1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG TẠI XÃ TRUNG BÌNH HUYỆN TRẦN ĐỀ VÀ XÃ AN THẠNH NAM HUYỆN CÙ LAO DUNG, SÓC TRĂNG

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bản đồ rủi ro thể hiện các tác động, ảnh hưởng của các rủi ro do con người, thiên tai đến sinh kế, môi trường sinh thái trong khu vực được người dân địa phương phát họa bằng các nét vẽ

Trang 2

Mục lục

Từ Viết Tắt -v

Danh mục hình - vi

Danh mục bảng -vii

I Giới thiệu -1

II Phương pháp -3

III Kết quả -4

1 Ấp Mỏ Ó, xã Trung Bình, huyện Trần Đề (05/05/2012) -4

1.1 Phân tích ma trận tổn thương ấp Mỏ Ó -6

1.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 7

1.1.3 Yếu tố Tự nhiên - Sử dụng đất -7

1.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế -8

1.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 8

1.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 9

Nhận xét chung về ma trận tổn thương của ấp Mỏ Ó - 10

1.2 Bản đồ rủi ro ấp Mỏ Ó - 10

1.3 Tính dễ tổn thương đối với các hoạt động sinh kế (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 11

1.3.1 Yếu tố khí hậu: - 11

1.3.2 Yếu tố phi khí hậu - 11

1.4 Khả năng thích ứng của người dân ấp Mỏ Ó với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 13

1.4.1 Điểm mạnh - 13

1.4.2 Cơ hội - 13

1.5 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp Mỏ Ó - 14

1.6 Hoạt động thích ứng của người dân ấp Mỏ Ó - 15

1.7 Nhu cầu và đề xuất của người dân ấp Mỏ Ó - 16

2 Ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề (06/05/2012) - 16

2.1 Phân tích ma trận tổn thương ấp Chợ - 18

2.1.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế - 18

2.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 19

2.1.3 Yếu tố Tự nhiên - Sử dụng đất - 19

2.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế - 20

Trang 3

2.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 21

2.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 21

2.2 Bản đồ rủi ro ấp Chợ - 22

2.3 Tính dễ tổn thương đối với các hoạt động sinh kế (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 23

2.3.1 Yếu tố tự nhiên - 23

2.3.2 Yếu tố phi tự nhiên - 23

2.4 Khả năng thích ứng của người dân ấp Chợ với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 24

2.4.1 Điểm mạnh - 24

2.4.2 Cơ hội - 24

2.5 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp Chợ - 24

2.6 Hoạt động thích ứng của người dân ấp Chợ - 25

2.7 Nhu cầu và đề xuất của người dân ấp Chợ - 26

3 Ấp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung (ngày 07/05/2012) - 26

3.1 Ma trận tổn thương ấp Vàm Hồ - 28

3.1.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế - 28

3.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 29

3.1.3 Yếu tố Tự nhiên - Sử dụng đất - 30

3.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế - 30

3.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 31

3.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 32

3.2 Bản đồ rủi ro - 33

3.3 Tính dễ tổn thương đối với các hoạt động sinh kế (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 33

3.3.1 Yếu tố khí hậu - 33

3.3.2 Yếu tố phi khí hậu - 34

3.4 Khả năng thích ứng của người dân ấp Vàm Hồ với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 34

3.4.1 Điểm mạnh - 34

3.4.2 Cơ hội - 35

3.5 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp Vàm Hồ - 36

3.6 Hoạt động thích ứng của người dân ấp Vàm Hồ - 37

Trang 4

3.7 Các mối quan tâm, nhu cầu và đề xuất của người dân ấp Vàm Hồ - 37

4 Ấp Võ Thành Văn, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung (08/05/2012) - 38

4.1 Ma trận tổn thương ấp Võ Thành Văn - 41

4.1.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế - 41

4.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 41

4.1.3 Yếu tố Tự nhiên - Sử dụng đất - 42

4.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế - 43

4.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên - 43

4.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất - 44

4.2 Bản đồ rủi ro - 45

4.3 Tính dễ tổn thương đối với các hoạt động sinh kế (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 45

4.3.1 Yếu tố khí hậu - 45

4.3.2 Yếu tố phi khí hậu - 46

4.4 Khả năng thích ứng của người dân ấp Mỏ Ó với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT) - 46

4.4.1 Điểm mạnh - 46

4.4.2 Cơ hội - 46

4.5 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp Võ Thành Văn - 47

4.6 Hoạt động thích ứng của người dân ấp Võ Thành Văn - 48

4.7 Nhu cầu và đề xuất của người dân ấp Võ Thành Văn - 48

IV Các sáng kiến, mô hình và đề xuất cho hai xã - 49

V Nhận xét chung về các ấp nghiên cứu (cho cả 4 ấp) - 50

1 Tính tổn thương - 50

Độ nhạy cảm - 50

Độ tiếp xúc - 50

2 Về tầm quan trọng của các tổ chức tại địa phương (Sơ đồ VENN) - 50

3 Các đề xuất chính - 51

3.1 Phát triển sinh kế, nâng cao nhận thức - 51

3.2 Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên - 51

Trang 5

Từ Viết Tắt

 BCR: Tăng cường Sức chống chịu đối với biến đổi khí hậu của vùng ven biển Thái Lan, Campuchia và Việt Nam

 BĐKH: Biến đổi khí hậu

 ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

 EU: Liên minh châu Âu

 HĐND: Hội đồng nhân dân

 NN & PTNT: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

 UBND: Ủy ban nhân dân

 VCA: Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1: Vị trí ấp Mỏ Ó, xã Trung Bình,huyện Trần Đề, Sóc Trăng -4Hình 2: Bản đồ rủi ro Ấp Mỏ Ó, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng - 11Hình 3: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong cộng đồng ấp Mỏ Ó - 14Hình 4: Vị trí ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng - 16Hình 5: Bản đồ rủi ro ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng - 22Hình 6: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong cộng đồng ấp Chợ - 25Hình 7: Vị trí ấp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng - 27Hình 8: Bản đồ rủi ro ấp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng33Hình 9: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong cộng đồng ấp Vàm Hồ - 36Hình 10: Vị trí ấp Võ Thành Văn, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng 39Hình 11: Bản đồ rủi ro ấp Võ Thành Văn, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng - 45Hình 12: Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong cộng đồng ấp Võ Thành Văn - 47

