nước; số 43/BQL-NMUP ngày 11/5/2020 về việc báo cáo công tác khắc phục hạng mục theo báo cáo xác minh kết quả năm 2018 của Kiểm toán Nhà nước
- Phối hợp NHTG thực hiện chuyến công tác hỗ trợ thực hiện Chương trình trực tuyến từ 26/5 đến 04/6/2020 và tổ chức cuộc họp tổng kết chuyến công tác tại BXD ngày 11/6/2020 với sự tham gia của đại diện lãnh đạo các thành phố, ban quản lý tham gia Chương trình và các bộ ngành trung ương
- Tổng hợp đề xuất của các Tỉnh/thành phố và gửi NHTG văn bản về việc gia hạn thời gian thực hiện và sử dụng vốn dư Chương trình;
- Tổ chức cuộc họp với 7 thành phố tham gia về công tác gia hạn và sử dụng vốn dư Chương trình tại BXD (ngày 16/6/2020) và tham gia cuộc họp tại văn phòng
WB (ngày 23/6/2020)
- Tiếp tục phối hợp Thanh tra BXD trong việc hướng dẫn thực hiện hành động PAP 1 về hệ thống cơ sở khiếu nại tố cáo của Chương trình
- Phối hợp KTNN thực hiện công tác kiểm toán tài chính năm 2019
- Phối hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện chuyến công tác khảo sát các hạng mục được xác minh kết quả năm 2020 của Kiểm toán Nhà nước tới một số thành phố tham gia Chương trình từ 11-21/5/2020
Trang 77
2.2.2 Tình hình thực hiện các chỉ số DLI của Bộ Xây dựng
a Tình hình thực hiện chỉ số DLI 4.1 - Chiến lược triển khai thực hiện Chương trình
phát triển đô thị quốc gia được áp dụng với các mốc thực hiện quan trọng hàng năm
Bộ Xây dựng đã thông qua Báo cáo “Chiến lược triển khai toàn quốc Chương trình Phát triển đô thị quốc gia cùng với việc lựa chọn các thành phố cho giai đoạn 2” và gửi Ngân hàng Thế giới tại văn bản số 3025/BXD-PTĐT ngày 27/12/2019
b Tình hình thực hiện chỉ số DLI 4.2 - Ban Quản lý tại Bộ Xây dựng được bố trí cán bộ chuyên ngành chuẩn bị các Kế hoạch phát triển năng lực hàng năm và cung cấp
hỗ trợ nâng cao năng lực cho các thành phố theo Kế hoạch đã chuẩn bị
Ban Quản lý tại Bộ Xây dựng được bố trí cán bộ chuyên ngành
Ban Quản lý tại Bộ Xây dựng có sự điều chỉnh về nhân sự đảm nhiệm 2 vị trí: Đấu thầu và Kỹ sư kỹ thuật Các nhân sự tham gia dự án đều được sắp xếp đáp ứng quy định tại Phụ lục của POM
Công tác nâng cao năng lực của Chương trình do BXD triển khai
Phối hợp với AMC về đăng ký vốn các nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật phát triển năng lực của Chương trình
2.2.3 Tình hình thực hiện chỉ số DLI 4.3 - Báo cáo Chương trình hoàn thành
Báo cáo Chương trình năm 2019 đã được hoàn thành và gửi tới Ngân hàng Thế giới và Kiểm toán nhà nước ngày 27/2/2020 theo quy định Chương trình
III VIỆC TUÂN THỦ CÁC HÀNH ĐỘNG PAP CHƯƠNG TRÌNH
3.1 Hành động PAP 1 – Ý kiến phản hồi và cơ sở dữ liệu khiếu nại
Tất cả 7 TP đã được trang bị công cụ (máy tính, scan ) để thực hiện vận hành phần mềm lưu trữ (phềm mềm và Sổ theo dõi) về các vụ việc về dự án của người dân
