1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

239 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số / 00 /NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 00 ủa Chính phủ q y định chi tiết và ướng dẫn thi hành một số đ ều của Luật Giáo dục, Bộ GD&Đ , đang tr ển k

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

(theo thông tư 37/2012/TT-BGDĐT, ngày 30/10/2012 của Bộ GD&ĐT

và hướng dẫn số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 09/5/2013

của Cục Kháo thí & Kiểm định chất lượng giáo dục)

Đà Nẵng, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Đà Nẵng, năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG 11

TIÊU CHUẨN 1 11

11

14

TIÊU CHUẨN 2 16

Tiêu chí 2.1 16

Tiêu chí 2.2 18

20

22

Tiêu chí 2.5 25

27

28

TIÊU CHUẨN 3 31

Tiêu chí 3.1 31

34

Tiêu chí 3.3 36

Tiêu chí 3.4 37

40

6 42

TIÊU CHUẨN 4 45

45

2 48

52

54

57

Tiêu chí 4.6 59

60

TIÊU CHUẨN 5 63

63

Tiêu chí 5.2 66

67

69

70

72

73

74

TIÊU CHUẨN 6 77

Trang 4

Tiêu chí 6.2 80

Tiêu chí 6.3 83

Tiêu chí 6.4 86

Tiêu chí 6.5 89

Tiêu chí 6.6 91

Tiêu chí 6.7 95

98

Tiêu chí 6.9 100

TIÊU CHUẨN 7 104

Tiêu chí 7.1 104

Tiêu chí 7.2 106

Tiêu chí 7.3 108

Tiêu chí 7.4 110

Tiêu chí 7.5 113

Tiêu chí 7.6 114

Tiêu chí 7.7 116

TIÊU CHUẨN 8 119

Tiêu chí 8.1 119

Tiêu chí 8.2 123

Tiêu chí 8.3 125

TIÊU CHUẨN 9 129

Tiêu chí 9.1 129

Tiêu chí 9.2 131

Tiêu chí 9.3 133

Tiêu chí 9.4 134

Tiêu chí 9.5 136

Tiêu chí 9.6 138

Tiêu chí 9.7 139

Tiêu chí 9.8 140

Tiêu chí 9.9 141

TIÊU CHUẨN 10 144

Tiêu chí 10.1 144

Tiêu chí 10.2 147

Tiêu chí 10.3 149

PHẦN IV KẾT LUẬN 153

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 155

PHẦN V PHỤ LỤC 157

PHỤ LỤC 1 157

PHỤ LỤC 2 182

PHỤ LỤC 3 185

Trang 5

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:724/QĐ-ĐHNN ngày 30 tháng 12 năm 2014

của Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng)

01 TS Trần Hữu Phúc Hiệ trưởng Chủ tịch

02 TS Nguyễn Văn Long Phó Hiệ trưởng Phó chủ tịch TT

03 S Dương Q ố Cường Phó Hiệ trưởng Phó chủ tịch

04 S Đào ị an P ượng Phó Hiệ trưởng Phó chủ tịch

09 ThS Huỳnh Ngọc Mai Kha Q rưởng Phòng

Đào tạo Ủy viên

10 ThS Phạm Thành Vinh Q rưởng phòng

Thanh tra-Pháp chế Uỷ viên

11 TS Hồ Sĩ ắng Kiệt rưởng P Khoa học

&HTQT Uỷ viên

12 S Đặng Vinh

P ó rưởng phòng phụ trá P òng Cơ sở Vật chất

Uỷ viên

13 CN Nguyễn Thị Ngọc Linh Tr Phòng Kế hoạch-

Tài chính Uỷ viên

14 ThS Nguyễn Thái Trung rưởng Phòng CTSV Uỷ viên

15 CN Văn ị Thanh Trà Tổ trưởng Tổ ư v ện Uỷ viên

16 S Ngũ ện Hùng rưởng Khoa tiếng Anh Uỷ viên

17 TS Lê Tấn Thi rưởng Khoa tiếng Anh

Chuyên ngành Uỷ viên

18 PGS S Lư Q ý K ương rưởng Khoa

Quốc tế học Uỷ viên

19 TS Nguyễn Hữu Bình rưởng Khoa

tiếng Pháp Uỷ viên

20 TS Nguyễn Văn H ện rưởng Khoa tiếng Nga Uỷ viên

Danh sách này có 20 thành viên

Trang 6

C Đ C ương trìn Đào tạo

EU European Union – Liên minh Châu Âu

GD&Đ G áo dụ và Đào tạo

Trang 7

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạ óa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việ nâng ao dân tr , đào tạo nhân lực, bồ dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đang p ả đối mặt với những k ó k ăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dụ ưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộ trong g a đoạn hiện nay Thực hiện Luật Giáo dục

2005 và Nghị định số / 00 /NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 00 ủa Chính phủ

q y định chi tiết và ướng dẫn thi hành một số đ ều của Luật Giáo dục, Bộ GD&Đ , đang tr ển k a đổi mới mục tiêu, nộ d ng, p ương p áp g áo dục, tiếp tụ đào tạo và bồ dưỡng độ ngũ g áo v n, GV, tăng ường ơ sở vật chất,

và đẩy mạn ông tá đán g á và k ểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học

và trìn độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dụ Công tá đán g á và k ểm định chất lượng giáo dụ được triển khai trong và năm gần đây, đã ó n ững tá động tích cự đến chất lượng giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

rường Đại học Ngoại ngữ - Đại họ Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 09/QĐ-TTg của Chính phủ ngày t áng năm 00 N ận thứ được tầm quan trọng của chất lượng xuyên suốt quá trình phát triển của

N à trường N à trường đã t ực hiện công tác tự đán g á k ểm định chất lượng

và được Bộ Giáo dụ & Đào tạo tổ chứ đán g á năm 009 đạt mứ độ 2 theo

bộ 10 tiêu chuẩn 53 tiêu chí được ban hành theo Quyết định số / 00 /QĐ- BGD & Đ ngày 0 t áng năm 00 ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dụ và Đào tạo [H2.2.5.1], [H2.2.5.2]

Tự đán g á ất lượng giáo dụ đại học là dịp để N à trường nhìn lại một cách toàn diện các hoạt động, một cách tổng thể theo bộ tiêu chuẩn; là dịp

để Nhà trường phát huy những mặt mạnh của mìn để t ú đẩy ơn nữa, đồng thời có các biện p áp, n sá để đ ều chỉnh về p ương t ức, nội dung làm việ để đáp ứng mụ t đề ra

Trang 8

2

Để thực hiện công tác tự đán g á, N à trường đã t àn lập Hộ đồng tự đán g á bao gồm Ban giám hiệu, các khoa, phòng, tổ trực thuộc, các tổ chức đoàn t ể trong N à trường n ư Công đoàn, Đoàn an n n, Hội sinh viên Giúp việc cho Hộ đồng có Ban ư ký và ổ Soạn thảo

Báo cáo tự đán g á ủa Trường là ơ sở để Hộ đồng tự đán g á chất lượng trường đại họ đán g á toàn bộ các hoạt động trong rường, là ơ sở cho việc cải tiến liên tục chất lượng của N à trường

1.1 Mục đích tự đánh giá

rước bối cản đất nướ đang trong g a đoạn hội nhập và phát triển, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố ó tá động lớn, quyết định sự thành công trong công cuộc phát triển này Sự cạnh tranh trong giáo dụ đã ngày àng lớn mạnh, chính vì thế, Đảng, N à nướ và đặc biệt là mỗi N à trường đã q an tâm đến chất lượng đào tạo, chất lượng của sản phẩm đào tạo để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Đán g á ất lượng đào tạo giúp N à trường tự rà soát, xem xét, đán giá thực trạng hoạt động của rường; của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu, sứ mạng của rường và xem xét mứ độ đáp ứng của rường so với bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&Đ , tr n ơ sở đó rường

ó ướng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo ngày àng đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nước