Trang 7

Danh mục bảng

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng năm 2010 .2

Bảng 2: Lịch mùa vụ ấp Mỏ Ó 5

Bảng 3: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp Mỏ Ó 5

Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 6

Bảng 5: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên 7

Bảng 6: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 7

Bảng 7: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 8

Bảng 8: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên 8

Bảng 9: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 9

Bảng 10: Lịch mùa vụ ấp Chợ 17

Bảng 11: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp Chợ 18

Bảng 12: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 18

Bảng 13: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 19

Bảng 14: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 19

Bảng 15: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 20

Bảng 16: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 21

Bảng 17: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 21

Bảng 18: Hiện trạng sử dụng đất Ấp Vàm Hồ 27

Bảng 19: Lịch mùa vụ ấp Vàm Hồ 28

Bảng 20: Các hiện tượng thời tiết cực đoạn thường xảy ra tại ấp Vàm Hồ 28

Bảng 21: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 28

Trang 8

Bảng 22: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy

cảm của các tài nguyên thiên nhiên 29

Bảng 23: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 30

Bảng 24: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 30

Bảng 25: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 31

Bảng 26: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 32

Bảng 27: Hiện trạng sử dụng đất ấp Võ Thành Văn 39

Bảng 28: Lịch mùa vụ ấp Võ Thành Văn 40

Bảng 29: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường xảy ra tại ấp Võ Thành Văn 40

Bảng 30: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 41

Bảng 31: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 41

Bảng 32: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 42

Bảng 33: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế 43

Bảng 34: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên 43

Bảng 35: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất 44

Trang 9

I Giới thiệu

Biến đổi khí hậu là một thách thức toàn cầu tuy nhiên ở cấp độ địa phương, có rất nhiều việc có thể làm để giảm thiểu tác động và nắm bắt những cơ hội mà biến đổi khí hậu mang đến.Việc thích ứng sẽ làm mức độ tác động mà BĐKH tạo ra có sự thay đổi

rõ rệt.Thích ứng bao gồm hai mặt (i) giảm thiểu tính dễ bị tổn thương (tăng sức chịu đựng) thông qua việc giảm nguy cơ phải đối mặt với các hiểm họa, giảm mức độ nhạy cảm đối với các hiểm họa, hoặc(ii) tăng sức chống chịu hay khả năng giải quyết hiểm họa Việc bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên và các hành động vì cộng đồng hoặc do cộng đồng thực hiện ngày càng được nhìn nhận như nền tảng quan trọng cho đáp ứng hiệu quả Các cách tiếp cận dựa trên cộng đồng cũng rất quan trọng

Xuất phát từ nhu cầu đó, IUCN với sự hỗ trợ tài chính của EU đã khởi động dự án Tăng cường Sức chống chịu đối với biến đổi khí hậu của vùng ven biển Thái Lan, Campuchia

và Việt Nam Dự án sẽ tăng cường khả năng của chính quyền và người dân địa

phương trong việc lập kế hoạch và thích ứng với các hiểm họa khí hậu trong tương lại tại tám tỉnh ven biển từ Tp HCM đến Bangkok bao gồm: Tp Hồ Chí Minh (Cần Giờ), Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang ở Việt Nam; Kampot và Koh Kong ở Campuchia; Trat và Chanthaburi ở Thái Lan Trong đó, Bến Tre và Sóc Trăng nằm ở Đồng bằng Sông Cửu Long, là khu vực sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do nước biển dâng

Khởi động từ giữa năm 2011, dự án đã thực hiện một số nghiên cứu nền về BĐKH ởvùng dự án, nghiên cứu đánh giá hiện trạng tại các tỉnh dự án và bắt đầu triển khai việc đánh giá rủi ro, xác định các hoạt động thử nghiệm nhằm phòng chống các rủi ro do BĐKH mang đến Hoạt động này nhằm giúp cho việc thiết kế, thực hiện và giám sát kết quả của các hoạt động thử nghiệm; và tiến hành phân tích chi phí-lợi ích và đánh giá tính khả thi cho việc nhân rộng các hoạt động thử nghiệm ra khu vực lớn hơn

Tiếp theo khóa đào tạo tại Cần Giờ vào tháng Tư năm 2012, Nhóm Dự án của IUCN bắt đầu thực hiện việc đánh giá tính dễ bị tổn thương (VCA) tại các tỉnh Tỉnh Sóc Trăng là tỉnh đầu tiên được lựa chọn để thực hiện hoạt động này

Tỉnh Sóc Trăng nằm ở ven cửa Nam của sông Hậu thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long với tọa độ địa lý9°12’ đến 9°56’ vĩ Bắc và 105°33’ đến 106°23’ kinh Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh 231 km Sóc Trăng có địa giới hành chính như sau:

 Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang

 Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu

 Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu

 Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông

Trang 10

Theo số liệu tống kê năm 20121, dânsố toàn tỉnh Sóc Trăng là 1.289.441 người với 11 đơn vị hành chính gồm thành phố Sóc Trăng và 10 huyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ

Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.311,7629 km2 (chiếm 8.3% diện tích Đồng Bằng Sông Cửu Long và sắp xỉ gần 1% diện tích cả nước) với đường bờ biển dài 72 km trải dài trên 3 huyện Cù Lao Dung, Trần Đề và Vĩnh Châu

Về khí hậu, Sóc Trăng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng

83%, thuận lợi cho sự phát triển của lúa và các loại hoa màu

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng năm 2010.