Các kiến nghị, khiếu nại tại 7 Thành phố đã được ghi nhận và xử lý theo đúng quy trình và được báo cáo cho các bên liên quan theo quy định của Sổ tay hướng dẫn thực
hiện Chương trình (POM) Chi tiết tình hình thực hiện PAP 1 tại bảng sau:
Bảng 1 - Tình hình về khiếu nại và phản hồi
Thành phố
Lũy kế tổng số vụ việc
Phân loại vụ việc
Tình hình thực hiện
Tổng Phát sinh
2020
Số vụ việc
đã xử lý
Số vụ việc chưa xử lý
Hiện còn 08 vụ việc đang xem xét giải quyết, cụ thể như sau:
TP Điện Biên Phủ: 7 đơn
HM Khu tái định cư Him Lam: hộ dân đề nghị UBND thành phố xem xét thu hồi bồi thường là loại đất ở;
HM Đường từ cầu A1 xuống cầu C4: 06 đơn đề nghị, trong đó:
Trang 8+ 01 đơn đề nghị UBND thành phố cấp đất ở không thu tiền sử dụng đất
+ 01 đơn đề nghị do gia đình kê khai sót phần mộ của người thân, đề nghị UBND thành phố xem xét, bổ sung hỗ trợ cho gia đình
Yên Bái (1 đơn):
- HM Đường Hoàng Văn Thụ: đơn tố cáo của Ông Võ Văn Nhân về việc thực hiện công tác đền bù GPMB
3.2 Hành động PAP 2 –Đấu thầu cạnh tranh
Trong Quý II năm 2020, 1/7 Thành phố tổ chức hoạt động đấu thầu (Tuyên Quang), 2/7 Thành phố (Điện Biên Phủ và Hòa Bình Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên và Yên Bái,) không có hoạt động đấu thầu Xem thêm Phụ lục 3
Bảng 2 Dự kiến số gói thầu Xây lắp và Tư vấn Thiết kế/
Giám sát Thi công còn lại của Chương trình
Nguồn: Tổng hợp dựa trên Báo cáo quý II/2020 về PAP 2 của các TP
(Tỷ giá hạch toán tháng 7/2020 của BTC: 1 USD = 23.237 đồng)
(Cập nhật 5 thành phố Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái)
3.3 Hành động PAP 3 – Kiểm toán nội bộ
Ban Quản lý dự án Phát triển đô thị đã huy động đơn vị Tư vấn Liên danh Công
ty TNHH Mazars Việt Nam và Công ty TNHH Tư vấn và kiểm toán VNASC để triển khai dịch vụ kiểm toán nội bộ cho các đơn vị tham gia Chương trình Báo cáo Kiểm
Trang 93.4 Hành động PAP 4 – Định giá đất và tài sản
Việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các thành phố về
cơ bản tuân thủ đầy đủ theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các quy định trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án (POM) và phù hợp với các chính sách an toàn của WB
Trong năm 2020 có 35 HM phải hoàn thành công tác GPMB, hết Quý II/2020, mới chỉ có 03 HMĐT đã hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Hiện nay, về tiến độ tổng thể: trong số các thành phố, thành phố Cao Bằng có tiến độ đền bù GPMB đáp ứng tiến độ của dự án; 2 thành phố là Thái Nguyên, Hòa Bình thiếu vốn đối ứng để chi trả đền bù, GPMB; 4 thành phố gồm: Bắc Kạn, Điện Biên Phủ, Tuyên Quang và Yên Bái chậm đền bù, GPMB do vướng mắc về pháp lý liên quan đến sử dụng đất và có khả năng kéo dài, khó giải quyết Chi tiết tình hình đền bù, GPMB của các thành phố cụ thể như sau:
Bắc Kạn: Theo kế hoạch nâng cao, 7 hạng mục phải hoàn thành GPMB trong giai đoạn 2019-2020 Trong đó 02 hạng mục chuyển tiếp từ 2019: hạng mục Xây dựng khu tái định cư đang tiến hành chi trả và vẫn có tranh chấp quyền sử dụng đất dẫn của một số hộ dân; hạng mục Xây dựng cầu Nậm Cắt đã bàn giao mặt bằng thi công và hiện đang được nhà thầu tiến hành đắp đất Hạng mục đăng ký hoàn thành GPMB
2020 là 5: hiện đã có 2/3 HM là Xây dựng đường Tây Minh Khai và Nâng cấp đường
từ tổ 11B phường Đức Xuân đi tổ 11 phường Phùng Chí Kiên đã hoàn thành chi trả trên 90%, 3 HM mới chưa thực hiện công tác kiểm đếm, thống kê bồi thường GPMB
Cao Bằng: Theo kế hoạch nâng cao, 1 hạng mục phải hoàn thành GPMB giai đoạn 2019-2020 là Kè Sông Bằng đã chi trả đền bù xong cho các hộ dân thuộc địa phận phường Tân Giang
Điện Biên Phủ: Theo kế hoạch nâng cao, 6 HM phải hoàn thành GPMB trong năm 2020, trong đó: 2/6 HM đã hoàn thành GPMB, 4/6 HM còn lại đang triển khai, trong đó: các HM phức tạp trong đền bù GPMB là Khu Tái định cư Him Lam (do chênh lệch bồi thường giữa 2 dự án liền kề nhau), HM Hồ Điều hòa sau bệnh viện Đa khoa tỉnh (do vướng 1 hộ dân thuộc dạng đền bù bởi dự án khác mà dự án đó chưa được bố trí vốn chi trả GPMB, đang hoàn thiện hồ sơ để cưỡng chế), HM Đường từ Cầu A1 xuống Cầu C4 (số hộ bị ảnh hưởng nhiều, có 40 hộ chồng lấn 2 dự án khác)
Thái Nguyên: Theo kế hoạch nâng cao, 1 HM phải hoàn thành GPMB trong năm 2020 là HM Nâng cấp đường Việt Bắc GĐ2, hiện Thành phố đang thiếu vốn chi trả do tăng đơn giá và giá đất bồi thường GPMB so với thời điểm phê duyệt nên phải điều chỉnh chi phí bồi thường GPMB ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án Dự kiến hoàn thành năm 2020
Hòa Bình: Theo kế hoạch nâng cao, 1 hạng mục đang giải phóng mặt bằng là Nâng cấp cải tạo đường Hòa Bình (còn hai hộ đang trình phê duyệt phương án đền bù GPMB)
Trang 1010
Tuyên Quang: Theo kế hoạch nâng cao, 6 HM phải GPMB, trong đó: 2 hạng mục chuyển tiếp từ năm 2019 là HM Cải tạo đường Tổ 16, 17 đi đường Chu Văn An (01 hộ chưa nhận do thắc mắc đòi bồi thường đất ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp đất, đang chờ kết luận của Sở Tài nguyên Môi trường) và HM Cải tạo nâng cấp Hồ Trung Việt (02 hộ thực hiện điều chỉnh không thu hồi đất); HM Cải tạo nâng cấp đường Bình Thuận (QL37) tổ 18 phường Hưng Thành qua khu tái định cư Ngọc Kim đang hoàn thiện hồ sơ để phê duyệt phương án bồi thường; 3 HM còn lại phải hoàn thành GPMB trong năm 2020 mới đang ở bước hoàn thành đo đạc và đang thực hiện kiểm đếm cần tăng tốc để kịp hoàn thành GPMB
