1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO TẠI CÔNG TY TNHH LÂM NGHIỆP QUY NHƠN

23 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TỪ VIẾT TẮT CTLN Công ty lâm nghiệp ĐDSH Đa dạng sinh học FSC Hội đồng Chứng chỉ rừng Forest Steward Council HCV Giá trị bảo tồn cao High conservation value HCVF Rừng có giá trị bảo

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH CÔNG TY TNHH LÂM NGHIỆP QUY NHƠN

BÁO CÁO KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO TẠI CÔNG TY TNHH LÂM NGHIỆP QUY NHƠN

Quy Nhơn, Tháng 6 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

I Khái niệm rừng có giá trị bảo tồn cao 3

II Nguyên tắc về HCVF của FSC 4

III Phương pháp điều tra, thu thập số liệu và phân loại rừng có giá trị bảo tồn cao 5

1 Thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào 5

2 Phương pháp điều tra, đánh giá và công cụ phân loại 5

2.1 Phương pháp điều tra, đánh giá 5

2.2 Công cụ 6

IV Diện tích quản lý và hiện trạng sử dụng đất 6

1 Diện tích quản lý 6

2 Hiện trạng sử dụng đất 6

V Kết quả điều tra rừng có giá trị bảo tồn cao 7

1 Kết quả điều tra đa dạng sinh học 7

1.1 Thực vật 7

1.2 Thú 8

1.3 Chim 8

1.4 Bò sát và lưỡng cư 8

2 Kết quả đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao 8

CÁC GIÁ TRỊ VỀ SINH THÁI 9

CÁC GIÁ TRỊ VỀ XÃ HỘI 142

VI Đề xuất xác lập khu HCVF 15

VII Kết luận chung 17

PHỤ LỤC 18

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTLN Công ty lâm nghiệp

ĐDSH Đa dạng sinh học

FSC Hội đồng Chứng chỉ rừng (Forest Steward Council)

HCV Giá trị bảo tồn cao (High conservation value)

HCVF Rừng có giá trị bảo tồn cao (High conservation value Forest)

IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới

SĐVN Sách Đỏ Việt Nam

NĐ 06 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 10/3/2019 của Chính phủ về quản lý

thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước

về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn (CTLN Quy Nhơn) nằm trên địa bàn

của 12 xã/phường thuộc 02 huyện/thành phố Bao gồm: các phường Ghềnh Ráng, Bùi

Thị Xuân, Trần Quang Diệu, Nhơn Phú, Đống Đa, Lê Hồng Phong, Ngô Mây, Quang

Trung; xã Nhơn Châu, Phước Mỹ - thành phố Quy Nhơn và xã Canh Vinh, Canh Hiển

- huyện Vân Canh Trụ sở của Công ty đóng tại số 1134 đường Hùng Vương, phường

Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn

Tổng diện tích Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn hiện nay được giao quản

lý 8.455,99 ha;

- Đất rừng phòng hộ : 4.782,82ha

- Đất rừng đặc dụng : 1.436,33 ha;

- Đất rừng sản xuất : 1.619,36 ha;

- Đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 606,93 ha

- Đất phi nông nghiệp: 10,55 ha

Diện tích rừng tự nhiên của Công ty tuy đã qua các tác động khai thác, săn bắt

nhưng thuộc kiểu rừng rậm nhiệt đới, rừng nửa rụng lá và rừng hỗn giao, là kiểu rừng

có giá trị bảo tồn cao do tính đa dạng sinh học và tính mỏng manh của chúng (trở nên

hiếm vì dễ bị tác động)