Đất nuôi trồng thủy sản tập trung 48.000,00 14,50

2.1 Đất xây dựng trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp 169,31 0,05

2.7 Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại 58,62 0,02

-Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020

Về chế độ thủy triều, Sóc Trăng chịu tác động của chế độ bán nhật triều ngày lên xuống

2 lần với mức dao động 0,4-1m Điều kiện tự nhiên ở Sóc Trăng nhìn chung thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội địa phương

1

http://www.soctrang.gov.vn

Trang 11

II Phương pháp

Phương pháp và các công cụ được sử dụng trongquá trình Đánh giá tính dễ tổn thương và Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (VCA) tại 4 tỉnh của dự án BCR được tổ chức Phát triển Bền vững SDF Thái Lan đề xuất thông qua việc sử dụng một khung phương pháp luận chung bao gồm các công cụ và phương pháp đánh giá tổng hợp từ CARE và UNDP Bên cạnh đó, kết quả phân tích hiện trạng cùng kinh nghiệm thực tế của các cán bộ địa phương cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá

Phương pháp và các công cụ đánh giá được sử dụng bao gồm:

 Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách Thức) là công cụđược sử dụng để phân tích nội lực của địa phương thông qua các ưu điểm vànhược điểmnhư khả năng, nguồn lực và cơ chế Các tác động từ môi trường bên ngoài đến cộng đồng như các yếu tố tự nhiên và phi tự nhiên thông qua các

cơ hội và thách thức trong bối cảnh thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu Trong đó, các ưu điểm và cơ hội được xác định là các yếu tố tích cực cần được phát huy trong khi các nhược điểm và thách thức là các yếu tố cần phải được kiểm soát và giảm thiểu

 Công cụ 6W2H, Lịch mùa vụ được sử dụng để thu thập các thông tin về hoạt động sinh kế, các thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra tại địa phương

 Ma trận tổn thương dùng phân tích mối liên hệ giữa mức độ tiếp xúc của các yếu

tố tự nhiên, phi tự nhiên với độ nhạy cảm của các vấn đề sinh kế, tài nguyên thiên nhiên và việc sử dụng đấttại địa phương Tùy thuộc vào mức độ quan trọng, tính cấp thiếtcủa các yếu tố và vấn đề mà chúng sẽ được cộng đồngđịa phương đánh giá và xếp loại theo mức độ ưu tiên

 Bản đồ rủi ro thể hiện các tác động, ảnh hưởng của các rủi ro do con người, thiên tai đến sinh kế, môi trường sinh thái trong khu vực được người dân địa phương phát họa bằng các nét vẽ cơ bản thông qua việc sử dụng kinh nghiệm

và các quan sát thực tế tại địa phương

 Sơ đồ VENN thể hiện mối liên hệ, tương tác giữa các cơ quan, tổ chức trong cộng đồng trong bối cảnh thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu)

Trang 12

Ấp Mỏ Ó là một ấp ven biển thuộc xã Trung Bình nằm ở phía đông bắc của huyện Trần

Đề - là huyện nằm cuối dòng sông Hậu Ấp Mỏ Ócó 680 hộ dân khoảng 2.972 người, trong đó người Kinh là 2.436 người (chiếm 82.8%),người Khmer có 497 người (chiếm 16.72%), còn lại là người Hoa với 39 người (chiếm 0.48% dân số của cả ấp) Tỷ lệ hộnghèo của ấp chiếm 20.74% với 141 hộ trên toàn ấp

Hình 1: Vị trí ấp Mỏ Ó, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng

Vị trí địa lý của ấp Mỏ Ó:

- Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Cù Lao Dung và biển Đông

- Phía Tây giáp xã Lịch Hội Thượng

- Phía Phía Nam giáp xã Vĩnh Hải thuộc huyện Vĩnh Châu

Ấp Mỏ Ó nằm trên trục quốc lộ Nam Sông Hậu nối liền với thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu và cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 270km

Hiện trạng sử dụng đất Ấp Mỏ Ó như sau:

Trang 13

Các sinh kế chính ghi nhận tại ấp Mỏ Ó bao gồm:

 Đánh bắt thủy sản

 Nuôi trồng thủy sản

 Trồng hoa màu (dưa hấu, hành, đậu phộng, đậu xanh, khoai lang…)

 Chăn nuôi (heo); và

 Các nghề dịch vụ khác: đan và vá lưới, buôn bán nhỏ, làm mộc, làm thuê

Trong đó, nghề đánh bắt thủy sản thu hút khoảng 298 lao động địa phương, chiếm 10.03% và số lao động còn lại phân bố ở các ngành nghề khác như mua bán, nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu, chăn nuôi và các nghề dịch vụ và một số lượng không nhỏ người lao động địa phương là thất nghiệp

Ghi chú: xx = mùa chính; x = mùa phụ (sản lượng thấp), và ô trống = không canh tác

Các hiện tượng thời tiết cực đoan theo ghi nhận của người dân bao gồm nước biển dâng và triều cường, mưa kéo dài và bão, gió chướng, và nắng nóng kéo dài (xem bảng bên dưới)

Bảng 3: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp Mỏ Ó

Trang 14

1.1 Phân tích ma trận tổn thương ấp Mỏ Ó

1.1.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế

Bảng 4: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế

Độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên

Bão Sóng

lớn

Lốc xoáy

 Triều cường ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sinh kế của người dân,

vì gây ngập bờ, nhất là vào khoảng tháng 8, 9 hàng năm Khi nước lên, việc đánh bắt ven bờ, đặc biệt là dưới tán rừng ngập mặn không thực hiện được Ngoài ra, triều cường thường xuyên gây ngập úng hoa màu Do những tác động trên, công việc của người làm thuê sẽ không ổn định, và thu nhập người dân sẽbấp bênh nên việc chi tiêu mua sắm sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng đến buôn bán

 Nhiệt độ cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc nuôi tôm, dễ làm tôm sú bị sốc,

dễ gây bệnh chết, môi trường nóng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của người làm thuê vì đa số phải làm ngoài trời Tuy nhiên, việc đánh bắt cá, trồng hoa màu và đan lưới thì ít bị ảnh hưởng hơn vì hoa màu vẫn có thể phát triển được dù bịthiếu nước nên không tốt lắm, buôn bán có phần ít lại, người đan lưới có thể sẽ

bị mệt mỏi và nhu cầu sử dụng điện tăng

 Bão: Tác động tiêu cực và nghiêm trọng lên tất cả cá hoạt động sinh kế của người dân Khi có bão, ngư dân sẽ không ra khơi được do có thể nguy hiểm đến tính mạng, kéo theo người làm thuê cho các tàu khai thác thủy sản cũng thất nghiệp Đồng thời, bão sẽ làm môi trường trong ao tôm xáo trộn, nhà cửa hư hại, sụp đổ, người dân cũng không mua bán được Hoa màu thì dập nát, úng hư

