BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ CÂY TRÀ HOA VÀNG TẠI BA
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ CÂY TRÀ HOA VÀNG TẠI BA CHẼ, QUẢNG NINH
Cơ quan quản lý: Sở KH & CN tỉnh Quảng Ninh
Chủ nhiệm nhiệm vụ : PGS.TS Trần Văn Ơn
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ CÂY TRÀ HOA VÀNG TẠI BA CHẼ, QUẢNG NINH
Trang 31
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ : Nghiên cứu 1 số thành phần hóa học, tác dụng sinh học và phát triển sản phẩm từ cây Trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh
Mã số nhiệm vụ :
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ
Họ và tên: Trần Văn Ơn Ngày, tháng, năm sinh: 3/8/1966 Nam/ Nữ: Nam Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sỹ
Điện thoại:
Tổ chức: 04 3933 2607 Nhà riêng: 043 6335175 Mobile: 0904 040037 Fax: 04 3972 8753 E-mail: ontvhup@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường ĐH Dược Hà Nội Địa chỉ tổ chức: 13-15 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Địa chỉ nhà riêng: Nhà 58, 34/156 Vĩnh Tuy, quận Hà Bà Trưng, TP Hà Nội
Trang 42
E-mail: info@hup.edu.vn
Website: http://www.hup.edu.vn
Địa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Thanh Bình
Số tài khoản: 3711.1.1057281.00000
Kho bạc Nhà nước: Thành phố Hà Nội
Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
- Thực tế thực hiện: từ tháng 8/2016 đến tháng 05/2018
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 2.041,928 triệu VNĐ trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1.352 triệu VNĐ
+ Kinh phí từ các nguồn tự có của tổ chức: 129,167 triệu VNĐ
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 560,761 triệu VNĐ
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Đợt
Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (Liệt
kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ , xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ , dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
Văn bản của cơ quan quản lý
1 Quyết định số
2476/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 8
năm 2016
Quyết định về việc phê duyệt nhiệm
vụ khoa học công nghệ “Nghiên cứu một số thành phần hóa học, tác dụng sinh học và phát triển sản phẩm từ cây Trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh”
2 Hợp đồng số
10/2016/HĐ-KHCN, ngày 31/8/2016
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
Trang 64
Số
TT
Số, thời gian ban hành
5 Phụ lục Hợp đồng số
10/2017/PLHĐ-KHCN,
ngày 15/12/2017
Phụ lục hợp đồng nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh
Văn bản của cơ quan chủ trì nhiệm vụ
6 Phụ lục Hợp đồng số
10/2017/PLHĐ-KHCN,
ngày 15/12/2017
Phụ lục hợp đồng nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh
7 Công văn số
581/DHN-QLKH, ngày 31/10/2017
Về việc đề nghị gia hạn thời gian thực hiện và chuyển kinh phí sang năm 2018 nhiệm vụ Sở KHCN&CN tỉnh Quảng Ninh
8 Công văn số 523/DHN-TV,
ngày 02/11/2016
Về việc điều chỉnh số tài khoản ngân hàng của đơn vị chủ trì
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
từ Công ty TNHH MTV Dược khoa – Trường
ĐH Dược
Hà Nội)
Nghiên cứu phát triển sản phẩm trong nhiệm vụ, bao gồm:
Trà túi lọc, nước uống đóng chai và viên nang cũng như nghiên cứu về độ ổn định của các chế phẩm; triển khai sản xuất sản phẩm viên nang từ Trà hoa vàng
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm: Trà túi lọc, nước uống đóng chai và viên nang
- Nghiên cứu độ độ
ổn định của Trà túi lọc, nước uống đóng chai và viên nang
- Triển khai sản xuất sản phẩm viên nang trên qui mô pilot
Cung cấp nguồn nguyên liệu (hoa và lá) cho nghiên cứu phát triển sản phẩm
và tham gia công đoạn nghiên cứu sản xuất sản phẩm trà túi lọc trên qui mô pilot tại nhà xưởng của Công ty ở Ba Chẽ
Lưu trữ, chăm sóc giống Trà hoa vàng
- Cung cấp nguồn nguyên liệu (hoa và lá) cho nghiên cứu phát triển sản phẩm
- Triển khai sản xuất sản phẩm trà túi lọc trên qui mô pilot Lưu trữ, chăm sóc giống Trà hoa vàng
Trang 8Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Triển khai sản xuất sản phẩm nước uống đóng chai từ Trà hoa vàng qui mô
pilot.Lưu trữ, chăm sóc giống Trà hoa vàng
Sản xuất nước uống đóng chai qui mô pilot Lưu trữ, chăm sóc giống Trà hoa vàng
- Lý do thay đổi (nếu có):
Theo kế hoạch Công ty Công ty CP Phú Khang HT sẽ triển khai sản xuất sản phẩm viên nang cứng từ Trà hoa vàng dựa trên quy trình công nghệ do DKPharma chuyển giao Tuy nhiên, trong quá trình triển khai nhiệm vụ , Công
ty chưa triển khai cơ sở hạ tầng tại khu vực thực hiện dự án như kế hoạch Do
đó, phần triển khai sản xuất sản phẩm viên nang cứng từ Trà hoa vàng do DKPharma JSC thực hiện
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ , dự án(Người tham gia thực
hiện nhiệm vụ thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể
Tổ chức công tác
Nội dung công việc tham gia
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Trường
ĐH Dược
Hà Nội
Phụ trách chung; nghiên cứu phần thực
Đề cương nhiệm vụ Xây dựng và lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
Trang 9Tổ chức công tác
Nội dung công việc tham gia
Sản phẩm chủ yếu đạt được
vật, phát triển sản phẩm