1.2 Quy trình tự đánh giá

- Bước 1: Thành lập hộ đồng tự đán g á

- Bước 2: Lập kế hoạch tự đán g á

- Bước 3: Thu thập thông tin, minh chứng

- Bước 4: Tổng hợp, xử lý phân tích thông tin, minh chứng

- Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá

- Bước 6: Triển khai hoạt động cải tiến, đ ều chỉnh sau tự đán g á

Trang 9

3

1.3 Phương pháp tự đánh giá

r n ơ sở Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dụ đại học gồm 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí của Bộ GD&Đ rường thành lập các tổ chuyên trách về các tiêu chuẩn, t để thu thập thông tin, minh chứng; p ân t và đán g á các mặt mạnh, mặt tồn tại trong các hoạt động của trường so với nội dung của tiêu chí, từ đó xây dựng kế hoạ àn động để phát huy mặt mạnh và khắc phục những tồn tạ đảm bảo phù hợp với yêu cầu sứ mạng và mục tiêu của rường

1.6 Phương thức mã hóa minh chứng

Các minh chứng trong báo áo được mã hoá theo nguyên tắc sau:

Ha.b.c.d, trong đó:

+ H: Viết tắt của hộp minh chứng

+ a: Số thứ tự của hộp minh chứng tương ứng với các tiêu chuẩn, được đán số từ đến 10

+ b: Số thứ tự của tiêu chuẩn (đượ đán số từ đến 10)

+ c: Số thứ tự của t (đượ đán số từ đến hết tiêu chí của tiêu chuẩn)

+ d: Số thứ tự của minh chứng trong t (đượ đán số từ đến hết minh chứng của tiêu chí)

Trang 10

4

Ví dụ: H5.5.3.7: là minh chứng thứ 7 của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 5,

đượ đặt ở hộp minh chứng số 5

r n ơ sở nguyên tắc mã hóa minh chứng, các minh chứng dùng chung

sẽ được viện dẫn, n ưng m n ứng sẽ đượ đặt ở hộp tương ứng với tiêu chuẩn đã mã óa

Ví dụ: Ở tiêu chí 10.3 có viện dẫn minh chứng [H5.5.2.3]

Trang 11

5

PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

Việc xác lập sứ mạng và mục tiêu của rường ĐHNN đượ ăn ứ trên

ơ sở phù hợp với chiến lược phát triển chung của ĐHĐN, ủa nền giáo dục Sứ mạng và mục tiêu của rường chính là tiền đề cho các hoạt động của trong trường

Sứ mạng của trường là “một đại học chuyên ngành ngoại ngữ, có sứ

mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về trình độ ngoại ngữ, đồng thời

là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài, đáp ứng công tác giáo dục, đối ngoại, giao lưu, hợp tác quốc tế, góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên

và của cả nước” và mục tiêu của N à trường là “trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ đồng thời là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên”

Sứ mạng và mục tiêu của rường đượ xá định là phù hợp với thực tế

N à trường và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói riêng và thế giới nói chung

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

rường ĐHNN - ĐHĐN xây dựng ơ ấu tổ chứ tr n ơ sở q y ế tổ

ứ và oạt động ủa ĐHĐN, Đại họ vùng và á Q y định của Bộ GD&Đ đảm bảo giải quyết công việ đạt hiệu quả cao nhất, đem đến sự phục vụ tốt nhất

o người học

Các hoạt động về công tác xây dựng kế hoạch, xây dựng hệ thống văn bản để quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, tổ chức hoạt động đoàn t ể, Ðảm bảo chất lượng Ðào tạo,… đề được triển k a t ường x y n và đem lại hiệu quả cho N à trường rường đã ban àn đầy đủ á văn bản để tổ chức, quản lý các hoạt động của N à trường, đảm bảo việc thực hiện kế hoạ đúng t ến độ đạt mụ t đề ra

Trang 12

6

Các tổ chức Ðảng và đoàn t ể trong trường hoạt động tuân thủ chính sách của Đảng, pháp luật của N à nước góp phần tích cực vào hiệu quả của công tác Ðào tạo của N à trường

Tiêu chuẩn 3: Chương trình Đào tạo

C ương trìn đào tạo bậ đại học của rường ĐHNN được xây dựng

tr n ơ sở ương trìn k ng ủa Bộ GD&Đ ó t am k ảo C Đ của các trường tiên tiến, có sự tham gia góp ý kiến của các nhà chuyên môn có nhiều kinh nghiệm và tham khảo ý kiến của các tổ chức nghề nghiệp, nhà tuyển dụng

C Đ ủa rường có mụ t rõ ràng, được xây dựng tr n ơ sở chuẩn đầu ra của ngành họ , được thiết kế một cách hệ thống, có sự liên thông giữa

á trìn độ đào tạo, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chứ năng nhiệm vụ của N à trường; đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Ngoà ra, C Đ đượ đán g á định kỳ hằng năm, định kỳ cập nhật, cải tiến nộ d ng rường ũng đã t ến hành khảo sát ý kiến góp ý của người học, nhà tuyển dụng, các nhà quản lý giáo dục

và một số C Đ của á trường nổi tiếng trong và ngoà nước nhằm ướng đến xây dựng đượ C Đ ất lượng, đáp ứng được nhu cầu về kiến thức và kỹ năng ủa nguồn nhân lực chất lượng cao

C Đ được xây dựng đúng q y trìn ẩn, trong quá trình thực hiện được xem xét, cập nhập, hiệu chỉnh, cải tiến và nâng cao tính thực tiễn phù hợp với nhu cầu xã hội N à trường cam kết xem đây là vấn đề cốt lõi trong quá trình phát triển của N à trường

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo bậc đại học của rường tuân thủ theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ hay còn gọi là Quy chế /QĐ-BGD& Đ N à trường đã tích cực trong việ đa dạng hóa các hình thứ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội

Trang 13

Tiêu chuẩn 5: Ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

rường ĐHNN là một ơ sở giáo dụ đại học thành viên thuộc ĐHĐN,

vì vậy việc tuyển dụng GV, n ân v n đều phải tuân thủ t eo á q y định của ĐHĐN Sa k được tuyển dụng, độ ngũ CBQL, GV, nhân viên của rường ĐHNN được bố tr đúng y n môn và năng lực

Ngoà ra, rường ũng tạo đ ều kiện o CBGV được bồ dưỡng nâng

ao năng lự y n môn, năng lực quản lý, năng lực nghiên cứu khoa học CBGV của rường đượ đào tạo từ cá nước có nền giáo dục phát triển n ư Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Hàn, á … n n ầu hết đáp ứng tốt nhu cầu công việc của một trường ngoại ngữ đa ngàn , đa lĩn vực

Chuyên viên ở á P òng ũng đượ đào tạo đúng y n môn, ng ệp

vụ và ũng được N à trường tạo đ ều kiện để học tập nâng ao trìn độ, năng lực nhằm phục vụ tốt ơn á oạt động tạ trường

Tiêu chuẩn 6: Người học

Với mụ t đào tạo nguồn nhân lự ó trìn độ ngoại ngữ bậ đại học cho khu vực Miền Trung-Tây Nguyên và cả nướ , rường ĐHNN luôn xá định người học là trung tâm của q á trìn đào tạo rường đã ó n ều biện pháp cụ thể để giúp sinh viên hiểu rõ về mụ t đào tạo, C Đ n ư t ông q a CVH , tuần học tập đầu khóa, thông tin từ Phòng CTSV, và các yêu cầu kiểm tra đán giá; thực hiện tốt quy chế đào tạo và những vấn đề l n q an đến sinh viên

Trang 14

8

Người họ đượ đảm bảo các chế độ chính sách xã hộ t eo q y định của

n à nướ và đượ ăm só sức khỏe t eo q y định y tế họ đường, được tạo

đ ều kiện hoạt động, tham gia các phong trào văn ng ệ, thể dục thể t ao, được đảm bảo an toàn trong trường họ ; người học hiểu biết và tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và N à nước, chấp hành tốt quy chế đào tạo và quy chế rèn luyện Người họ được tham gia vào những hoạt động Đoàn, Hộ và ó mô trường t dưỡng, rèn luyện phấn đấu đứng vào àng ngũ ủa Đảng Cộng sản Việt Nam