 Sóng lớn (bao gồm đợt sóng năm 1997) ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiều hoạt động ven biển, làm lở bờ, tàu không ra khơi được, người làm thuê thiếu việc, nước tràn vào bờ gây hại đến nuôi trồng, hoa màu bị ngập úng Mua bán, nghề đan lưới gặp khó khăn vì sóng to ngư dân không ra biển đánh cá được, nên nhu cầu mua bán ngư cụ cũng ít

 Lốc xoáy: thường xảy ra cục bộ và không thường xuyên nên tác hại không lớn đến hoạt động sinh kế của người dân

Trang 15

1.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 5: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên

 Nguồn thủy sản ven bờ không bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố tự nhiên

 Triều cường, bão, sónglớn gây sạt lở, xói mòn các tuyến đê (do đất vùng này chủ yếu là đất cát nên xói mòn diễn ra mạnh), ảnh hưởng cả đến đất sản xuất, triều cường gây lở đất diễn ra hàng năm

 Nắng nóng làm nước bốc hơi mạnh và mặt đất khô,nhà máy nước không đủnguồn nước để cung cấp cho dân

 Triều cường làm nước ngập và đất nhiễm mặn, nhưng người dân cho biết chưa thấy ảnh hưởng của triều cường đến nước ngầm!

 Lốc xoáy chỉ xảy ra cục bộ ở một số khu vực, không ảnh hưởng đến toàn vùng

 Nguồn thủy sản nước ngọt trước đây có nhiều, nhưng hiện nay còn rất ít do nhiều yếu tố như mở rộng nuôi tôm, trồng màu… nên không còn môi trường thuận lợi cho các loài tôm cá, số lượng giảm rõ rệt

Vấn đề chủ quyền đất liên quan đến việc người dân đã sinh sống, canh tác lâu ở địa phương, nhưng vẫn chưa có sổ chủ quyền sử dụng đất vì người dân không có tiền làm

Trang 16

giấy tờ, đóng thuế và nhiều chi phí khác…Ngoài ra, có nhiều người nghèo không có đất sản xuất nên chủ yếu chỉ đi làm thuê, đây là những vấn đề địa phương đang mắc phải

và người dân không hài lòng nên phản ánh

Ngược lại, vấn đề cấp sổ chủ quyền sử dụng đất được cán bộ địa chính địa phương xác định là một vấn đề khá khó khăn tại ấp Trong khi công tác đo đạc đất và tư vấn vềquy trình cấp sổ chủ quyền sử dụng đất được thực hiện đầy đủ, miễn phí cho dân Tuy nhiên, có thể vì người dân không đủ khả năng tài chính để đóng thuế lấy sổ dẫn đến tình trạng định cư nhưng không có sổ chủ quyền như hiện tại

1.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế

Bảng 7: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế

Mức tiếp xúc với yếu tố phi tự nhiên

 Tệ nạn xã hội: thiết bị chiếu sáng công cộng không có, nên nhiều đối tượng lợi dụng bóng tối quậy phá, trộm cắp, người dân từ các địa phương khác lợi dụng vào trộm thiết bị nuôi trồng thủy sản, ngư cụ của người dân

1.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 8: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên

An ninh trật

tự (trộm cắp)

Giá cả bấp

Trang 17

Nguồn thủy sản ven

lở Cũng giống như nguồn thủy sản ven biển, do nghèo nên người dân khai thác triệt để những loài thủy sinh nước ngọt như cua, tôm

 Về chính sách: còn thiếu sự hỗ trợ do nhà nuớc chưa đầu tư cho ngư dân đểgiúp thay đổi ngư cụ đánh bắt Nhà nước chưa đủ tiền để làm các tuyến đê chắc chắn hay bờ kè, hoặc trồng thêm rừng một cách hiệu quả để chống xói mòn

 Nạn khai thác bằng các phương thức hủy diệt do người dân từ cácđịa phương khác đến ấp Mỏ Ó diễn ra khá phổ biến, và họ đánh bắt tất cả các loài thủy sản lớn nhỏ

 Giá cả bấp bênh làm người dân thêm nghèo, do đó, họ càng khai thác tận diệt các nguồn tài nguyên ven biển

1.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất

Bảng 9: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất

Mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên

Giá cả bấp bênh

 Do thiếu tiền làm giấy tờ nhà đất nên có nhiều hộ dân chưa có giấy tờ đất Ngoài

ra, thu nhập không ổn định làm cho người dân chỉ lo miếng ăn trước mắt, chưa quan tâm nhiều đến giấy tờ đất đai

Trang 18

Nhận xét chung về ma trận tổn thương của ấp Mỏ Ó

Về mức độ nhạy cảm:

 Đối với sinh kế: có 4 sinh kế của người dân nơi đây dễ bị tổn thương nhất dưới tác động của BĐKH gồm: nghề đánh bắt ven bờ, nuôi tôm, trồng màu và làm thuê (tỉ lệ thất nghiệp cao)

 Đối với tài nguyên thiên nhiên: áp lực của phát triển dân số và thất nghiệp lên nguồn tài nguyên thủy sản ven bờ và rừng ngập mặn là rất lớn, do vậy hai loại tài nguyên thiên nhiên quan trọng này đang bị tổn thương nhiều nhất

 Đối với sử dụng đất: có 3 vấn đề nổi cộm đang tồn tại ở ấp Mỏ Ó chính là thiếu đất sản xuất, chưa có giấy tờ chủ quyền đất và người dân định cư ngoài quy hoạch để phù hợp với sinh kế

1.2 Bản đồ rủi ro ấp Mỏ Ó

Trang 19

Hình 2: Bản đồ rủi ro Ấp Mỏ Ó, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng

Bản đồ rủi ro ấp Mỏ Ó cho thấy phần lớn đất trên địa bàn là vùng quy hoạch nuôi tôm công nghiệp, ao tôm có bờ bao cao, và đa phần các vuông tôm nằm bên trong đê bao đường Nam Sông Hậu, do đó ít bị ảnh hưởng của triều cường, tuy nhiên sự tác động của yếu tố mưa bảo cũng gây thiệt hại ít nhiều lên việc nuôi trồng.Bên cạnh đó, một ít đất hoa màu giáp xã Lịch Hội Thượng bị ảnh hưởng của triều cường ở mức độ trung bình, riêng các ao nuôi tôm thì bị ít ảnh hưởng hơn vì có bờ bao cao