để đạt được mục tiêu đặt
ra trong thuyết minh, báo cáo tổng hợp nhiệm vụ Báo cáo công tác thực địa
Trường
ĐH Dược
Hà Nội
Phân tích định tính, định lượng thành phần hóa học; chiết xuất
Báo cáo kết quả định tính, định lượng lá, hoa Trà hoa vàng
Quy trình chiết xuất cao giàu polyphenol tổng (cao tinh chế) từ lá Trà hoa vàng
Báo cáo Mô tả và giám định tên khoa học của các loài Trà hoa vàng thu hái tại Ba Chẽ, Quảng Ninh
12 bộ mẫu tiêu bản Trà hoa vàng tại Ba Chẽ được sấy khô, khâu trên bìa khổ 28x42cm, ghi nhãn
4 TS Hoàng
Quỳnh Hoa
TS
Hoàng Quỳnh Hoa
Trường
ĐH Dược
Hà Nội
Nghiên cứu tác dụng sinh học
Báo cáo Nghiên cứu tác dụng chống oxi hóa và ức
chế tế bào ung thư vitro của Trà hoa vàng
Trường
ĐH Dược
Hà Nội
Nghiên cứu định lượng;
xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
03 Bộ tiêu chuẩn dược liệu của: lá Trà hoa vàng, hoa Trà hoa vàng và cao
lá Trà hoa vàng tinh chế
03 Bộ tiêu chuẩn của các sản phẩm: trà túi lọc, chế phẩm nước uống, chế phẩm viên nang cứng
Trang 10Tổ chức công tác
Nội dung công việc tham gia
Sản phẩm chủ yếu đạt được
6 TS Đỗ
Nguyệt
Quế
TS Đỗ Nguyệt Quế
Trường
ĐH Dược
Hà Nội
Nghiên cứu tác dụng sinh học
Chuyên đề 1: Nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp của Trà hoa vàng
Chuyên đề 2: Nghiên cứu tác dụng hạ lipid của Trà hoa vàng
Chuyên đề 5: Độc tính của lá và hoa Trà hoa vàng
DKPharma Xây dựng tiêu
chuẩn sản phẩm; nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm
Báo cáo về độ ổn định của chế phẩm nước uống, chế phẩm trà túi lọc, cao chiết, chế phẩm viên nang cứng
DKPharma Nghiên cứu
phát triển sản phẩm trà túi lọc
Quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm Trà túi lọc
DKPharma Nghiên cứu
phát triển sản phẩm nước uống và viên nang cứng
Quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm nước uống đóng chai và viên nang cứng từ Trà hoa vàng
- Lý do thay đổi (nếu có):PGS.TS Đỗ Quyên do không sắp xếp được thời gian nên không tiến hành được theo nội dung công việc đã phân công theo thuyết minh nhiệm vụ, do đó, toàn bộ nội dung bà Đỗ Quyên phụ trách (Phân tích định tính thành phần hóa học, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm) đã được giao cho bà Nguyễn Thị Kiều Anh (phần xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm) và bà Phạm
Trang 11- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị: không
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu (Nêu tại mục 21 của thuyết
minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
- tháng … năm)
Người,
cơ quan thực hiện Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
1 Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm
thực vật học Trà hoa vàng tại
Ba Chẽ
Tháng 8/2016 đến tháng
12/2016
Tháng 8/2016 đến tháng
12/2016
T.V.Ơn, N.Đ.Trọng, P.T.L.Giang
2 Nội dung 2: Nghiên cứu giá trị
sử dụng của lá và hoa Trà hoa
vàng
Tháng 9/2016 đến tháng
3/2017
Tháng 9/2016 đến tháng
3/2018
H.Q.Hoa, T.V.Ơn, Đ.N.Quế, N.T.K.Anh, P.T.L.Giang
3 Nội dung 3: Nghiên cứu phát
triển sản phẩm Trà hoa vàng
Tháng 3/2017 đến tháng
12/2017
Tháng 3/2017 đến tháng
5/2018
N.T.Cường, M.T.Trung, N.T.Hằng, N.T.K.Anh, P.T.L.Giang
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 1210
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi chú
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
tế thẩm định
Đã được Sở Y tế Quảng Ninh cho ý kiến quy trình được viết đầy đủ,
rõ ràng các cung đoạn, đảm bảo để sản xuất TPCN, đã bổ sung, làm
rõ theo hướng dẫn của
Sở Y tế Quảng Ninh
Dự kiến chuyển giao cho HTX Dược liệu xanh Đông Triều
2 Quy trình sản xuất
sản phẩm trà túi
lọc từ lá Trà hoa
Kèm theo các thông số kỹ thuật ở quy mô
Đã được Sở Y tế Quảng Ninh cho ý kiến quy trình được viết đầy đủ,
Dự kiến chuyển giao cho Công
ty CP Lâm sản
Trang 1311
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi chú
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
tế thẩm định
rõ ràng các cung đoạn, đảm bảo để sản xuất TPCN, đã bổ sung, làm
rõ theo hướng dẫn của
tế thẩm định
Đã được Sở Y tế Quảng Ninh cho ý kiến quy trình được viết đầy đủ,
rõ ràng các cung đoạn, đảm bảo để sản xuất TPCN, đã bổ sung, làm
rõ theo hướng dẫn của
Sở Y tế Quảng Ninh
Dự kiến chuyển giao cho Công
ty CP Dược - VTYT Quảng Ninh
Tiêu chuẩn cơ sở, được Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương thẩm định
Tiêu chuẩn cơ sở, được Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương thẩm định
Tiêu chuẩn cơ sở, được Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương thẩm định
7 Báo cáo khoa học
Trang 1412
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi chú
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
8 Báo cáo khoa học
9 Báo cáo đánh giá
- Lý do thay đổi (nếu có): Điều chỉnh nội dung định lượng thành phần EGCG trong lá và hoa Trà hoa vàng thành định lượng flavonoid toàn phần trong
lá và hoa Trà hoa vàng và thay đổi chuyên đề “Nghiên cứu định lượng polyphenol tổng và EGCG trong lá và hoa Trà hoa vàng” thành “Nghiên cứu định lượng polyphenol toàn phần và flavonoid toàn phần trong lá và hoa Trà hoa vàng” theo Công văn số 1490/SKHCN-QLKH, ngày 13 tháng 10 năm 2017 của
