TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT LY TRÍCH TỪ CÂY NEEM SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT LY TRÍCH TỪ CÂY NEEM SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
TRÊN THỦY SẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA AO NUÔI
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thanh Bình
Trang 2Bình Dương, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP CHẤT LY TRÍCH TỪ CÂY NEEM SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
TRÊN THỦY SẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA AO NUÔI
Mã số:
Xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
Trang 3Bình Dương, 2016
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1.1 Tổng quan về cây Neem, hoạt chất Azadirachtin và các ứng dụng 11
1.1.1 Cây Neem và các đặc điểm sinh thái 11
1.1.2 Các hoạt chất chính có hoạt tính sinh học trong cây Neem 13
1.2 Các bệnh phổ biến trên cá tra và nghiên cứu sử dụng hoạt chất ly trích từ lá cây Neem để điều trị bệnh trên thủy sản 32
1.2.1 Các bệnh phổ biến trên cá tra 32
1.2.2 Các nghiên cứu 38
1.3 Đánh giá chất lượng nước và sinh thái ao nuôi thủy sản 42
1.3.1 Các thông số chất lượng nước 42
1.3.2 Chỉ thị sinh học 44
1.3.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 57
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
2.1 Nội dung nghiên cứu 60
2.2 Phương pháp nghiên cứu 60
2.1.1 Phương pháp điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu 60
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích, đánh giá chất lượng nước 61
2.2.3 Phương pháp lấy mẫu sinh vật chỉ thị 62
2.2.4 Phương pháp đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt chất Neem 65
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 65
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các hợp chất phenolic diterpenoid trong Neem 14
Bảng 1.2: Các hợp chất nhóm protomelicin 18
Bảng 1.3: Các hợp chất nhóm limonoid với 4 vòng nguyên và chuỗi bên -hydroxybutenolid 19
Bảng 1.4: Nhóm Azadirone và các hợp chất tương tự 20
Bảng 1.5: Nhóm gedunin và các dẫn xuất 22
Bảng 1.6: Các hợp chất nhóm pro C-seco-meliacin 24
Bảng 1.7: Các hợp chất nhóm salanin 25
Bảng 1.8: Các hợp chất nhóm C-secomeliacin nimbin 26
Bảng 1.9: các hợp chất nhóm C-secomeliacin với chuỗi bên -hydroxybutenolide 29
Bảng 1.10: Azadirachtin và các đồng phân 30
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước 62
Bảng 2.2 Tổng hợp phương pháp thu mẫu và phân tích chỉ tiêu sinh học 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các hợp chất nhóm phenolic diterpenoid 14
Hình 1.2: Nhóm protomelicin 17
Hình 1.3: Limonoid với 4 vòng nguyên và chuỗi bên -hydroxybutenolid 19
Hình 1.4: Nhóm Azadirone và các hợp chất tương tự 20
Hình 1.5: Nhóm gedunin và các dẫn xuất 22
Hình 1.6: Nhóm pro C-seco-meliacin 23
Hình 1.7: Nhóm salanin 25
Hình 1.8: Nhómh C-secomeliacin hay nimbin 26
Hình 1.9: nhóm C-secomeliacin với chuỗi bên -hydroxybutenolide 28
Hình 1.10: Nhóm azadirachtin 30
Hình 1.11 Gan có mũ trên cá tra 34
Hình 1.12 Brachionus calyciflorus và Rotaria neptunia 49
Hình 1.13 Platyias patulus và Lecane sp 49
Hình 1.14 Moina sp và Daphnia 50
Hình1.15 Bosminopsis sp và chân cua 50
Hình 1.16 Calanoid, Cyclopoid và Harpactioip 52
Hình 1.17 Các loài tảo lục 54
Hình 1.18 các loài tảo lam 54
Trang 7Hình 2.1 Thiết bị lấy mẫu nước kiểu ngang 61 Hình 2.2: Gàu lấy mẫu động vật đáy 63 Hình 2.3 Lưới Juday 64
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
Azadirachta indica là loài thực vật thường xanh thuộc chi Azadirachta, phân bố ở châu
Á, châu Phi và các vùng có khí hậu nhiệt đới; thường được gọi là Neem, Nim, Indian lilac, Paradise tree, White cedar, … nhưng Neem là tên thường được sử dụng nhiều nhất
Ở Việt Nam, cây Neem thường được gọi là xoan chịu hạn để phân biệt với xoan ta Neem phát triển nhanh, có chiều cao trung bình từ 10 -20 m, cây trưởng thành có thể cao 30 m, chu vi 2,5m; rễ thường ăn rất sâu và tán xòe rộng
Chiết xuất từ lá cây neem (Neem leave extraction_NLE) là sản phẩm dạng dung dịch
có nguồn gốc từ lá cây Neem, chứa nhiều hợp chất có tác dụng phòng trị bệnh giun sán cho người, gia súc và thủy sản
