GIẢM LÚN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU BẰNG MỐ MỞ RỘNG CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI... TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU• Lún đầu cầu đã trở thành một hiện tượng khá phổ biến, không những ở Việt Nam mà
Trang 1GIẢM LÚN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU BẰNG MỐ MỞ
RỘNG CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA XẬY DỰNG
Chủ nhiệm: TRẦN MINH PHỤNG
ĐỀ TÀI:
Bình Dương ngày 26/12/2016
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
TOÀN KHỐI.
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Trang 4TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
• Lún đầu cầu đã trở thành một hiện tượng khá phổ biến, không những ở Việt Nam mà ngay cả các nước phát triển trên thế giới
• Hiện tượng này làm giảm năng lực thông hành, gây hỏng hóc phương
tiện, hàng hóa, phát sinh tải trọng xung kích phụ thêm lên mố cầu, tốn kém
• Để giải quyết vấn đề đó đã có nhiều giải pháp được đưa ra và cũng
khắc phục được hiện tượng lún đầu cầu như: kéo dài đường vào đầu cầu tức tăng khẩu độ cầu, làm sàn giảm tải gia cố cọc.
• Tuy đã khắc phục được việc lún đầu cầu nhưng chi phí tốn kém, bên cạnh
đó có những biện pháp tiết kiệm hơn như làm bản quá độ tuy nhiên hiện tượng lún vẫn xảy ra.
• Đưa một giải pháp mới nhằm hạn chế lún đầu cầu bằng việc thiết kế mố
Trang 5MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tìm ra được giải pháp mới trong việc hạn chế lún đột ngột đầu cầu bằng biện
pháp tiết kiệm hơn so với các biện pháp khác.
Đối tượng nghiên cứu: Các hệ thống cầu trên địa bàn Đông Nam Bộ nói riêng và các công trình cầu cả nước nói chung với những cầu có chiều cao mố vừa và nhỏ.
Phạm vi nghiên cứu:
• Các công trình cầu vừa và nhỏ phù hợp với kết cấu của mố có bản giảm toàn khối.
• Từ cơ sở tính toán đưa ra một số ví dụ cụ thể của việc tính kết cấu và tính lún khi có bản bản giảm tải toàn khối.
• Đề tài tập trung chủ yếu vào khả năng chịu tải của mố, và tính lún nền đất sau mố khi có bản giảm tải toàn khối.
Trang 6ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Chuyển dịch độ lún ra khỏi phạm vi mố bằng bản giảm tải toàn khối.
Tăng độ lớn bán kính của đường cong đứng trên đường đầu cầu nên xe chạy vào cầu êm thuân hơn.
Đề tài hy vọng giúp chủ nhà thiết kế cân nhắc việc đưa ra giải pháp hạn chế lún đường đầu cầu cho từng công trình làm sao phù hợp nhất, giữa việc giảm lún, tăng độ êm thuận khi xe vào cầu và chi phí phải bỏ ra.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
nước ngoài, từ đó nghiên cứu thiết kế mố mở rộng có bản giảm tải toàn khối, và tính lún nền đất khi có bản giảm tải toàn khối.
Trang 8CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
• Chương 1: Tổng quan hiện trạng lún và các phương pháp giảm
• Chướng 2: Nghiên cứu tính toán mố mở rộng có bản giảm tải
• Chương 3: Nghiên cứu tính lún nền đường đầu cầu.
• Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Trang 10CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG LÚN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
GIẢM LÚN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.2 HIỆN TRẠNG LÚN VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM LÚN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Hình 1.2: Nguyên nhân gây ra hiện tượng lún lệch (Briaud) [9]
Trang 11Một số hình ảnh chung về lún đầu cầu:
Hình 1.4: Cầu ông Cộ “cũ” (Hiệp An, Tp.Thủ Dầu Một) Hình 1.3: Lún đầu cầu ở cầu vượt Tân Cảng (Tp.HCM)
Trang 12Một số hình ảnh chung về lún đầu cầu:
Hình 1.5 Cầu nối Đại lộ Hậu Giang với đường Lê Hồng Phong, Đồng Nai, trích “Báomới.com” số ra 02/11/2013.