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh Quảng Ninh Do trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã phân tích khối phổ MS của mẫu Trà hoa vàng Ba Chẽ vào tháng 11-12/2016 và định lượng lại vào tháng 5/2017, cho thấy các pic của mẫu thử mặc dù xuất hiện với thời gian lưu tương tự mẫu chuẩn EGCG nhưng khi phân tích bằng kĩ thuật MS thì các pic được xác định không phải là EGCG
mà là một chất khác có cấu trúc tương tự có cùng thời gian lưu nhưng khác khối lượng phân tử Như vậy với kỹ thuật đã sử dụng, nhận định trong mẫu lá của loài Trà hoa vàng nghiên cứu không tìm thấy EGCG Kết quả này đã được ghi
rõ trong Công văn số 401/DHN-QLKH ngày 4/8/2018 của Trường Đại học Dược Hà Nội Mặt khác nhóm hoạt chất flavonoid có trong hoa và lá Trà hoa vàng (rutin, quercetin, vitexin, kaempferol…) đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới chứng minh có nhiều tác dụng sinh học quý nên được lựa chọn để thay thế EGCG trong chuyên đề định lượng nêu trên
Trang 15Yêu cầu khoa học cần đạt
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí,
nhà xuất bản)
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1 Bài báo (2) Được chấp
nhận đăng
02 01 bài trên Tạp chí Nghiên cứu
Dược & Thông tin thuốc
01 bài trên Tạp chí Y học Việt Nam
- Lý do thay đổi (nếu có): (Không)
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Thạc sỹ, chuyên ngành
Dược liệu – Dược học cổ
truyền
- Lý do thay đổi (nếu có): (Không)
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Số
TT Tên sản phẩm đăng ký
Kết quả
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
Hồ sơ đã được nộp theo quy định pháp luật
31/5/2016
Đăng ký bảo hộ 3 qui trình:
Quy trình sản xuất Trà túi
lọc, Viên nang và Nước
uống đóng chai Hồ sơ được
chấp nhận
Hồ sơ được chấp nhận
Trang 1614
- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài chỉ tiến hành đăng ký Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp Vì việc bảo hộ quy trình cho các sản phẩm Trà túi lọc, Viên nang cứng và Nước uống đóng chai từ
lá Trà hoa vàng không có ý nghĩa thực tiễn vì có quy trình thường quy và chỉ phù hợp với trang thiết bị máy móc của chính cơ sở sản xuất các sản phẩm
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực
Địa điểm (Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
Công ty CP lâm sản Đạp Thanh
Quy trình sản xuất áp dụng được trong thực tiễn, đã sản xuất hơn 10.000 sản phẩm, phân phối và thăm
dò thị trường
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ
Các kết quả thực hiện nhiệm vụ cung cấp cơ sở khoa học của cây Trà hoa vàng, gồm: Phân loại thực vật và hóa thực vật (xác định tên khoa học và thành phần hóa học các loài Trà hoa vàng ở vùng Ba Chẽ - Quảng Ninh); tác dụng sinh học và dược lý học (xác định hiệu lực và an toàn của thảo dược nói chung và Trà hoa vàng nói riêng)là căn cứ khoa học quan trọng cho tỉnh đểphát triển cây Trà hoa vàng và sản phẩm từ cây này
Việc thực hiện thành công nhiệm vụ cung cấp bài học về nghiên cứu phát triển và hiện đại hoá sản phẩm từ cây cỏ - một lĩnh vực có tiềm năng lớn ở Việt Nam
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội
Nhiệm vụ có đóng góp đối với việc phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh:
Trang 1715
Các sản phẩm của nhiệm vụ , bao gồm viên nang cứng, trà túi lọc và nước uống được ứng dụng vào sản xuất và kinh doanh tại 3 đơn vị kinh tế trong tỉnh (DTFopro JSC., Công ty Cổ phần Dược - vật tư Y tế Quảng Ninh, DTGreen) với nguồn nguyên liệu được trồng trọt và phát triển theo nhu cầu thị trường và khả năng tiếp thị của từng đơn vị Các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ (về tác dụng sinh học, tính an toàn, thành phần hóa học) có thể được sử dụng để quảng bá sản phẩm
Các sản phẩm của nhiệm vụ được xác định cơ sở khoa học (hiệu lực, an toàn), có tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng từ địa phương trong tỉnh Quảng Ninh, bởi vậy có khả năng cạnh tranh trên thị trường Trong giai đoạn đầu tiên, các sản phẩm sẽ được tiếp thị thông qua hệ thống của Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm (OCOP) với chiến lược xâm nhập thị trường bao gồm: Thi đánh giá và phân hạng sản phẩm, giới thiệu sản phẩm tại hệ thống của OCOP trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh Qua hệ thống này, sẽ xác định được một số đối tác phân phối cho từng sản phẩm để mở rộng thị trường
Việc đẩy mạnh sản xuất và tiếp thị các sản phẩm từ dự án sẽ dẫn đến khả năng tăng nhu cầu dược liệu, từ đó mở rộng qui mô trồng trọt loài Trà hoa vàng được chọn nhằm tạo ra nguồn dược liệu Trà hoa vàng có chất lượng cao và ổn định phục vụ thị trường Nhiệm vụ cũng góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng
và phát triển kinh tế cho người dân ở khu vực trồng cây này
Chủ nhiệm nhiệm vụ
PGS.TS Trần Văn Ơn
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 18MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY TRÀ HOA VÀNG 3
1.1.1 Tính đa dạng sinh học và phân bố 3
1.1.2 Thành phần hóa học 6
1.1.3 Tác dụng dược lý 9
1.1.4 Độc tính của Trà hoa vàng 12
1.1.5 Công dụng của Trà hoa vàng 12
1.2 BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC LOÀI TRÀ TRÊN THẾ GIỚI 14