Đảng ủy, Ban Giám hiệ đã tạo đ ều kiện cho các phong trào hoạt động của tổ chứ Đoàn an n n bằng cả vật chất và tinh thần Xây dựng kế hoạch

hỗ trợ sinh viên có hoàn cản k ó k ăn, g úp đỡ sinh viên tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Hoạt động nghiên cứu khoa họ đượ rường quan tâm và trong nhiều năm q a đã ó sự phát triển vượt bậc Hầu hết các công trình nghiên cứu cấp ĐHĐN đề được nghiệm t đúng ạn và ó bà báo đăng ở các Tạp chí Khoa

họ trong nước và quốc tế Kết quả nghiên cứu phần lớn ứng dụng được trong các hoạt động của N à trường

Các công trình NCKH đều tập trung vào việc cải tiến, đổi mớ p ương pháp dạy học, nghiên cứ y n sâ vào á lĩn vực ngôn ngữ, văn óa…

Phong trào NCKH trong sinh viên đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây V ệ đổi mới nộ d ng, p ương p áp C Đ và y ầu chuẩn đầu

ra đã tạo động lực mạnh mẽ cho hoạt động NCKH đối với sinh viên trong suốt quá trình học tập tạ trường

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

Hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT) của rường ĐHNN l ôn được thực hiện đúng t eo q y định chung của Bộ GD&Đ và ơ q an ủ quản ĐHĐN

Trang 15

9

Trong những năm q a, hoạt động H Q đã góp p ần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và hoạt động NCKH của N à trường Từ năm 009 đến

0 , rường đã l n kết đào tạo vớ 9 đố tá nước ngoài là những tổ chứ , ơ

sở giáo dục danh tiếng trong khu vực và thế giớ , được thể hiện q a á ương trình hợp tá đào tạo, trao đổi học thuật tại các hội nghị, hội thảo khoa học quốc

tế, ương trìn trao đổi giảng viên và sinh viên, các hoạt động tham quan, khảo sát của CBGV

Ngoài ra, hoạt động H Q đã g úp N à trường xây dựng đượ độ ngũ chuyên gia và tình nguyện v n nướ ngoà , đóng góp t ự vào ông tá đào tạo của N à trường, t út đượ lượng lư ọc sin nướ ngoà đáng kể và sự tài trợ và hỗ trợ của á đố tá nước ngoài trong việc xây dựng á p òng tư liệu và trang thiết bị phục vụ ông tá đào tạo của N à trường

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và các cơ sở vật chất khác

ư v ện của rường được xây dựng k ang trang, ó p òng đọc, phòng máy tính có kết nối mạng, ó p òng y n đề cho họ v n sa đại học nghiên cứu Các tài liệu, sách, giáo trình tạ t ư v n được cập nhật kịp thời và được quản lý bằng phần mềm tạo đ ều kiện thuận lợi cho tra cứu

Công tác quản lý CSVC được thực hiện tr n ơ sở quản lý chung của ĐHĐN, ủa N à nước về quản lý công sản Công tác an ninh, trật tự trong rường l ôn đượ đảm bảo tốt Có đầy đủ các biện pháp hữu hiệ để bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho CBVC và người học Áp dụng các quy trình quản lý tài sản và đưa vào hoạt động phần mềm quản lý SCĐ nội bộ của N à trường, góp phần xây dựng sự liên kết giữa các tài sản trong trường một cách l n động và hiệu quả công việ được nâng cao

Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học là một trong những

đ ều kiện cần thiết quyết định chất lượng đào tạo cho một trường học Chính vì thế, hằng năm N à trường đã dàn k n p o v ệc mua sắm mới, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ dạy - học

Trang 16

10

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

rường được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Vì thế hằng năm đã tự chủ trong việc lập kế hoạ t tr n ơ sở nguồn ngân sách cấp

Công tác quản lý tà n được thực hiện ng m tú , đúng q y định, công khai, minh bạch Công tác lập kế hoạch và phân bổ sử dụng k n p ũng được thực hiện ông k a , đảm bảo sự ân đối và hợp lý so với nhu cầ rường

sẽ tiếp tục tìm kiếm và khai thác các nguồn t để đa dạng óa và tăng ường nguồn thu thông qua mở rộng qui mô, hoạt động dịch vụ đào tạo và tăng ường hoạt động của các Trung tâm trực thuộc Phân bổ ư t n và ợp lý để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động NCKH đáp ứng nhu cầu xã hộ và tăng vị thế của một trường ĐHNN

Trang 17

Sứ mạng của rường ĐHNN - ĐHĐN đượ xá định là “một đại

học chuyên ngành ngoại ngữ, có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về trình độ ngoại ngữ, đồng thời là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài, đáp ứng công tác giáo dục, đối ngoại, giao lưu, hợp tác quốc

tế, góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên và của cả nước”

Sứ mạng của N à trường phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng [H1.1.1.10] và cả nước nói chung [H1.1.1.11] Đ ều này được thể hiện ở chỗ hiện nay xã hộ đang rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao có chuyên môn sâu về ngoại ngữ, có kiến thức về kinh tế, chính trị, văn óa,

xã hội Việt Nam và á nước Chiến lược phát triển của N à trường được thể hiện rõ trong sứ mạng đã ông bố, chính vì vậy hằng năm N à trường đã ó những chính sách trong việ đầ tư ơ sở vật chất, tăng ường độ ngũ án bộ nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu của N à trường và hoàn thành sứ mạng

đã đề ra

ng r ng đ ọ đ ợ xá địn p ù ợp vớ năng, n ệ vụ, á ng ồn lự và địn ớng p á r ển N à r ng;

Trang 18

12

đại học [H1.1.1.2] và Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHĐN ban àn t eo [H1.1.1.3], Quy chế đại học vùng [H1.1.1.4] rường ó tư á p áp n ân và

có con dấu riêng [H1.1.1.5]

rường ĐHNN thuộc ĐHĐN có nhiệm vụ đào tạo giáo viên ngoại ngữ, đào tạo nguồn nhân lự ó trìn độ đại họ và sa đại học (Thạ sĩ, ến sĩ); bồ dưỡng, nâng ao năng lực ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu xã hội, phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, đồng thời

là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn oá nước ngoài của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Cụ thể, trường ĐHNN - ĐHĐN có chứ năng nhiệm

vụ sau [H1.1.1.6], [H1.1.1.7]:

- Đào tạo giáo viên và chuyên gia ngôn ngữ có trình độ đại học các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Hàn, Thái

- Đào tạo cử nhân Quốc tế họ , Đông p ương ọc

- Đào tạo cử nhân tiếng Việt và Văn óa Việt Nam

- Đào tạo sa đại học chuyên ngành ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Pháp

- Đào tạo tiến sĩ ngàn ngôn ngữ Anh

- Giảng dạy ngoại ngữ cho các ơ sở giáo dụ đại học thuộc ĐHĐN

- Đào tạo bồ dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành

- Bồ dưỡng giáo viên ngoại ngữ c o á trường phổ thông

- Nghiên cứu khoa học và thực hiện các dịch vụ xã hội thuộ lĩn vực ngoại ngữ

- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và g ao lư văn oá

- Giảng dạy và tổ chức thi các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Từ khi thành lập đến nay, sứ mạng của rường được xây dựng và duy trì đảm bảo phù hợp với chứ năng, n ệm vụ [H1.1.1.8] và mục tiêu phát triển của

N à trường; đảm bảo đủ nguồn lự để thực hiện sứ mạng của N à trường [H1.1.1.9] rường thực hiện báo áo đán g á p ân t sứ mạng và khẳng định

sự phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Trang 19

Sứ mạng của rường được công bố đến á đố tượng liên quan trong các đợt sinh hoạt chính trị, học tập quán triệt nghị quyết của các cấp ủy Đảng, Hội nghị CBVC, giao ban, hội họp của á đơn vị trực thuộc, buổi sinh hoạt lớp và được đăng tải trên trang t ông t n đ ện tử http://ufl.udn.vn/ [H1.1.1.13]