Một số hợp chất hóa học đã được phân chiết từ các bộ phận khác nhau của cây như meliantriol, salanin, triterpenoids, nimocinolide và azadirachtin Qua nhiều nghiên cứu, Azadirachtin đã được chứng minh là hiệu quả trong việc kiểm soát nhiễm ký sinh trùng Ngoài ra, theo EPA, một số xét nghiệm về độc tính thực hiện trên cá, thú nuôi bao gồm cả động vật nhai lại nhỏ và gia súc chỉ ra rằng ngay cả với những liều lượng cao nhất có thể , Azadirachtin cũng không có tác dụng phụ hoặc những triệu chứng bất thường nào ở động vật thí nghiệm Dược chất chiết xuất từ Neem như NLE, NSE với nồng độ chủ yếu của Azadirachtin trong thành phần chất thì dường như có hiệu quả chống lại một loạt các dịch bệnh động vật bao gồm vi khuẩn, đơn bào, ký sinh trùng và các điều kiện khác như nhiễm trùng tuyến trùng tiêu hóa và côn trùng
Hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều nghiêm cứu và ứng dụng dịch trích ly từ các thành phần của cây Neem vào nhiều mục đích khác nhau Các hoạt chất trong Neem tác động đến rất nhiều loài dịch hại theo các phương thức: gây ngán ăn, xua đuổi, làm chết côn trùng qua đường tiếp xúc và đường miệng, ức chế sự sinh trưởng và gây biến thái, ảnh hưởng đến khả năng giao phối, ảnh hưởng khả năng đẻ trứng và làm thối trứng Với các
cơ chế đó, ngoài khả năng tác động đến các loài dịch hại, các hoạt chất này cũng có nguy
cơ ảnh hưởng đến các sinh vật trong tự nhiên, tiêu diệt các loài sinh vật không gây hại, làm giảm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái ao nuôi Tuy nhiên, các tác động về mặt môi trường, sinh thái chưa được nghiên cứu và chứng minh tính thân thiện với môi trường của việc sử dụng các sản phẩm này
Trang 10Với các lý do đó, đề tài “Ảnh hưởng của hợp chất ly trích từ cây Neem sử dụng trong điều trị bệnh trên thủy sản đến chất lượng môi trường nước của ao nuôi” được đề
xuất nghiên cứu
2 Mục tiêu đề tài
- Khảo sát, đánh giá ánh hưởng đến các thông số chất lượng nước của việc sử dụng hợp chất trích ly từ cây Neem để trị bệnh cá da trơn;
- Khảo sát tác động đến hệ sinh vật trong ao nuôi;
- Đánh giá hiệu quả trị bệnh cá da trơn khi sử dụng hợp chất ly trích từ cây Neem
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các thông số chất lượng môi trường nước: pH, nhiệt độ, EC, SS, độ trong, COD, N-NO3-, P-PO43-
- Các yếu tố sinh học trong ao nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus): thực vật
nổi, động vật nổi và động vật đáy
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực hiện tại ao nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus) sử dụng hợp
chất ly trích từ cây Neem
- Vị trí ao lấy mẫu: phường Tương Bình Hiệp, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016
4 Cách tiếp cận:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành: môi trường, sinh thái và công nghệ sinh học để đánh giá tác động của hợp chất ly trích từ cây Neem đến môi trường nước, hệ sinh vật của ao nuôi và hiệu quả trị bệnh thủy sản
Trang 111.1 Tổng quan về cây Neem, hoạt chất Azadirachtin và các ứng dụng
1.1.1 Cây Neem và các đặc điểm sinh thái
Azadirachta indica là loài thực vật thường xanh thuộc chi Azadirachta, phân bố ở châu
Á, châu Phi và các vùng có khí hậu nhiệt đới; thường được gọi là Neem, Nim, Indian lilac, Paradise tree, White cedar, … nhưng Neem là tên thường được sử dụng nhiều nhất
Ở Việt Nam, cây Neem thường được gọi là xoan chịu hạn để phân biệt với xoan ta Neem phát triển nhanh, có chiều cao trung bình từ 10 -20 m, cây trưởng thành có thể cao 30 m, chu vi 2,5m; rễ thường ăn rất sâu và tán xòe rộng
1.1.1.1 Tên và phân loại
Tên gọi: Azadirachta indica
Loài: Azadirachta indica
Adrien Henri Laurent De Jussieu năm 1980 đã mô tả cây Neem với tên gọi Melia
Azadirachta Sau đó ông đổi lại là Azadirachta indica A.Juss từ Azadirachta xuất phát từ
tên Ba Tư (Persan) của loài này: “Azad-darakht-i-Hindi” có nghĩa là “Cây tự do của Ấn
Độ”.Theo H.Y Mohan Ram và M.N.B Nair, năm 1783 Linaeous lần đầu tiên xếp họ Meliaceae gồm hai loài là Melia Azedarach và Azadirachta indica nhưng sau đó đổi thành Azadirachta indica
Trên thế giới tùy từng vùng mà cây Neem có tên gọi khác nhau Trong tiếng Anh, cây Neem cũng có nhiều tên gọi như Neem tree, Nim, Indian lilac, Paradise tree, White cedar v.v… nhưng “Neem tree” là tên gọi phổ biến hơn cả Ở Việt Nam, cây Neem
thường được gọi là xoan chịu hạn để phân biệt với cây xoan ta (Melia azedarach L.)