1.3 CÁC LOẠI SẢN PHẨM TỪ TRÀ HOA VÀNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ 15
CHƯƠNG 2 18
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Đánh giá đặc điểm thực vật học Trà hoa vàng tại Ba Chẽ 18
2.1.2 Nghiên cứu giá trị sử dụng của lá và hoa Trà hoa vàng 19
2.1.3 Nghiên cứu phát triển sản phẩm từ Trà hoa vàng 19
2.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Đánh giá đặc điểm thực vật học Trà hoa vàng tại Ba Chẽ 19
2.2.2 Nghiên cứu giá trị sử dụng của lá và hoa Trà hoa vàng 20
2.2.3 Nghiên cứu phát triển sản phẩm Trà hoa vàng 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Đánh giá đặc điểm thực vật học Trà hoa vàng tại Ba Chẽ 23
2.3.2 Nghiên cứu giá trị sử dụng của lá và hoa Trà hoa vàng 24
Trang 192.3.3 Nghiên cứu phát triển sản phẩm Trà hoa vàng 50CHƯƠNG 3 82KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 823.1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC TRÀ HOA VÀNG TẠI BA CHẼ 823.1.1 Phân tích đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của các mẫu thuộc nhóm 1 (CA4.1) 823.1.2 Phân tích đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của các mẫu thuộc nhóm 2 (CA3) 843.1.3 Phân tích đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của các mẫu thuộc nhóm 3 (CA4.2) 873.1.4 Phân tích đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của các mẫu thuộc nhóm 4 (CA5) 893.2 NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA LÁ VÀ HOA TRÀ HOA VÀNG 1003.2.1 Đánh giá tác dụng sinh học của lá và hoa Trà hoa vàng 1003.2.2 Phân tích định tính thành phần hóa học lá và hoa các loài/giống Trà hoa vàng thu hái tại Ba Chẽ (Quảng Ninh) 1173.2.3 Nghiên cứu định lượng thành phần hoá học của lá và hoa loài Trà hoa vàng có tác dụng tốt nhất 1263.2.4 Thử độc tính của lá và hoa loài Trà hoa vàng được chọn 1473.3 NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ TRÀ HOA VÀNG ĐƯỢC CHỌN 1803.3.1 Nghiên cứu phát triển sản phẩm từ lá Trà hoa vàng 1803.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm từ Camellia chrysantha 226
3.3.3 Nghiên cứu độ ổn định của cao chiết và chế phẩm 281CHƯƠNG 4 298
Trang 20KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 298
4.1 KẾT LUẬN 298
4.1.1 Đặc điểm thực vật và và tên khoa học của Trà hoa vàng Ba Chẽ 298
4.1.2 Giá trị sử dụng của Trà hoa vàng Ba Chẽ 298
4.1.3 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ lá Trà hoa vàng Ba Chẽ 300
4.2 KIẾN NGHỊ 300
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 21DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT Alanin aminotransferase
AND Acid deoxyribonucleic
AST Aspartat aminotransferase
DMSO Dimethyl sulfoxid
FDA Food and Drug Administration
GACP Good agricultural and collection practices
GAP Good agricultural practices
HDL-c High density lipoprotein cholesterol
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPTLC Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
ISO International Organization for Standardization
LDL-c Low-density lipoprotein cholesterol
M Giá trị trung bình của từng lô
Trang 22PCR Polymerase Chain Reaction PEG Polyethylene glycol
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 23DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các loài Camellia có hoa vàng ở Việt Nam 4
Bảng 1.2 Tác dụng sinh học của một số loài Trà hoa vàng 10Bảng 1.3 Tác dụng sinh học của một số hoạt chất quan trọng từ các loài Trà hoa vàng 11Bảng 2.1 Danh sách mẫu Trà hoa vàng đã thu 18Bảng 2.2 Các phản ứng định tính lá và hoa Trà hoa vàng 32Bảng 2.3 Xây dựng dãy dung dịch chuẩn acid gallic 41Bảng 2.4 Danh sách mã hoá mẫu thí nghiệm chiết xuất có hỗ trợ siêu âm 46Bảng 2.5 Danh sách mã hoá mẫu thí nghiệm theo điều kiện chiết ngâm 47Bảng 2.6 Các phương pháp làm nhỏ dược liệu 51Bảng 2.7 Thí nghiệm cốm theo kích thước cốt (bột lá) Trà hoa vàng 51Bảng 2.8 Thử nghiệm khảo sát kích thước bột trà túi lọc 53Bảng 2.9 Tỉ lệ hư hao trong sản xuất 57Bảng 2.10 Khảo sát kích thước lá 58Bảng 2.11 Công thức các lô thử 59Bảng 2.12 Công thức các lô thử tỷ lệ phụ gia 60Bảng 2.13 Công thức cho mẻ 30.000 viên nang cứng Trà hoa vàng 67Bảng 2.14 Các chỉ tiêu kiểm tra mẫu nghiên cứu 81Bảng 3.1 So sánh đặc điểm hình thái Trà hoa vàng Ba Chẽ (mẫu CA4.1) và Trà
hoa vàng Petelot (Camellia petelotii), Trà hoa vàng Tiên Yên (Camellia
euphlebia Merr ex Sealy) và Kim trà (Camellia chrysantha (Hu) Tuyama) 92
Bảng 3.2 Phân biệt các loài Trà hoa và ở huyện Ba Chẽ và Tiên Yên 97Bảng 3.3 Danh sách các mẫu đánh giá tác dụng sinh học 100Bảng 3.4 Hoạt tính chống oxi hóa thông qua thử nghiệm DPPH 101Bảng 3.5 Kết quả ức chế tế bào ung thư của các mẫu lá và hoa Trà hoa vàng 102
Trang 24Bảng 3.6 Tác dụng chống oxy hóa DPPH có giá trị SC50<50 của các mẫu lá Trà hoa vàng nghiên cứu (xếp theo thứ tự từ thấp đến cao) 105Bảng 3.7 Tác dụng chống oxy hóa DPPH có giá trị SC50<50 của các mẫu hoa Trà hoa vàng nghiên cứu (xếp theo thứ tự từ thấp đến cao) 106Bảng 3.8 Tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư in vitro có giá trị
