1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN; QUẢN LÝ BẢO VỆ NGUỒN NƢỚC SÔNG BẢO ĐỊNH THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2020

275 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 10,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN (17)
  • 2. MỤC TIÊU DỰ ÁN (17)
  • 3. NỘI DUNG DỰ ÁN (18)
  • 4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 4.1 Cách tiếp cận (18)
    • 4.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (19)
  • 5. PHẠM VI THỰC HIỆN (25)
  • 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (25)
    • 6.1 Các cơ quan phối hợp chính (26)
    • 6.2 Danh sách tham gia chính (26)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH (27)
    • 1.1 MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH (27)
      • 1.1.1 Vị trí địa lý (27)
      • 1.1.2 Vai trò của sông Bảo Định (28)
    • 1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (29)
      • 1.2.1 Đặc điểm khí hậu (29)
      • 1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa tầng và thổ nhƣỡng (31)
      • 1.2.3 Thủy văn (32)
    • 1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH (37)
      • 1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế trên các địa phương thuộc LVS Bảo Định (37)
      • 1.3.2 Hiện trạng phát triển xã hội của các địa phương thuộc LVS Bảo Định (40)
      • 1.3.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của các địa phương tại lưu vực sông Bảo Định đến năm 2020 (42)
    • 2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH . 32 (48)
      • 2.1.1 Đánh giá thông số pH, tổng chất rắn lơ lửng, oxy hòa tan (48)
      • 2.1.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ (51)
      • 2.1.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất dinh dƣỡng (52)
      • 2.1.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại và các chất độc hại (55)
      • 2.1.5 Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh (56)
    • 2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CÁC KÊNH RẠCH CHÍNH CỦA SÔNG BẢO ĐỊNH (59)
      • 2.2.1 Đánh giá thông số pH, tổng chất rắn lơ lửng, oxy hòa tan (59)
      • 2.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ (62)
      • 2.2.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất dinh dƣỡng (64)
      • 2.2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại và các chất độc hại (66)
      • 2.2.5 Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh (68)
    • 2.3 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH VÀ CÁC (71)
      • 2.3.1 Tính toán chỉ số chất lượng nước (71)
      • 2.3.2 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước sông Bảo Định và các kênh rạch chính 60 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGUỒN THẢI (76)
    • 3.1 CÁC NGUỒN THẢI SINH HOẠT THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH . 62 .1Các nguồn thải sinh hoạt phát sinh trên LVS Bảo Định (78)
      • 3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt tại LVS Bảo Định (78)
      • 3.1.3 Tính toán, dự báo lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt (79)
      • 3.1.4 Nhận xét về hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Bảo Định (86)
    • 3.2 CÁC NGUỒN THẢI TỪ KCN THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH (86)
      • 3.2.1 Tình hình đầu tƣ và phát triển các KCN (86)
      • 3.2.2 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải tại KCN (87)
      • 3.2.3 Hiện trạng và dự báo lưu lượng và tải lượng ô nhiễm từ KCN Tân Hương 72 (88)
      • 3.2.4 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải tại KCN Tân Hương (89)
      • 3.3.1 Các nguồn thải đƣợc tiến hành khảo sát (91)
      • 3.3.2 Nguồn phát sinh nước thải tại các cơ sở sản xuất kinh doanh (100)
      • 3.3.3 Hiện trạng chất lượng nước thải của các nguồn thải (106)
      • 3.3.4 Đánh giá chung về hiện trạng môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên LVS Bảo Định (130)
      • 3.3.5 Đánh giá tải lượng ô nhiễm nước thải sinh ra từ các ngành sản xuất, kinh (131)
      • 3.3.6 Hiện trạng xử lý nước thải các cơ sở trên LVS Bảo Định (142)
    • 3.4 CÁC NGUỒN THẢI KHÁC TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH (147)
      • 3.4.1 Nguồn thải từ nông nghiệp (147)
      • 3.4.2 Nguồn thải từ các hộ dân sống dọc theo sông Bảo Định (152)
    • 3.5 ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CỦA LƯỢNG NƯỚC THẢI VỚI TỪNG NHÓM NGÀNH VÀ XU THẾ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH XẢ THẢI THEO THỜI GIAN 136 (152)
      • 3.5.1 Đối với các cơ sở sản xuất trong KCN (152)
      • 3.5.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài KCN (153)
    • 3.6 NHẬN ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH (154)
  • CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA SÔNG BẢO ĐỊNH (156)
    • 4.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC (156)
      • 4.1.1 Dữ liệu cần thiết chạy mô phỏng (156)
      • 4.1.2 Kết quả mô phỏng (167)
    • 4.2 CHỌN LỰA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PHÂN VÙNG SỨC TẢI MÔI TRƯỜNG (196)
      • 4.2.1 Phương pháp do nhóm nghiên cứu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (196)
      • 4.2.2 Đánh giá theo thông tƣ 02/2009/TT-BTNMT (197)
      • 4.2.3 Phương pháp đánh giá trong khuôn khổ đề tài (199)
  • CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP BẢO VỆ CHẤT LƢỢNG SÔNG BẢO ĐỊNH (0)
    • 5.1 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ (0)
      • 5.1.1 Xử lý nước thải sinh hoạt (0)
      • 5.1.2 Xử lý nước thải tập trung KCN (0)
      • 5.1.3 Giám sát tự động nước thải đầu ra của các nhà máy xử lý nước thải (0)
      • 5.1.4 Công nghệ xử lý nước thải các ngành nghề khác (0)
      • 5.1.5 Nạo vét khơi thông dòng chảy tăng khả năng tự làm sạch (0)
      • 5.1.6 Vận hành hệ thống công trình ngăn mặn (0)
      • 5.1.7 Kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp (0)
    • 5.2 Các giải pháp phi công trình (0)
      • 5.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ liên (0)
      • 5.2.2 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước (0)
      • 5.2.3 Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế (0)
      • 5.2.4 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường (0)
      • 5.2.5 Tăng cường hợp tác với tỉnh Long An trong BVMT chất lượng nước sông Bảo Định (0)
      • 5.2.6 Thanh kiểm tra đáp ứng các tiêu chuẩn pháp luật (0)
    • 5.3 Đề xuất các dự án ƣu tiên để triển khai (0)
  • KẾT LUẬN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐ BTNMT BVMT BVTV DTTN ĐBSCL ĐTM KCN KDC KR LVS NT SXKD XDCB QCVN XLNT UBND MNCD Bảo Định Bộ Tài nguyên – Môi trường Bảo vệ môi trường Bảo vệ thực vật Diện tích tự

SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

Sông Bảo Định có ý nghĩa thiết thực trong quá trình xây dựng và phát triển của thành phố Mỹ Tho, các huyện Châu Thành và Chợ Gạo nói riêng và tỉnh Tiền Giang nói chung, tạo nên cảnh quan sông nước đặc trưng của Thành phố Mỹ Tho, thuận lợi phát triển giao thông thủy, phát triển nông nghiệp, hoạt động du lịch với cảnh quan ven sông, …

Tuy nhiên, hiện tại sông Bảo Định lại là nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt của dân cư sống dọc hai bên, nước thải sinh hoạt của thành phố Mỹ Tho, thị trấn Tân Hiệp, nước thải từ khu công nghiệp Tân Hương và các nhà máy sản xuất, các cơ sở dịch vụ, từ chợ, bệnh viện, … trong lưu vực, một phần chất thải rắn sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và từ hoạt động nông nghiệp chứa dƣ lƣợng phân bón, thuốc trừ sâu, … đã và đang làm gia tăng mức độ ô nhiễm trên sông Bảo Định

Theo kết quả quan trắc nước mặt nhiều năm khu vực TP Mỹ Tho, huyện Châu Thành và Chợ Gạo thuộc lưu vực sông Bảo Định cho thấy chất lượng nước diễn biến theo chiều ngày càng xấu Các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD), chất dinh dƣỡng (nitơ, photpho, amôni, nitrat, nitrit) và vi sinh gây bệnh (coliform) đa số đều vượt QCVN 08 cột A2 (nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần phải xử lý), chứng tỏ nguồn nước sông Bảo Định và các chi lưu đã bị ô nhiễm

Sông Bảo Định đều có vai trò quan trọng đối với hai tỉnh Tiền Giang và Long

An Đối với Tiền Giang, sông Bảo Định là nguồn nước phục vụ cho các hoạt động giao thông thuỷ, du lịch, nông nghiệp, … Với tỉnh Long An, ngoài các mục đích sử dụng trên, sông Bảo Định còn có vai trò quan trọng hơn là nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Tân An Chính vì vậy, quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông Bảo Định đạt các quy chuẩn môi trường Việt Nam cho các mục đích sử dụng khác nhau là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng đối với cả hai địa phương trong lưu vực Dự án

“ Đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông

Bảo Định thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 ” là cấp thiết và là cơ sở quan trọng để triển khai các hoạt động, chương trình, dự án quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông Bảo Định.

MỤC TIÊU DỰ ÁN

Mục tiêu chung Đánh giá khả năng sức chịu tải đối với thành phần ô nhiễm nguồn nước nhằm đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nguồn nước và các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường phù hợp, hiệu quả hơn để bảo vệ nguồn nước sông Bảo Định thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang đạt quy chuẩn loại A

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Bảo Định;

- Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn thải vào sông Bảo Định;

- Đánh giá khả năng chịu tải của sông Bảo Định;

- Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước và biện pháp quản lý bảo vệ sông Bảo Định đạt quy chuẩn loại A.

NỘI DUNG DỰ ÁN

Trên cơ sở nội dung nghiên cứu trong đề cương đã được phê duyệt, Nhóm nghiên cứu đã thực hiện đúng theo các nội dung nghiên cứu đã đăng kí gồm:

1 Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch kinh tế - xã hội và môi trường lưu vực sông Bảo Định và khu vực có liên quan

2 Điều tra khảo sát đo đạc bổ sung địa hình đáy, chế độ thuỷ văn và chất lƣợng nước sông Bảo Định và phân tích đánh giá các số liệu đo được

3 Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn thải và phân tích các tác động đối với sông Bảo Định

4 Đánh giá khả năng chịu tải của sông Bảo Định

5 Đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nguồn nước quản lý môi trường và bảo vệ dòng sông Bảo Định.

CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận dựa theo định hướng phát triển đô thị, kinh tế - xã hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt;

- Cách tiếp cận dựa trên tính kế thừa các thông tin, tƣ liệu từ những kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án có liên quan;

- Cách tiếp cận mang tính chất hệ thống các mối quan hệ: phát triển kinh tế - xã hội, các vấn đề ô nhiễm môi trường, những tác động của ô nhiễm và các biện pháp khắc phục hướng đến sự phát triển bền vững;

- Cách tiếp cận hướng đến mục tiêu: cải thiện và BVMT nước sông đạt quy chuẩn môi trường quy định;

- Cách tiếp cận dựa trên tính bức xúc của công tác quản lý lưu vực sông;

- Cách tiếp cận theo hướng bền vững bảo vệ an toàn môi trường nước và hoạt động ổn định các cơ sở công nghiệp, KCN trên địa bàn tỉnh;

- Cách tiếp cận kết hợp đo đạc thực tế, thí nghiệm phân tích và mô hình hóa Đây là cách tiếp cận tối ưu nhất, sử dụng được thế mạnh của phương pháp này để khắc phục hạn chế của các phương pháp kia Như vậy với chi phí tài chính và thời gian không lớn ta vẫn có thể đạt đƣợc kết quả nghiên cứu với độ tin cậy cao.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng

Dự án sẽ sử dụng và thực hiện các phương pháp sau:

1.Phương pháp kế thừa: sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn, và các vấn đề có liên quan khác trên lưu vực sông Bảo Định và vùng phụ cận;

2.Phương pháp điều tra, phỏng vấn: thực hiện điều tra thống kê tại các nguồn phát sinh nước thải (khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chăn nuôi, giết mổ gia súc, chợ,…) theo các biểu mẫu đã đƣợc xây dựng sẵn và phỏng vấn để thu thập, bổ sung các thông tin cần thiết, đồng thời kiểm tra lại các số liệu đã có (150 phiếu) Mẫu phiếu điều tra xem phụ lục;

3.Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực tế phục vụ đánh giá kinh tế xã hội, xác định các nguồn thải các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, khảo sát địa hình, thủy văn dòng chảy đánh giá việc chấp hành luật lệ môi trường,…;

4.Phương pháp đo đạc hiện trường, lấy mẫu phân tích: khảo sát đo đạc bổ sung tài liệu về địa hình đáy, thủy văn, thủy lực, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường (nước mặt, nước thải, ) phục vụ việc đánh giá dự báo;

+ Nước mặt: pH, nhiệt độ, DO, TSS, TDS, EC, độ mặn, clorua, COD, BOD5, amôni, nitrit, nitrat, tổng nitơ, tổng photpho, kẽm, cadimi, asen, chì, crom VI, Chrolophy anpha, dầu mỡ khoáng, hóa chất BVTV gốc clo hữu cơ, hóa chất BVTV gốc photpho hữu cơ, E.coli, coliforms

+ Nước thải: TSS, COD, BOD5, amôni, nitrit, nitrat, tổng nitơ, tổng photpho, chì, niken, cadimi, kẽm, crom VI, dầu mỡ khoáng, E.coli, coliforms

+ Nước mặt: 4 đợt, 2 đợt mùa khô và 2 đợt mùa mưa

- Thời gian lấy mẫu: từ tháng 2/2013 đến tháng 9/2013;

+ Nước mặt: 10 vị trí trên sông Bảo Định và 09 vị trí trên các chi lưu chính của sông Bảo Định

Nước thải sinh hoạt được lấy tại 05 cống thoát ra LVS Bảo Định;

Nước thải của 06 cơ sở chế biến lương thực thực phẩm;

Nước thải của 31 cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm;

Nước thải của 04 cơ sở giết mổ gia súc;

Nước thải của 17 cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng – khách sạn;

Nước thải của 01 cơ sở phế liệu và 01 cơ sở sản xuất;

Nước thải của 07 bệnh viện, cơ sở y tế khám chữa bệnh;

Nước thải của 08 chợ và 02 trường học

Bảng 0.1 Vị trí lấy mẫu nước sông Bảo Định

KÝ HIỆU MẪU VỊ TRÍ LẤY MẪU TỌA ĐỘ

BĐ1 Đoạn sông Bảo Định gần chợ

BĐ2 Đoạn sông Bảo Định gần cầu

BĐ3 Đoạn sông Bảo Định gần chợ

BĐ4 Đoạn sông Bảo Định gần Đại học Tiền Giang 566459 1146463

BĐ5 Đoạn sông Bảo Định gần cầu Đạo Ngạn 565611 1147026

BĐ6 Đoạn sông Bảo Định gần cầu

BĐ7 Đoạn sông Bảo Định gần cống Ông Đăng 569031 1156979

BĐ8 Đoạn ngã ba sông Bảo Định - kênh Phú Khương 567857 1155268

BĐ9 Đoạn ngã ba sông Bảo Định

BĐ10 Đoạn sông Bảo Định gần cầu

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)

Bảng 0.2 Vị trí lấy mẫu nước kênh rạch

KÝ HIỆU MẪU VỊ TRÍ LẤY MẪU TỌA ĐỘ

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

+ TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;

+ TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;

+ TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

- Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu nước:

Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt và nước thải thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế

Bảng 0.3 Phương pháp phân tích mẫu nước

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH THIẾT BỊ PHÂN TÍCH

1 pH - TCVN 6492 – 1999 Máy Schott LAB 850

2 Nhiệt độ 0 C SMEWW 2550 2005 Máy DO Hach HQd40

3 EC mS/cm SMEWW 2510 2005 Máy DO Hach HQd40

4 Độ mặn Ppt SMEWW 2520 B 2005 Máy DO Hach HQd40

5 TDS mg/l SMEWW 2310 2005 Máy DO Hach HQd40

7 COD mg/l SMEWW 5220 (B) 2005 Lò phá mẫu, PP chuẩn độ

8 BOD5 mg/l SMEWW 5210 (B) 2005 Tủ ủ BOD5, Hach

9 TSS mg/l SMEWW 2450 – D 2005 Bơm chân không + tủ sấy

13 N-NO3 - mg/l TCVN 6180-1996 HACH DR 3900

16 Pb mg/l SMEWW 3120 B – ICP ICP Optima 7300-DV -

17 Ni mg/l SMEWW 3210 B – ICP ICP Optima 7300-DV -

19 Cr 6+ mg/l SMEWW 3120 B – ICP HACH DR 3900

ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)