Bên ngoài đê bao là khu vực trồng hoa màu-nguồn sinh kế chính của người dân (khoảng 69ha) và rừng ngập mặn (khoảng 200 ha), và đây cũng là nơi có nhiều dân cư sinh sống.Khu vực này thường xuyên bị tác động bởitriều cường gây ngập úng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây trồng và đời sống bà con.Năm nào cũng có hiện tượng vỡ

bờ, nước biển tràn vào làm thiệt hại hoa màu.Đồng thời, trước hiện tượng nước biển dâng cao thì hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Do đó, khu vực này bị rủi ro rất cao trước các tác động của BĐKH Vì lý do này, đây cũng là khu vực quan trọng mà chính quyền địa phương tha thiết đề xuất Dự án BCR tập trung đầu

bờ trong khi nguồn thủy sản khai thác gần bờ ngày càng giảm dần (thất mùa)

 Nhiệt độ tăng dần theo từng năm, nắng nóng kéo dài,hoa màu cần được tưới nhiều nước hơn trong khi nguồn nước giếng đang cạn kiệt dần cùng với tình trạng nhiễm mặn và phèn, người dân địa phương phải đào giếng sâu hơn mới

có nước ngọt tưới hoa màu

 Nước biển dâng caotạo thành triều cường kết hợp mưa gây ngập úng một sốkhu vực trồng hoa màu ven tuyến đê biển của ấp vào các tháng 7,8,9 hàng năm

Do đó, người dân ấp Mỏ Ó không thể trồng trọt trong giai đoạn ngập úng này

1.3.2 Yếu tố phi khí hậu

 Chính quyền địa phương có chính sách hạn chế khoan giếng tự phát tuy nhiên, trước tình trạng nắng nóng và thiếu nước tưới tiêu nên người dân địa phương phải khoan giếng bất hợp pháp (khoan lén)

 Nhận thức của người dân địa phương về biến đổi khí hậu, nguyên nhân và tác động của biến đổi khí hậu còn kém do chưa tiếp cận được các nguồn thông tin, mạng lưới giáo dục và truyền thông của ấp còn yếu và thiếu

 Cơ sở hạ tầng: đường, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng cũ và xuống cấp nghiêm trọng Đường giao thông nhỏ, các thương lái khó tiếp cận dẫn đến tình trạng ép giá hoa màu của nông dân Ngoài ra, ấp Mỏ Ó chưa được đầu tư xây

Trang 20

dựng bãi rác tập trung, rác thải được thải bỏ vô tội vạ gây ô nhiễm sông, kênh rạch và đất.

 Rừng phòng hộ thưa, một số đoạn đê biển không có rừng phòng hộ (diện tích do quốc phòng quản lý) che chắn do vậy khu vực này bị sạt lở và bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi triều cường và gió chướng

 Trình độ dân trí thấp, trẻ em bỏ học rất nhiều

 Tỷ lệ hộ nghèo cao chiếm 20,7% (141/680 hộ nghèo) Tuy nhiên, điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách là rất thấp, thủ tục vay được người dân địa phương cho rằng rất rườm rà, khó khăn, phức tạp và hầu hết họ không thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu mà ngân hàng đề ra, trong đónguyên nhân chính là do người dân của ấp không có giấy tờ “chủ quyền sử dụng đất” để thếchấp vay vốn

 Một bộ phận người dân địa phương chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm cho thấy, hầu hết người dân địa phương rất ngại tiếp xúc cán bộ chính quyền và ngại làm các thủ tục hành chính

do tính phức tạp của các quy trình và thủ tục Trong đó, trình độ học vấn thấp và thiếu tiền “chung chi” là yếu tốảnh hưởng không nhỏ đến việc người dân có được cấp giấy chủ quyền đất hay không

 Theo chia sẻ của các cán bộ ấp Mỏ Ó và cán bộ môi trường huyện Vĩnh Châu, chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ người dân đo đạc đất miễn phí, khuyến khích người dân làm giấy tờ chủ quyền nhưng nguyên nhân chính là do người dân không đủ tiền chi trả cho các dịch vụ làm hồ sơ, giấy tờ (chi phí do nhà nước quy định)

 Nguồn lao động trẻ tại chỗ di cư về các thành phố lớn (Tp.HCM, Cần Thơ…) làm thuê

 Người dân trồng hoa màu chưa tiếp cận được các kỹ thuật gieo trồng mà chủyếu dựa trên kinh nghiệm bản thân cũng như học hỏi từ các nông dân khác Cán

bộ kỹ thuật địa phương chưa có chương trình hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật kịp thời

 Người dân địa phương sử dụng các ngư lưới cụ sai quy định pháp luật, đánh bắt tận diệt Nguồn lợi thủy sản đang giảm và có nguy cơ biến mất do tác động này

 Hầu hết những người tham gia đánh bắt thủy sản của nhóm cho rằng, sản lượng thủy sản đang có nguy cơ cạn kiệt và biến mất tại khu vực mà họ thường đánh bắt Nguyên nhân mà họ nghĩ đến đó là thời tiết thay đổi làm cho môi trường nước không còn phù hợp để các loài này sinh sống nên chúng phải di chuyển đến vùng nước khác Tiếp đến là do số lượng ngư dân tham gia đánh bắt thủy sản (bao gồm tàu thuyền khai thác thủy sản của các tỉnh khác) ngày càng tăng trong khi nguồn lợi thủy sản lại đang giảm Nguyên nhân thứ ba, người dân địa phương sử dụng các ngư lưới cụ tận diệt, lưới cả cá lớn và cá nhỏ nên nguồn lợi thủy sản không có thời gian phục hồi Chính quyền địa phương chưa thật sựkiểm soát chặt chẽ trong việc sử dụng các dụng cụ khai thác