Trang 131.2.1.Giải pháp giảm lún đường đầu cầu bằng bản quá độ
nhanh, chi phí không cao.
chiều cao đất đắp không lớn, hiện tượng
chạy vào cầu không êm thuận, vẫn chưa thể khắc phục được tình trạng lún khi
nền đất yếu.
Hình 1.7: Mố có bản quá độ [2]
Trang 141.2.2 Giải pháp dùng sàn giảm tải trên hệ cọc bê tông
cốt thép đóng sâu
Hình 1.8: Sàn giảm tải sau mố [10]
Trang 151.2.2 Giải pháp dùng sàn giảm tải trên hệ cọc bê tông cốt thép
đóng sâu
Hình 1.9: Sàn giảm tải ở những cầu dẫn vào cầu Phú Mỹ (thành
phố Hồ Chí Minh) [10]
đảm bảo độ lún tối thiểu và độ
ổn định, độ an toàn cao cho kếtcấu tường chắn, quy trình thi
thiết bị thi công đặc chủng
đoạn xử lý với đường bìnhthường nếu chiều cao đất đắplớn
Trang 161.2.3 Giải pháp mở rộng khẩu độ cầu
Hình 1.10: Đường vào cầu Sài Gòn (Tp.Hồ chí Minh)
đất đắp sau mố, độ lún lệch giữa mố và đường
tốn kém trong việc đầu tư
Trang 171.3 GIẢM LÚN ĐẦU CẦU BẰNG MỐ MỞ RỘNG CÓ BẢN GIẢM
TẢI TOÀN KHỐI (phương án đề xuất)
Phần
mở
rộng
mố cầu, tăng độ êm thuận cho xe khichạy trên đoạn đường khi vào cầu, chi
chỉ tiêu cơ lý không quá yếu và chiều
vực Đông Nam Bộ
Trang 192.1.TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN MỐ CẦU
Khi thiết kế mố trụ cầu trước hết chọn loại mố cầu, sơ bộ xác định kích thước các tiết diện, sau đó tiến hành các trình tự sau:
Chọn sơ đồ tính toán.
Xác định các loại tải trọng đối với tiết diện cần tính toán của các bộ phận mố.
Lập các tổ hợp tải trọng nhằm xác định các trị số nội lực bất lợi rất có khả năng xuất hiện trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
Kiểm tra các tiết diện theo các trạng thái giới hạn.
Trang 202.2 CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ CẦU
2.2.1 Phản lực gối dưới tác dụng của trọng lượng bản thân kết cấu nhịp
Trang 21 g đ : trọng lượng riêng của lớp đất sau mố (kN/m 3 ).
b 8 : chiều cao đất đắp sau mố, bằng chiều cao tường thân cộng chiều cao tường đỉnh (m).
(1): là khối khép kín, được bao bọc bởi hai bên tường cánh, tường thân, tường đỉnh.
(2) khối đất trong phạm vi bản giảm tải toàn khối.
Trang 22)' ( 2
Trang 23C 5 : chiều rộng bệ mố theo phương ngang cầu (m).
g: trọng lượng riêng của lớp đất sau mố (kN/m 3 ).