IC50<100 107Bảng 3.9 Số hoa trung bình trên một đốt hoặc đầu cành của các mẫu Trà hoa vàng Ba Chẽ 108Bảng 3.10 Thể trạng động vật thí nghiệm trong quá trình nghiên cứu 108Bảng 3.11 Ảnh hưởng của cao LCA4.1 lên huyết áp chuột 109Bảng 3.12 Thể trạng động vật thực nghiệm trong quá trình nghiên cứu 110Bảng 3.13 Ảnh hưởng của cao lá Trà hoa vàng đến nồng độ cholesterol toàn phần trên chuột cống trắng 111Bảng 3.14 Ảnh hưởng của cao lá Trà hoa vàng đến nồng độ triglyceride (TG) huyết thanh trên chuột cống trắng 112Bảng 3.15 Ảnh hưởng của cao lá Trà hoa vàng đến nồng độ HDL-c huyết thanh trên chuột cống trắng 112
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của cao lá Trà hoa vàng đến nồng độ non HDL-c huyết
thanh trên chuột cống trắng 113Bảng 3.17 Ảnh hưởng của cao lá Trà hoa vàng đến nồng độ ldl-c huyết thanh trên chuột cống trắng 114Bảng 3.18 Tác dụng điều chỉnh lipid máu sau 24 giờ 115Bảng 3.19 Tác dụng điều chỉnh lipid máu sau 72 giờ 116Bảng 3.20 Định tính các nhóm chất trong lá 4 loài nghiên cứu bằng phản ứng hóa học 117Bảng 3.21 Định tính các nhóm chất trong hoa 4 loài Trà hoa vàng bằng phản ứng hóa học 119Bảng 3.22 Độ hấp thụ của dãy chuẩn 127
Trang 25Bảng 3.23 Kết quả lựa chọn dung môi chiết xuất 128
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp trên lá Camellia
Bảng 3.28 Độ hấp thụ của dãy chuẩn 132
Bảng 3.29 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp trên lá Camellia
Trang 26Bảng 3.41 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysantha đến khối
lượng cơ thể chuột cái thí nghiệm 149
Bảng 3.42 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysanthađến khối
lượng cơ thể chuột đực thí nghiệm 149
Bảng 3.43 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysanthadùng 28 ngày
đến các chỉ số huyết học của chuột cống trắng 150
Bảng 3.44 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysanthadùng 28 ngày
đến các chỉ số huyết học của chuột cống trắng giống đực 152
Bảng 3.45 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysantha dùng 28 ngày
đến chức năng gan của chuột cống trắng giống cái 154
Bảng 3.46 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysantha dùng 28 ngày
.đến chức năng gan của chuột cống trắng giống đực 155
Bảng 3.47 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysantha dùng 28 ngày
đến nồng độ creatinin huyết thanh của chuột cống trắng giống cái 161
Bảng 3.48 Ảnh hưởng của cao lá và cao hoa Camellia chrysantha dùng 28 ngày
đến nồng độ creatinin huyết thanh của chuột cống trắng giống đực 162Bảng 3.49 Tỉ lệ kích thước bột các công thức 180Bảng 3.50 Kích thước cốt trà 181Bảng 3.51 Khảo sát một số chỉ tiêu cảm quan của trà túi lọc 181Bảng 3.52 Kết quả khảo sát mức độ ưa thích các mẫu 182Bảng 3.53 Kết quả xác định rutin trong cốm 182Bảng 3.54 Kết quả xác định khảo sát kích thước bột 183Bảng 3.55 Kết quả đánh giá cảm quan 184Bảng 3.56 Kết quả xác định mức độ ưa thích 184Bảng 3.57 Kết quả đánh giá chỉ tiêu cảm quan khi thay đổi tỷ lệ cỏ ngọt 185Bảng 3.58 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích khi thay đổi tỷ lệ cỏ ngọt 185Bảng 3.59 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích khi thay đổi tỷ lệ bồ công anh 186Bảng 3.60 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích khi thay đổi tỷ lệ bụp giấm 187
Trang 27Bảng 3.61 Kết luận về công thức Trà túi lọc quy mô thí nghiệm 188Bảng 3.62 Công thức dự kiến sản xuất 189Bảng 3.63 Kết quả quá trình chiết cỏ ngọt 190Bảng 3.64 Công thức lô khảo sát 191Bảng 3.65 Khối lượng cốm và số lượng túi đóng được 192Bảng 3.66 Tỉ lệ thành phần trà túi lọc khi nâng cấp quy mô pilot 193Bảng 3.67 Kết quả thử nghiệm kích thước lá 195Bảng 3.68 Kết quả thử chỉ tiêu cảm quan các mẫu nước uống 196Bảng 3.69 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích nước uống 196Bảng 3.70 Kết quả đánh giá cảm quan nước uống 197Bảng 3.71 Kết quả đánh giá độ ưa thích của mẫu 198Bảng 3.72 Kết quả đánh giá cảm quan 199Bảng 3.73 Kết quả đánh giá mức độ yêu thích 199Bảng 3.74 Kết quả đánh giá cảm quan 200Bảng 3.75 Kết quả đánh giá mức độ yêu thích 200Bảng 3.76 Kết quả đánh giá tình trạng mẫu sau 7 ngày 201Bảng 3.77 Công thức nước uống từ lá THV 202Bảng 3.78 Thực nghiệm bào chế nước uống Trà hoa vàng 202Bảng 3.79 Công thức lô 1000 chai 203Bảng 3.80 Kết quả sử dụng tá dược độn Aerosil 210Bảng 3.81 Kết quả sử dụng tá dược độn Avicel 211Bảng 3.82 Kết quả sử dụng tá dược độn MgCO3 211Bảng 3.83 Kết quả sử dụng tá dược độn Tinh bột 212Bảng 3.84 Kết quả đo hàm ẩm của khối hạt trước khi sấy 213Bảng 3.85 Kết quả phối hợp 3 tá dược độn 213Bảng 3.86 Kết quả phối hợp 4 tá dược độn 214
