1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2002 - 2016

70 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2002 -

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ SỰ

BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2002 - 2016

Thu c nhóm ng nh khoa học: Khoa học Kỹ thu t và Công ngh

Trang 2

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÊN ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ

SỰ BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT

TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2002 - 2016

Thu c nhóm ngành khoa học: Khoa học Kỹ thu t và Công Ngh

Sinh viên thực hi n: Nguyễn Thị Huyền Trang Nam/Nữ: Nữ

Dân t c: Kinh

Ngành học: Quản lý T i nguyên v Môi trường

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Trang 3

3

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

Tên đề tài: Ứng dụng viễn thám đánh giá sự biến đổi nhi t đ bề mặt tỉnh Bình Dương 2002 – 2016

Sinh viên thực hi n: Nguyễn Thị Huyền Trang MSSV: 1428501010197

Lớp: D14QM03 Khoa: Khoa học Quản lý

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

2 Mục tiêu đề tài: Ứng dụng dữ li u ảnh viễn thám để đánh giá sự biến đổi

nhi t đ bề mặt tỉnh Bình Dương

3 Tính mới và sáng tạo: sử dụng dữ li u ảnh viễn thám Landsat 7, 8 để đánh

giá sự biến đ ng nhi t đ giữa hai thời điểm 2002 và 2016 tại khu vực tỉnh Bình Dương

4 Kết quả nghiên cứu:bản đồ nhi t đ bề mặt tỉnh Bình Dương tại hai thời

điểm 2002, 2016 và bản đồ biến đ ng nhi t đ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2002 –

2016

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: cung cấp cho các nhà quản lý m t cái nhìn

tổng quan về xu hướng gia tăng nhi t đ trong khu vực tỉnh, l m căn cứ để có thể đưa

ra các chính sách hay m t bi n pháp cụ thể, phù hợp với điều ki n kinh tế - xã h i của khu vực

Trang 4

4

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên

tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nh n xét, đánh giá của cơ sở

đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Trang 5

I SƠ LƢỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Sinh ngày: 05/09/1995