Trong khuôn khổ báo cáo này, tập trung đánh giá các loài động, thực vật nguy

cấp, quý hiếm; nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy

Nhơn xác định khu “Rừng có giá trị bảo tồn cao” trong tiến trình Quản lý rừng bền

vững và cấp Chứng chỉ rừng

I Khái niệm rừng có giá trị bảo tồn cao

Khái niệm về “Rừng có giá trị bảo tồn cao” - HCVF được hình thành ban đầu

trong bối cảnh Chứng chỉ rừng Nguyên tắc 9 trong số các nguyên tắc Quản lý rừng

bền vững của Hội đồng Quản trị rừng thế giới được dùng để nhận biết riêng các loại

rừng có giá trị bảo tồn cao và cần được bảo vệ đặc biệt do một hoặc một số đặc trưng

có liên quan đến thuộc tính của hệ sinh thái, các dịch vụ môi trường và các giá trị xã

hội của chúng

Trang 5

II Nguyên tắc về HCVF của FSC

Nguyên tắc 9 (FSC): Duy trì Rừng có giá trị bảo tồn cao

Các hoạt động quản lý tại các khu rừng có giá trị bảo tồn cao cần phải duy

trì hoặc phát huy các thuộc tính tạo nên loại rừng này Các quyết định liên quan

tới các khu rừng có giá trị bảo tồn cao luôn cần được xem xét trong bối cảnh

chú trọng giải pháp phòng ngừa

9.1 Đánh giá xác định sự tồn tại của các thuộc tính của rừng có giá trị bảo

tồn cao, phù hợp với quy mô và cường độ quản lý rừng

9.2 Các hoạt động tư vấn trong quá trình đánh giá cấp chứng chỉ phải chú

trọng vào các thuộc tính bảo tồn được xác định, và các giải pháp duy trì đưa ra từ

đó

9.3 Kế hoạch quản lý sẽ phải bao gồm và thực hiện những biện pháp cụ thể

nhằm đảm bảo việc duy trì và/hoặc tăng cường các thuộc tính bảo tồn thích ứng

với phương pháp tiếp cận phòng ngừa Những biện pháp này sẽ được bao gồm cụ

thể trong bản tóm tắt kế hoạch quản lý công khai sẵn có

9.4 Giám sát phải được tiến hành hàng năm để đánh giá hiệu quả của các

biện pháp áp dụng để duy trì hoặc tăng cường các thuộc tính bảo tồn có thể áp

dụng được (FSC 2004)

Nhằm đưa ra những hướng dẫn chi tiết hơn cho các nhà quản lý rừng, FSC đi xa

hơn trong việc định nghĩa Rừng có giá trị bảo tồn cao như là những loại rừng có một

hay nhiều thuộc tính sau:

- HCV 1: Rừng chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu

vực hoặc toàn cầu (ví dụ: các loài đặc hữu, bị đe dọa, loài di trú) Giá trị này

liên quan đến việc duy trì đa dạng sinh học ở mức độ loài

- HCV 2: Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu,

nằm trong, hoặc bao gồm đơn vị quản lý rừng, nơi mà nhiều quần xã của hầu

hết nếu không phải là tất cả các loài xuất hiện tự nhiên tồn tại trong những mẫu

chuẩn tự nhiên

- HCV 3: Rừng thuộc về hoặc bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang bị đe dọa

hoặc nguy cấp

- HCV 4: Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên cơ bản trong những tình huống

quan trọng (ví dụ: phòng hộ đầu nguồn, kiểm soát xói mòn)

- HCV 5: Rừng đóng vai trò nền tảng trong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của

cộng đồng địa phương (ví dụ: sinh kế, sức khỏe)

- HCV 6: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện văn hóa truyền

thống của cộng đồng địa phương (khu vực có ý nghĩa văn hóa, sinh thái, kinh tế

hoặc tôn giáo được nhận biết qua hợp tác với các cộng đồng địa phương đó)

Việc xác định các HCVF có những ảnh hưởng nhất định đối với các giải pháp

quản lý Mục tiêu của hoạt động quản lý phải duy trì hoặc tăng cường giá trị chứ

Trang 6

không phải để bảo toàn nó Tương tự, các hoạt động có thể tiếp diễn trong các khu vực

có giá trị xã hội nhưng hoạt động quản lý không được gây tác động tiêu cực đến các

giá trị được cho là thiết yếu đối với các cộng đồng địa phương

Các ý tưởng được đưa ra trong HCVF không phải là mới Có nhiều công cụ

khác được dùng để xếp hạng ưu tiên nhất theo mức độ quan trọng về bảo tồn hoặc xã