2 Điểm mạnh

- Sứ mạng của rường được công bố rộng rã đến tất cả á đố tượng liên

q an, được xem xét tính phù hợp qua từng thời kỳ

- Sứ mạng của rường phù hợp với chứ năng, n ệm vụ và mục tiêu phát triển của rường từ khi thành lập đến nay

3 Tồn tại

- Mặc dù việc phổ biến sứ mạng của rường đượ Lãn đạo N à trường quan tâm, tuy nhiên vẫn còn một số CBGV, sinh viên ưa q an tâm đầy đủ nội dung của sứ mạng

- Việ đóng góp ý k ến về sứ mạng của N à trường ưa t ật sự hiệu quả

4 Kế hoạch hành động

- Từ năm 0 , tăng ường việc phổ biến, tiếp tục tuyên truyền nội dung

sứ mạng của N à trường đến á đố tượng l n q an, đưa nội dung phổ biến sứ mạng vào nộ d ng “ ần sinh hoạt ông dân s n v n” hằng năm và các buổi sinh hoạt cố vấn học tập Yêu cầ á trưởng đơn vị phổ biến nội dung sứ mạng của N à trường cho tất cả á t àn v n trong đơn vị

- Hằng năm tổ chức khảo sát, thu thập ý kiến phản hồi về sứ mạng của

N à trường

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Trang 20

14

ụ r ng đ ọ đ ợ xá địn p ù ợp vớ ụ đào o rìn độ đ ọ q y địn L ậ G áo dụ và s ng đã y n

bố N à r ng; đ ợ địn kỳ rà soá , bổ s ng, đ ề ỉn và đ ợ r ển

k ự ện

1 Mô tả

rường ĐHNN là đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập, dưới sự quản lý trực

tiếp của ĐHĐN Mục tiêu chung của trường là trở thành trung tâm đào tạo giáo

viên và cán bộ ngoại ngữ, đồng thời là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên và cả nước, xứng tầm là cơ sở giáo dục đại học nòng cốt của cả nước, hướng tới đẳng cấp khu vực và quốc tế [H1.1.2.1] Nội dung các mụ t đều phù hợp với Luật

Giáo dục và sứ mạng của N à trường, g úp người dạy, người học và nhà tuyển dụng dễ hiểu và góp phần phát triển N à trường trong g a đoạn hội nhập và phát triển r n ơ sở mụ t ng, rường đã xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng

g a đoạn [H.1.1.2.2]

Dựa vào chứ năng, nhiệm vụ được giao và các báo cáo tổng kết năm ọc

và nhiệm vụ năm ọc mới, N à trường lập báo cáo tổng kết đán g á á oạt động năm ọ trướ và đề ra p ương ướng o năm ọc tiếp t eo eo đó,

p ương ướng nhiệm vụ và mục tiêu của N à trường được chuyển đến từng CBVC để góp ý, đ ều chỉnh, rà soát, bổ s ng trước khi báo cáo và biểu quyết thông qua tại Hội nghị CBVC hằng năm của N à trường [H1.1.2.3] Ngoài ra, các mụ t ũng đượ đưa ra và t ống nhất trong các kỳ họp liên tịch giữa

B V Đảng ủy với các tổ chứ đoàn t ể, các cuộc họp giao ban các thủ trưởng đơn vị [H1.1.2.4] Bên cạnh đó, từng đơn vị xây dựng p ương ướng nhiệm vụ

r ng và đượ Lãn đạo N à trường t ông q a trước khi triển khai thực hiện [H1.1.2.5]

Cá văn bản về mục tiêu giáo dục và các chỉ tiêu phấn đấu của Nhà trường được công khai trên trang t ông t n đ ện tử http://ufl.udn.vn/ nhằm phổ

Trang 21

15

biến đến toàn thể CBGV, sinh viên và xã hội [H1.1.1.11]

2 Điểm mạnh

- Được sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu trong việc xây dựng các

nghị quyết y n đề, ương trìn àn động bám sát thực tiễn đúng với mục

tiêu và sứ mạng của N à trường

- Mục tiêu, sứ mạng của rường phù hợp vớ đ ều kiện phát triển của Nhà

trường, phù hợp với mụ t đào tạo t eo q y định của Luật giáo dục

- Mụ t đượ định kỳ rà soát và được thống nhất trong chính quyền và

các tổ chứ Đảng, đoàn thể vì vậy mụ t l ôn đáp ứng nhu cầu xã hội

3 Tồn tại

- Mặc dù hiện tại, mục tiêu của Trường đã được triển khai thực hiện

n ưng vẫn còn một số CBGV, s n v n ưa q an tâm n n ưa nắm rõ mục

tiêu của từng g a đoạn ũng n ư mụ t trong năm ọc

4 Kế hoạch hành động

- Từ năm 0 , rường tiếp tục triển khai có hiệu quả việc công bố mục

tiêu của Nhà trường đến từng á n ân CBVC và s n v n để hiểu và thực hiện

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Kết luận Tiêu chuẩn 1

Việc xây dựng mục tiêu và sứ mạng của rường ĐHNN - ĐHĐN n ằm

ướng đến mục tiêu chung của ĐHĐN là p át tr ển N à trường t eo địn ướng

đại học nghiên cứu Sứ mạng của rường là đào tạo nguồn nhân lực ngoại ngữ

cho Miền Trung - Tây Nguyên và cả nước

Hằng năm, mục tiêu của rường được xem xét bổ sung, hiệu chỉnh nhằm

phù hợp với tình hình thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội của địa p ương và

cả nước

Tự đánh giá tiêu chuẩn: Đạt yêu cầu: 2/2 tiêu chí

Trang 22

16

TIÊU CHUẨN 2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Mở đầu

rường ĐHNN - ĐHĐN xây dựng ơ ấu tổ chức dựa tr n q y ế Đạ

ọ vùng [H1.1.1.4] và Q y định nhiệm vụ, quyền hạn của Đại họ Đà Nẵng,

á ơ sở Giáo dụ Đại họ t àn v n và á đơn vị trực thuộc [H1.1.1.7] và

á Q y định của Bộ GD&Đ về hoạt động tổ chứ á trường Đại học công lập nhằm thực hiện hiệu quả chứ năng, n ệm vụ

N à trường chú trọng việc ổn địn ơ ấu tổ chức nhân sự đảm bảo phù hợp vớ á q y định của ĐHĐN, của N à nước và thực tế tạ rường Đây là nhân tố quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của trường Đại học, có

ản ưởng quan trọng đến chất lượng của hoạt động dạy - học và NCKH của rường Vì vậy, N à trường đã có phân công trách nhiệm quyền hạn cụ thể cho từng vị tr ông tá , làm ơ sở cho việc thực hiện kế hoạch công việc

Việc xây dựng và cập nhật t ường xuyên các hệ thống văn bản về tổ chức quản lý nhằm hỗ trợ và ũng là ông ụ để quản lý tốt các hoạt động của Nhà trường

Kế hoạch chiến lược của N à trường l ôn đượ xem xét để phù hợp với mục tiêu, sứ mạng của rường

Trang 23

17

k oa đào tạo, 1 tổ trực thuộc và 2 trung tâm [H2.2.1.1]; các phòng gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp, P òng Đào tạo, Phòng Khoa họ , Sa đại học và Hợp tác Quốc tế, Phòng Công tác sinh viên; các khoa gồm: Khoa tiếng Anh, tiếng Anh chuyên ngành, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Nhật - Hàn - Thái, Quốc tế học, Tổ ư v ện, Tổ Tài vụ, Trung tâm Dịch thuật, Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa [H2.2.1.2], [H2.2.1.3] [H2.2.1.4]