Chiều cao tường (mm) H eq (mm)
≤1500 1700
3000 1200
6000 760
≥9000 610
Trang 242.3 CÁC MẶT CẮT KIỂM TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG
TÁC DỤNG LÊN MỐ
2.3.1 Các mặt cắt kiểm toán 2.3.2 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên mố cầu
Trang 252.4 TÍNH DUYỆT MỐ CẦU
2.4.1 Tính duyệt khả năng chịu uốn
2.4.2 Tính duyệt khả năng chịu cắt
2.4.3 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu
2.4.4 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa
2.4.5 Tính duyệt theo TTGH sử dụng
Trang 262.5 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC
Hình 2.9: Hình minh họa bố trí cọc trong bệ mố
Lực dọc trục đầu cọc của cọc thứ i được tính theo
Trang 272.6 VÍ DỤ TÍNH TOÁN MỐ CẦU CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI THEO
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 22TCN 272-05
Số liệu kết cấu phần trên
-Chiều rộng toàn cầu W = 12.1 m
- Chiều dày bản mặt cầu : tdeck= 0.2 m
-Diện tích của mỗi dầm ngang Fng= 0.3633 m 2
-Chiều rộng của dầm ngang dọc cầu b = 0.2 m
-Chiều cao dầm ngang Hn= 1 m
-Diện tích của gờ lan can F lc = 0.313 mm 2
-Chiều dày lớp phủ t = 0.12 m
-Chiều cao gối cầu hg= 0.2 m
-Chiều cao dầm tính đến lớp phủ H dầm = 1.82 m
-Chiều dày của lớp bê tông tấm đan hđan 0.2 m
-Chiều dày lớp bản mặt cầu h 0.2 m
Trang 282.6 VÍ DỤ TÍNH TOÁN MỐ CẦU CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI THEO
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 22TCN 272-05
Biểu đồ 2.1 Số lượng thép qua các mặt cắt
Trang 292.6 VÍ DỤ TÍNH TOÁN MỐ CẦU CÓ BẢN GIẢM TẢI TOÀN KHỐI
THEO TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 22TCN 272-05
P N
Trang 302.8 TÍNH TOÁN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ CHIỀU CAO MỐ VÀ CHIỀU RỘNG BẢN GIẢM TẢI TOÀN
KHỐI THAY ĐỔI
Trang 312.8.1 Trường hợp chiều cao mố 4.74m và chiều rộng bản giảm toàn khối
a0 từ 3-6 (m)
Hình 2.15: Kích thước mố có chiều cao 4.74m
Trang 322.8.1 Trường hợp chiều cao mố 4.74m và chiều rộng bản giảm toàn khối
Biểu đồ thể hiện áp thẳng đứng tại tiết diện A-A theo chiều rộng
bản giảm tải toàn khối
Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A (KN)
Biểu đồ 2.2: Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A có
chiều cao mố 4.74m
Biểu đồ 2.3: Số lượng cọc theo chiều rộng bản giảm tải
toàn khối có chiều cao mố 4.74m
Trang 332.8.1 Trường hợp chiều cao mố 4.74m và chiều rộng bản giảm toàn khối
a0 từ 3-6 (m)
Biểu đồ 2.4: Số lượng thép cần bố trí qua các mặt cắt ứng với chiều rộng bản
giảm tải toàn khối có chiều cao 4.74m
Trang 342.8.2.Trường hợp chiều cao mố 5.24m và chiều rộng bản giảm toàn
khối a0 từ 3-6 (m)
Hình 2.16: Kích thước mố có chiều cao mố 5.24m
Trang 352.8.2.Trường hợp chiều cao mố 5.24m và chiều rộng bản giảm toàn
Biểu đồ thể hiện áp thẳng đứng tại tiết diện A-A theo chiều rộng
bản giảm tải toàn khối
Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A (KN)
17775,21 19501.28
21230.09
23635.59
0 5000 10000 15000 20000 25000
Biểu đồ thể hiện áp thẳng đứng tại tiết diện A-A theo chiều rộng
bản giảm tải toàn khối
Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A (KN)
Biểu đồ 2.5: Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A với chiều
cao mố 5.24m
Biểu đồ 2.6: Số lượng cọc theo chiều rộng bản giảm tải toàn
khối có chiều cao mố 5.24m
Trang 362.8.2.Trường hợp chiều cao mố 5.24m và chiều rộng bản giảm toàn
khối a0 từ 3-6 (m)
Biểu đồ 2.8 Số lượng thép qua các mặt cắt có chiều cao mố
5.24m
Đối với bản giảm tải toàn khối có