Nơi sinh: Nông trường - 703, Binh đo n 15, Huy n Đức Cơ, Tỉnh Gia Lai

Lớp: D14QM03 Khóa: 2014 - 2018

Khoa: Khoa học Quản lý

Địa chỉ liên h : 437 Phú Lợi, Phường Phú Lợi, TP Thủ Dầu M t, Bình Dương

Trang 6

6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 13

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 13

1.2. Mục tiêu đề tài: 14

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 14

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 14

1.4. Ý nghĩa của đề tài: 14

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 14

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 16

2.1. Tổng quan tài li u: 16

2.2. Nóng lên toàn cầu: 16

2.3. Tổng quan về tỉnh Bình Dương 17

2.3.1 Vị trí địa lý : 17

2.3.2 Điều ki n tự nhiên: 18

2.3.2.1 Địa hình 18

2.3.2.2 Đất đai v hi n trạng sử dụng đất 20

(a) Đặc điểm đất đai tỉnh Bình Dương 20

(b) Hi n trạng sử dụng đất 21

2.3.2.3 Khí h u 22

2.3.2.4 Thủy văn, sông ngòi 24

2.3.2.5 Giao thông 25

2.3.2.6 Tài nguyên rừng 25

Trang 7

7

2.3.2.7 Tài nguyên khoáng sản 26

2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế: 26

2.3.4 Diễn biến nhi t đ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 28

2.3.5 Tác đ ng của biến đổi h u tại tỉnh Bình Dương trong thời gian qua: 28

2.3.5.1 Sự thay đổi các yếu tố khí h u: 28

2.3.5.2 Xâm nh p mặn: 28

2.3.5.3 Ng p lụt: 29

2.4. Tổng quan về viễn thám và v tinh LANDSAT 29

2.4.1 Tổng quan về viễn thám 29

2.4.1.1 Giới thi u chung: 29

2.4.1.2 Nguyên lý thu nh n ảnh: 29

2.4.1.3 Các loại v tinh viễn thám: 30

2.4.1.4 Ứng dụng của ảnh viễn thám 31

(a) Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu địa chất 31

(b) Ứng dụng của viễn thám và GIS trong công tác quản lý tài nguyên rừng: 32

(c) Ứng dụng viễn thám nghiên cứu các tai biến tự nhiên 32

(d) Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu thủy văn: 32

2.4.2 Tổng quan về v tinh LANDSAT 33

2.4.2.1 Giới thi u sơ lược về v tinh LANDSAT 33

2.4.2.2 Các thế h v tinh LANDSAT 33

2.4.2.3 Đặc điểm của v tinh LANDSAT: 34

2.4.2.4 Đặc trưng của b cảm biến LANDSAT: 34

(a) B cảm MSS: 35

(b) B cảm TM 35

(c) B cảm ETM+ 36

Trang 8

8

(d) B cảm OLI: 37

(e) B cảm TIRS: 37

2.5. Tổng quan về phần mềm xử lý ảnh viễn thám 38

2.5.1 Tổng quan về phần mềm ENVI 38

2.5.2 Tổng quan về phần mềm ARCGIS 38

2.6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong v ngo i nước: 39

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 39

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 40

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.1. V t li u nghiên cứu 42

3.2. N i dung nghiên cứu: 42

3.3. Phương pháp nghiên cứu: 43

3.3.1 Phương pháp xử lý ảnh viễn thám 43

3.3.2 Phương pháp hi u chỉnh bức xạ: 44

3.3.2.1 Chuyển đổi giá trị số (DN) sang giá trị bức xạ phổ (Lλ): 44

3.3.2.2 Chuyển đổi giá trị bức xạ phổ sang nhi t đ 44

(a) Tính giá trị nhi t đ đ sáng 44

(b) Tính giá trị nhi t đ bề mặt 45

(c) Chuyển đổi giá trị bức xạ phổ sang nhi t đ (oC) 45

3.3.3 Phương pháp tổng quan tài li u 46

3.3.4 Phương pháp h thống thông tin địa lý (GIS) 46

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47

4.1. Thu th p và xử lý ảnh 47

4.1.1 Thu th p ảnh 47

Trang 9

9

4.1.2 G p kênh ảnh 48

4.1.3 Cắt ảnh sơ b khu vực nghiên cứu 49

4.1.4 Nắn ảnh 49

4.1.5 Cắt ảnh theo ROI 50

4.2. Tính giá trị nhi t đ bề mặt 51

4.2.1 Chuyển đổi giá trị số sang giá trị bức xạ phổ: 51

4.2.2 Tính giá trị nhi t đ 53

4.2.3 Thành l p bản đồ nhi t đ trung bình mùa khô năm 2002 v 2016 54

4.3. Thành l p bản đồ biến đ ng nhi t giữa hai thời điểm 2002 và 2016 57

4.4. Phân tích đánh giá sự biến thiên nhi t đ giữa hai thời điểm 2002 và 2016 59

4.4.1 Đánh giá nhi t đ trung bình mùa khô tại từng thời điểm 59

4.4.2 Đánh giá sự biến thiên nhi t đ giữa hai thời điểm năm 2002 - 2016 62

4.5. Thảo lu n 63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1. Kết lu n 65

5.2. Kiến nghị 65

Trang 10

10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3: Bảng phân loại vệ tinh 31

Bảng 4: Các thế hệ vệ tinh LANDSAT 33

Bảng 5: Đặc điểm vệ tinh LANDSAT 34

Bảng 6: Đặc trưng bộ cảm MSS 35

Bảng 7: Bảng đặc trưng của bộ cảm TM 35

Bảng 8: Đặc trưng bộ cảm ETM+ 36

Bảng 9: Đặc trưng bộ cảm OLI 37

Bảng 10: Đặc trưng của bộ cảm TIRS 37

Bảng 11: Thông tin ảnh Landsat trong đề tài 42

Bảng 12: Thống tin ảnh viễn thám 47

Bảng 17: Giá trị bức xạ phổ tỉnh Bình Dương qua các tháng 52

Bảng 20: Bảng kết quả tính toán giá trị nhiệt độ tại các thời điểm 53

Bảng 21: Giá trị nhiệt độ trung bình mùa khô (độ C) tỉnh Bình Dương 59

Bảng 22: Giá trị diện tích phân bố theo các vùng nhiệt độ của hai năm 2002 và 2016 60

Bảng 23: Giá trị diện tích phân bố theo sự chênh lệch nhiệt độ tỉnh Bình Dương 2002 - 2016 62

Trang 11

11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 18

Hình ảnh 2: Bản đồ địa hình tỉnh Bình Dương 19

Hình ảnh 3: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình Dương 21

Hình ảnh 4: Bản đồ khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 27

Hình ảnh 5: Diễn biến nhiệt độ tại trạm Sở Sao từ năm 1980-2010 28

Hình ảnh 6: Nguyên lý thu nhận ảnh 30

Hình ảnh 7: Ảnh viễn thám thu thập 48

Hình ảnh 8: Ảnh cắt sơ bộ khu vực tỉnh Bình Dương năm 2002, 2016 49

Hình ảnh 9: Ảnh viễn thám sau khi nắn ranh giới hành chính tỉnh Bình Dương 50

Hình ảnh 10: Ảnh viễn thám được nắn và cắt theo ROI 51

Hình ảnh 11: Kết quả thu thập bức xạ phổ của các tháng 52

Hình ảnh 12: Ảnh nhiệt (độ C) tỉnh Bình Dương qua các tháng 53

Hình ảnh 13: Bản đồ nhiệt độ trung bình mùa khô tỉnh Bình Dương năm 2002 55

Hình ảnh 14: Bản đồ nhiệt độ trung bình mùa khô tỉnh Bình Dương năm 2016 56

Hình ảnh 15: Bản đồ biến động nhiệt độ mùa khô tỉnh Bình Dương 58

Hình ảnh 16: Biểu đồ thể hiện diện tích ứng với nhiệt độ của hai thời điểm 61

Hình ảnh 17: Biểu đồ thể hiện diện tích phân bố theo khoảng chênh lệch 63

Trang 12

ERTS Earth Resources Technology

ETM+ Enhanced Thematic Mapper

Plus

B cảm ứng chuyên đề tăng cường c ng tác

NDVI Normalized Difference

Vegetation Index

Chỉ số khác bi t thực v t

System

H thống thông tin địa lý

SWIR Short Wave Infrared

Radiometer

Hồng ngoại sóng ngắn

TIRS Thermal Infrared Sensor B cảm biến hồng ngoại nhi t

USGS United States Geological

Survey

Khảo sát địa chất Hoa Kỳ

Trang 13

13

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự nóng lên toàn cầu là m t thu t ngữ nói về quá trình tăng nhi t đ trung bình của Trái Đất trong thời gian ngắn Nóng lên toàn cầu là m t trong những vấn đề đang được quan tâm hi n nay, do những h u quả m nó gây ra như: băng tan, mực nước biển dâng cao [1], hạn hán, lũ lụt…và hàng loạt những thay đổi khác liên quan đến h sinh thái v môi trường Công nghi p là m t trong những nguyên nhân chính làm phát sinh khí nhà kính dẫn đến hi n tượng nóng lên toàn cầu Quá trình phát triển đô thị, công nghi p, nông nghi p cùng sự gia tăng dân số đã l m suy giảm di n tích rừng, làm giảm nguồn hấp thụ khí nh kính cũng góp phần l m gia tăng hi u ứng nhà kính gây nóng lên toàn cầu