Yên Bái: Theo kế hoạch nâng cao, 13 HM phải hoàn thành trong năm 2020, trong đó có 11 hạng mục đã hoàn thành, 2 HM đang thực hiện HM Công trình Cầu vào Trường mầm non Yên Thịnh hiện đã trình thẩm định 05 hộ, dự kiến thực hiện xong tháng 7/2020; HM Tuyến đường Điện Biên – Yên Ninh còn 03 hộ chưa phê duyệt phương án do 02 hộ chưa nộp đủ giấy tờ liên quan, 01 hộ phải điều tra giá đất cụ thể theo thửa đất điều chỉnh bản đồ
Tổng hợp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2020 được trình bày tại Bảng 3 dưới đây
Bảng 3: Tình hình thực hiện PAP 4 năm 2020
SL HM phải hoàn thành đền bù, GPMB trong
năm 2020
Giá trị bồi thường năm 2020 đã chi trả
(tỷ đồng)
thành
Đang thực hiện
Chưa thực hiện
Các buổi tham vấn có các biên bản (đối với hình thức tham vấn theo nhóm) và
có các phiếu tham vấn (đối với hình thức tham vấn từng hộ gia đình)
Tất cả các thành phố tham gia Chương trình đều đã thành lập Ban giám sát cộng đồng trong đó có cả các thành viên là người dân trong cộng đồng được hưởng lợi từ Chương trình Thực tế trong đầu năm 2020, công tác thực hiện tham vấn cộng đồng bị tạm ngừng do phải cách ly cộng đồng và chống tụ tập đông người để hạn chế dịch Covid - 2019 Tổng hợp kết quả tham vấn xem tại Bảng 4
Trang 1111
Bảng 4: Tổng hợp kết quả tham vấn
tham vấn trong năm 2020
Số lần thực hiện theo các giai đoạn trong
năm 2020
Số hạng mục chuyển tiếp
Số hạng mục khởi công 2020
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn hoàn thành
IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
4.1 Thực tế tiếp nhận và giải ngân
Bảng 5 Giá trị tiếp nhận và giải ngân năm 2020
Bảng 6 Giá trị giải ngân
Đơn vị tính: trVND
Tên Giải ngân năm 2020 Lũy kế giải ngân từ đầu Chương trình
(Tỷ giá hạch toán giữa VND với USD tháng 7/2020 là 1 USD = 23.237 đồng.)
Trang 1212
4.2 Kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 (bổ sung tháng 11/2019) và kế hoạch giao vốn năm 2020
Bảng 7 Kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 và kế hoạch giao vốn năm 2020
(vốn đối ứng) (bao gồm : NSTW cấp
phát và cho vay lại)
Vốn trung hạn đã giao 2016-2019 Vốn trung hạn còn lại trước khi giao
vốn năm 2020
Nhu cầu theo KHNC 2020 KH giao vốn 2020
(theo các QĐ giao vốn của địa phương)
Tuyên Quang 672,097 7,411 679,508 325,685 17,672 286,385 346,412 (10,261) 343,398 236,786 106,507 343,293 359,5434 21,159 46,894 -13,131 (31,420) 296,504
Yên Bái 614,461 91,790 706,251 342,400 28,673 198,149 272,061 63,117 436,622 181,632 33,826 215,458 138,468 20,000 135,729 133,593 43,117 300,893 Tổng 4,725,605 503,708 5,229,314 2,616,442 261,289 2,149,912 2,109,163 242,419 2,505,085 1,748,630 467,341 2,215,971 1,699,488 119,518 527,729 409,675 122,901 1,977,356
3
Số liệu vốn giao năm 2020 của tỉnh Thái Nguyên trong bảng bao gồm: i) vốn giao bổ sung năm 2019 là 297 tỷ (285 tỷ NSTW cấp phát và 12 tỷ cho vay lại); và ii) vốn giao năm
2020 là 257.47 tỷ (231.723 tỷ NSTW cấp phát và 25.747 tỷ cho vay lại);