- Cách lấy mẫu : tại mỗi vị trí lấy mẫu nước mặt sẽ tiến hành lấy 2 mẫu tại thời điểm triều lên và triều xuống Lấy mẫu nước được lấycách mặt nước khoảng 10 cm Đối với các sông rạch lớn sẽ đi ghe, xuồng ra giữa sông lấy mẫu Với các kênh rạch nhỏ, sẽ lấy tại mép bờ sông, hoặc ra giữa cầu lấy mẫu Đối với các mẫu nước tại các cơ sở sản xuất, chế biến lấy mẫu lúc các cơ sở đang hoạt động

5.Phương pháp so sánh: trên cơ sở kết quả khảo sát đo đạc, thực hiện việc so sánh với các quy chuẩn môi trường, so sánh với kết quả quan trắc trong quá khứ do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện;

6.Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu/tài liệu: sử dụng phương pháp thống kê để phân tích số liệu thu thập đƣợc đồng thời tổng hợp số liệu/tài liệu theo định hướng mong muốn phục vụ cho việc đánh giá;

7.Phương pháp mô hình toán: sử dụng mô hình thủy lực và mô hình chất lƣợng nước để đánh giá đặc trưng thủy lực, động lực học của sông Bảo Định, đánh giá khả năng lan truyền ô nhiễm trên sông, đánh giá khả năng chịu tải của dòng sông và dự báo chất lượng môi trường nước tương ứng với kịch bản phát triển khác nhau nhằm hỗ trợ cho việc đề xuất và xây dựng các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường;

8.Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau (thủy văn, thủy lực, môi trường, sinh thái, kinh tế, xã hội, quy hoạch, ) phục vụ cho mục tiêu của đề tài, đặc biệt là các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý lưu vực sông;

22 Dầu mỡ khoáng mg/l SMEWW 5520 (F) 2005 Can 5 so le

BVTV gốc lân hữu cơ àg/l SMEWW 6630 B 2005 Mỏy GM/MS

BVTV gốc clo hữu cơ àg/l SMEWW 6630 B 2005 Mỏy GM/MS

26 E.coli MPN/100ml SMEWW 9222 (F)2005 Nồi hấp khử trùng, tủ ủ, tủ cấy…

27 Coliforms MPN/100ml SMEWW 9222 (B) 2005 Nồi hấp khử trùng, tủ ủ, tủ cấy…

9.Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm: Phương pháp này được sử dụng để tính toán tải lƣợng các chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn ô nhiễm dựa trên cơ sở khoa học, vận dụng phương pháp phổ cập nhất đưa ra trong tài liệu [6-12]

Tải lƣợng ô nhiễm = Quy mô hoạt động x Hệ số ô nhiễm

(Pollution loads = Activity capacity x Pollution factor)

Tải lƣợng ô nhiễm là khối lƣợng chất ô nhiễm (tấn, kg, g, mg)/đơn vị thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)

Tải lƣợng ô nhiễm là khối lƣợng chất ô nhiễm (tấn, kg, g, mg)/đơn vị thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây) Ví dụ: Mỗi một ngày nhà máy thải ra 1.000 tấn

SO2, 5.000 tấn BOD5, có nghĩa là tải lƣợng ô nhiễm SO2 là 1.000 tấn/ngày; tải lƣợng ô nhiễm BOD5 là 5.000 tấn/ngày

- Công suất sản phẩm (Ví dụ: nhà máy bia, nước giải khát)

- Công suất tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu (Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện)

- Số người (Ví dụ: đô thị, khu dân cư)

- Diện tích sử dụng (KCN/CCN)

- Quãng đường đã đi qua (Giao thông)

Hệ số ô nhiễm là khối lƣợng chất ô nhiễm (T, kg, g, mg)/Đơn vị hoạt động Hệ số ô nhiễm có thể xác định bằng phương pháp sau: Dựa vào kết quả điều tra thực tế, đo đạc nồng độ và lưu lượng chất thải của các cơ sở đang hoạt động để tính “tải lượng ô nhiễm”, sau đó chia cho “quy mô họat động” Hệ số ô nhiễm sẽ đƣợc xác định càng chính xác nếu số lƣợng các cơ sở điều tra càng nhiều

Ví dụ: Tính toán lưu lượng, tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trên LVS Bảo Định đến năm 2020:

+ Dự báo dân số tới 2020 dựa vào lƣợng số dân tăng hàng năm

+ Tính toán lưu lượng nước cấp dựa vào tiêu chuẩn cấp nước trên đầu người

Lưu lượng nước cấp = Tổng số dân × hệ số cấp nước

Hệ số cấp nước thành phố Mỹ Tho (đô thị loại 2): 80 l/người/ngàyđêm, đến năm 2020 sẽ là 100 l/người/ngàyđêm

+ Tính toán lưu lượng nước thải dựa vào công thức sau:

Lưu lượng nước thải sinh hoạt = 80% tổng lưu lượng nước cấp

Tải lượng chất ô nhiễm = lưu lượng × nồng độ chất ô nhiễm

Phương pháp tính toán dư lượng phân bón, hóa chất BVTV đưa vào hệ thống sông rạch đƣợc tính theo công thức:

T = T1 × K Trong đó: T là dƣ lƣợng phân bón hoặc hóa chất BVTV trong nông nghiệp

K: Hệ số rửa trôi, có giá trị từ 0,1 – 0,25 T1: Tổng lƣợng chất ô nhiễm (phân bón hoặc hóa chất BVTV)

(T1 = Hệ số sử dụng phân bón (hóa chất BVTV) theo từng loại cây trồng x diện tích trồng loại cây đó)

10 Các kỹ thuật chính được sử dụng:

+ Các phần mềm GIS (hệ thống thông tin địa lý) thích hợp (ArcView, ArcView- GIS, ArcInfo, MapInfo ): đƣa các kết quả và cơ sở dữ liệu lên bản đồ để phân tích; +Kỹ thuật số hóa để cập nhật và lưu trữ dữ liệu, hiển thị trên các bản đồ;

+Phần mềm MIKE 11 – HD, AD (để tính toán thủy lực, xâm nhập mặn), MIKE 11 – Ecolab (tính toán mô phỏng chất lượng nước trên dòng một chiều);

+Các phần mềm máy tính thông dụng khác.