Nóng lên toàn cầu đang l thách thức môi trường chung của cả thế giới trong đó

có nước ta, đặc bi t là Bình Dương – m t trong những cụm khu công nghi p lớn nhất

cả nước Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương l m t trong tỉnh thành có tốc đ phát triển công nghi p nhanh chóng, đứng thứ ba trên cả nước về số lượng khu công nghi p Cùng với quá trình công nghi p hóa, đô thị hóa cũng đang hình thành và phát triển Tất cả các yếu tố được nêu trên đã góp m t phần nhất định vào sự nóng lên của bầu khí quyển nói chung và phần nào ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường không khí và khí h u khu vực tỉnh Bình Dương nói riêng

Vi c nghiên cứu sự thay đổi của các yếu tố khí h u, đặc bi t là nhi t đ bề mặt,

l cơ sở để cảnh báo những tác đ ng đến h sinh thái, môi trường và sức khỏe c ng đồng Nhi t đ l đối tượng có tích chất liên tục, biến thiên theo không gian Do v y,

vi c quan trắc và nghiên cứu theo phương pháp truyền thống gặp rất nhiều khó khăn,

và trên thực tế không thể đặt các trạm quan trắc với m t đ d y đặc, do chi phí cao Trong khi đó, dữ li u viễn thám cung cấp thông tin về bề mặt Trái Đất ở các kênh phổ khác nhau v đ bao phủ r ng đã được sử dụng hi u quả trong quan trắc sự biến đổi nhi t đ bề mặt

Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới sử dụng tư li u viễn thám hồng ngoại nhi t trong xác định nhi t đ v đ ẩm đất nhằm đánh giá mức đ khô hạn của bề mặt

Trang 14

14

Ở Vi t Nam, m t số nghiên cứu đã sử dụng ảnh nhi t MODIS, NOAA/AVHRR, LANDSAT trong xác định nhi t đ bề mặt ở m t số khu vực như Bình Thu n, Thành phố Hồ Chí Minh Tại Bình Dương, vi c ứng dụng viễn thám theo dõi sự biến đổi nhi t đ của bề mặt khu vực chưa được thực hi n

Từ những căn cứ trên, đề t i “Ứng dụng viễn thám đánh giá sự biến đổi nhi t đ

bề mặt tỉnh Bình Dương” đã được tiến hành nhằm theo dõi v đánh giá diễn biến nhi t

đ bề mặt khu vực tỉnh Bình Dương trước xu thế nóng lên của toàn cầu

1.2 Mục tiêu đề tài:

Ứng dụng dữ li u ảnh viễn thám Landsat 7, 8 để đánh giá sự biến đổi nhi t đ bề mặt tỉnh Bình Dương

1.3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhi t đ bề mặt khu vực tỉnh Bình Dương v o mùa khô (tháng 2, 3, 4) của hai thời điểm: 2002 và 2016

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: khu vực tỉnh Bình Dương

Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ năm 2002 đến năm 2016

1.4 Ý nghĩa của đề tài:

Đưa ra cái nhìn tổng quan về hi n trạng nhi t đ bề mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại hai thời điểm 2002 và 2016 và sự biến đ ng nhi t đ giữa hai thời điểm qua đó,cho thấy ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã h i đến môi trường tự nhiên,

cụ thể là nhi t đ

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Tìm hiểu khả năng ứng dụng của ảnh viễn thám nhi t trong xác định nhi t đ bề mặt v đánh giá sự biến đ ng nhi t đ bề mặt của khu vực nghiên cứu Qua đó, nghiên cứu mối quan h giữa nhi t đ bề mặt và quá trình phát triển kinh tế - xã h i

Trang 15

15

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về hi n trạng nhi t đ bề mặt tỉnh Bình Dương giai đoạn 2002 – 2016 để có thể đưa ra các chính sách hay m t bi n pháp cụ thể, phù hợp với điều ki n kinh tế - xã h i của khu vực

Trang 16

16

2.1 Tổng quan tài liệu:

2.2 Nóng lên toàn cầu:

Trong thời gian gần đây, các vấn đề xoay quanh biến đổi khí h u luôn là chủ đề

nh n được sự chú ý v được bàn lu n nhiều nhất của các quốc gia trên thế giới Nóng lên toàn cầu là m t trong những h quả điển hình mà biến đổi khí h u gây ra v được thể hi n qua các hi n tượng như:

Hi u ứng nhà kính, mực nước biển dâng cao do băng tan, dẫn tới sự ng p úng ở các vùng đất thấp (đặc bi t l các nước ven biển, trong đó có Vi t Nam), các đảo nhỏ trên biển; làm xói mòn bờ biển, tăng dòng chảy của nước mặn vào các cửa sông và các nguồn nước ngầm gần khu vực cửa sông [2]

B nh dịch mới: có khả năng bùng phát với ảnh hưởng nghiêm trọng và lan r ng vùng phát dịch (cúm A/H1N1 [3], cúm A/H5N1 [3], tiêu chảy [3], dịch tả [3], b nh Zoonotic [3], và dịch b nh Ebola [được coi là dịch b nh với mức đ gây b nh, ảnh hưởng của nó vô cùng khủng khiếp; theo thống kê của tổ chức WHO tính đến thời điểm bắt đầu phát dịch 2/2014 cho tới 6/2016, đã có tổng c ng 28,616 [4] trường hợp

đã được báo cáo ở Guinea, Liberia, Sierra Leone, với 11,310 trường hợp tử vong.])