4 Số liệu vốn giao năm 2020 của tỉnh Tuyên Quang là số tạm tính dựa trên số liệu báo cáo của tỉnh.
Trang 1313
V KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUÝ III/2020
1 Đẩy nhanh công tác đề xuất gia hạn thời gian thực hiện dự
án và sử dụng vốn dư Chương trình theo kế hoạch đã thống
nhất
Tất cả các bên tham gia
2 Đẩy nhanh triển khai công tác đền bù, GPMB và thi công
các HM đăng ký theo KHNC 2020
7 Thành phố
3 Đẩy nhanh công tác xây dựng/phê duyệt Kế hoạch lựa chọn
nhà thầu và tổ chức đấu thầu các gói thầu của các HM chưa
triển khai
Bắc Kạn, Cao Bằng, Tuyên Quang
4 Tổ chức tham vấn (hành động PAP 5) theo quy định 7 Thành phố
5 Thực hiện các khuyến nghị của KTNN, KTNB Các đơn vị tham gia
Chương trình
6 AMC triển khai Kế hoạch phát triển năng lực chi tiết cho
năm 2020
BXD
7 Thống nhất phương pháp tính một số chỉ số Khung kết quả BXD, WB, 7 thành phố
8 Thực hiện thủ tục xác nhận kết quả năm 2019 sau khi có báo
cáo của Kiểm toán Nhà nước
BXD
Trang 14Mục tiêu phát triển Chương trình: Tăng cư ng năng lực cho các thành phố khu vực miền n i ph a B c tham gia chương trình trong việc lập kế hoạch thực hiện đầu tư và duy trì các dịch v hạ tầng
đô thị
I Chỉ số kết quả cấp PDO
# Số thành phố tham gia
expenditure framework
management capacity
national rollout
Implementation
in phase 2
Annual,
as specified
MIS / Verification Audit
MOC / SAV
Kết quả 2: Cung cấp dịch vụ hạ tầng
Trang 15hội đƣợc cải thiện
(phân theo giới)
MOC/ CPC
MOC/ CPC
MOC/ CPC
Financial statement/
verification report
MOC/ SAV
Trang 16MOC / SAV
Trang 1717
PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH NÂNG CAO CỦA CÁC THÀNH PHỐ NĂM 2020
việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020
hoach-phat-trien-kt-xh-337/qd-so-2768-qd-ubnd-ve-viec-giao-chi-ti- 98e697b952a6fdc6.aspx
duyệt Kế hoạch đầu tư tăng cường năm 2020 dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Cao Bằng"
http://ubndtp.caobang.gov.vn/tpcaobang/1297/31378/81841/653058/ Quy-hoach-Nganh -Linh-vuc/Phe-duyet-ke-hoach-nang-cao-nam- 2020-du-an Chuong-trinh-do-thi-mien-nui-phia-Bac -Thanh-pho- Cao-Bang-.aspx
mien-nui/Do-thi-mien-nui-cac-tinh-phia-Bac-Thanh-pho-Dien-Bien-Phu-qua-cac-nam-1/
dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Hòa Bình"
nam-2020-c-a-d-an-chuong-trinh-do-th-mi-n-nui-phia-b-c-thanh-ph- hoa-binh
năm 2020 dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Thái Nguyên"
duyet-ke-hoach-tang-cuong-nam-2020-du-an-
áp dụng cho dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Tuyên Quang"
http://www.thanhphotuyenquang.gov.vn/
năm 2020 thuộc dự án "Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Yên Bái"
vi/Folders/ktxh/~contents/S3TJXWUXDJRQ5XTZ/4759QDUBND pdf
vi/Folders/ktxh/~contents/TE725MSMR38YUG45/4269QDUBND.p df
triển đô thị
nang-cao-nam-2020-chuong-trinh-do-thi-mien-nui-phia-bac-vay-von- ngan-hang-the-gioi-wb.aspx
Trang 18http://www.phattriendothi.vn/News/Item/20646/18/vi-VN/ke-hoach-18
PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PAP 2
A PAP 1: Các thành phố dự án phải tăng cường tính minh bạch bằng cách duy trì cơ sở dữ liệu về (a) các khiếu nại liên
quan đến tham vấn cộng đồng/gian lận tham nhũng /trách nhiệm giải trình về đấu thầu và quản lý hợp đồng và