bề rộng 5- 6m cần có biện pháp tăngtiết diện cọc ngoài ra đối với bản giảmtải có bề rộng 6m cần tăng chiều dày
bệ mố và chiều dày bản giảm tải toànkhối để tăng sức chịu tải cho mố
chiều dày bản giảm tải toàn khối tạimặt cắt G-G là 1m)
Trang 372.8.3 Trường hợp chiều cao mố 5.74m và chiều rộng bản giảm toàn
khối a0 từ 3-6 (m)
Hình 2.17: Kích thước mố có chiều cao mố 5.74m
Trang 382.8.3 Trường hợp chiều cao mố 5.74m và chiều rộng bản giảm toàn
Biểu đồ thể hiện áp thẳng đứng tại tiết diện A-A theo chiều rộng bản
giảm tải toàn khối
Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A (KN)
18
20
0 5 10 15 20 25
chiều rộng bản giảm tải (m)
Biểu đồ mối tương quan giữa số lượng cọc và chiều rộng bản
giảm tải toàn khối
Trang 392.8.3 Trường hợp chiều cao mố 5.74m và chiều rộng bản giảm
Đối với bản giảm tải toàn khối có bềrộng 5- 6m cần có biện pháp tăng tiếtdiện cọc, ngoài ra đối với bản giảm tải có
bề rộng 6m cần tăng chiều dày bệ mố vàtăng chiều dày bản giảm tải toàn khối đểtăng khả năng chịu lực cho mố cầu
Trang 402.8.4 Trường hợp chiều cao mố 6.24m và chiều rộng bản
giảm toàn khối a0 từ 3-6(m)
Hình 2.18: Kích thước mố có chiều cao mố 6.24m
Trang 412.8.4 Trường hợp chiều cao mố 6.24m và chiều rộng bản
giảm toàn khối a0 từ 3-6(m)
Biểu đồ thể hiện áp thẳng đứng tại tiết diện A-A theo chiều rộng
bản giảm tải toàn khối
Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A (KN)
20
0 5 10 15 20 25
chiều rộng bản giảm tải (m)
Biểu đồ mối tương quan giữa số lượng cọc và chiều rộng bản
giảm tải toàn khối
số lượng cọc
Biểu đồ 2.12: Áp lực thẳng đứng tại tiết diện A-A với chiều
cao mố 6.24m
Biểu đồ 2.13: Số lượng cọc theo chiều rộng bản
giảm tải toàn khối H mố 6.24m
Trang 422.8.4 Trường hợp chiều cao mố 6.24m và chiều rộng bản
giảm toàn khối a0 từ 3-6(m)
Biểu đồ 2.11: Số lượng thép qua các mặt cắt có chiều cao mố 6.24m
6.24mĐối với bản giảm tải toàn khối có bềrộng 4- 6m cần có biện pháp tăng tiếtdiện cọc
khối có bề rộng 6m cần tăng chiều dày
Tăng chiều dày bản giảm toàn khối
để đảm bảo khả năng chịu lực cho toàn
bộ mố cầu
Trang 432.8.5 Kết luận chung về sức chịu tải của bản giảm tải
toàn khối
Hình 2.19: Minh họa về căng cáp dự ứng lực cho bản
giảm tải toàn khối [14]
Nên áp dụng bản giảm tải toàn khối cho những loại mố cầu có chiều cao vừa và
• ví dụ như: sử dụng cáp dự ứng lực cho bản giảm tải toàn khối.
Trang 44CHƯƠNG 3:
NGHIÊN CỨU TÍNH LÚN NỀN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
Trang 453.1 TƯ DUY NGHIÊN CỨU
Trường hợp Mố không có bản giảm tải toàn:
giáp với mố cầu [15, 16]
Trang 463.1 TƯ DUY NGHIÊN CỨU
Trường hợp Mố có bản giảm tải toàn khối:
Hình 3.5: Sự thay đổi độ cứng nền đường tại vị trí tiếpgiáp với mố cầu khi có bản giảm tải toàn khối.Hình 3.4: Mô hình Mố cầu có bản giảm tải toàn khối
Trang 473.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.2.1 Tính lún cho khối đất (1)
Khối đất (1) là khối khép kín, được bao bọc bởi hai bên tường cánh, tường thân và khối đất (2) Trong quá trình thi công, nền đất được đầm chặt nhiều lớp với hệ số đầm chặt k ≥0,98% nên ta coi như nền đất
Trang 483.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.2.2 Tính lún cho khối đất (2)
htP
Hình 3.6: Mô hình tải trọng gây lún khối đất (2)
Khối đất (2) được tính lún theo phương pháp tổng phân tố
P
g
gl P
1i
2i P
Trang 493.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.2.3 Tính lún cho khối đất (3)
M(x,y,z) z
y
x o
R
x
z y
S
Z P
S tg
Trang 50
Trang 523.3 VÍ DỤ TÍNH TOÁN
1 3
Trang 533.3.1 Tính lún cho khối đất (2) và (3).
ht P
d P
𝑆 3 = 10,3 (𝑐𝑚)
x
y 3m
13m
.