PHẠM VI THỰC HIỆN

Phạm vi thực hiện của dự án bao gồm:

- Sông Bảo Định đoạn thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang;

- Phần thƣợng nguồn và hạ nguồn sông Bảo Định có liên quan (sông Tiền, Vàm

Cỏ Tây, sông Bảo Định thuộc tỉnh Long An)

- Các chi lưu chính của sông Bảo Định;

- Việc mô phỏng chất lượng nước để đánh giá khả năng chịu tải chỉ thực hiện trên dòng chính sông Bảo Định thuộc Tỉnh Tiền Giang, do vậy các điểm đầu vào là các kênh rạch chính đổ vào sông Bảo Định (08 kênh rạch) và điểm đầu cuối của sông Bảo Định

- Khảo sát nguồn thải tập trung ở 03 địa bàn TP.Mỹ Tho, huyện Châu Thành và huyện Chợ Gạo.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các cơ quan phối hợp chính

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang;

- Chi cục Thuỷ lợi Tiền Giang;

- Ban quản lý các KCN tỉnh Tiền Giang;

- Sở Khoa ho ̣c & Công nghê ̣ tỉnh Tiền Giang;

- Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang;

- Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang;

- UBND TP Mỹ Tho và 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;

- Phòng TNMT của TP Mỹ Tho và 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;

- Phòng Kinh tế của TP Mỹ Tho và Phòng kinh tế & hạ tầng 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;

- Phòng Quản lý Đô thị TP.Mỹ Tho;

- Khoa Môi trường – Trường ĐH Thủ Dầu Một ( ĐH TDM);

- Viện Nước và Công nghệ Môi trường (WETI).

Danh sách tham gia chính

STT HỌ VÀ TÊN HỌC VỊ, CHỨC VỤ ĐƠN VỊ

1 Lâm Minh Triết GS.TS, Chủ trì WETI

2 Lê Việt Thắng TS Đồng chủ trì RES

3 Phan Thu Nga TS, Giám đốc RES

4 Nguyễn Hồng Quân TS, Chuyên Gia Viện MT & TN

5 Nguyễn Lê Hƣng CN, Nhân Viên WETI

6 Thái Minh Trường CN, Nhân Viên WETI

7 Lâm Thị Thu Oanh ThS, nhân viên WETI

8 Phùng Ngọc Thanh Quy KS, Nhân viên WETI

9 Nguyễn Thái Sơn CN, Nhân viên RES

10 Phan Hùng Việt CN, Nhân viên RES

11 Đào Thị Ngọc Mai KS, Nhân viên RES

12 Hoàng Nhật Trường CN, Nhân viên RES

TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH

MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH

Lưu vực sông Bảo Định bao gồm nhánh sông chính là sông Bảo Định và phần địa lý được giới hạn bởi đường chia nước trên mặt và dưới đất Đường chia nước trên mặt là đường nối các đỉnh cao của địa hình khu vực Chợ Gạo, Châu Thành và Tp Mỹ Tho Bắt đầu từ điểm hợp lưu với sông Tiền tại phường 1 và 2 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang chảy qua địa phận thành phố Mỹ Tho, các huyện Chợ Gạo và Châu Thành rồi hợp lưu với sông Vàm Cỏ tại thành phố Tân An, tỉnh Long An

Hệ thống thủy lợi sông Bảo Định thuộc hai tỉnh Tiền Giang và Long An Ranh giới hành chính của vùng nhƣ sau:

+ Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Tây + Phía Tây Bắc giáp kênh Nguyễn Văn Tiếp + Phía Tây giáp kênh Nguyễn Tấn Thành + Phía Nam giáp sông Tiền

+ Phía Đông Nam giáp kênh Chợ Gạo

Hình 1.1 Bảnđồ phạm vi vùng nghiên cứu của lưu vực sông Bảo Định 1.1.2 Vai trò của sông Bảo Định

Sông Bảo Định có vai trò quan trọng đối với hai tỉnh Tiền Giang và Long An Đối với Tiềng Giang, sông Bảo Định có ý nghĩa thiết thực trong quá trình xây dựng và phát triển của thành phố Mỹ Tho, các huyện Châu Thành và Chợ Gạo

- Tạo nên cảnh quan sông nước đặc trưng của thành phố Mỹ Tho, thúc đẩy phát triển du lịch cảnh quan ven sông

- Thuận lợi phát triển các hoạt động giao thông thủy

- Cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất, chăn nuôi, phục vụ tưới tiêu cho hoạt động phát triển nông nghiệp: trồng lúa, các cây lâu năm, các cây hằng năm,…

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên lưu vực sông Bảo Định cũng mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc điểm chung: nền nhiệt cao, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ, khí hậu phân hoá thành 2 mùa tương phản (mùa mưa và mùa nắng) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch năm sau Theo các tài liệu tổng hợp về khí tượng thủy văn trên tỉnh Tiền Giang, lưu vực sông Bảo Định từ Đài khí tƣợng Thủy văn Tiền Giang và Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, có những đặc điểm sau:

Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định, không phân hóa theo mùa; nhiệt độ trung bình trong năm là 27,9 0 C; cao nhất 38,9 0 C , thấp nhất 14,9 0 C tháng nóng nhất trong năm thường là tháng 3-4, tháng lạnh nhất là tháng giêng Nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng khoảng 3-4 0 C.Tổng tích ôn năm cao khoảng 9.700- 9.800 0 C

1.2.1.2 Bức xạ và chiếu sáng

Lƣợng bức xạ trung bình 425 cal/cm 2 /ngày, thời gian chiếu sáng thay đổi bình quân 11giờ/ ngày; Dài nhất là tháng 5 trên 12 giờ/ngày và ngắn nhất là tháng 10 dưới

10 giờ/ngày, số giờ nắng cao (khoảng 2.250 – 2.600 giờ) Quang lƣợng chiếu sáng cao, thuận lợi cho cây trồng phát triển đặc biệt là việc trồng cây ăn quả

Mùa mưa thường từ tháng 5 – tháng 11 dương lịch, mang theo nhiều hơi nước làm cho thời tiết mát mẻ, khí hậu ẩm Lƣợng mƣa thuộc vào loại trung bình (trung bình hàng năm 1.400 – 1.500 mm), phân bố không đều ở các tháng trong năm và tập trung cao nhất vào tháng 9 và 10.Mưa thường xảy ra và kết thúc rất nhanh nên mang đặc tính mƣa giông

Bảng 1.1 Lƣợng mƣa các tháng trong năm (ĐVT: mm)

STT Trạm đo Lƣợng mƣa (mm)

(Nguồn: Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, 2012)

Chế độ gió: Vào mùa mưa, gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước với hướng gió thịnh hành là Tây Nam, tốc độ trung bình 2,4m/s; Vào mùa khô lại trùng với gió mùa Đông Bắc từ lục địa thổi ra biển (từ tháng 11 đến tháng 4 dương lịch) mang không khí khô có hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Đông, tốc độ trung bình 3,8m/s

Trung bình trong năm là 79,2%, tháng 8 – 10 có ẩm độ cao nhất (82,5 %) thấp nhất là tháng 3 – 4(74,1%), phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Lƣợng bốc hơi: Lƣợng bốc hơi cao đều quanh năm, trung bình 3,3 mm/ngày, tổng lƣợng bốc hơi cả năm là 1.183 mm Trong tháng mƣa, lƣợng mƣa lớn hơn lƣợng bốc hơi khoảng 2 – 3 lần, tháng nắng lƣợng mƣa nhỏ hơn lƣợng bốc hơi từ 30 – 60 lần

Lưu vực sông Bảo Định với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung bình hàng năm tương đối cao, ít bị ảnh hưởng của bão, lụt nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển nhất là cây lúa và cây ăn quả, tạo khả năng thuận lợi cho việc thâm canh tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên đặc điểm của khí hậu cũng gây ra những bất lợi nhƣ sau:

- Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho nấm và vi sinh vật làm xuất hiện sâu rầy phá hoại mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng

- Do lƣợng mƣa tập trungcao dẫn đến tình trạng gây úng vào mùa mƣa làm đất bị yếm khí, các quá trình Glây hoá, oxit khử trong đất xảy ra mạnh và thường xuyên làm đất mất cơ cấu, tích lũy nhiều hợp chất phèn và độc tố, hạn chế sự tăng trưởng của cây trồng Đồng thời vào mùa khô đất bị thiếu nước nên khô hạn, có nơi đất ít được canh tác bị trơ ra ngoài và với nhiệt độ quang lƣợng cao trong năm làm các quá trình oxy hoá, khoáng hoá, feralit hoá, tích luỹ sắt (Fe), nhôm (Al) trong đất dễ xảy ra, gây hiện tƣợng bốc phèn ở lớp mặt, lƣợng mùn hữu cơ trong đất ngày càng nghèo

1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa tầng và thổ nhƣỡng

Theo số liệu từ Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, 2012 và các quy hoạch sử dụng đất của thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, Chợ Gạo thì đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng lưu vực sông Bảo Định như sau:

Sông Bảo Định có chiều dài 27km, khá rộng và sâu, chiều rộng trung bình 25 – 100m, độ sâu trung bình 4 m Toàn bộ lưu vực sông có địa hình khá thấp và chịu ảnh hưởng bởi chế độ triều biển Đông nên có ảnh hưởng rất lớn đến sự lan truyền chất thải và khả năng tự làm sạch của sông Chiều dài sông qua địa phận Tiền Giang là 19 km

Bề sâu sông so với mặt đất tự nhiên thay đổi tùy theo đoạn, đoạn từ cửa rạch chỗ thông với Sông Tiền đến cầu Triển Lãm sâu 6m – 9m, đoạn từ vàm rạch Đạo Ngạn đến chùa Phổ Đức sâu 4m – 5m, từ vàm rạch Đạo Ngạn đến chợ Bến Tranh sâu 5m – 6m, cạn nhất là đoạn chảy qua 2 xã Phú Kiết và Mỹ Tịnh An của huyện Chợ Gạo chỉ sâu 2m – 3m vì đây là đoạn giáp nước

Khu vực nằm trong vùng có chế độ kiến tạo sụt lún mạnh mẽ vào Kainozoi.Vì vậy, các trầm tích chủ yếu đƣợc hình thành trong giai đoạn này