Trang 28Bảng 3.87 Tỷ trọng biểu kiến của các công thức khảo sát 214Bảng 3.88 Kết quả phối hợp tá dược độn và tá dược dính 215Bảng 3.89 Tỷ trọng biểu kiến của các công thức khảo sát 216Bảng 3.90 Phân bố cỡ hạt của các công thức khảo sát 216Bảng 3.91 Kết quả phối hợp tá dược độn, tá dược dính và chất bảo quản CT38-CT40 216Bảng 3.92 Kết quả phối hợp tá dược độn, tá dược dính và chất bảo quản CT41-CT42 217Bảng 3.93 Công thức bào chế viên nang cứng 218Bảng 3.94 Kết quả kiểm tra độ ẩm khối hạt trong quá trình sấy 219Bảng 3.95 Công thức mẻ 30.000 viên nang cứng Trà hòa vàng 223Bảng 3.96 Công thức viên nang cứng quy mô pilot 224Bảng 3.97 Kết quả thử nghiệm mất khối lượng do sấy khô 229Bảng 3.98 Kết quả xác định tro toàn phần của mẫu nghiên cứu 232Bảng 3.99 Kết quả xác định tro không tan trong acid 233Bảng 3.100 Kết quả xác định chất chiết được trong dược liệu 234Bảng 3.101 Kết quả thử nghiệm mất khối lượng do sấy khô 237Bảng 3.102 Kết quả xác định tro toàn phần của mẫu nghiên cứu 240Bảng 3.103 Kết quả xác định chất chiết được trong dược liệu 241Bảng 3.104 Kết quả thử nghiệm mất khối lượng do làm khô 242Bảng 3.105 Hai dung dịch sử dụng để khảo sát thích hợp hệ thống 245Bảng 3.106 Kết quả khảo sát khả năng thích hợp hệ thống 246Bảng 3.107 Kết quả đo hàm lượng Rutin trong mẫu nghiên cứu 246Bảng 3.108 Kết quả xác định tro toàn phần của mẫu nghiên cứu 247Bảng 3.109 Kết quả xác định tro toàn phần của mẫu nghiên cứu 248Bảng 3.100 Kết quả thử độ nhiễm khuẩn mẫu nghiên cứu 248
Trang 29Bảng 3.111 Độ đồng đều khối lượng của mẫu nghiên cứu 250Bảng 3.112 Kết quả thử nghiệm mất khối lượng do làm khô 252Bảng 3.113 Hai dung dịch sử dụng để khảo sát thích hợp hệ thống 254Bảng 3.134 Kết quả khảo sát khả năng thích hợp hệ thống 255Bảng 3.115 Kết quả đo hàm lượng Rutin trong mẫu nghiên cứu 256Bảng 3.116 Độ hấp thụ của dãy chuẩn 257Bảng 3.118 Kết quả xác định tro toàn phần của mẫu nghiên cứu (với mtb là 2,041805 g) 258Bảng 3.119 Kết quả thử độ nhiễm khuẩn mẫu nghiên cứu 259Bảng 3.120 Kết quả đo tỷ trọng tại 20oC 261Bảng 3.121 Kết quả thử nghiệm đo pH 262Bảng 3.122 Thể tích chế phẩm trong thí nghiệm 262Bảng 3.123 Kết quả xác định cắn sau khi sấy khô 263Bảng 3.124 Độ hấp thụ của dãy chuẩn 265Bảng 3.126 Kết quả thử độ nhiễm khuẩn mẫu nghiên cứu 267Bảng 3.127 Kết quả đo khối lượng 20 viên mẫu nghiên cứu 268Bảng 3.128 Thời gian rã của viên 270Bảng 3.129 Kết quả thử nghiệm mất khối lượng do làm khô 270Bảng 3.130 Kết quả đo hàm lượng Rutin trong mẫu nghiên cứu 273Bảng 3.131 Độ hấp thụ của dãy chuẩn 274Bảng 3.133 Hai dung dịch sử dụng để khảo sát thích hợp hệ thống 276Bảng 3.134 Kết quả khảo sát khả năng thích hợp hệ thống của nipagin và nipasol 276Bảng 3.135 Kết quả định lượng nipasol 279Bảng 3.136 Kết quả định lượng nipagin 279Bảng 3.137 Kết quả thử độ nhiễm khuẩn mẫu nghiên cứu 280
Trang 30Bảng 3.138 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện thường 282Bảng 3.139 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện thường 283Bảng 3.140 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện thường 284Bảng 3.141 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện thường 285Bảng 3.142 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc 286Bảng 3.143 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc 287Bảng 3.144 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc 288Bảng 3.145 Kết quả theo dõi độ ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc 289
Trang 31Hình 3.1 (a) Đặc điểm hình thái mẫu nhóm CA4.1 (Camellia chrysantha (Hu)
Tuyana.) 83
Hình 3.1 (b) Đặc điểm chi tiết các bộ phận hoa mẫu nhóm CA4.1 (Camellia
chrysantha (Hu) Tuyana) 84
Hình 3.2 (a) Đặc điểm hình thái mẫu nhóm CA3 (Camellia chrysanthoides
Hung T Chang) 85
Hình 3.2 (b) Đặc điểm chi tiết các bộ phận hoa mẫu nhóm CA3 (Camellia
chrysanthoides Hung T Chang) 86
Hình 3.3 Đặc điểm hình thái mẫu nhóm CA4.2 88Hình 3.4 Đặc điểm hình thái của mẫu thuộc nhóm CA5: 90Hình 3.5 So sánh lá Trà hoa vàng Ba Chẽ với Trà hoa vàng Tam Đảo và Trà
hoa vàng Petelot: a Trà hoa vàng Ba Chẽ; b Trà hoa vàng Tam Đảo; c Trà
hoa vàng Petelot 91
Hình 3.6 So sánh Trà hoa vàng Ba Chẽ với Trà hoa vàng Tiên Yên: a Trà hoa vàng Ba Chẽ; b Trà hoa vàng Tiên Yên; 1 Lá; 2 Hoa; 3 Cấu trúc hoa; 4 Đài (mặt trong và mặt ngoài); 5 Bầu 93
Trang 32Hình 3.7 So sánh Trà hoa vàng Ba Chẽ với Camellia nitidissima: a Trà hoa vàng Ba Chẽ; b Camellia nitidissima; 1 Hình dạng lá; 2 Bề mặt lá - kiểu gân;
3 Nụ hoa; 4 Cấu trúc hoa 94Hình 3.8 So sánh Trà hoa vàng Ba Chẽ với các loại Trà hoa vàng khác 95Hình 3.9 Hiện tượng vết bị nhòe ở chân và các vết chưa tách nhau ra khi dùng 3
hệ dung môi đã khảo sát 122Hình 3.10 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 123Hình 3.11 Sắc ký đồ ở bước sóng 254nm trước khi phun thuốc thử 123Hình 3.12 Sắc ký đồ ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử 123Hình 3.13 Sắc ký đồ với cách thức hiện màu mới 125Hình 3.14 Hình ảnh quét phổ của dung dịch chuẩn acid gallic nồng độ 50 µg/ml 126Hình 3.15 Đường chuẩn acid gallic 127Hình 3.16 Hình ảnh quét phổ của dung dịch chuẩn rutin 0,8 mg 132Hình 3.17 Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào lượng rutin 133Hình 3.18 Phổ HPLC của dược liệu lá CA4.1 với pha động Methanol – acid phosphoric 0,1% 138Hình 3.19 Phổ HPLC của dược liệu lá CA4.1 với pha động Acetonitril – acid phosphoric 0,1% 139
Hình 3.20 Phổ HPLC của chuẩn rutin, mẫu lá và mẫu hoa Camellia chrysantha
(CA4.1) 140Hình 3.21 Biểu đồ biểu thị hàm lượng polyphenol tổng của 27 mẫu nghiên cứu khi chiết xuất bằng phương pháp ngâm 145Hình 3.22 Hai quy trình chiết xuất Trà hoa vàng giàu polyphenol tổng 147Hình 3.23 Sắc kí đồ HPLC của các mẫu Trà hoa vàng 174Hình 3.24 Sắc ký đồ ở bước sóng 254nm trước khi phun thuốc thử 175Hình 3.25 Sắc ký đồ ở bước sóng 366 nm sau khi phun thuốc thử 176