S
Z P
𝑆3 = 0,832 (𝑐𝑚)
Trang 543.3.1 Tính lún cho khối đất (2) và (3).
h(m) chiều cao đất đắp
0 1 2 3 4 5 6 7
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp độ lún S3 của khối đất (3), (cm)
Biểu đồ 3.1: Độ lún khối đất (3)
Trang 553.3.3 Khảo sát lún bằng phương pháp số:
Hình 3.20: Mô phỏng mô hình mố có bản giảm tải toàn khối
bằng Abaqus 6-13
Trang 563.3.3 Khảo sát lún bằng phương pháp số:
Trang 570 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000
Trang 58CHƯƠNG 4:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 59KẾT LUẬN
Từ việc đưa mố cầu có bản giảm tải toàn khối đã giúp cho đường đầu được êm thuận hơn so với mố thông thường Do phạm vi lún được dịch chuyển ra xa mố cầu, độ cứng của nền đường và độ lún của nên đừng cũng biên thiên từ từ làm tăng bán kính đường cong đứng trên đường đầu cầu.
Kết cấu mố có bản giảm tải toàn khối cấu tạo cũng không quá phức tạp.
Thời gian thi công nhanh hơn bản giảm tải thông thường.
Tận dụng phần móng của mố cầu để làm việc nên chi phí giảm đi rất nhiều so với bản giảm tải thông thường.
Khả năng làm việc tốt hơn nhiều so với bản quá độ, vì bản quá độ thì một đầu tựa trên mố và một đầu kê trưc tiếp trên đường đường đầu cầu Nên khi đường lún thì bản quá độ cũng lún theo.
Bản quá độ toàn khối còn làm tăng khả năng chống lật cho mố cầu Tuy nhiên móng của mố cầu phải chịu thêm một phần tải trọng của bản quá độ và phần đường bên trên nó.
Trang 60KIẾN NGHỊ
Thi công mố cầu phải phân ra nhiều giai đoạn:
• Đúc bệ mố.
• Đắp đất phần đường đầu cầu giai đoạn 1 (loại đất có chỉ tiêu cơ lý tốt) đến cao
độ đáy bản giảm tải và lu lèn đạt độ độ chặt k≥0,98.
• Đúc bản giảm tải toàn khối với mố cầu.
• Lắp hệ thống thoát nước sau mố cầu [18].
• Đắp đất phần đường đầu cầu giai đoạn 2 (loại đất có chỉ tiêu cơ lý tốt, chia từng lớp để lu lèn theo Quy trình) đến cao độ mố cầu và lu lèn đạt độ độ chặt k≥0,98.
Trang 61KIẾN NGHỊ
Chiều cao đất đắp nên áp dụng cho mố có chiều cao vừa và nhỏ (H mố ≤ 6m, chiều dài bản giảm toàn khối ≤ 6m) Nếu chiều dài bản giảm tải lớn hơn thì nên dùng bê tông cốt thép ứng suất trước theo công nghệ căng sau.
Khi đưa mố có bản giảm tải vào thì nên dùng cho các trường hợp và đất nền dưới đáy bệ mố có chỉ tiêu cơ lý không quá yếu, thích hợp cho khu vực các tỉnh ở Đông Nam Bộ.
Cần gia tải phần đường đầu cầu (bên ngoài bản giảm tải) trong quá thi công mố cầu.
Nếu chiều dài bản giảm tải toàn khối lớn hơn 5m thì nên dùng công nghệ bê tông cốt thép ứng suất trước căng sau cho bản thì sẽ tiết kiệm được một lượng thép rất đáng kể.
Nếu chiều cao đất đắp đường đầu cầu lớn hơn 4m thi nên dùng thêm bản quá độ thì sẽ có độ chuyển tiếp độ cứng tốt hơn Nhưng chiều dài bản quá độ phải ngăn hơn chiều dài bản giảm tải toàn khối.
Trang 62TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 63CÁM ƠN HỘI ĐỒNG!