1.1.1.2 Đặc điểm thực vật học
Trang 12Cây Neem là loài cây thường xanh, phát triển nhanh, chiều cao trung bình từ 10 – 20
m, cây trưởng thành có thể cao 30 m, chu vi 2,5 m Cá biệt nếu phát triển trong điều kiện thuận lợi cây có thể cao từ 35 m đến 40 m, chu vi thân có thể đạt tới 3,5 m Rễ cây thường
ăn rất sâu Cây phân cành sớm, tán lá xòe rộng
Lá: Lá Neem dài từ 3 – 8 cm, kép lông chim một lần, mép hình răng cưa
Hoa: Mọc thành chùm ở cuống lá, màu trắng, có hương thơm, cuống ngắn, lưỡng tính
Một hoa thường dài 5 – 6 cm, rộng 8 – 11 mm cánh hoa rời, xếp lợp, phủ đầy lông mịn Bầu noãn 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn, đính noãn hình trụ Cây thường ra hoa vào khoảng thời gian từ tháng 3 tới tháng 5
Quả: Quả thuộc loại quả hạch, hình bầu dục, kích thước khoảng 1,4 – 2,8 x 1,0 – 1,5
cm Quả phát triển trong vòng 1 – 2 tháng Quả non có màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng Người ta thường thu hái quả trên cây để tránh giảm chất lượng khi quả rụng xuống đất
Hạt và sự nảy mầm: Hạt gồm vỏ cứng và nhân Nhân hạt chứa khoảng 35 – 45% dầu Trong điều kiện tự nhiên hạt thường rụng xuống đất và nảy mầm sau 8 – 15 ngày, tỉ
lệ nảy mầm theo dạng này rất cao
Xoan chịu hạn được di thực vào châu Phi từ những năm đầu của thế kỷ 20 Ngày nay
nó được trồng rộng rãi ở hơn 30 quốc gia châu Phi như Ghana, Sudan, Nigeria, Mali v.v… Trong thế kỷ 20 cây Neem cũng đã được di thực đến nhiều quốc gia thuộc khu vực
Trang 13Ngoài ý nghĩa to lớn về mặt sinh thái như phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất bị hoang hóa, góp phần tái sinh rừng, cây Neem còn có nhiều ứng dụng khác, tất cả các bộ phận của nó đều có công dụng tốt
Rễ: Dịch chiết từ rễ được sử dụng làm thuốc trị bệnh ngoài da, bệnh suy nhược cơ thể
Lá: lá Neem có chứa nhiều hợp chất như nimbin, nimbinene, nimbadiol, nimbolide v.v… có tác dụng phòng trị bệnh giun sán cho người và gia súc Tại một số vùng ở Ấn
Độ, nông dân thường cho gia súc ăn lá Neem để gia tăng sự tiết sữa Nhiều nơi còn dùng
lá Neem làm rau ăn vừa bổ xung khoáng chất, vừa có thể phòng ngừa giun sán, viêm nhiễm đường ruột
Quả: Quả Neem khi chín có vị ngọt, có thể ăn được hoặc sử dụng trong công nghệ lên men Quả Neem dùng làm thuốc tẩy giun, thuốc giảm đau và thuốc trị bệnh đường tiết niệu, bệnh trĩ Quả khô ngâm nước có thể trị được một số bệnh ngoài da Nước quả tươi khi phun lên cây có thể xua đuổi nhiều loài côn trùng
Nhân: Nhân hạt Neem chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học có thể dùng làm thuốc giảm đau, thuốc sát trùng, thuốc ngừa thai Trong nhân hạt Neem có chứa rất nhiều dầu có thể sử dụng trong công nghiệp sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, thuốc thừ sâu và nhiều ngành công nghiệp khác
Bánh dầu Neem: Bánh dầu Neem chứa khoảng1,00 – 1,40% hợp chất sulfur, 1,5 – 2,5% N, khoảng 0,7 – 1,2% P2O5 và 1,2 – 1,5% K2O Bánh dầu Neem là nguồn phân hữu
cơ rất tốt, vừa có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cây, vừa diệt được các loài tuyến trùng, kiến, mối trong đất và có khả năng ức chế quá trình nitrat trong đất làm tăng hiệu quả sử dụng đạm cho cây trồng