Năm 0 , dựa vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học vùng và

á ơ sở giáo dụ đại học thành viên, Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHĐN rường ĐHNN - ĐHĐN đã t ến hành các thủ tục về việc thành lập các phòng chứ năng [H 5] và đượ ĐHĐN ra quyết định thành lập á p òng để thực hiện các nhiệm vụ công việ t eo q y định [2.2.1.6] Cơ ấu tổ chức và hoạt động hiện nay của rường ĐHNN, gồm: Ban Giám hiệu; 08 Phòng; 07 Khoa và

0 r ng tâm và được thể hiện rõ trong các báo cáo các hoạt động của trường với cấp quản lý [H2.2.1.7]

Dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, BGH đứng đầu trong việc chỉ đạo mọi hoạt động chung của rường và được sự t am mư trực tiếp của các phòng chức năng Cá q an ệ quản lý, quan hệ chứ năng được thể hiện rõ trong sơ đồ tổ chức của N à trường [H2.2.1.8]

Cơ ấu tổ chứ được công bố rộng rã và ông k a đến đến tất cả CBVC, sinh viên t ông q a văn bản giấy và công bố trên trang t ông t n đ ện tử của rường http://ufl.udn.vn/ [H2.2.1.9]

Cơ cấu tổ chức của rường phù hợp vớ đặ đ ểm hoạt động của một trường đại học công lập, thực hiện chứ năng t eo Q y ế đại học vùng, Quy chế tổ chức của ĐHĐN và phù hợp vớ đ ều kiện phát triển của rường [H2.2.1.10] Từng đơn vị có mô tả công việc của từng vị trí việ làm được thể hiện tạ Đề án vị trí việc làm [H2.2.1.11], [H2.2.1.12]

Hằng năm, á đơn vị trong trường tổ chứ đán g á tổng kết năm ọc và xây dựng p ương ướng nhiệm vụ o năm sa t eo ứ năng, n ệm vụ của từng đơn vị và được Hộ đồng t đ a k en t ưởng và Ban thanh tra nhân dân

Trang 24

18

đán g á trong Hội nghị CBVC [H2.2.1.13], [H2.2.1.14], [H2.2.1.15]

2 Điểm mạnh

- N à trường kịp thời kiện toàn ơ ấu tổ chức theo Quy chế Đại học vùng

và q định của ĐHĐN Có phân công chứ năng n ệm vụ cụ thể đến từng vị trí công tác vì vậy công việ được thực hiện rõ ràng, minh bạch

3 Tồn tại

- Vì mới thành lập các Phòng chứ năng, trong đó ó p òng mớ tr n ơ

sở tách phòng và nâng cấp từ Tổ lên Phòng nên có phòng nhân sự ưa đủ về số lượng để đáp ứng yêu cầu công việc

4 Kế hoạch hành động

- Từ cuố năm 0 đầ năm 0 , N à trường có kế hoạ đ ều chuyển

và bổ sung thêm nhân sự cho các phòng mới thành lập Bổ nhiệm mới các vị trí công tác

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Về tổ chức và quản lý các hoạt động đào tạo, rường đã t ân t ủ các Quy định về ông tá Đào tạo [H2.2.2.3], [H2.2.2.4] á C Đ và kế hoạch giảng dạy đề đượ Lãn đạo N à trường phê duyệt trướ k đưa vào áp dụng [H2.2.2.5]

Trang 25

19

Về tổ chức và quản lý hoạt động NCKH, rường đã áp dụng á q y định

về quản lý hoạt động khoa học công nghệ, q y định NCKH, quy trình thủ tục thực hiện đề tài NCKH các cấp [H2.2.2.6]

Về tà n , rường đã xây dựng q y định phân bổ các khoản thu chi, Quy

ế t nộ bộ ủa rường, t eo q y địn ủa P áp l ật về tổ ứ và oạt động ủa trường đạ ọ [H10.10.1.2]

Về công tác quản lý nhân sự, rường đã xây dựng mô tả vị trí công việ để đảm bảo các nhân sự thực hiện đúng yêu cầu chứ năng n ệm vụ ũng n ư t chuẩn cán bộ [H2.2.1.12]

Về ông tá t an tra, rường đã ban àn q yết định thành lập Tổ thanh tra giáo dụ trong đó ó q y định rõ chứ năng và n ệm vụ Đã t àn lập Phòng Thanh tra - Pháp chế, phụ trách kiểm tra, giám sát ghi nhận các hoạt động của các phòng, khoa và thực hiện ông tá t đ a k en t ưởng trong toàn rường [H2.2.2.7]

Hoạt động H Q được triển khai có hiệu quả nhờ hệ thống văn bản ướng dẫn, q y định phù hợp về công tác HTQT [H2.2.2.8]

Đối với hoạt động quản lý ông tá s n v n, rường đã t ực hiện theo các văn bản của N à nước, của ĐHĐN l n q an đến người học [H6.6.2.1]

Đối với hoạt động quản lý ơ sở vật chất, rường thực hiện theo các quy định của N à nước về trang bị mới, khấu hao tài sản v.v [H2.2.2.9], [H2.2.2.10]

Cá văn bản được phổ biến rộng rã đến tất cả CBGV trong toàn rường

q a đường ông văn, gử t ư đ ện tử, đưa l n trang t ông t n đ ện tử… Hệ thống văn bản p áp q y được cập nhật trên trang t ông t n đ ện tử của Trường và gửi ema l đến á đơn vị nên việc phổ biến văn bản chính xác và nhanh chóng [H2.2.1.8], [H2.2.2.11]

Các tổ chứ Đảng, đoàn t ể đều có quy chế tổ chức và hoạt động riêng theo từng nhiệm kỳ và được triển khai thực hiện [H2.2.2.12] - [H2.2.2.16]

Trang 26

2 Điểm mạnh

- N à trường có hệ thống văn bản tổ chức, quản lý, ướng dẫn rõ ràng,

cụ thể và được phổ biến đến CBVC trong rường bằng nhiều kênh thông tin khác nhau

- CBVC của rường có hộp t ư đ ện tử r ng để trao đổi thông tin, các Khoa có trang t ông t n đ ện tử r ng để đăng tả á văn bản và hoạt động của đơn vị

Trang 27

21

rường ó q y định rõ trách nhiệm và quyền hạn của BGH [H2.2.3.1],

q y định về nhiệm vụ và quyền hạn của á đơn vị trong rường [H2.2.1.7] Ngoài ra, nhiệm vụ quyền hạn của á Lãn đạo Phòng, Khoa, các GV, chuyên

v n trong toàn trường òn đượ q y địn trong Đề án vị trí việc làm [H2.2.1.12]

Các CBQL, GV, nhân viên của á đơn vị được ký hợp đồng lao động cụ thể [H ], đề được giao việc rõ ràng bằng văn bản và có bảng mô tả công việ tương ứng từng t àn v n đượ lãn đạo phê duyệt thực hiện [H2.2.1.7]

Hàng tháng trong các cuộc họp giao ban, họp đán g á ệu quả công việc đều có sự rà soát, đán g á v ệc phân công và thực hiện nhiệm vụ của á đơn vị

và á n ân, rà soát đán g á trá n ệm từng vị trí công việ tr n ơ sở các báo cáo tự đán g á v ệc thực hiện nhiệm vụ của các cá nhân và thực tế kết quả công việc của á đơn vị [H2.2.3.3], [H2.2.1.13]

Thông qua sự p ân định trách nhiệm và quyền hạn o lãn đạo và cá nhân ở các đơn vị trong rường, mỗi thành viên nhận thứ rõ được chứ năng, nhiệm vụ của mình để thực hiện công việc, BGH ũng ó ăn ứ để đán g á, xét t đ a vào ố năm ọc [H2.2.3.4]

- P ân định rõ nhiệm vụ á đơn vị, cá nhân hạn chế được sự chồng chéo trong thực hiện công việc giữa á đơn vị nên công việ được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả cao

3 Tồn tại

Trang 28

22

- C ưa t ực thi mạnh mẽ về các chế tài kỷ luật nên việ xét t đ a Lao động tiên tiến hằng năm của rường đô lú òn ưa đán g á đúng ệu quả công việc của từng cá nhân