Trang 21

1.4 Khả năng thích ứng của người dân ấp Mỏ Ó với BĐKH (kết quả thảo luận nhóm SWOT)

1.4.1 Điểm mạnh

 Về cơ sở hạ tầng cơ bản, ấp Mỏ Ó nằm gần quốc lộ Nam Sông Hậu, đây chính

là điều kiện thuận lợi cho các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa ấp với các địa phương lân cận

 Ấp có nguồn lao động trẻ, dồi dào tạo nền tảng cho các hoạt động sản xuất và phát triển của địa phương

 Người dân ấp Mỏ Ó có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thủy sản từ rất lâu đời do vậy họ có kinh nghiệm và dễ dàng phát triển nghề này

 Diện tích rừng phòng hộ ngoài tuyến đê biển chính là bức tường tự nhiên giúp người dân ấp Mỏ Ó giảm bớt tác động của gió, bão, lốc xoáy đồng thời cũng chính là môi trường cư trú cho các loài thủy sinh

1.4.2 Cơ hội

 Dự án GIZ hỗ trợ trồng rừng, theo chia sẻ của người dân địa phương, GIZ đã tổchức các chương trình giúp ấp tăng cường diện tích rừng ngập mặn thông qua

hỗ trợ giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

 Theo quy hoạch của Sở NN&PTNT (được các cán bộ Sở NN&PTNT chia sẻ), trong tường lai gần, ấp Mỏ Ó sẽ được đầu tư để xây dựng cảng cá, các hoạt động giao thương, trao đổi hàng hóa và buôn bán sẽ phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của địa phương

 Nhà máy chế biến thủy sản hoạt động trên địa bàn xã Trung Bình đã hỗ trợ tạo việc làm cho người dân địa phương, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp

Trang 22

1.5 Sơ đồ VENN mối quan hệ giữa các tổ chức và cơ quan với cộng đồng ấp Mỏ Ó

Hình 3:Sơ đồ VENN mối tương quan giữa sinh kế và các tổ chức, cơ quan trong

cộng đồng ấp Mỏ Ó

 Chủ tàu đánh cá: quan hệ mật thiết với bà con vì cung cấp việc làm

 Hội cựu chiến binh: mật thiết với người dân vì hỗ trợ vay vốn, hùn vốn trong sinh

Trang 23

 Công ty chế biến thủy sản: cũng giúp được dân, nhưng không nhiều, cơ sở chếbiến xa, làm khá cực nhưng lương ít.

 Trường học: bất cập lớn nhất là chưa có trường mầm non cho trẻ đi học, các lớp học thì xuống cấp

 Điện lực: trên 90% dân có điện, tuy nhiên giá điện cho những hộ được đấu nối điện gián tiếp còn quá cao

 Tổ y tế nhiệm vụ là các hoạt động y tế dự phòng và Vệ sinh môi trường, nhưng

tổ này hoạt động yếu, lõng lẽo trong kết nối với cộng đồng

 Trạm y tế: chưa nhiệt tình trong công tác khám chữa bệnh cho dân, nhiều người dân đến khám còn bị thủ tục rườm rà

 Hội nghề cá: chưa thấy có hoạt động nào trên địa bàn

Nhận xét:

 Vai trò của Hội Phụ nữ rất quan trọng, và còn nhiều tiềm năng có thể khai thác trong vấn đề hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân cũng như nâng cao nhận thức về giới, môi trường

 Các tổ chức đoàn thể, cơ quan chính quyền hoạt động tương đối tốt, nhưng một

số bộ phận như Hội Thanh niên, Hội nghề cá… hoạt động còn rất yếu, không đểlại ấn tượng trong dân

 Các bên liên quan có thể tác động vào để giúp đỡ, phát triển sinh kế cộng đồng là: tổ trồng màu, tổ hùn vốn, HTX Nghêu, các chủ ghe tàu

1.6 Hoạt động thích ứng của người dân ấp Mỏ Ó

 Đào hố cát, phủ tấm nilong ở đáy hố để trữ nước ngọt tưới hoa màu

 Trồng hoa màu trong các nhà lưới để giảm lượng nước tưới tiêu

 Chuyển đổi nghề đánh bắt thủy sản gần bờ sang các nghề khác như thợ mộc, chăn nuôi gia súc

 Đắp đê ngăn mặn và triều cường

Nhận xét:

Đa số các hoạt động gọi là thích ứng của người dân nơi đây chưa có nhiều nổi bật, chỉ thực hiện đơn lẻ ở vài hộ và hiệu quả cũng chưa được cao Vấn đề chính là người dân thiếu vốn canh tác và biện pháp hạn chế tác động tiêu cực bởi ảnh hưởng của thiên tai Trong đó, công việc đắp đê ngăn triều cường tác động vào khu vực trồng màu theo người dân là biện pháp hữu hiệu nhất giúp họ ổn định cuộc sống Tuy nhiên vì đa số các hộ nơi đây đều nghèo nên việc này khó thực hiện.Trong khi vốn nhà nước thì chưa có, do đó cộng đồng địa phương càng dễ bịtổn thương bởi ảnh hưởng từ nước biển dâng.Riêng các việc dự trữ nước ngọt tưới hoa màu thì chưa phổ biến, hiệu quả thấp.Việc trồng hoa màu trong nhà lưới cũng khó áp dụng cho người dân vì cần có vốn và kỹ thuật Việc chuyển đổi nghề cá sang thợ mộc cũng chưa phải là một hình thức bền vững.Tóm lại, chỉ cần ngăn được triều cường vào khu vực khoảng 60 ha màu của người dân thì sẽ đảm bảo phần lớn sinh kế cho cộng đồng địa phương nơi này

Trang 24

1.7 Nhu cầu và đề xuất của người dân ấp Mỏ Ó

 Nâng cấp và xây dựng đê ngăn triều cường

 Hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và nước tưới hoa màu

 Hỗ trợ hội nông dân ấp về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật trồng hoa màu, nguồn giống, vốn đồng thời người dân rất cần đầu ra (cơ sở thu mua) ổn định và không bị ép giá

 Đầu tư xây dựng bãi thu gom rác thải tập trung nhằm giảm tình trạng rác gây ô nhiễm các thủy vực