hội, nhưng một trong những lý do HCVF trở nên phổ biến chính là vì nó kết hợp cả

yếu tố môi trường lẫn xã hội trong một khái niệm tương đối giản đơn

III Phương pháp điều tra, thu thập số liệu và phân loại rừng có giá trị bảo tồn

cao

1 Thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào

Các thông tin và dữ liệu đầu vào cần thu thập bao gồm:

i Số liệu điều tra đa dạng sinh học, các loài động thực vật đe dọa và nguy cấp,

các loài đặc hữu;

ii Số liệu điều tra hiện trạng rừng, đa dạng sinh học có quần thể loài trọng yếu;

iii Số liệu điều tra hiện trạng rừng và thảm thực vật rừng có kiểu rừng đặc

trưng cho khu vực;

iv Độ dốc, độ dài sườn dốc, loại đất, độ dầy tầng đất;

v Nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng;

vi Hệ thống sông suối đầu nguồn, Phân cấp phòng hộ đầu nguồn;

vii Hệ thống sông suối, hồ đập;

viii Hiện trạng rừng, trữ lượng rừng, khả năng tăng trưởng rừng, điều kiện tiếp

cận; điều kiện lập địa, khả năng tiếp cận; lâm sản ngoài gỗ;

ix Thông tin kinh tế, xã hội: Nhu cầu sử dụng lâm sản của người dân, phong

tục tập quán;

x Thông tin kinh tế: Vai trò của rừng trong việc phát triển kinh tế của người

dân địa phương;

xi Thông tin xã hội: bản sắc văn hóa, phong tục tập quán;

xii Các thông tin kinh tế, xã hội khác, các hoạt động nghiên cứu khoa học

2 Phương pháp điều tra, đánh giá và công cụ phân loại

2.1 Phương pháp điều tra, đánh giá

a) Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp được thực hiện theo tuyến điển hình Tuyến

được bố trí đi qua các trạng thái, các địa hình điển hình của hệ sinh thái Trên tuyến,

tiến hành mô tả cấu trúc của hệ sinh thái, chụp ảnh Ngoài ra, trên các tuyến, quan sát,

đánh giá những tác động của con người tới các hệ sinh thái

Phương pháp được mô tả chi tiết trong Báo cáo điều tra đa dạng sinh học

b) Phương pháp đánh giá thực vật

Kế thừa kết quả điều tra về đa dạng sinh học đã có tại khu vực nghiên cứu, trên

cơ sở đó rà soát, đánh giá lại các loài nguy cấp quý hiếm Áp dụng tuyến điều tra điển

hình cho các loài ở các lứa tuổi khác nhau

Trang 7

c) Phương pháp đánh giá động vật

- Phỏng vấn thợ săn và người dân;

- Điều tra thu thập thông tin các mẫu vật ở địa phương;

- Phương pháp quan sát thực địa theo tuyến điển hình Các tuyến đi qua rừng

những khu rừng tự nhiên, trên tuyến ghi nhận các dấu vết như: Dấu chân, vết ăn, vết

đào ủi hoặc cào, phân, tiếng kêu,…

2.2 Công cụ

i Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao WWF Đông Dương (2010);

ii Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam;

iii Sử dụng bản đồ nền địa hình vùng rất xung yếu và xung yếu (Theo quy định

hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

iv Sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ có sự tham gia của người dân phân

vùng đầu nguồn cung cấp nước sinh hoạt;

v Điều tra nhanh nông thôn PRA có sự tham gia của người dân địa phương;

vi Bản đồ phân bố các ô đo đếm, khu vực phục vụ mục đích nghiên cứu khoa

học, điều tra đa dạng sinh học

IV Diện tích quản lý và hiện trạng sử dụng đất

1 Diện tích quản lý

Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn (CTLN Quy Nhơn) nằm trên địa bàn

của 12 xã/phường thuộc 02 huyện/thành phố Bao gồm: các phường Ghềnh Ráng, Bùi

Thị Xuân, Trần Quang Diệu, Nhơn Phú, Đống Đa, Lê Hồng Phong, Ngô Mây, Quang

Trung; xã Nhơn Châu, Phước Mỹ - thành phố Quy Nhơn và xã Canh Vinh, Canh Hiển

- huyện Vân Canh Trụ sở của Công ty đóng tại số 1134 đường Hùng Vương, phường

Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn (hình 1)