4 Kế hoạch hành động

- Từ năm ọc 2014-2015, tiếp tục triển khai có hiệu quả bộ tiê đán giá hiệu quả công việ đối với cá nhân ở á đơn vị P òng, K oa để áp dụng vào việ xét t đ a năm ọc cho từng cá nhân

5 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt yêu cầu

ổ Đảng và á ổ đoàn ể rong r ng đ ọ o động ệ q ả và ằng nă đ ợ đán g á ố ; á o động ổ Đảng và á ổ đoàn ể ự ện eo q y địn p áp l ậ

1 Mô tả

Cơ ấu tổ chức của tổ chứ Đảng và đoàn t ể trong trường:

- Đảng bộ rường có 10 chi bộ vớ 0 đảng viên, trong đó ó 9 đảng viên là sinh viên

- Công đoàn rường ó 0 Công đoàn bộ phận vớ ông đoàn v n

- Đoàn an n n Cộng sản Hồ Chí Minh ó L n C đoàn s n v n

và C đoàn án bộ với tổng số khoảng 900 đoàn v n s n v n và

9 đoàn v n là CBGV Trong đó BCH Đoàn trường ó đồng chí, Ban ường vụ ó đồng chí

- Hội Cựu chiến binh có 14 thành viên

- Hội cựu giáo chứ ó 0 người

Tổ chứ Đảng và các đoàn thể của rường hoạt động có hiệu quả, hằng năm đượ đán g á tốt Các hoạt động của tổ chứ Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện t eo đúng q y địn Đ ều lệ, á văn bản ướng dẫn ủa ấp tr n, của

P áp l ật và của ĐHĐN [H2.2.4.1], [H2.2.4.2], [H2.2.4.3], [H2.2.4.4], [H2.2.4.5]

Trang 29

23

Các tổ chứ Đảng và đoàn t ể trong rường hoạt động có hiệu quả đúng

t eo á q y định của Luật Giáo dụ Đảng bộ luôn làm tốt công tác lãn đạo, chỉ đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng đối vớ đảng viên và CBVC trong trường; chỉ đạo xây dựng ơ ấu tổ chức phù hợp, bố trí cán bộ đúng yêu cầu và năng lực cán bộ, xây dựng tổ chứ đoàn t ể vững mạnh, giải quyết tốt các mối quan hệ trong Đảng bộ, trong đơn vị, các tổ chứ đoàn t ể với cấp ủy, chính quyền địa p ương và với cấp trên [H2.2.4.6], [H2.2.4.7] Ngoà ra, Đảng ủy ũng đã tổ chức các buổi hội nghị quán triệt nghị quyết cho toàn thể đảng viên

và CBVC theo kế hoạch chung của ĐHĐN [H2.2.4.8]

Hằng năm, á đảng viên và chi bộ đều đượ đán g á xếp loại theo ướng dẫn của Ban Tổ chứ r ng ương về việc kiểm đ ểm tập thể, các nhân và đán g á, p ân loại chất lượng tổ chứ ơ sở đảng, đảng viên cuố năm [H2.2.4.9] r n ơ sở đó, n ề đảng v n đạt danh hiệ “Đảng v n đủ tư á , hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, n ều chi bộ đạt danh hiệ “C bộ trong sạch vững mạng tiêu biể ”, Đảng bộ rường ĐHNN n ề năm l ền đạt danh hiệu

“ rong sạch vững mạn ” và “ rong sạch tiêu biể ” [H 9], [H2.2.4.10]

Công đoàn rường thực hiện tốt vai trò và chứ năng trong v ệ đại diện,

ăm lo và bảo vệ quyền lợi của CBVC, ngườ lao động; tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của N à trường; đồng thời tuyên truyền, vận động CBVC, ngườ lao động thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị [H2.2.4.11] Phối hợp với chính quyền thực hiện tốt Quy chế dân chủ ơ sở, đảm bảo việc công khai minh bạch; tổ chức nhiề đợt sinh hoạt chính trị xã hộ , p ong trào t đ a với nhiều hình thứ đa dạng, phong phú; tham gia vào các hoạt động liên quan đến công tác tuyển dụng, nâng lương, k en t ưởng, kỷ luật, xét phụ cấp ư đã cho GV, xét chế độ nghỉ dưỡng sức và khám sức khoẻ cho CBVC, xây dựng và

đ ều chỉnh Phụ lục Quy chế chi tiêu nội bộ [H2.2.4.12], [H2.2.1.13], [H2.2.1.14], [H2.2.7.1], [H5.5.3.2] Công đoàn trường chủ động tổ chức và vận động đoàn v n t am g a á oạt động văn oá, t ể dục thể thao và các hoạt động xã hộ … rong năm q a, Công đoàn trường l ôn đạt danh hiệ Công

Trang 30

24

đoàn ơ sở vững mạn x ất sắ , được nhận Bằng khen của Tổng L n đoàn Lao động Việt Nam (2012) và Cờ t đ a x ất sắc của Công đoàn G áo dục Việt Nam (2013) [H2.2.4.13]

Thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ đề ra của Đoàn ấp tr n, Đoàn trường xây dựng kế hoạch hằng tháng, hằng q ý ũng n ư tổ chức nhiều hoạt động hữu ích nhằm tạo sân ơ làn mạnh, bồ dưỡng, nâng ao tư tưởng, đạo đức và phát triển đa dạng về kỹ năng o đoàn v n, s n v n [H2.2.4.14], [H2.2.4.15], đ ển

ìn là Đoàn trường đã p ối hợp với Hội Sinh viên tổ chức tốt á ương trìn

n ư ến dị “C ng sức cộng đồng”, “ ếp sứ mùa t ”, “Ngày ội Hiến

má n ân đạo”, “Hàn trìn tìm địa chỉ đỏ”, “L n oan t ếng át s n v n Đại học Ngoại ngữ” và n ều hoạt động thiết thự k á o đoàn v n, s n v n ủa các khóa học [H2.2.4.16]

Đoàn trường ĐHNN nhiề năm l ền là một trong những đơn vị xuất sắc, dẫn đầ ông tá Đoàn và P ong trào an n n ủa Đoàn ĐHĐN [H 7]

Hội Cựu chiến b n ũng đã tổ chức các hoạt động g ao lư , dã ngoại cho các CBGV từng là các cựu chiến binh [H2.2.4.18], [H2.2.4.19]

Hội Cựu giáo chức trong nhiề năm q a ũng đã tổ chức tri ân các CBGV

đã ng ỉ ư n ân á ngày lễ lớn trong năm [H 20], [H2.2.4.21], [H2.2.4.22]

2 Điểm mạnh

- Hoạt động của tổ chứ Đảng và đoàn t ể trong rường được thực hiện đúng t eo Đ ều lệ q y địn ; đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, t eo đúng

q y định của Pháp luật và được cấp tr n đán g á ao

- Các hoạt động của các tổ chứ đoàn t ể ó tá động tích cự đến CBGV,

s n v n trong toàn trường, tạo được không khí làm việc, sự đồng thuận trong thực hiện kế hoạch của tổ chức

3 Tồn tại

Trang 31

25

- Hoạt động phong trào chủ yếu tập trung vào cấp Đoàn trường

và Liên C đoàn Một số C đoàn òn t ờ ơ, ưa đầ tư sáng tạo trong tổ chức các hoạt động cho Đoàn v n C đoàn

- Độ ngũ Cán bộ Đoàn ủ yếu tập trung vào một bộ phận Đoàn viên năng nổ, nhiệt tình; ưa p át y t n tập hợp sinh viên; ưa t út đúng nguồn nhân lực vốn có

4 Kế hoạch hành động

- Cải tiến p ương t ức, nộ d ng á p ong trào để t út đượ đông đảo CBGV, sinh viên tham gia

- Tích cực tổ chức các hoạt động, sân ơ o s n v n t am g a n ằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của s n v n, đặc biệt là chỉ đạo Hội sinh viên triển khai tốt các hoạt động của câu lạc bộ đội, nhóm