Trên tờ bản đồ địa tầng Mỹ Tho các thành tạo Neogen không lộ trên mặt, mà chỉ gặp trong các hố khoan ở những độ sâu khác nhau

Các thành tạo Đệ tứ rất phát triển và hình thành từ Pleistocen sớm tới Holocen

Do đây là nơi chịu sự chi phối của hai hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long, nên trong suốt quá trình hình thành các trầm tích luôn có sự xen kẽ nhau khá phức tạp

Holocen trung – thượng, phần dưới: Trong khu vực, trầm tích này có nguồn gốc sông biển (amQIV 2-3

1), lộ rộng rãi từ Cai Lậy qua Mỹ Tho, chợ Ông Văn tới Tân An, Bến Lức Thành phần gồm sét – bột, sét màu xám nâu, xám vàng, có độ dẻo, mịn cao

Bề dày trầm tích thay đổi 5 – 15m

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH

1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế trên các địa phương thuộc LVS Bảo Định

Lưu vực sông Bảo Định thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang nằm trên địa phận hai huyện Châu Thành, Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho.Vì vậy sự phát triển kinh tế xã hội trên ba địa bàn cũng là đại diện cho sự phát triển của lưu vực sông

1.3.1.1 Cơ cấu nền kinh tế

Nền kinh tế huyện Châu Thànhvà Chợ Gạo hiện nay vẫn còn mang tính chất thuần nông, đặt trọng tâm phát triển vào khu vực I, trong đó, trồng trọt là ngành trọng điểm Nền nông nghiệp nói chung tuy chịu ảnh hưởng của thời tiết, chế độ thuỷ văn cũng như của thị trường và giá cả, nhưng phát triển khá vững chắc.Kinh tế công nghiệp bắt đầu tăng tưởng nhanh trong 5 năm gần đây, kết hợp với kinh tế thương mại

- dịch vụ thành 2 đầu tàu phát triển kinh tế của cả hai huyện, góp phần ổn định cuộc sống dân cư từng bước có khá hơn Cơ sở hạ tầng được chú trọng phát triển như: Giao thông, hệ thống thủy lợi, xây dựng các điểm trường học, trụ sở cơ quan, bệnh viện, trạm xá và các công trình phúc lợi nâng cao sức khỏe và trình độ dân trí đƣợc nâng lên.Cơ cấu kinh tế của khu vực chuyển dịch chậm nhưng theo đúng định hướng chung của tỉnh năm 2012 là: khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46,8 %, khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 28,3%, khu vực dịch vụ chiếm 24,9%.Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2010-2015) của huyện Châu Thành và Chợ Gạo, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế khu vực lần lƣợt là 28,3% - 41,5% - 30,2% và 42,3% - 22,8% - 34,9% Đến năm 2020, huyện Châu Thành là 12,9% - 62% - 25,1% và huyện Chợ Gạo là 30,8% - 28,4% - 40,8%

Về nông nghiệp, huyện tập trung sản xuất theo hướng chuyên canh, theo tiêu chuẩn nông nghiệp sạch để bảo đảm chất lƣợng xuất khẩu Nhờ tập trung đầu tƣ cho thủy lợi, đê bao; đƣa vào sản xuất các loại giống, cây con có chất lƣợng cao; quy hoạch hình thành các vùng sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng đất…đã tạo điều kiện khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng liên tục mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi bước đầu thực hiện có hiệu quả trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Ngành chăn nuôi: Tuy đạt tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong những năm gần đây (7,3%/năm), ngành chăn nuôi vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Nuôi trồng thủy sản: Những năm gần đây, tình hình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn do giá thu mua thấp, thị trường xuất khẩu thu hẹp nên số người tham gia nuôi trồng không tăng Đối tƣợng nuôi chủ yếu là cá tra (nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tại khu vực bãi bồi ven sông Tiền) và tôm càng xanh; đối với nuôi dạng ao hầm thổ cư và xen trong mương vườn, ngoài cá tra còn có các đối tượng cá trê, cá lóc, cá rô đồng, cá rô phi, cá sặt rằn…

Về nông nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của huyện và luôn đƣợc quan tâm đầu tư phát triển tương đối toàn diện Trong đó, ngành trồng trọt giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sử dụng đất.Bên cạnh đó, huyện đã hình thành nhiều vùng canh tác tương đối tập trung về lúa, dừa và cây ăn trái Về chăn nuôi, huyện chú trọng phát triển, tăng quy mô và công tác tiêm phòng, tiêu độc sát trùng đƣợc Huyện thực hiện đảm bảo thực hiện 04 đợt tiêu độc sát trùng trong một năm

Ngành thủy sản phát triển chủ yếu trong lĩnh vực nuôi trồng tại các mương vườn, chủ yếu là: rô phi, cá chép, cá tai tượng (nuôi chuyên hoặc nuôi ghép), tôm càng xanh và một ít loại hình khai thác thủy sản trên các kênh rạch

Trong thời gian qua, thành phố Mỹ Tho đã phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, đoàn thể tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động người dân cải tạo vườn tạp, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thực hiện các chương trình khuyến nông quốc gia Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng nhiều điểm trình diễn, thực nghiệm các mô hình sản xuất mới, tiến bộ

Trong nuôi trồng thủy sản cũng xuất hiện nhiều mô hình mới tiến bộ Điển hình có mô hình nuôi cá lăng nha bằng lồng bè ở phường Tân Long Mô hình này cho hiệu quả kinh tế cao.Ở lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển mạnh