Tổng diện tích Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn hiện nay được giao quản

lý 8.455,99 ha;

- Đất rừng phòng hộ: 4.782,82ha

- Đất rừng đặc dụng: 1.436,33 ha;

- Đất rừng sản xuất: 1.619,36 ha;

- Đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 606,93 ha

- Đất phi nông nghiệp: 10,55 ha

2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích Công ty quản lý sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

và giao trồng rừng phòng hộ, đặc dụng là 8.455,99 ha

Trang 8

Hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch 3 loại rừng

Cộng

Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất

ngoài lâm nghiệp

3 loại rừng

V KẾT QUẢ ĐIỀU TRA RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO

1 Kết quả điều tra đa dạng sinh học

Kết quả điều tra đa dạng sinh học của Viện quản lý rừng bền vững và Chứng

chỉ rừng thực hiện tháng 5 năm 2019 tại diện tích 1.449,81 ha rừng tự nhiên của CTLN

Quy Nhơn đã ghi nhận:

1.1 Thực vật

Kết quả điều tra đã ghi nhận tại CTLN Quy Nhơn như sau:

- Ghi nhận 603 loài, 421 chi, 113 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch

- Xác định 15 họ thực vật có số lượng loài lớn nhất

- 5 chi có số lượng loài lớn nhất bao gồm: Ficus, Diospyros, Bauhinia, Syzygium,

Xanthophyllum, Carex

- Trong tổng số 603 loài thực vật được ghi nhận tại CTLN Quy Nhơn đã xác định

được 487 loài thuộc 18 yếu tố địa lý thực vật khác nhau, còn lại 116 loài thuộc

nhóm chưa xác định

- Xác định 11 dạng sống trong tổng số 603 loài thực vật được ghi nhận tại CTLN

Quy Nhơn

- Tại khu vực nghiên cứu đã ghi nhận 7 loài có trong sách đỏ Việt Nam

- Kết qủa điều tra đã tìm thấy 13 loài có trong sách đỏ Thế giới, trong đó có loài

Sao mạng thuộc hạng CR đây là hạng cực kỳ nguy cấp

Trang 9

- Kết quả điều tra ghi nhận tại khu vực nghiên cứu có 7 loài nằm trong Nghị định

06/2019/NĐ-CP, trong đó có 01 loài nằm trong phục lục IA và 6 loài nằm trong

phục lục IIA

- Có 5 loài trong danh lục Cites được ghi nhận tại CTLN Quy Nhơn

1.2 Thú

- Đã ghi nhận được 39 loài thú thuộc 20 họ và 7 bộ thông qua quan sát trực tiếp

ngoài thiên nhiên (quan sát, dấu chân, vết ăn, dấu phân, tiếng kêu), mẫu vật và 03

loài ghi nhận thông qua phỏng vấn trong dân

- Trong số 39 loài thú được ghi nhận tại CTLN Quy Nhơn, có 11 loài thuộc diện

cực kì nguy cấp, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo tồn, bao gồm: 6 loài có tên

trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 6 loài thuộc trong Danh lục Đỏ thế giới (IUCN,

2018) và 11 loài thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP Đặc biệt phải kể đến 02 loài Chà

vá chân xám - Pygathrix cinerea loài đặc hữu của Việt Nam và Vượn đen má hung

Trung Bộ - Nomascus annamenis loài mới được phát hiện cho Việt Nam Tất cả các

loài này đều có trữ lượng rất thấp và phân bố trong các sinh cảnh rừng tự nhiên của

CTLN Quy Nhơn

1.3 Chim

- Kết quả đã ghi nhận tại CTLN Quy Nhơn có 58 loài chim thuộc 27 họ và 11

bộ Trong đó, có 52 loài quan sát trực tiếp trong thiên nhiên và 6 ghi nhận qua

phỏng vấn người dân địa phương và các cán bộ của Công ty

- Trong số 58 loài chim ghi nhận được ở CTLN Quy Nhơn, có 8 loài thuộc diện

nguy cấp, quý, hiếm gồm: 3 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007), 5 loài thuộc