Trang 33Hình 3.26 Xu hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến hàm lượng polyphenol tổng 177Hình 3.27 Thiết kế hộp trà túi lọc Trà hoa vàng được lựa chọn 193Hình 3.28 Sản phẩm hộp trà túi lọc Trà hoa vàng Came Gold 194Hình 3.29 Thiết kế nước uống Trà hoa vàng được lựa chọn 208Hình 3.30 Sản phẩm hộp nước uống Trà hoa vàng Came Gold 209Hình 3.31 Quy trình bào chế cao (bán thành phẩm) trong sản xuất viên nang 210Hình 3.32 Thiết kế bao bì ngoài hộp đựng lọ 60 viên nang Trà hoa vàng được lựa chọn 221Hình 3.33 Thiết kế tờ hướng dẫn sử dụng lọ 60 viên nang Trà hoa vàng được lựa chọn 222Hình 3.34 Thiết kế bao bì trự tiếp lọ 60 viên nang Trà hoa vàng được lựa chọn 222Hình 3.35 Sản phẩm hộp viên nang cứng Trà hoa vàng Came Gold 226
Hình 3.36 Đặc điểm khi tươi và khô của lá Camellia chrysantha 227 Hình 3.37 Đặc điểm vi phẫu lá và gân lá Camellia chrysantha 228 Hình 3.38 Đặc điểm bột dược liệu lá Camellia chrysantha 229
Hình 3.39 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 231Hình 3.40 Đặc điểm khi tươi và khô của mẫu nghiên cứu 236
Hình 3.41 Đặc điểm bột dược liệu hoa Camellia chrysanha 237
Hình 3.42 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 239Hình 3.43 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 244Hình 3.44 Hình ảnh sắc ký HPLC của chuẩn Rutin và mẫu nghiên cứu 245Hình 3.45 Sản phẩm trà túi lọc Trà hoa vàng 250Hình 3.46 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 253Hình 3.47 Hình ảnh sắc ký HPLC của chuẩn Rutin và mẫu nghiên cứu 254Hình 3.48 Đường chuẩn acid gallic 257
Trang 34Hình 3.49 Sản phẩm nước uống Trà hoa vàng Ba Chẽ 261Hình 3.50 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 264Hình 3.51 Đường chuẩn acid gallic 266Hình 3.52 Sản phẩm viên nang cứng Trà hoa vàng 268Hình 3.53 Sắc kí đồ ở bước sóng 366nm sau khi phun thuốc thử 271Hình 3.54 Hình ảnh sắc ký HPLC của chuẩn Rutin và mẫu nghiên cứu 272Hình 3.55 Đường chuẩn acid gallic 275Hình 3.56 Hình ảnh sắc ký HPLC của chuẩn hỗn hợp và mẫu nghiên cứu 278
Trang 351
MỞ ĐẦU
Trà hoa vàng là tên chung chỉ các loài trong chi Chè (Camellia) thuộc họ
Chè (Theaceae) có hoa màu vàng ở các mức độ khác nhau, phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam Phần lớn trong số chúng có tính đặc hữu hẹp, như chỉ phân
bố ở một dãy núi, do đó chúng có giá trị cao với khoa học và thường được xếp vào là các loài cần được bảo vệ Các nghiên cứu gần đây trên thế giới nói chung
và đặc biệt là ở Trung Quốc đã chỉ ra chúng có giá trị sử dụng bởi có nhiều tác dụng quí, như chống oxy hóa, kháng nhiều dòng tế bào ung thư, hạ huyết áp, hạ đường huyết, hạ cholesterol, hạ lipid máu, tăng cường hệ miễn dịch, kéo dài tuổi thọ [13] Dựa trên các nghiên cứu này, nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe đã được phát triển và thương mại hóa, dẫn đến nhu cầu sử dụng chúng ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở Trung Quốc, Nhật Bản Với nhu cầu như vậy, ở Trung Quốc Trà hoa vàng đã được trồng trọt với diện tích hàng vạn ha ở tỉnh Quảng Tây, đặc biệt là các vùng giáp với biên giới Việt Nam thuộc tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng
Ở Việt Nam, kể từ khi được người Pháp phát hiện ở miền Bắc vào năm
1910 đến cuối thế kỷ 20, Trà hoa vàng ít được quan tâm Chúng chỉ được quan tâm trong giai đoạn 10 năm gần đây, khi các loài Trà hoa vàng ở miền Bắc được các thương nhân Trung Quốc đặt mua với lượng lớn, với giá ngày càng cao Nhiều doanh nghiệp và người dân đã trồng trọt cây này với diện tích tương đối lớn, ở Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Việc phát triển Trà hoa vàng ở Việt Nam đã thu hút nhiều nhà khoa học nghiên cứu, chủ yếu mới mang tính khám phá, sàng lọc, tập trung vào đa dạng sinh học, một số về thành phần hóa học và tác dụng sinh học Các nghiên cứu này bước đầu làm sáng tỏ dần các vấn đề về phân loại, tác dụng sinh học của chúng, đặc biệt là với các loài Trà hoa vàng Tam Đảo
Ở Quảng Ninh, theo trào lưu chung, Trà hoa vàng đã bước đầu được trồng
tự phát ở các huyện miền Đông như Ba Chẽ, Tiên Yên, Hải Hà, Móng Cái với diện tích 9,5 ha (Quy hoạch PTDL Quảng Ninh) và hứa hẹn mang lại giá trị kinh
tế cao Dựa trên các kết quả bước đầu này, nhiều huyện đã quy hoạch vùng trồng
Trang 362
Trà hoa vàng của huyện mình với diện tích hàng chục ha Trong kế hoạch phát triển dược liệu của tỉnh, Trà hoa vàng đã được đưa đưa vào quy hoạch với diện tích là 807 ha, tập trung vào huyện Ba Chẽ, với diện tích 500 ha (Quy hoạch PTDL Quảng Ninh) Trong khi được lập kế hoạch phát triển lớn như vậy, việc phát triển Trà hoa vàng của tỉnh lại thiếu các cơ sở khoa học về nguồn gốc thực vật, tác dụng sinh học, thành phần hóa học cũng như đa dạng hóa sản phẩm, nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng ngay trong tỉnh
Từ những lý do trên, nhiệm vụ “Nghiên cứu một số thành phần hóa học, tác dụng sinh học và phát triển sản phẩm từ cây Trà hoa vàng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1) Đánh giá đặc điểm thực vật học Trà hoa vàng tại Ba Chẽ
2) Nghiên cứu một số thành phần hóa học, tác dụng sinh học chính của lá