- Đưa ỉ tiêu cụ thể cho từng Chi bộ để đảm bảo các CBGV tích cực phấn đấ vào Đảng, đặc biệt là các CBQL

5 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt yêu cầu

2014, ĐHĐN đã ban àn Q yết định thành lập Phòng Khảo t và Đảm bảo

ất lượng đào tạo [H2.2.5.5] Phòng hoạt động tr n ơ sở thực hiện các quy

Trang 32

26

định chứ năng, n ệm vụ và quyền hạn t eo Q y định của N à trường [H2.2.1.7]

Độ ngũ án bộ của bộ phận y n trá đảm bảo chất lượng của Phòng

ó năng lực và kinh nghiệm trong lĩn vực giáo dục, có 01 TS, 03ThS, 01 cử nhân [H2.2.5.6] Nhận thứ được tầm quan trọng của ông tá đán g á và đảm bảo chất lượng giáo dục, N à trường đã ử cán bộ của P òng đ tập huấn về báo cáo tự đán g á trường đại học [H2.2.5.7]

rường đã ử cán bộ tham gia lớp kiểm định viên do Trung tâm Kiểm định Chất lượng giáo dụ Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chứ Ngoà ra, rường

đã ử cán bộ tham dự lớp kiểm định viên AUN tại Thái Lan [H2.2.5.8], cử cán

bộ tham dự tập huấn về P ương p áp g ảng dạy tích cực [H2.2.5.9] Các cán bộ này là GV chuyên ngữ có trìn độ ngoại ngữ tốt, sử dụng máy tính thông thạo và

có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc [H2.2.5.6]

Ngay sa k được thành lập, Phòng Khảo t và Đảm bảo ất lượng giáo dục của Trường đã t am mư o lãn đạo trường đề ra Kế hoạ đảm bảo chất lượng [H2.2.5.10], [H2.2.5.11], [H2.2.5.12] và thành lập Hộ đồng tự đán g á

để triển khai công tác tự đán g á ủa Trường [H2.2.5.13] Từ năm ọc

0 , P òng òn là đầu mối trong việc triển khai ISO 9001:2008 với Nhóm ông ty tư vấn IMCC - IQC - ISO [H2.2.5.14] nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tiến tớ đạt chuẩn chất lượng về đào tạo [H2.2.5.15]

2 Điểm mạnh

- Các cán bộ chuyên trách của P òng K ảo t và Đảm bảo ất lượng

đào tạo đề được tập huấn về công tác tự đán g á do Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ GD&Đ tổ chức

3 Tồn tại

- Một số công việ l n q an đến á đ ều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và khảo sát của N à trường ưa tr ển khai một cách liên tục do số lượng cán bộ của Phòng còn ít

Trang 33

27

4 Kế hoạch hành động

- rong năm 0 , N à trường sẽ tuyển dụng thêm ít nhất 01 cán bộ có chuyên môn về đo lường đán g á về làm việc tại Phòng Khảo t và Đảm bảo

ất lượng đào tạo

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Chiến lược phát triển của rường được xây dựng phù hợp với sứ mạng của N à trường, được thống nhất tại các kỳ Đại hộ Đảng bộ rường, tại các Hội nghị CBVC toàn trường [H2.2.4.7], [H2.2.6.2]

Việc thực hiện các chiến lược và chính sách phát triển được N à trường kiểm soát bằng á đề ra các biện pháp kiểm tra, g ám sát, đán g á kết quả thực hiện các kế hoạch của từng đơn vị [H2.2.1.13], [H2.2.1.14] Kết quả được thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể n ư đào tạo nguồn nhân lự ó trìn độ đại học, ThS, TS về ngoại ngữ đạt chuẩn đầ ra t eo q y định của Bộ GD&Đ [H3.3.2.2], bồ dưỡng và khảo sát chất lượng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên [H4.4.1.12], tham gia nghiên cứu khoa học

có tính ứng dụng trong các hoạt động của rường [H7.7.1.7]

Trang 34

28

N à trường còn chú trọng đến đán g á v ệc thực hiện kế hoạch chiến lược của N à trường thông qua việ tăng ường quan hệ với Doanh nghiệp và địa p ương [H 9], [H 0]

2 Điểm mạnh

- rường có kế hoạch hoạt động cho từng năm ọc và kế hoạch chiến lược phát triển của N à trường phù hợp với mục tiêu sứ mạng và sự phát triển kinh

tế, xã hội của địa p ương và ả nước

- Có các giả p áp để kiểm soát và đán g á v ệc thực hiện kế hoạch chiến lược tạ á đơn vị, các chính sách hỗ trợ, động viên kịp thờ á đơn vị, cá nhân thực hiện tốt chiến lược phát triển

5 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt yêu cầu

Trang 35

29

Phòng chứ năng [H 7] Tại mỗ đơn vị trong Trường đều có phân công cán

bộ chịu trách nhiệm ông tá báo áo và lư trữ o đơn vị [H2.2.7.1]

Hằng năm, rường thực hiện định kỳ các báo cáo Tổng kết năm ọc và

P ương ướng nhiệm vụ năm ọc tiếp t eo đúng q y địn , tr n ơ sở tổng hợp

á báo áo đán g á n ệm vụ ông tá năm ọc của từng đơn vị trong rường [H2.2.1.13]

Ngoài những báo áo định kỳ, rường còn thực hiện các chế độ báo cáo theo yêu cầu về các hoạt động y n môn n ư KHCN, H Q , đào tạo, công tác tổ chức - nhân sự, an ninh - quốc phòng… vớ ĐHĐN, vớ địa p ương [H2.2.7.2]

Các báo cáo của rường vớ ơ q an ủ quản được triển khai bằng hai hình thứ : văn bản cứng (q a đường bư đ ện) và văn bản mềm (qua email) Các báo áo này đề đượ lư trữ đầy đủ, đúng q y định tại bộ phận Văn t ư ủa trường [H2.2.7.3]

2 Điểm mạnh

- rường đã t ực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong việ báo áo định kỳ, đột xuất, báo áo y n đề đối vớ ơ q an ủ quản, với chính quyền địa p ương

và á đơn vị hữu quan theo từng lĩn vực công tác

- Việc báo cáo thực hiện liên tục và bảo đảm được nội dung, yêu cầu của

Trang 36

30

5 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt yêu cầu

Kết luận Tiêu chuẩn 2

rường ĐHNN – ĐHĐN oạt động t eo ơ ế và ơ ấu tổ chức do Bộ GD&Đ , Đ ều lệ trường đại học, Quy chế tổ chứ đại họ vùng q y địn Cơ cấu tổ chức của rường được thể chế hóa trong Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHĐN và N à trường Cơ ấu tổ chức của rường hiện nay đảm bảo phát huy tố đa t n ệ thống, tính phối hợp nhằm nâng ao năng lực quản lý chung của toàn Trường

Các tổ chứ Đảng và đoàn t ể trong Trường hoạt động có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc duy trì sự ổn định và phát huy hiệu quả chung của Nhà trường

Các hoạt động về công tác xây dựng kế hoạch, xây dựng hệ thống văn bản quản lý, tổ chức hoạt động đoàn t ể, đảm bảo chất lượng giáo dụ và đào tạo…

đề đượ rường triển k a t ường x y n và đem lại hiệu quả nhất định

Tồn tạ ơ bản của rường trong công tác tổ chức quản lý sẽ được Lãnh đạo N à trường tiếp tục chỉ đạo triển khai khắc phục trong thời gian tới

Tự đánh giá tiêu chuẩn: Đạt yêu cầu 7/7 tiêu chí

Trang 37

31

TIÊU CHUẨN 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Mở đầu

C ương trìn đào tạo ủa rường ĐHNN - ĐHĐN đượ xây dựng tr n ơ

sở Bộ ương trìn k ng g áo dụ đạ ọ k ố ngàn ngoạ ngữ do Bộ GD&Đ và ĐHĐN ban àn , p ù ợp vớ sứ mạng, mụ t g áo dụ và ứ năng, n ệm vụ ủa N à trường đồng t ờ gắn vớ n ầ ọ tập ủa ngườ

