Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất thành phố Vị Thanh Đất đai là tài sản hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực nguồn vốn to lớn, là thành phần quan trọng hàng đầu
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
THÀNH PHỐ VỊ THANH – TỈNH HẬU GIANG
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường NTTS Nuôi trồng thủy sản;
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo; TN&MT Tài nguyên & Môi trường;
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất thành phố Vị Thanh 1
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 1
2.1 Mục đích 1
2.2 Yêu cầu 2
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 2
4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất 3
5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện 5
6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất 2021 5
7 Các sản phẩm của dự án 6
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 7
1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 7
1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội 9
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 13
2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 13
2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện danh mục công trình trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 13
2.1.2 Đánh giá chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 18
2.1.3 So sánh chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 20
2.2 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 23
2.3 Kết quả thu hồi đất trong năm 2020 24
2.4 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 25
2.5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 25
2.6 Công trình dự án quá 03 năm nhưng chưa thực hiện 26
2.7 Công trình, dự án trong kế hoạch sử dựng đất năm 2020 đề nghị không chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2021 27
III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 28
3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ KHSDĐ của cấp tỉnh 28
3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 28
Trang 63.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ các năm trước chuyển sang 28
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký mới trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 30
3.3.1 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 thành phố Vị Thanh 32
3.3.2 So sánh chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 với ĐCQH đến năm 2020 37
3.3.3 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đơn vị hành chính 41
3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2021 43
3.5 Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 44
3.6 Danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trong năm 2021 44
3.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm KHSDĐ 45
IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 48
4.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 48
4.2 Giải pháp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phương án KHSDĐt 48
4.3 Chính sách tạo nguồn vốn từ đất 49
4.4 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân loại và diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố Vị Thanh 8
Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện trong năm 2020 14
Bảng 3: Công trình, dự án đang hoặc chưa thực hiện trong năm 2020 15
Bảng 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 18
Bảng 5: So sánh chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Vị Thanh 20
Bảng 6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 23
Bảng 7: Kết quả thu hồi đất năm 2020 24
Bảng 8: Các công trình, dự án quá 3 năm tiếp tục chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm 2021 27
Bảng 9: Công trình, dự án chuyển tiếp từ KHSDĐ năm 2020 28
Bảng 10: Công trình, dự án đăng ký mới trong KHSDĐ 2021 30
Bảng 11: Các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 thành phố Vị Thanh 32
Bảng 12: So sánh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 với chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 38
Bảng 13: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đơn vị hành chính 41
Bảng 14: Kế hoạch chuyển mục đích trong năm 2021 43
Bảng 15: Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 44
Bảng 16: Dự kiến các khoản thu chi liên quan đến đất đai trong kế hoạch 46
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất thành phố Vị Thanh
Đất đai là tài sản hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực nguồn vốn to lớn, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân
bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng;
có ý nghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Bên cạnh đó, đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các thế
hệ tiếp nhau của loài người Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi đó đất đai lại có hạn, chính vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải hoạch định kỹ càng và khoa học
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp là công cụ quan trọng
để Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình đối với đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Ngày 03 tháng 9 năm 2020 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời
kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện Để có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền
sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2021 Uỷ ban nhân dân thành phố Vị Thanh tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố
Thông qua công tác rà soát kế hoạch sử dụng đất, thành phố sẽ đánh giá được tình hình thực hiện các dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực hiện; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong những năm tới đạt kết quả
Từ những lý do nêu trên, việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Vị Thanh là cần thiết và cấp bách
2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
2.1 Mục đích