và hoa cây Trà hoa vàng
3) Nghiên cứu phát triển một số sản phẩm từ cây Trà hoa vàng
Trang 373
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY TRÀ HOA VÀNG
1.1.1 Tính đa dạng sinh học và phân bố
Cây Trà hoa vàng nói chung gồm các loài thuộc chi Trà (Camellia),
họ Chè (Theaceae) có hoa màu vàng Trên thế giới chi Camellia có khoảng 350
loài, phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, đặc biệt ở Đông Nam Á Trung tâm phân
bố được xác định làQuảng Tây - Trung Quốc và Bắc Việt Nam [14].Theo ước tính, ở nước ta có hơn30 loài khác nhau [65]
Năm 1910 nhà thực vật học người Pháp tên là B Balansa thu được mẫu trà có hoa màu vàng đầu tiên tại vùng núi Ba Vì (Hà Nội) Dựa trên mẫu này,
Pitard đặt tên là Thea tonkinensis, về sau được đổi thành Camellia tonkinensis
Sau đó, hai loài Trà hoa vàng khác tiếp tục được các nhà thực vật người Pháp phát hiện có ở Việt Nam Tuy nhiên, những phát hiện này không được các nhà thực vật quan tâm [14]
Năm 1964, một loài Trà có hoa màu vàng được các nhà thực vật Trung
Quốc phát hiện ở Quảng Tây là loài Camellia chrysantha (Hu) Tuyama Phát
hiện ra loài Trà hoa vàng ở Quảng Tây đã gây sự chú ý của nhiều nhà thực vật, nhất là các nhà lai tạo giống cây cảnh ở các nước phương tây Kể từ đó đến nay việc nghiên cứu trà ở Trung Quốc được đặc biệt chú ý Theo Trương Hồng Đạt (1998), chuyên gia nổi tiếng của Trung Quốc cũng như của thế giới, số loài tìm thấy ở Trung Quốc đã lên tới 238 loài [14]
Về tính đa dạng sinh học ở Việt Nam:
Việt Nam được các nhà khoa học xác định nằm trong trung tâm đa dạng
sinh học của các loài Trà.Đến nay đã xác định có 58 loài Camellia, thuộc các nhóm: Trà, Hải đường, Trà mi, Sở (Trà dầu), trong đó có 35 loài Camellia có
hoa màu vàng[2], [4], [9], [14], [22], [29], [30], [31], [32], [33], [34], [35], [36], [37], [45], [48], [49], [50], [51], [52], [53], [54], [56], [57], [59], [60], [61], [62], [63],[64], [65], [66], [67],[68],[69],[70], [71] Điều đáng chú ý là tất cả chúng đều có nguy cơ bị đe dọa cao [5],[14]
Trang 384
Bảng 1.1 Danh mục các loài Camellia có hoa vàng ở Việt Nam
35 Camellia inusitata Orel, Curry & Luu
Trang 395
Do là vùng trung tâm phát sinh đa dạng sinh học, số loài và nguồn gen Trà hoa vàng chắc chắn sẽ rất lớn, đặc biệt là ở phía Bắc Việt Nam, trong đó có Quảng Ninh Ở Quảng Ninh, theo các tài liệu chính thức mới có 4 loài được ghi
nhận là Camellia rosmannii (Trà hoa vàng Rotman), Camellia furfuracea (Trà hoa cám), Camellia euphlebia (Trà hoa vàng Tiên Yên) và Camellia gilberti
(Trà vàng Gilbec) [14], kể cả mẫu ở Ba Chẽ [6] Mặc dù vậy, quan sát ban đầu
từ các mẫu lưu giữ và thu hái tại vùng Ba Chẽ có số loài lớn hơn nhiều, bởi một
số mẫu có ở Ba Chẽ không trùng với các tên đã được xác định có ở Quảng Ninh
và Tam Đảo Về tính đa dạng di truyền, trong một nghiên cứu về phân loại dựa trên kiểu hình và kiểu gen của 25 mẫu Trà hoa vàng thu thập được ở Quảng Ninh, ở mức độ tương đồng di truyền 0,71, chúng được chia thành 9 nhóm khác nhau măc dù chúng có kiểu hình khá giống [2] Điều này cho thấy Trà hoa vàng
ở Quảng Ninh có tính đa dạng sinh học rất cao
Hình 1.1 Trà hoa vàng (Camellia sp.) được trồng và thu hái ở Ba Chẽ
Đặc điểm sinh thái: Nhìn chung, Trà hoa vàng ưa khí hậu nóng ẩm, sinh
sống trong các khu rừng ẩm có độ cao dưới 500 m Thường mọc ở nơi đất tơi xốp bên bờ suối có bóng râm, thoát nước tốt
Trong nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh “Thử nghiệm nhân giống Trà hoa vàng bằng phương pháp giâm hom” tại xã Đạp Thanh (huyện Ba Chẽ) do Trung tâm Ứng dụng KH&CN (Sở KH&CN) thực hiện,hom được cắt có chiều dài 5-7cm, mỗi hom có 2-3 lá, được cắt bỏ 1/3-1/2 lá để giảm diện tích thoát hơi nước Xử
lý bằng dung dịch Benlat nồng độ 0,15% và dung dịch kích thích sinh trưởng NAA 100pm trong khoảng 60 phút, giữ cường độ ánh sáng còn 40-50% để tránh ánh nắng trực xạ Tỷ lệ giống cây sống khá cao (đạt 92%)
Trang 406
Năm 2013, huyện có khoảng 4ha trồng Trà hoa vàng, tập trung chủ yếu ở
xã Đạp Thanh (Ba Chẽ) Năm 2014, đã có hơn 40 hộ ở các xã trong huyện đăng
ký phát triển diện tích Trà hoa vàng lên 52ha, Trong đó, tại Công ty DTFopro JSC., cây Trà hoa vàng đã được trồng với diện tích 5ha, trong đó có hơn 1ha đã cho thu hoạch Ngoài ra, tại DTGreen (Đông Triều), Trà hoa vàng đã được trồng với diện tích hơn 1ha.Một số công ty đã lập kế hoạch trồng và phát triển Trà hoa vàng ở Ba Chẽ như Công ty Cổ phần Dược- Vật tư Y tế Quảng Ninh (không rõ diện tích), Công ty CP Phú Khang HT (quy hoạch trồng 200 ha ở xã Thanh Sơn),
- Nhóm sắc tố: Diệp lục, caroten, xanthophin, làm cho nước Trà có thể từ màu xanh nhạt đến xanh lục sẫm hoặc từ màu vàng đến đỏ nâu và nâu sẫm
- Nhóm acid hữu cơ: Gồm 8-9 loại khác nhau, có tác dụng tăng giá trị về mặt thực phẩm và có chất tạo ra vị
- Nhóm chất vô cơ: Kali, photpho, lưu huỳnh, flo, magiê, canxi,…
- Nhóm vitamin: C, B1, B2, PP,…: hầu hết tan trong nước, do đó người ta nói nước Trà có giá trị như thuốc bổ
- Nhóm glycozid: Góp phần tạo ra hương Trà và có thể làm cho nước Trà
có vị đắng, chát và màu hồng đỏ
- Nhóm tanin: Chiếm 15-30% trong Trà, sau khi chế biến thì nó trở thành vị chát…