Vỏ cây: Dịch chiết vỏ cây Neem được dùng làm thuốc chữa đau răng, bệnh sốt rét, bệnh vàng da hoặc dùng trong công nghiệp nhuộm Vỏ cây có chứa nimbin, nimbidin, nimbinin nên cũng được dùng để điều chế thuốc bảo vệ thựt vật và một số thuốc trị bệnh ngoài da
Thân cây: Thân Neem sử dụng trong trang trí nội thất rất được ưa chuộng do tính kháng nấm và chống mối một tốt, màu sắc đẹp Gỗ Neem sử dụng làm chất đốt cũng rất tốt
1.1.2 Các hoạt chất chính có hoạt tính sinh học trong cây Neem
Trang 14Theo C.Devakumar và Sukh Dev và thống kê của hiệp hội Neem, thành phần hóa học của cây Neem được các nhà hóa dược Ấn Độ khảo sát từ năm 1880 Họ đã cô lập được một số axít từ dầu Neem và gọi tên là margosic acid Tuy nhiên những nghiên cứu chính thức về thành phần hóa học của cây Neem thực sự bắt đầu từ năm 1942 Siddiqui năm 1942 lần đầu tiên báo cáo đã tách chiết được 3 hoạt chất trong Neem là nimbin, nimbidin và nimbinin Năm 1963, bằng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân, các nhà khoa học đã xác định được cấu trúc các hoạt chất trong Neem Những nghiên cứu này đã khởi đầu cho hàng loạt các nghiên cứu tiếp theo về tính chất hóa học của cây Neem Tính đến năm 2000 đã có hơn 100 hoạt chất có hoạt tính sinh học từ Neem đã xác định được công thức và cấu tạo Những hoạt chất này chủ yếu thuộc 2 nhóm chính là isoprenoid và các hợp chất không phải isoprenoid
1.1.2.1 Isoprenoid:
1/ Diterpenoid
Hai mươi bốn hợp chất của nhóm này được cô lập từ vỏ cây Neem, phần lớn thuộc hai nhóm nhỏ là podacarpanoid và abietanoid
Trang 161.1.2.2 Triterpenoid (còn gọi là limonoid)
Đây là những chất đắng trong Neem, thuộc dạng tetranortriterpenoid có khung apo-euphol (hoặc apo-tirucallol) Ơ thực vật, có khoảng 300 limonoid đã được tìm thấy,
1/3 số đó có trong Azadirachta indica và Melia azedarach Nhóm triterpenoid này có thể
phân thành 8 nhóm nhỏ: protomeliacin, limonoid với chuỗi bên xác định, azadirone và dẫn xuất, gedunin và dẫn xuất, vilasinin và 3 nhóm C-seco-meliacin là nimbin, salanin và azadirachtin
a Protomeliacin:
Protomeliacin chứa một chuỗi bên 8 cacbon tại vị trí C-17, còn được gọi là protolimonoid hay prrotomelicin hay meliane Hợp chất đầu là meliantriol (25) được cô lập từ quả và dầu Neem Nimbocinone (26), nimolinone (27), kulactone (28), limocinol (29), và limocinone (30) là những dẫn xuất của euphol/tirucallol Azadirachtol (31), azadirachnol (32), azaditol (33) thuộc chuỗi apo Các hợp chất limocin A và B (34, 35)
là limocinin là những tetranortriterpenoid có chuỗi bên tetrahydrofuran bán acetan
Trang 17Hình 1.2: Nhóm protomelicin
Trang 18Bảng 1.2: Các hợp chất nhóm protomelicin
Stt Tên hoạt chất Công thức phân
tử
Phân tử lượng
Điểm nóng chảy(oC)
Vị trí ly trích được
Đặc điểm của các hợp chất nhóm này là có chuỗi bên -hydroxybutenolid tại vị trí của vòng furan và 4 vòng furan còn nguyên vẹn
Trang 19Hình 1.3: Limonoid với 4 vòng nguyên và chuỗi bên -hydroxybutenolid
-hydroxybutenolid
phân tử
Phân tử lượng
Điểm nóng chảy( o C)
Vị trí cô lập được
Trang 20tử
Phân
tử lượng