ọ , n ầ ng ồn n ân lự ủa t ị trường lao động C Đ từng ngàn đề đượ t ết kế một á ó ệ t ống, ó ấ trú ợp lý và ó mụ t rõ ràng, ụ

t ể Đặ b ệt, ó t am k ảo á C Đ tương tự ủa á trường Đạ ọ k á

Cá C Đ đề đượ địn kì bổ s ng, đ ề ỉn dựa tr n v ệ t am k ảo ý k ến

ủa Hộ đồng K oa ọ - Đào tạo á k oa, n à t yển dụng, s n v n và ự sinh viên V ệ l n t ông g ữa á trìn độ, á p ương t ứ tổ ứ đào tạo và

g ữa á trường đượ tổ ứ , t ết kế ợp lý

Tiêu chí 3.1 C ơng rìn đào o r ng đ ọ đ ợ xây dựng eo

á q y địn ện àn do Bộ G áo dụ và Đào o b n àn ; ó sự

k ảo ơng rìn đào o á r ng đ ọ ó y n rong n ớ oặ

r n ế g ớ ; ó sự g á n à k o ọ y n ôn, g ảng v n,

án bộ q ản lý, đ d ện á ổ xã ộ - ng ề ng ệp, n à yển dụng l o động và ng đã ố ng ệp

1 Mô tả

C ương trìn đào tạo ủa rường ĐHNN đượ xây dựng t ân t ủ đúng quy trình, á văn bản q y địn ủa Bộ GD&Đ và đượ ĐHĐN ban hành áp dụng [H3.3.1.1]

Từ năm ọc 2006-2007, Bộ GD&Đ và ĐHĐN chỉ đạo thực hiện việc chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ N à trường đã ỉ đạo các Khoa tiến hành xây dựng lạ C Đ t eo ệ thống tín chỉ dựa trên bộ ương trìn k ng khối ngành Ngoại ngữ trìn độ Đại học số / 00 /QĐ-BGD&Đ ngày 25/10/2004 và bộ ương trìn k ng k ối ngành Khoa học xã hộ và N ân văn

Trang 38

32

số 0 / 00 /QĐ-BGD&Đ ngày /0 / 00 Nhà trường đã tổ chức góp ý rộng rãi cho bản dự thảo quy chế đào tạo tín chỉ của ĐHĐN Toàn trường tập trung xây dựng k ng C Đ t eo ệ thống tín chỉ cho tất cả các ngành [H3.3.1.2] Đến nay, tất cả C Đ ệ chính quy của N à trường đề được xây dựng theo hệ thống tín chỉ

Từ năm 008, rường đã ó t m một số ngành, chuyên ngành mớ được xây dựng và triển khai tuyển sinh Cụ thể, năm 0 - 2013: tiếng Anh Du lịch [H3.3.1.3]; tiếng Nga Du lị [H ]; năm ọc 2013 - 0 : Đông p ương

họ [H ]; năm ọc 2014 - 2015: tiếng Trung Du lị [H ] Đến nay,

N à trường đã tổ chứ đào tạo tổng cộng ngàn trìn độ đại học (gồm 20

y n ngàn ), ngàn trìn độ l n t ông l n đại họ , ngàn đào tạo trìn độ thạ sĩ và ngàn đào tạo trìn độ TS Việc mở mã ngành mớ được thực hiện

t eo ướng dẫn và á q y định của ông tư 0 / 0 / -BGDĐ ngày

t áng 0 năm 0 Cá C Đ đều có tham khảo á C Đ ủa á trường đại

họ trong nước, được tổ chức đán g á, từ Hộ đồng Khoa họ và Đào tạo cấp

K oa, sa đó yển l n rường ban hành ra quyết định ban hành [H3.3.1.7]

Từ năm ọc 2013 - 2014, sau khi Luật Giáo dụ Đại học mớ được ban

àn , dưới sự chỉ đạo của ĐHĐN, rường đã rà soát lại toàn bộ C Đ áp dụng

o năm ọc 2013 - 2014 [H3.3.1.8], [H3.3.1.9] r n ơ sở k ng C Đ o các ngành, hằng năm N à trường đã xây dựng ương trìn đào tạo phù hợp với

đ ều kiện hợp tác giảng dạy của các đơn vị, á ơ sở giáo dục trong khu vực Đối vớ á ngàn đào tạo tạ trường, kế hoạ đào tạo được thể hiện trong Sổ tay S n v n được biên tập hằng năm [H3.3.1.10], [H3.3.1.11]

Đặc biệt, từ năm ọc 2012-2013, N à trường đã tr ển k a đào tạo theo ương trìn ất lượng ao đối với ba ngành: Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh Biên- Phiên dịch), Ngôn ngữ Anh (tiếng An ương mại) và Quốc tế học [H3.3.1.12]

Trang 39

- Từ năm ọc 2015- 0 , đảm bảo 00% đề ương t ết môn học của

á C Đ sẽ được công bố trên trang t ông t n đ ện tử của N à trường

- Trong 2 năm tới, N à trường sẽ tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức xã hội

- nghề nghiệp, nhà tuyển dụng và người tốt nghiệp để cập nhật, đổi mớ C Đ

- Định kỳ hằng năm tổ chức hội thảo y n đề về xây dựng C Đ n ằm

rà soát, t ay đổi bổ s ng và đ ều chỉn C Đ n ằm đáp ứng nhu cầ người học

và thị trường lao động

5 Tự đánh giá: đạt yêu cầu của tiêu chí

Trang 40

34

C ơng rìn đào o ó ụ rõ ràng, ụ ể, ấ rú ợp

lý, đ ợ ế kế ộ á ệ ống, đáp ng y về ẩn k ến , kỹ năng đào o rìn độ đ ọ và đáp ng l n o n n ân lự

ị r ng l o động

1 Mô tả

C ương trìn đào tạo được xây dựng dựa tr n là ông tư 0 / 0 / BGDĐ ngày t áng 0 năm 0 ủa Bộ GD&Đ , vì vậy á ương trìn đều có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấ trú ương trìn ợp lý đáp ứng nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của sinh viên [H3.3.2.1] Tất cả á C Đ đều có chuẩn đầu

-ra về kiến thức, kỹ năng, t á độ nghề nghiệp và chuẩn năng lực ngoại ngữ [H3.3.2.2] và sinh viên tốt nghiệp á ngàn đào tạo tạ trường đều phả đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiế C â Â và t eo q y định của

Bộ GD&Đ [H3.3.2.3]

Đề ương t ết của từng học phần ũng t ể hiện rõ mục tiêu cụ thể của học phần; đồng thờ đưa ra đ ều kiện về học phần tiên quyết làm ăn ứ để sắp xếp kế hoạ đào tạo theo từng học kỳ cho từng C Đ ụ thể [H3.3.2.4]

C ương trìn đượ xây dựng ó k ả năng l n t ông ao, ụ t ể là: k ố

k ến t ứ đạ ương đượ xây dựng ng o tất ả á y n ngàn trong trường ; k ố k ến t ứ ngàn đượ xây dựng ng o tất ả á y n ngàn trong cùng một ngàn , ỉ ó k ố k ến t ứ y n ngàn mớ xây dựng r ng

o từng y n ngàn Mặt k á , trong mỗ k ố k ến t ứ , b n ạn á môn

ọ bắt b ộ òn ó á môn ọ tự ọn [H ]

C Đ ó ấu trúc hợp lý, đảm bảo được các khối kiến thức tối thiểu của

á ngàn đào tạo [H3.3.2.5], [H3.3.2.6] Nhờ đó, sinh viên của rường ĐHNN

ó đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có khả năng làm v ệc có hiệu quả trong á lĩn vực chuyên môn

có sử dụng ngoại ngữ, đáp ứng được nguồn nhân lực cho khu vực Miền Trung -

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w