Sự thay đổi cường đ , thời gian hoạt đ ng của các quá trình tuần hoàn của tự nhiên (quá trình tuần hoàn của hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần ho n nước trong tự nhiên v các chu trình sinh địa hóa khác, thay đổi dòng chảy của h thống sông ngòi dẫn đến sự gia tăng tần suất vỡ đê v bão lụt, thay đổi chế đ mưa v lượng mưa) [5] Tăng nhi t đ (dẫn đến hi u ứng đảo nhi t): nhi t đ trung tâm thành phố cao hơn so với vùng ngoại vi, nông thôn và suy giảm chất lượng không khí v nước [6]

Trang 17

17

Nguyên nhân gây ra biến đổi khí h u chủ yếu là do các hoạt đ ng kinh tế của con người:

- Sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước

- Gia tăng lượng khí phát thải các khí nhà kính (CH4, CO2, NOx, CFC, )

- Ngoài ra, các nguyên nhân từ tự nhiên như: sự thay đổi quỹ đạo Trái Đất,

sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu v sự lưu chuyển trong n i b h thống khí quyển

Bên cạnh vi c đóng góp v o nền kinh tế quốc gia, sự phát triển của các ngành công nghi p nói chung và h thống các KCN nói riêng ở Vi t Nam đang nảy sinh nhiều khó khăn trong vi c quản lý cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, Vi t Nam có thể phải chịu tổn thất lớn do

ô nhiễm môi trường lên tới 5.5 GDP/năm Cứ mỗi năm Vi t Nam thi t hại 780 tri u USD trong các lĩnh vực sức khỏe c ng đồng vì ô nhiễm môi trường [7]

Trang 18

đ Bắc và từ 106o20’ đến 106o25’ kinh đ Đông

Hình ảnh 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Trang 20

20

- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn Đây l vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 (m) – 10 (m)

- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, có đ dốc 3o

– 12o, cao trung bình từ 10 (m) – 30 (m)

- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu l các đồi thấp liên tiếp nhau, có đ dốc 5o – 12o, đ cao phổ biến từ

30 (m) – 60 (m)

Các quy lu t tự nhiên tác đ ng lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các v t li u xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng Mặc dù, được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình có cao đ trung bình cao nên đất đai

ít bị ng p lụt, ngoại trừ m t v i vùng thung lũng dọc theo sông Sài Gòn Trong 5 năm qua, sự phát triển các khu đô thị, các khu công nghi p khu vực thị xã Bến Cát và Tân Uyên, cùng với quá trình khai thác khoáng sản với quy mô lớn tại phía Đông thị xã Dĩ

An, phía Nam huy n Bắc Tân Uyên và huy n Phú Giáo đã l m biến đổi địa hình của nhiều khu vực trên địa bàn tỉnh, làm mất đi những đường nét tự nhiên, gây nhiều tác

đ ng tiêu cực như thúc đẩy quá trình rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các bề mặt sườn đồi Mặt khác, các yếu tố tự nhiên cũng góp phần tác đ ng tiêu cực đến các quá trình n y như: do nước mưa v dòng chảy tác đ ng trên mặt đất, c ng với sự tác đ ng của sức gió, nhi t đ , khí h u, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nền địa chất Các

sự tác đ ng này diễn ra lâu dài hàng tri u năm

2.3.2.2 Đất đai và hiện trạng sử dụng đất

(a) Đặc điểm đất đai tỉnh Bình Dương

Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại:

Đất xám trên phù sa cổ, có di n tích 200,000 (ha) phân bố trên các huy n Dầu Tiếng, thị xã Bến Cát, thị xã Thu n An, thành phố Thủ Dầu M t Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghi p, cây ăn trái

Trang 21

21

Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35,206 (ha) nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thu c các huy n Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thành phố Thủ Dầu M t, thị xã Thu n An và m t ít chạy dọc quốc l 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều

Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu l đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía Bắc huy n Tân Uyên, huy n Phú Giáo, thị xã Bến Cát, huy n Dầu Tiếng, thị xã Thu n

An, thị xã Dĩ An; đất thấp mùn Glây có khoảng 7,900 (ha) nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua phèn, tính a-xít vì chất sun-phát, sắt và alumin của chúng Loại đất n y sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau v cây ăn trái,…

(b) Hiện trạng sử dụng đất

Tổng di n tích đất tự nhiên của toàn tỉnh là 269,443 (ha), trong đó: đất nông nghi p chiếm 76.78%, đất phi nông nghi p chiếm 23.21% v đất chưa sử dụng chiếm 0.01%

Sự biến đ ng cơ cấu các loại đất hi n nay so với năm 2010 cụ thể như sau:

Hình ảnh 3: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình Dương

Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương đến năm 2020

Trang 22

22

 Đất nông nghiệp

Đất nông nghi p hi n nay có 206,893 (ha), giảm 1,796 (ha) so với năm 2010

Di n tích đất nông nghi p giảm chủ yếu là do chuyển sang nhóm đất ở, đất chuyên dùng v đất có mục đích công c ng Ngoài ra, m t số ít đất nông nghi p bị xói mòn, sạt lở, thay đổi chất lượng không sử dụng được

 Đất phi nông nghiệp:

Nhóm đất phi nông nghi p hi n nay là 62,539 (ha), tăng 1,819 (ha) so với năm

2010 Di n tích đất phi nông nghi p tăng phần lớn được chuyển từ nhóm đất nông nghi p sang và sự biến đ ng này t p trung tại: Tân Uyên, thị xã Bến Cát, thị xã Thu n

An, thị xã Dĩ An v thành phố Thủ Dầu M t

 Diện tích đất chưa sử dụng:

Di n tích đất chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh hi n nay còn 10 (ha), giảm 24 (ha)

so với năm 2010 Di n tích đất chưa sử dụng giảm là do trong thời gian qua các khu vực kết thúc khai thác khoáng sản được san lấp, cải tạo chuyển đổi sang đất nông nghi p v đất sản xuất, kinh doanh

Trong giai đoạn 2011 - 2014, tỉnh Bình Dương đã khai thác hi u quả quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghi p và phi nông nghi p; đất nông nghi p tuy có được mở thêm di n tích từ đất chưa sử dụng, nhưng do chuyển nhiều sang đất phi nông nghi p nên di n tích tiếp tục giảm xuống; đất phi nông nghi p tăng nhanh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nhanh chóng phát huy hi u quả và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã h i trên địa bàn tỉnh thời gian qua

Khí h u ở Bình Dương cũng như chế đ khí h u của khu vực miền Đông Nam

B , khí h u nhi t đới gió mùa v mang đ m tính chất c n xích đạo: nắng nóng v mưa nhiều, đ ẩm khá cao Đó l khí h u nhi t đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ r t: mùa khô v mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

Trang 23

23

Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hi n những cơn mưa r o lớn, rồi sau

đó dứt hẳn Những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm Có những tr n mưa dầm kéo dài 1 - 2 ng y đêm liên tục Đặc bi t, ở Bình Dương hầu như không có bão,

mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần

Nhi t đ trung bình h ng năm ở Bình Dương từ 26oC - 27oC Nhi t đ cao nhất

có lúc lên tới 39.3oCvà thấp nhất từ 16oC - 17oC(ban đêm) v 18o

C vào sáng sớm Vào mùa nắng, đ ẩm trung bình h ng năm từ 76% - 80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9)

và thấp nhất l 66% (v o tháng 2) Lượng nước mưa trung bình h ng năm từ 1,800 (mm) – 2,000 (mm) Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương, đo được bình quân trong năm lên đến 2,113.3 (mm)

Theo những thống kê của những năm qua như sau:

- Nhi t đ không khí trung bình năm giai đoạn 2011 - 2014 là 27.27oC, cao hơn nhi t đ trung bình năm giai đoạn 2005 - 2010 khoảng 0.49o

C Nhi t

đ trung bình tháng cao nhất là 30.3oC (tháng 4/2013), tháng thấp nhất là 25.2 oC (tháng 12/2011)

- Đ ẩm không khí trung bình giai đoạn 2011 - 2014 từ 81% - 84% và không có sự biến đổi so với giai đoạn 2005 - 2010 Đ ẩm không khí có

sự biến đổi theo mùa khá rõ r t, đ ẩm v o mùa mưa l khoảng 90% và mùa khô khoảng 75% Đ ẩm tháng cao nhất thời gian qua là 92% (tháng 9/2013) và tháng thấp nhất là 70% (tháng 2/2013)

- Số giờ nắng trong năm thời gian qua từ 2,000 – 2,300 giờ, các tháng có giờ nắng cao từ tháng 1 đến tháng 5 khoảng 199.3 – 215.0 giờ, các tháng

có ít giờ nắng từ tháng 6 đến tháng 12 năm sau khoảng 156.0 – 195.0 giờ

- Lượng mưa trung bình h ng năm giai đoạn 2011 - 2014 là 2,001.6 (mm), thấp hơn lượng mưa trung bình h ng năm giai đoạn 2005 - 2010 khoảng 8.9 (mm) Năm có lượng mưa cao nhất l năm 2013 với lượng mưa l 2,121.8 (mm) v năm có lượng mưa thấp nhất l năm 2011 với lượng mưa

là 1,881.4 (mm) Lượng mưa có sự khác bi t khá rõ giữa các mùa, trong giai đoạn 2011 - 2014, mùa mưa chiếm khoảng 3/4 tổng lượng mưa cả năm, mùa khô chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa

Trang 24

24

- Chế đ gió trong những năm qua tương đối ổn định, tốc đ gió bình quân khoảng 0.7 (m/s), tốc đ gió lớn nhất là 12 (m/s), có hai hướng gió chủ đạo trong năm l gió Tây - Tây Nam v gió Đông - Đông Bắc Gió Tây - Tây Nam l hướng gió thịnh h nh trong mùa mưa v gió Đông - Đông Bắc l hướng gió thịnh hành trong mùa khô