 Nâng cấp trường học và trạm y tế

 Mở lớp dạy và đào tạo nghề cho phụ nữ

 Chính quyền cần có những quy định và khoanh vùng khu vực nào được phép khai thác, khu vực nào không được phép đánh bắt để nguồn lợi thủy sản có thời gian phục hồi, thành lập khu bảo tồn có thể là một giải pháp Bên cạnh đó, các luật khai thác và đánh bắt thủy sản nên được phổ biến rộng rãi đến người dân, chính quyền địa phương nên có các biện pháp theo dõi và kiểm soát trong quá trình thực thi

2 Ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề(06/05/2012)

Ấp Chợ thuộc xã Trung Bình nằm ở phía tây củathành phố Sóc Trăng Ấp Chợ là một khu dân cư có 646 hộ dân gồm 2.789 nhân khẩu Trong đó, người Kinh có khoảng 1.965 người chiếm 70,46%, kế tiếp là người Khmer với 706 người, chiếm 25,31%, sau cùng là người Hoa với 118 người chiếm 6,39% Tỷ lệ hộ nghèo toàn ấp là 24,46% với khoảng 158 hộ dân Ấp Chợ tọa lạc liền kề với ấp Mỏ Ó, do vậy ấp có các đặc điểm về

vị trí địa lý tương tự như ấp Mỏ Ó

Hình 4: Vị trí ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng

Trang 25

Ấp Chợ có tổng diện tích đất tự nhiên là 459,87ha trong đó, đất sản xuất nông nghiệp

mà chiếm diện tích nhiều nhất với 331,20ha (chiếm 72,02%) trong đó chủ yếu là đất trồng lúa; kế tiếp là đất chuyên dùng, đất lâm nghiệp và đất ở nông thôn

Các sinh kế chính của người dân ấp Chợ bao gồm:

 Đánh bắt thủy sản (đánh bắt gần bờ)

 Nuôi trồng thủy sản: tôm sú, tôm thẻ

 Trồng hoa màu: hành tím, đậu phộng, dưa hấu

 Trồng lúa

 Các nghề dịch vụ khác: đan và vá lưới, buôn bán nhỏ

Trong đó, nghề đánh bắt thủy sản thu hút khoảng 176 lao động địa phương, chiếm 6,3% dân số của cả ấp, còn lại bao gồm các ngành nghề khác như trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu và các nghề dịch vụ khác

Ghi chú: xx = mùa chính; x = mùa phụ (sản lượng thấp); o = chính vụ của các sinh kế

khác, [ô trống]: không canh tác (phơi đất/ao trống)

Các hiện tượng thời tiết cực đoan theo ý kiến của người dân ấp Chợ bao gồm nước biển dâng dẫn đến triều cường, mưa lớn, nắng nóng kèo dài và bão (xem bảng bên dưới)

Trang 26

Bảng 11: Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường diễn ra tại ấp Chợ

2.1.1 Yếu tố Tự nhiên - Sinh Kế

Bảng 12: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế

Độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên

Triều cường

Lở đất ven biển, sông

Bão Mưa nắng

thất thường

 Gió mạnh, giông lốc: thổi bay rác rưởi, làm lan truyền các loại vi khuẩn gây bệnh Đối với nghềđánh bắt thủy sản, do chủ yếu dùng ghe nhỏ, phương tiện đánh bắt thô sơ nên không thể hoạt động khi trời có giông gió Ngoài ra, giông gió làm hoa màu bị gãy đổ, bật gốc, người làm thuê không thể theo tàu ra khơi, do đó thiếu tiền nên nghề buôn bán cũng bị ảnh hưởng

 Triều cường ảnh hưởng nhiều đến sinh kế người dân, cụ thể, nó sẽ làm ngập ao nuôi tôm cá, dân đánh bắt thủy sản dưới tán rừng sẽ không đi khai thác được vì

cá ít và khó đánh bắt Nước ngập làm đất nhiễm mặn, và úng hoa màu gây thiệt hại nặng Tuy nhiên nghề làm thuê đi biển và buôn bán ít bị ảnh hưởng của triều cường

 Lở đất ven sông: gây nguy cơ vỡ bờ bao cho ruộng nuôi tôm, ảnh hưởng một phần đến việc trồng hoa màu vì có thể gây lở bờ nước tràn vào, hoặc mất đất sản xuất đối với các hộ nuôi tôm ngoài đê bao

 Bão: ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các hoạt động sinh kế của người dân, làm lở bờ bao, môi trường nuôi tôm bị xáo trộn, người dân đánh bắt ven bờ sẽkhông đi được, người làm thuê thất nghiệp, hoa màu bị gãy đổ và ngập úng, do

đó việc mua bán cũng bị đình trệ

Trang 27

 Mưa nắng thất thường: làm các ao tôm bị xáo trộn pH, sốc nhiệt gây chết tôm cua đột ngột Nghề khai thác thủy sản khó đánh bắt vì mưa nhiều không đi được, cũng không nhiều cá, nắng quá thì ban ngày tôm cá không lên mé bờ, phải đánh bắt vào đêm Cây trồng sinh trưởng kém và mua bán cũng bị ảnh hưởng gián tiếp vì thu nhập của người dân ít đi.

2.1.2 Yếu tố Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 13: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên

Độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên

Triều cường ven sông, Lở đất

 Triều cường ít ảnh hưởng đến nguồn thủy sản, và cũng không ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt vì người dân chủ yếu dùng nước ngầm Tuy nhiên đất nông nghiệp sẽ bị ngập úng và đất trồng trọt sẽ bị mặn hóa

 Lở đất, xói mòn ít ảnh hưởng đến các loài thủy sản, nguồn nước ngọt, nhưng chúng sẽ làm diện tích rừng giảm đi, đồng thời lở đất sẽ làm mất đất sản xuất

 Mưa nắng thất thường ít ảnh hưởng đến nguồn thủy sản và nước ngọt vì nước ngọt vẫn đủ dùng, tuy nhiên, nắng nóng quá dễ gây ra cháy rừng, và đất nông nghiệp khó trồng trọt

 Bão sẽ làm tôm cá động, bỏ đi nơi khác một thời gian, rừng bần bị gãy đổnghiêm trọng và làm rửa trôi, lở bờ, xói mòn gây mất đất nông nghiệp