Danh lục Đỏ thế giới (2015) và 7 thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP (bảng 8) Đây là

những loài mà CTLN Quy Nhơn cần đặc biệt chú ý bảo tồn

1.4 Bò sát và lưỡng cư

- Tại CTLN Quy Nhơn đã ghi nhận được 23 loài bò sát thuộc 9 họ, 2 bộ và 13

loài lưỡng cư thuộc 4 họ, 1 bộ Trong đó, chủ yếu quan sát được trực tiếp trong

rừng là 2 loài rắn (Rắn hổ mang và Hổ mang chúa) ghi nhận qua phỏng vấn và 1

loài rùa núi vàng được ghi nhận đang được nuôi nhốt trong dân

- Trong tổng số 36 loài bò sát, lưỡng cư ghi nhận được ở CTLN Quy Nhơn, có 12

loài thuộc diện nguy cấp, quý, hiếm; bao gồm 12 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam

(2007), 2 loài thuộc Danh lục Đỏ thế giới (IUCN, 2018) và 7 loài thuộc Nghị định

06/2019/NĐ-CP của chính phủ Số liệu này cho thấy việc bảo tồn khu hệ bò sát -

lưỡng cư ở CTLN Quy Nhơn là rất cấp thiết

2 Kết quả đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao

Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn hiện còn diện tích 1.449,81 ha rừng tự nhiên

Mặc dù rừng đã bị các tác động khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ chủ yếu là

rừng phục hồi sau khai thác Tuy nhiên kết quả điều tra tài nguyên rừng cũng ghi nhận

nhiều khu vực có trữ lượng gỗ lớn trên 200 m3/ha Hệ sinh thái rừng tự nhiên này vẫn

duy trì được nhiều giá trị đa dạng sinh học về động thực vật, trong đó, có những loài

Trang 10

thuộc diện nguy cấp, quý, hiếm đang được ưu tiên bảo tồn ở trong nước và trên thế

giới Nếu được quản lý bảo vệ tốt, các sinh cảnh rừng này sẽ dần phục hồi và tạo điều

kiện thuận lợi cho các loài sinh vật có giá trị bảo tồn cao phát triển

Trên cơ sở kết quả điều tra đa dạng sinh học và kinh tế xã hội đã xác định toàn

bộ diện tích 1.449,81 ha rừng tự nhiên là rừng có giá trị bảo tồn cao, dưới đây là các

tiêu chí đánh giá:

CÁC GIÁ TRỊ VỀ SINH THÁI

Giá trị HCV 1: Rừng là nơi chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học của

Quốc gia, khu vực và toàn cầu

1.1: Các khu vực bảo vệ

1.1.1: Khu rừng này có phải là một khu bảo tồn hiện có hay đề xuất không?

KHÔNG

Giá trị này KHÔNG HIỆN HỮU

1.1.2: Khu rừng này có liền kề khu bảo tồn không?

KHÔNG Hiện khu rừng cách xa các khu bảo tồn thiên nhiên

Giá trị này KHÔNG HIỆN HỮU

1.2: Các loài bị đe dọa và nguy cấp

1.2.1: Có nhiều loài được liệt kê trong danh sách các loài bị đe dọa và nguy cấp của

Việt Nam được tìm thấy ở khu vực nay không?

CÓ Kết quả điều tra đa dạng sinh học đã ghi nhận 52 loài động, thực vật quý, hiếm

nằm trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới IUCN và Nghị định 06, chúng cần phải

được bảo vệ vì hiện tại đang trong tình trạng nguy cấp và cực kỳ nguy cấp Cụ thể

4 Castanopsis hystrix Kha thụ nhiếm VU

Trang 11

7 Dacryodes rostrata Xuyên mộc LR/lc

8 Dipterocarpus grandiflorus Dầu đọt tím VU EN

15 Kibatalia laurifolia Thần linh lá quế VU

16 Magnolia cattienensis Giổi cát tiên EN

18 Nepenthes mirabilis Nắm ấm trung bộ LC

22 Alstonia annamensis (Monach.)

Thú

26 Nomascus annamensis Vượn đen má hung

27 Pygathrix cinerea Chà vá chân xám CR CR IB

31 Paradoxurus hermaphroditus Cầy vòi hương IIB

Chim

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w