2.3.2.4 Thủy văn, sông ngòi

Chế đ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa ki t) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có ba con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác.Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam B , bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) d i 635 (km) nhưng chỉ chảy qua địa ph n Bình Dương

ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghi p, giao thông v n tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân

Sông Sài Gòn dài 256 (km), bắt nguồn từ vùng đồi cao huy n L c Ninh (tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143 (km), đ dốc nhỏ nên thu n lợi về giao thông v n tải, về sản xuất nông nghi p, cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20 m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được

mở r ng dần đến thị xã Thủ Dầu M t (200 m)

Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe, huy n Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đ p Ông C Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, Thu n An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt

Sông Bé dài 360 (km), bắt nguồn từ các sông Đắc Rơ-Láp, Đắc Giun, Đắc Huýt thu c vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ đ cao 1000 (m) Ở phần hạ lưu, đoạn chảy

v o đất Bình Dương d i 80 (km) Sông Bé không thu n ti n cho vi c giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại

Trang 25

25

Bình Dương l m t tỉnh có h thống giao thông đường b v đường thủy rất quan trọng nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Trong h thống đường b , nổi lên đường quốc l 13 – con đường chiến lược cực kỳ quan trọng xuất phát từ thành phố

Hồ Chí Minh, chạy suốt chiều dài của tỉnh từ phía nam lên phía Bắc, qua tỉnh Bình Phước và nối Vương quốc Cam-pu-chia đến biên giới Thái Lan Đây l con đường có

ý nghĩa chiến lược cả về quân sự và kinh tế

Đường quốc l 14, từ Tây Ninh qua Dầu Tiếng đi Chơn Th nh, Đồng Xoài, Bù Đăng (tỉnh Bình Phước) xuyên suốt vùng Tây Nguyên bao la, l con đường chiến lược quan trọng cả trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước Ngoài ra còn có liên tỉnh l 1A từ Thủ Dầu M t đi Phước Long (Bình Phước); Liên tỉnh l 13 từ Chơn Th nh đi Đồng Phú, Dầu Tiếng; liên tỉnh l 16 từ Tân Uyên đi Phước Vĩnh; l 14 từ Thị xã Bến Cát đi Dầu Tiếng, và h thống đường nối thị xã với các thị trấn v điểm dân cư trong tỉnh

Về h thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa ba con sông lớn, nhất

l sông S i Gòn Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía Nam v giao lưu h ng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Do đặc điểm khí h u nhi t đới ẩm v đất đai m u mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như: căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương, Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược li u làm thuốc chữa

b nh, cây thực phẩm và nhiều lo i đ ng v t, trong đó có những lo i đ ng v t quý hiếm

Hi n nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do bị bom đạn, chất đ c hóa học của giặc Mỹ tàn phá trong chiến tranh Trong những năm tháng chiến tranh diễn ra

ác li t, Mỹ - Ngụy đã ủi phá rừng, bứng hết cây cối nhằm tạo thành những “vùng trắng”, đẩy lực lượng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho rừng thêm cạn ki t Mặt khác, sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, vi c khai thác rừng bừa bãi cũng l m cho rừng bị thu hẹp

Trang 26

26

Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn l m t vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn dưới lòng đất Đó chính l cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm hình

th nh như gốm sứ, điêu khắc, m c, sơn m i,

Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh,

đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng t p trung nhất là ở các khu vực sau: Tân Uyên, thị xã Thu n An, thị xã Dĩ An, thành phố Thủ Dầu M t

Các nh chuyên môn đã phát hi n ở vùng Đất Cuốc (huy n Tân Uyên) có m t

mỏ cao lanh lớn phân bố trên m t phạm vi hơn 1 (km2), với trữ lượng lớn Đất cao lanh ở đây được đánh giá l loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghề gốm và làm các chất phụ gia cho vi c sản xuất m t số sản phẩm công nghi p

và nông lâm nghi p 4.4%)

Hi n nay, Bình Dương có 28 khu công nghi p, t p trung với tổng di n tích 9094.85 (ha), 8 cụm công nghi p có tổng di n tích gần 600 (ha) và có tới 8,138 doanh nghi p trong v ngo i nước đang hoạt đ ng có vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ

Trang 27

27

Hình ảnh 4: Bản đồ khu công nghiệp tỉnh Bình Dương

Nguồn: http://www.binhduong.gov.vn/

Trang 28

28

2.3.4 Diễn biến nhiệt độ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nhi t đ trung bình năm ở trạm Sở Sao phổ biến ở mức từ 26.5 oC đến 27 oC, năm có nhi t đ trung bình cao nhất là 2010 (27.5oC) vượt so với trung bình nhiều năm 0.8 o

C, v năm có nhi t đ thấp nhất l năm 1996 (26.4 oC) thấp hơn trung bình nhiều năm 0.4 oC Nhi t đ trung bình năm từ 1980 đến 2010 xu thế tăng tuy nhiên tốc

đ tăng rất nhỏ, khoảng 0.009 oC /năm Theo Phân vi n Khí tượng Thuỷ văn (9/2013)[8], phân bố nhi t đ trong tương lai ở Bình Dương: nhi t đ cao có xu hướng tăng ở phía Nam của tỉnh, thu c Thủ Dầu M t, Thu n An, Dĩ An