Mức ưu tiên Gió,

giông lốc cườngTriều Lở đất ven biển, sông Bão Mưa nắng thất

thường

Tổng

Trang 28

ngoài đê bao

2.1.4 Yếu tố phi Tự nhiên – Sinh kế

Bảng 15: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các sinh kế

Mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên

Giá bấp bênh

Tái định cư

 Thiếu vốn: không thể sữa chữa, mua trang thiết bị đánh bắt, không đảm bảo sản lượng, thiết bị bị cũ, hư hỏng… Với nuôi tôm và trồng trọt, đầu tư con và cây giống rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của người dân Do đó, vì thiếu tiền, hoạt động buôn bán của người dân cũng bị ảnh hưởng

 Thiếu chính sách hỗ trợ về chuyển đổi và tạo nghề vì đa số lao động làm thuê, không có chuyên môn tay nghề cao Ngoài ra, các chính sách cho hoạt động sinh kế của người dân cũng còn hạn chế vì đa số những hoạt động này cần khá nhiều vốn trong khi nguồn đầu tư từ nhà nước có hạn

 An ninh trật tự: các đối tượng trộm cắp thiết bị và cả thủy hải sản trong ao nuôi

 Tái định cư: nhà nước tập trung dân cư vào nơi tái định cư nhưng không tạo việc làm thay thế cho dân Khi còn sống ngoài đê, người dân thường làm nghề khai thác thủy sản thủ công thì nay chuyển vào khu tái định cư lại bị thất nghiệp Những hộ này có nhu cầu mua bán, phục vụ cho nghề cá, nhưng còn thiếu vốn Ngoài ra nhà nước cũng thiếu chính sách hỗ trợ cho các hộ đánh bắt và nuôi trồng nên khi có thất bại thì không có hỗ trợ, dân tự giải quyết

 Một phần những người vẫn chưa chịu đi vào khu vực tái định cư vì họ có phương tiện làm ăn sinh sống ở ven bờ, nếu vào khu quy hoạch rồi thì sẽ không nghề, không ai canh giữ phương tiện đánh bắt khai thác cho họ nên họ làm trái với quy hoạch để tìm sinh kế

 Về giá cả bấp bênh là do dân thường hay bị thương lái ép giá trong thu mua sản phẩm đánh bắt và nuôi trồng, riêng với trồng trọt thì giá cả tương đối ổn định

Trang 29

2.1.5 Yếu tố phi Tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 16: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của các tài nguyên thiên nhiên

Mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên

Mức ưu tiên Thiếu vốn Dân trí

thấp Thiếu đào tạo nghề môi trườngÔ nhiễm Tổng

 Vốn: do không có tiền đầu tư tàu đánh bắt xa bờ hoặc chuyển đổi sang các

ngành nghề khác nên khai thác thủy sản một cách tối đa, không chọn lọc, làm tài nguyên cạn kiệt nghiêm trọng Thiếu vốn không ảnh hưởng nhiều đến nguồn tài nguyên nước, tuy nhiên, do không có tiền nên dân sẽ không có điều kiện trồng rừng, mà lại vào rừng chặt phá để kiếm sống, cũng làm giảm khả năng tích trữnước ngầm

 Dân trí thấp: nhận thức về pháp luật kém dẫn đến các hoạt động như đánh bắt

không đúng quy định, tận diệt cả thủy sản ở mọi kích thước, phá hoại các đường ống dẫn nước, chặt phá rừng, sử dụng các loại hoá chất cấm, hoặc lạm dụng hóa chất trong trồng trọt chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, làm đất và nước bịnhiễm độc

 Thiếu đào tạo nghề: không có nghề sẽ dẫn đến tăng khai thác thủy sản mưu

sinh, chặt phá rừng lấy củi…

 Ô nhiễm từ nước sinh hoạt, canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm tôm

cá khó sinh sống

2.1.6 Yếu tố phi Tự nhiên – Sử dụng đất

Bảng 17: Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên và độ nhạy cảm của vấn đề sử dụng đất

Mức độ tiếp xúc của các yếu tố phi tự nhiên

 Vốn: đa số người dân nghèo, chưa có giấy chủ quyền đất đai, một phần do tranh

chấp, phần lớn khác là dân rất ngại đi làm giấy tờ vì tiền để bôi trơn cho cán bộlàm giấy đất nhiều hơn tiền đóng thuế đất (tranh luận nhiều giữa dân và cán bộ, nhưng không được ghi lại tại hiện trường vì vấn đề nhạy cảm) Ngân hàng có hỗtrợ vốn, nhưng vẫn chưa đủ Ngoài ra, do không có vốn để sống và tạo việc làm

Trang 30

ổn định, nên một số dân cố tình không vào định cư đúng nơi quy hoạch mà vẫn

ở ngoài đê nguy hiểm, nhưng lại thuận lợi cho sinh kế Thiếu vốn, nghèo đói nên nhiều người dân không có đất để sản xuất

 Chính sách hỗ trợ: ngân hàngchính sách cũng tạo điều kiện hỗ trợ vốn cho dân

để định cư, nhưng vẫn còn thiếu nhiều so với nhu cầu ở địa phương Người dân khi chuyển vào khu tái định cư thì không có việc làm, nên cuộc sống không đảm bảo, nhà nước chưa giải quyết được vấn đề này

 Trình độ hiểu biết: do thiếu hiểu biết về pháp luật nên việc làm giấy tờ còn gặp

rất nhiều khó khăn, nhiều vụ tranh chấp đất đai kéo dài, khó giải quyết Người dân không chấp hành chính sách, quy định về bố trí dân cư của địa phương, gây khó khăn trong quản lý

2.2 Bản đồ rủi ro ấp Chợ

Hình 5: Bản đồ rủi ro ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, Sóc Trăng

Bản đồ rủi ro Ấp Chợ cho thấy khu vực nằm bên trong đường Nam sông Hậu – đóng vai trò như là tuyến đê biển - có 2 phần chính là canh tác lúa và nuôi trồng thủy sản Nơi đây được bao bọc và bảo vệ bởi cống ngăn mặn nên mức độ rủi ro đến từ phía biển thấp, các rủi ro chủ yếu là do nắng nóng, thời tiết thất thường và thiếu nước ngọt trong canh tác ảnh hưởng đến lúa tôm Tuy nhiên vẫn có một bộ phận đáng kể người

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w