thực hiện Chương trình và các tài liệu trả lời/xử lý các khiếu nại đó; và (b) phản ánh của người thụ hưởng đến cơ quan thực hiện và các trả lời cho các phản ánh đó Thông tin này phải được Bộ Xây Dựng tổng hợp ở mức độ quốc gia và báo cáo thường kỳ cho Ngân hàng
Dữ liệu về khiếu nại liên quan đến Gian lận và Tham nhũng
Trang 1919
B PAP 2:
a) Tất cả các đề xuất tƣ vấn cho các hợp đồng thiết kế và giám sát thi công và các hồ sơ dự thầu cho các hợp đồng xây lắp, bất kể giá chào thầu thấp hoặc cao hơn dự toán, đều phải đƣợc xem xét đánh giá; các đề xuất và hồ sơ dự thầu không đƣợc loại bỏ vì các sai lệch nhỏ không quan trọng
Trang 2121
d) Các doanh nghiệp có vốn Nhà nước trực thuộc Tỉnh/Thành phố/Sở của tỉnh thực hiện Chương trình không được phép tham gia đấu thầu
Số TT Mô tả 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
1 Số lượng tất cả các Hợp đồng (xây lắp, tư vấn) trong Kế hoạch đấu thầu
KHĐT
Cao Bằng 11 3 10 4 4 2
Điện Biên Phủ 6 6 7
Hòa Bình 0 0 0 0
Thái Nguyên 0 0 0 0 0 0
Tuyên Quang 0 0 0 0
Yên Bái 0 0 0 0 9 17
2 Số lượng các Hợp đồng (xây lắp và tư vấn) trao thầu cho công ty có cổ phần Nhà nước do UBND tỉnh mời thầu nắm giữ Bắc Kạn 0 0 0 0 0 0
Cao Bằng 0 0 0 0 0 0
Điện Biên Phủ 0 0 0
Hòa Bình 0 0 0 0
Thái Nguyên 0 0 0 0
Tuyên Quang 0 0 0 0
Yên Bái 0 0 0 0 0 0
e) Công ty và cá nhân trong danh sách công ty/cá nhân bị Ngân hàng Thế giới tuyên bố không hợp lệ và treo tư cách hợp lệ và trong danh sách công ty/cá nhân vi phạm ở phạm vi quốc gia và địa phương không được phép tham gia đấu thầu Số TT Mô tả 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 1 Số lượng tất cả các Hợp đồng (xây lắp và tư vấn) trong Kế hoạch đấu thầu Bắc Kạn 11 6 5 5 1 1 Chưa có KHĐT Cao Bằng 11 3 10 4 4 2
Điện Biên Phủ 6 5 8 4
Hòa Bình 0 0 0 0
Thái Nguyên 0 0 0 0 0
Tuyên Quang 0 0 0 0 0 0
Yên Bái 15 7 21 0 9 17
2 Số lượng các Hợp đồng (xây lắp và tư vấn) trao thầu cho công ty bị Ngân hàng Thế giới tuyên bố không hợp lệ hoặc treo tư cách hợp lệ Bắc Kạn 0 0 0 0 0 0
Cao Bằng 0 0 0 0 0 0
Điện Biên Phủ 0 0 0 0
Hòa Bình 0 0 0 0
Trang 23Tổng số
of which Ethnic Minority
Số hộ BAH là DTTS
Hộ có bồi thường đất
HH without land compens ation
Hộ không bồi thường đất, chỉ bồi thường vật kiến trúc, cây cối
Dien Bien Phu 715 18 15 263 53 6 317 81 - 1,480 66,199 30,202 97,881 308 1 - - - -
Hoa Binh 766 341 39 139 - 7 766 108 11 39 9,276 7,616 7,842 24,734 526 240 - - - - Chưa gửi BC
Số hộ BAH kinh doanh
No of relocated hh
Số hộ TĐC
No of hh
Số hộ hiến
Participating
city
No of Affected Household (hh)
Số hộ bị ảnh hưởng
Scale of land acquisition (m2)
Quy mô thu hồi đất
No of hh affected
by loss of assets
Số hộ BAH tài sản trên đất
Scale of land donated (m2)
Quy mô hiến
Voluntary land donation
Hộ hiến đất
Ghi chú
Total
Effected by Residential land
Số hộ BAH đất ở
Affected by Agricultural land
Số hộ BAH đất nông nghiệp
Other land
Số hộ BAH đất khác
No of Vulnerable hh
Số hộ bị tổn thương
Trang 24hh
Tổng số
hộ BAH
Total compensation value (VND)
of land clearance per total land re- quired (%)
Tỷ lệ GPMB trên tổng diện
tích đất
Ghi chú
Approved
val-ue
Giá trị phê duyệt
Actual ment
pay-Chi trả thực tế
Percentage
of ment (%)
pay-Tỷ lệ đã
chi trả