Điểm nóng chảy ( o C)
Vị trí trích
ly được
Trang 2145 Nimocinol Oh Ac - C28H36O5 452 130 Quả
46 Meldenin diol H H - C26H34O4 410 - L tươi
-Hạt, quả
-Thịt quả
55 Nimbocinol H H Furan C26H32O4 408 161 Quả
Trang 2367
7-Desacetyl-7-benzoyl gedunin C33H36O7 544 278 Hạt khơ
68 Nimmolicinol C28H34O7 482 270-4 Quả chín, tươi
e Vilasinin và dẫn xuất (pro C-seco-meliacin)
Hình 1.6: Nhóm pro C-seco-meliacin
Trang 24Điểm nóng chảy( o C)
chiết xuất được
Trang 25Phân
tử lượng
Điểm nóng chảy( o C)
Vị trí
cô lập được
Trang 26Phân
tử lượng
Điểm nóng chảy( o C)
Vị trí cô lập được
-COOMe Ac Me C30H36O9 540 205
Dầu hạt
Trang 28Hình 1.9: nhóm C-secomeliacin với chuỗi bên -hydroxybutenolide
Trang 29Bảng 1.9: các hợp chất nhóm C-secomeliacin với chuỗi bên -hydroxybutenolide
lượng
Điển nóng chảy
Vị trí chiết xuất
Trang 321.2 Các bệnh phổ biến trên cá tra và nghiên cứu sử dụng hoạt chất ly trích từ lá cây Neem để điều trị bệnh trên thủy sản
1.2.1 Các bệnh phổ biến trên cá tra
Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas (bệnh đốm đỏ)
Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens, P anguilliseptica, P chlororaphis
Cá có dấu hiệu bệnh lý phổ biến như xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng và nắp mang, phía mặt bụng, bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không xuất huyết vây và hậu môn, Pseudomonas spp xâm nhập vào cơ thể sẽ phá hủy các
mô, các chức năng trong cơ thể, khi các cơ quan bị phá hủy có thể gây chết đến 70 - 80% Pseudomonas spp gây nhiễm khuẩn huyết thường xâm nhập vào cơ thể cá qua các thương tổn ở mang, da, vẩy do các tác nhân cơ học, thả nuôi với mật độ quá cao, dinh dưỡng kém, hàm lượng oxy giảm,
Dùng vaccin phòng bệnh, giảm mật độ nuôi, cung cấp nguồn nước tốt, tắm 3-5 ppm KMnO4 (không quy định thời gian), có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas
Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella (Edwarsiellosis)
Tác nhân gây bệnh do vi khuẩn Edwardsiella tarda
Trang 33sạch môi trường nước nuôi, giảm thấp mật độ nuôi, dùng vaccin phòng bệnh, có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas
Bệnh trùng bánh xe (Trùng mặt trời)
- Dấu hiệu bệnh lý
Khi cá mới mắc bệnh, mình cá có lớp nhớt màu trắng hơi đục, mang cá đầy nhớt , cá bệnh thường nổi đầu và tập trung nơi có nước chảy, cá thích cọ mình vào thành bè, cảm giác ngứa ngáy, đôi khi nhô đầu lên mặt nước và lắc mạnh đầu Cá bệnh nặng trông lờ đờ, đảo lộn vài vòng, chìm xuống đáy rồi chết Trùng mặt trời ký sinh chủ yếu trên da, mang, các gốc vây Bệnh thường xuất hiện ở những nơi ương nuôi với mật độ dày và môi trường nuôi quá bẩn
- Tỉ lệ chết cao ở cá hương và cá giống
- Trướng bụng (bụng sưng lên do tích lũy các chất dịch)
- Mắt cá bị phù
- Xuất huyết bên trong cơ
- Xuất huyết ở phần vây
- Hoại tử ở phần mô kẽ của ống thận
Bệnh lây truyền theo phương ngang trực tiếp bởi nguồn nước hoặc từ các vật chủ mang mầm bệnh khác
- Lây truyền theo phương dọc được cho là phổ biến Tuy nhiên, do không tìm thấy virus trên da hay các sản phẩm sinh dục trong quá tình sinh sản nên cơ chế này không được chứng minh