Hình ảnh 5: Diễn biến nhiệt độ tại trạm Sở Sao từ năm 1980-2010

2.3.5 Tác động của biến đổi hậu tại tỉnh Bình Dương trong thời gian qua:

2.3.5.1 Sự thay đổi các yếu tố khí hậu:

Trong 5 năm qua, tình hình khí h u ở tỉnh Bình Dương có m t số biến đổi so với giai đoạn trước đây, nhi t đ trung bình năm cao hơn so với nhi t đ trung bình nhiều năm khoảng 0.49oC, tổng lượng mưa trung bình h ng năm giảm đi khoảng 8.9 (mm), lượng mưa mùa khô thiếu hụt, tình hình nắng nóng cục b và khô hạn xảy ra ở m t số nơi Điều này chứng tỏ biến đổi khí h u đã phần n o tác đ ng đến khí h u của tỉnh Bình Dương

Trang 29

29

trong đất cao nhất trên địa bàn tỉnh l 2 ‰, di n tích đất có đ mặn từ 1‰ - 2‰ giới hạn trong m t phần nhỏ đoạn giáp Sông Sài Gòn của thị xã Thu n An ( Bình Nhâm, Bình Hòa, Lái Thiêu, Vĩnh Phú), m t số khu vực như Cảng Bà Lụa, Chánh Mỹ đoạn tiếp giáp Sông S i Gòn có đ mặn xấp xỉ 1‰

Do ảnh hưởng của biến đổi khí h u, mực nước triều cường các sông những tháng cuối năm trong thời gian gần đây ng y c ng cao v xuất hi n sớm hơn so với trung bình h ng năm, gây ng p úng nhiều vùng ven sông S i Gòn trên địa bàn thị xã Thu n

An và thành phố Thủ Dầu M t làm thi t hại nhiều tài sản của nhân dân

2.4 Tổng quan về viễn thám và vệ tinh LANDSAT

2.4.1 Tổng quan về viễn thám

2.4.1.1 Giới thiệu chung:

Phương pháp viễn thám l phương pháp sử dụng bức xạ đi n từ (ánh sáng nhi t,

vi sóng [radar]) như m t phương ti n điều tra, đo đạc, thu th p, phân tích thông tin hoặc về những đặc tính của đối tượng hoặc các hi n tượng mà không phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng hoặc hi n tượng đó

Ảnh viễn thám (ảnh v tinh) là ảnh số thể hi n các v t thể trên bề mặt Trái Đất được thu nh n bởi các b cảm biến trên v tinh Như v y, viễn thám thông qua kỹ thu t hi n đại không tiếp c n đối tượng m xác định nó thông qua thông tin ảnh chụp

từ khoảng cách vài chục mét tới vài nghìn ki-lô-mét

2.4.1.2 Nguyên lý thu nhận ảnh:

Các thông tin nhi t về các đối tượng có thể thu nh n được nhờ vi c đo cường đ bức xạ Dựa vào nguyên tắc trên, h thống viễn thám có thể hoạt đ ng trong vùng cực tím, vùng ánh sáng nhìn thấy, vùng hồng ngoại và vùng sóng cực ngắn của quang phổ

đi n từ

Trang 30

30

Chú thích:

A Nguồn phát năng lượng

B Sóng đi n từ và khí quyển

C Sự tương tác với đối tượng

D Vi c ghi nh n thông tin của b cảm biến

E Sự truyền tải, nh n và xử lý

F Sự giải đoán v phân tích

G Ứng dụng

2.4.1.3 Các loại vệ tinh viễn thám:

V tinh viễn thám quang học: V tinh Landsat, v tinh SPOT là những v tinh được ứng dụng nhiều nhất trong nghiên cứu hi n trạng sử dụng đất, quản lý lưu vực, rừng,…

Các loại v tinh được phân loại như sau:

Hình ảnh 6: Nguyên lý thu nhận ảnh

Trang 31

31

Bảng 1: Bảng phân loại vệ tinh

Độ phân giải trung bình

V tinh MOS của Nh t Bản

V tinh JERS – 1 của Nh t Bản

V tinh ADOES của Nh t Bản

V tinh Ấn Đ IRS

V tinh REURS – 01 của Nga

V tinh MOMS – 1 của Đức

Vệ tinh có độ phân giải cao

V tinh SPIN – 2; IKONOS của Nga

V tinh Quickbird; OrbitView và Geoeye của Mỹ

Vệ tinh nghiên cứu

môi trường và biển

V tinh HCMM

V tinh NIMBUS

V tinh OrbView-2

(a) Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu địa chất

- Điều tra đất bị nhiễm mặn bằng cách giải đoán ảnh và tính toán chỉ số mặn hóa của đất

- Nghiên cứu xói mòn đất: l p phương trình mất đất tổng quát, tính toán h

số xói mòn đất, tính toán chiều d i sườn dốc

- Nghiên cứu hoang mạc hóa: thu th p các lớp thông tin liên quan khác nhau và trọng số đánh giá tới quá trình hình thành hoang mạc hóa

Trang 32

m t cách chính xác

- Nghiên cứu kiến tạo

- Thành l p bản đồ thạch học

- Nghiên cứu cấu trúc địa chất

- Dự đoán, tìm kiếm khoáng sản

- Nghiên cứu địa hình, tìm kiếm nước

- Nghiên cứu thạch học: xác định các đá trầm tích, macma, biến chất và thành tạo xen kẽ khác Nghiên cứu tr t tự địa tầng v tương quan tuổi

- Điều tra khảo sát nước ngầm, điều tra địa chất công trình,

(b) Ứng dụng của viễn thám và GIS trong công tác quản lý tài nguyên rừng:

- Giải đoán ảnh viễn thám và thành l p bản đồ quản lý các loại rừng

- Xây dựng bản đồ quy hoạch rừng phòng h dựa trên các tiêu chí: lượng mưa, đ dốc, đ cao tương đối, đất, quy mô di n tích

- Trên ảnh viễn thám có thể tính toán sinh khối, tốc đ trưởng thành và sâu

b nh dựa trên chỉ số thực v t, có thể nghiên cứu cháy rừng qua các ảnh v tinh

(c) Ứng dụng viễn thám nghiên cứu các tai biến tự nhiên

- Quản lý và theo dõi tai biến

- Thành l p bản đồ thi t hại do tai biến

- L p bản đồ dự báo và quy hoạch nhằm giảm thi t hại do tai biến

- Nghiên cứu trong tai biến địa chất: đ ng đất, giám sát núi lửa phun trào, sóng thần, trượt lở đất, sự lún đất, ng p lụt,

(d) Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu thủy văn:

- Nghiên cứu tổng hợp lưu vực sông: tính toán dòng chảy lưu vực, dòng chảy sông,

Trang 33

33

- Xây dựng bản đồ địa chất thủy văn

- Nghiên cứu sự thất thoát nước qua kênh dẫn, nghiên cứu sự mất nước qua

đ p, nghiên cứu đ sâu của mực nước ngầm tầng nông, tính toán di n tích thiên tai và cho khả năng dự báo lũ lụt

2.4.2 Tổng quan về vệ tinh LANDSAT

2.4.2.1 Giới thiệu sơ lược về vệ tinh LANDSAT

V tinh Landsat là v tinh viễn thám t i nguyên đầu tiên được phóng lên quỹ đạo năm 1974, được gọi l ERTS (Earth Resources Technology Satellite) Đầu tiên là NASA phóng loại v tinh n y, đến năm 1993 do Cơ quan quốc gia về hải dương v khí quyển của Mỹ NOAA (National Oceannic and Atmosphers Administration) Đến đầu năm 1985 lại do Công ty ROSAT, m t công ty tư nhân chịu trách nhi m Cho đến nay,

đã có 8 thế h v tinh Landsat đã được phóng lên quỹ đạo và dữ li u đã được sử dụng

r ng rãi trên toàn thế giới

Ảnh v tinh Landsat được sử dụng khá hi u quả trong nhiều lĩnh vực khác nhau: thành l p bản đồ chuyên đề, phân tích biến đ ng (hi n trạng sử dụng đất, lớp phủ, biến

đ ng đường bờ, ); phân bi t các loại khoáng v t, phân bi t hi n trạng phủ thực v t,

v đặc bi t dữ li u từ Band 6 (gồm Band 6.1 v Band 6.2 được ghi nh n ở hai mức Low gain v High gain) l cơ sở quan trọng để thành l p bản đồ nhi t đ bề mặt đất, giúp cho vi c giám sát hi u quả hi u ứng nh kính, tác đ ng của quá trình đô thị hóa đến vi c gia tăng nhi t đ cũng như diễn biến trạng thái nhi t đ trong những khoảng thời gian khác nhau

Trang 34

34

Landsat 6 5/3/1993 Bị hỏng ngay khi hoạt đ ng ETM

Landsat 8 (tên gọi

gốc Landsat Data

Continuity Mission

[LDCM])

V tinh Landsat có điểm quỹ đạo viễn thám v tinh là quỹ đạo cực, có mặt phẳng vuông góc hoặc gần vuông góc so với mặt phẳng xích đạo v được thiết kế cho thời gian thu ảnh mỗi giờ địa phương và thời gian thu lặp lại m t cách cố định

V tinh Landsat có bề r ng tuyến chụp là 185 (km) Các giá trị pixel của ảnh Landsat 1 - 7 được mã hóa 8bit tức là cấp đ xám từ 0 – 255, các giá trị pixel của ảnh Landsat 8 được mã hóa 16bit, tức là cấp đ xám từ 0 - 65535

Bảng 3: Đặc điểm vệ tinh LANDSAT

Đ cao bay - 915 Km (Landsat 1-3)

- 705 Km (Landsat 4, 5, 7, 8) Quỹ đạo - Đồng b mặt trời

Chu kỳ lặp - 18 ngày (Landsat 1-3)

- 16 ngày (Landsat 4, 5, 7, 8)

Thời gian hoàn tất chu kỳ - Khoảng 103 phút (Landsat 1-3)

- Khoảng 99 phút (Landsat 4,5,7,8)

V tinh Landsat có bề r ng tuyến chụp là 185 (km) Các giá trị pixel được mã hóa 8bit tức là cấp đ xám từ 0 – 255 V tinh Landsat được trang bị b cảm MSS (Multispectral Scanner), TM (Thematic Mapper) và ETM+ (Enhanced Thematic

Trang 35

35

Mapper Plus), OLI và TIRS; chỉ thu nh n được m t điểm ảnh, loại ảnh thu được xếp loại vào viễn thám thụ đ ng bởi nó có nguồn phát bức xạ là Mặt Trời và từ các v t chất tự nhiên

(a) Bộ cảm MSS:

Bộ cảm MSS (Multispectral scanner – b cảm đa phổ): gồm 4 kênh phổ: Green,

Red và NIR (Near Infrared - c n hồng ngoại), sử dụng cho Landsat 1 - 5

Kênh phổ Bước sóng (µm) Độ phân giải (m)

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w