No of hh received, handed- over
Số hộ BAH đã nhận và
bàn giao
No of hh received, NOT handed- over
Số hộ BAH
đã nhận và chƣa bàn
giao
No of hh handed- over, NOT received
Số hộ BAH chƣa bàn giao và
chƣa nhận
604
88,727,829,068
BC
1,167
29,059,504,855
527,648,919,819
6
5,956
Trang 2525
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÁI ĐỊNH CƢ
Participating
city
No of Relocated Household (hh)
Ghi chú Total
Self-TĐC tại
chỗ
No of tlement site
reset-Số khu TĐC
Total No
of land plot
Tổng số lô của khu
TĐC
No of hh relocated in res Site
Số hộ di dời
đến khu TĐC
No of plot occupied
Số lô đất đƣợc sử
dụng
No of hh received LURC (if available)
Số hộ đƣợc nhận
Trang 262 Tiến độ chi tiết
• Tổng số 13 tiểu dự án: 6 đã hoàn thành đến tháng 5 năm 2020: 2 hoàn thành
2015 (đã được xác minh lại và đạt kết quả trong đợt XMKQ lần 2 năm 2018 ; 2
hoàn thành và được xác minh năm 2016; 2 hoàn thành và được xác minh năm
2017; không có HM hoàn thành 2018 Năm 2020 đăng ký hoàn thành 04 HM
(02 HM chuyển tiếp từ 2019) hiện nay 04 HM này đang thực hiện thi công xây
lắp hiện trường 02 HM (đường Nà May- Nà Nàng và đường Nà Cườm Nà
May) đã được thay thế bằng 3 HM khác (UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh
Văn kiện dự án tại Quyết định số 2030/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 và UBND
thành phố đã phê duyệt chi phí tư vấn cho các hạng mục thay đổi tại Quyết
định số 2432/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 và trình Bộ Xây dựng cập nhật)
• Dự toán tổng chi phí các công trình của tất cả các tiểu dự án là 21,4 triệu
$; Dự toán chi phí các công trình của các tiểu dự án đã hoàn thành đến tháng
11 năm 2018 là 10,02 triệu $ (47% tổng dự toán chi phí công trình); giá trị hợp
đồng thực tế là 7,56 triệu $; Dự toán chi phí các công trình của các tiểu dự án
còn lại là 11,38triệu $ (53% tổng dự toán chi phí công trình)
Bản đồ các tiểu dự án
Trang 27GIAI ĐOẠN 1 1 Thoát nước cho Đường Đội Kỳ 299,279 Hoàn thành 262,461 2015
Gói thầu BKII – 26: 36%
Tổ 11, phường Phùng Chí Kiên
08/01/2020 và đã khởi công xây dựng, đến nay
đã có 02/3 nhà thầu tiến hành thi công
01 nhà thầu đang chờ bàn giao mặt bằng
Trang 28HM khác, (UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh Văn kiện dự án tại Quyết định
số 2030/QĐ-UBND ngày
thành phố đã phê duyệt chi phí tư vấn cho các hạng mục thay đổi tại Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 18/11/2019;
công tác lựa chọn nhà thầu
và trao hợp đồng tư vấn trong QuýI/2020
đường Bàn Văn Hoan
trạng ngập lụt trường THCS Bắc Kạn
hoàn thành đấu thầu)
21,406,760 13,375,433 6/13 đã được XMKQ –
đạt
Chú thích: 02 HM (11*, 12*) đã được UBND tỉnh quyết định thay thế bằng 03 HM khác nên tổng số HM hiện nay là 13 HM
3 Thiếu hụt phân bổ và vốn trong MTIP
Hiện tại, vốn IDA và vốn đối ứng theo QĐ số 303 và QĐ số 1746 phê duyệt điều chỉnh MTIP (2016-2020) là 19,58 triệu $ và 7,04 triệu $
Vốn IDA và vốn đối ứng sẵn có còn lại là 12 triệu $ và 2,10 triệu $
Thiếu vốn IDA và vốn đối ứng cho giai đoạn 2019-2020 là 3,91 triệu $ và 3,56 triệu $
4 Các phát hiện chính về kỹ thuật:
- Xây dựng cầu Nậm Cắt và đường dẫn 2 bên đầu cầu: Vị trí xung đột về hạ tầng kỹ thuật (cáp điện cắt ngang và nằm trên đáy của cửa xả nước mưa)