1.3.1.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của huyện đƣợc hình thành và phát triển từ lâu, đa số là các cơ sở cá thể, nhỏ lẻ, công nghệ còn lạc hậu Tập trung chủ yếu là sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Các công ty, xí nghiệp công nghiệp quốc doanh và có vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu xuất hiện từ năm 2000 khi Khu công nghiệp Mỹ Tho hình thành, chiếm tỷ trọng nhỏ Các công ty và doanh nghiệp tƣ nhân đa phần tập trung tại cụm công nghiệp Song Thuận chiếm tỷ trọng tương đối khá hơn Hiện tại thế mạnh của huyện là sản xuất tiểu thủ công nghiệp với các lĩnh vực nhƣ giày da, bao bì, may mặc, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm thủy sản Các ngành đang đƣợc khuyến khích phát triển nhƣ cơ khí, điện tử

Trong thời gian gần đây, nền công nghiệp đã có bước tăng trưởng khá tạo sức bậc cho nền kinh tế công nghiệp địa phương góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân Theo thống kê năm 2012, trên địa bàn huyện có 400 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung chủ yếu vào các ngành: gia công cơ khí phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng Trên địa bàn huyện có khu công nghiệp Tân Hương ; cụm công nghiệp Song Thuận Ngoài ra, Huyện có 4 làng nghề truyền thống ở: Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông và Long Định, thu hút 5.000 lao động, hàng năm sản xuất và tiêu thụ từ 8 – 8,5 triệu sản phẩm

Hiện nay địa bàn huyện chƣa có cụm công nghiệp, chỉ có một số cơ sở công nghiệp dọc kênh Chợ Gạo và theo các khu dân cƣ đông tập trung: xay xát gạo, sản xuất bánh kẹo, nước đá, nước mắm, cưa xẻ gỗ, đồ mộc, may mặc, cơ khí,… phục vụ tiêu thụ nội địa có quy mô nhỏ và tầm hoạt động hạn chế Vài năm gần đây, trên địa bàn huyện Chợ Gạo đã phát triển thêm một số ngành nghề mới nhƣ: sản xuất chỉ xơ dừa, thảm xơ dừa, than gáo dừa, se chỉ xơ dừa, dệt chiếu, lục bình…, nhưng còn dưới dạng gia công và chƣa ổn định

Trên địa bàn thành phố hiện có Khu Công nghiệp Mỹ Tho, Cụm Công nghiệp Trung An và Cụm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh đã thu hút đƣợc

54 doanh nghiệp vào đầu tư, trong đó có 44 dự án có vốn đầu tư trong nước và 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 1.740,79 tỷ đồng và 163.514.486 USD, giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động của thành phố và các địa bàn lân cận.Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp từ năm 2010 đến nay đƣợc 30.276 tỷ đồng, tăng bình quân 13,96%

HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH 32

Hình 2.1 Giá trị pH nước sông Bảo Định

Giá trị pH nước sông Bảo Định vào mùa khô đợt 1 dao động từ 6,78 – 7,75; đợt

2 dao động từ 6,54 – 7,43 Và pH nước sông Bảo Định mùa mưa đợt 1 dao động từ 6,32 – 6,65; mùa mƣa đợt 2 dao động từ 6,36 – 6,67 Theo biểu đồ trên có thể thấy pH nước sông Bảo Định có xu hướng giảm nhẹ vào mùa mưa Sông Bảo Định nhận nước từ sông Tiền nên giá trị pH nước mặt cũng gần tương tự Nước có tính kiềm yếu vào mùa nước cạn hay là vào mùa khô, và trung tính vào mùa lũ hay mùa mưa

Khi so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT, nhận thấy giá trị pH nước sông Bảo Định vào cả 2 mùa khô và mùa mƣa đều nằm trong giới hạn cho phép đối với thông số pH theo cột A2 (pH: 6 – 8,5) và cột B1 (pH: 5,5 – 9)

BĐ1 BĐ2 BĐ3 BĐ4 BĐ5 BĐ6 BĐ7 BĐ8 BĐ9 BĐ10

Mùa mưa-Đ1 Mùa mưa-Đ2QCVN08:2008/BTNMT(A2) QCVN08:2008/BTNMT(B1)

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS):

Hình 2.2 Tổng chất rắn lơ lửng trong nước sông Bảo Định

Tổng chất rắn lơ lửng trong nước sông Bảo Định vào mùa khô đợt 1 nằm trong khoảng 14 – 24 mg/l; đợt 2 nằm trong khoảng 10 – 29 mg/l Và hàm lƣợng TSS trong nước mặt mùa mưa đợt 1 nằm trong khoảng 21 – 50 mg/l; và đợt 2 nằm trong khoảng

Qua biểu đồ trên, thấy rõ hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước sông Bảo Định tăng lên vào mùa mƣa và chênh lệch khá nhiều so với mùa khô Nguyên nhân có thể do dòng chảy từ sông Tiền mang theo nhiều phù sa kết hợp với những dòng chảy mặt khác đổ vào kéo theo nhiều chất rắn, cặn bã… làm cho tổng chất rắn lơ lửng tăng lên nhiều so với mùa khô Ngoài ra, do thời điểm lấy mẫu vào mùa mƣa, dòng chảy vào mùa mưa lớn hơn gây nên xáo trộn mạnh cũng khiến cho nước sông có nhiều chất rắn lơ lửng hơn Nước thải và chất thải từ các ghe đò, chợ, nhà ven sông cũng là một trong những nguyên nhân đáng kể đóng góp và tổng lượng chất rắn lơ lửng trong nước sông Bảo Định

Theo biểu đồ trên, hàm lượng chất rắn lơ lửng mùa khô trong nước sông Bảo Định hoàn toàn đạt qui chuẩn cho phép theo cả cột A2 (

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w