- Thống kê, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho lập kế hoạch sử dụng đất
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Trang 9- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho thành phố trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch
và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm
kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã
- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch
- Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người
- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
- Xác định cụ thể, đảm bảo tính khả thi của các vùng phụ cận các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu ngân sách từ đất
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của thành phố, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố
3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với
Trang 10quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất
4.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật quy hoạch năm 2017;
- Luật số 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng
4 năm 2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Trang 11- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 31 tháng 03 năm 2016 của Tỉnh uỷ Hậu Giang về xây dựng thành phố Vị Thanh đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đô thị loại II;
- Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2025;
- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Vị Thanh;
- Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 834/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2020 của UBND tỉnh
về điều chỉnh vị trí, số lượng công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh;
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài nguyên – Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện
- Công văn số 1593/UBND-KT ngày 01 tháng 7 năm 2020 của UBND thành phố Vị Thanh về việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Vị Thanh thời kỳ 2021 – 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Công văn số 1800/UBND-NCTH ngày 20 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác vào quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện;
Trang 12- Công văn số 2090/UBND-NCTH ngày 22 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về bổ sung chỉ tiêu đất ở đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
- Công văn số 2231/UBND-NCTH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác vào quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện (lần 2)
- Kế hoạch số 1536/KH-UBND ngày 23 tháng 07 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030,
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của cấp huyện;
4.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh được phê duyệt tại Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và Nhu cầu sử dụng dụng đất năm 2021 của các ban ngành, lĩnh vực, hộ gia đình cá nhân;
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 trên địa bàn thành phố Vị Thanh;
5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Vị Thanh được đầu tư và thực hiện bởi các cơ quan sau:
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND thành phố Vị Thanh
- Cơ quan đại diện chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố
Vị Thanh
- Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Vĩnh Thịnh
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành của tỉnh
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Thời gian lập: Năm 2020
6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất 2021
- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách
và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp tỉnh cho thành phố; tiếp cận từ dưới lên: làm việc với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các phòng, ban, các xã, phường
để thu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất các đơn vị trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Phương pháp Điều tra:
+ Điều tra sơ cấp: Điều tra, thu thập nhu cầu chuyển mục đích của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân: phối hợp với UBND các xã, phường, cán bộ Địa chính
Trang 13để hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đăng ký nhu cầu chuyển mục đích
- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
7 Các sản phẩm của dự án
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất đến năm 2021: 08 bộ
- Đĩa CD lưu trữ báo cáo, số liệu và bản đồ: 08 bộ
Trang 14I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
Địa giới hành chính được giới hạn bởi:
+ Phía Bắc giáp huyện Vị Thủy và huyện Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang) + Phía Nam giáp huyện Long Mỹ
+ Phía Đông giáp huyện Vị Thủy
+ Phía Tây giáp huyện Gò Quao (tỉnh Kiên Giang)
Thành phố gồm 9 đơn vị hành chính với 5 phường, 4 xã, tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố 11.886,42ha Khu vực nội thành, gồm 5 phường: I, III, IV,
V, VII , diện tích tự nhiên 3.638,35ha Khu vực ngoại thành, gồm 4 xã: Vị Tân, Hoả Lựu, Hỏa Tiến và Tân Tiến, diện tích tự nhiên 8.248,07ha
Vị Thanh là đô thị trung tâm của tỉnh Hậu Giang có nhiều thuận lợi cho phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ, công nghiệp, mang tính chất liên vùng, tác
Trang 15động mạnh đến kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang và các huyện lân cận của Kiên Giang, Bạc Liêu
b) Địa hình: Vị Thanh có địa hình tương đối thấp và khá bằng phẳng, cao
độ tại khu trung tâm thành phố (khu vực đã xây dựng với mật độ cao) từ 0,7 m tới 1,40 m Khu vực đất ruộng cao độ tự nhiên từ 0,4 – 1,0 m, có nhiều kênh rạch gây chia cắt địa hình Bề mặt địa hình có chiều hướng thấp dần về hướng Nam và Tây Nam, mức triều cường thường gây ngập cục bộ tại một số khu vực của thành phố
c) Khí hậu, thời tiết: thành phố Vị Thanh nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc tính chung của khu vực Tây Nam bộ, do đó khí hậu trên địa bàn có đặc điểm quanh năm nóng ẩm, có sự phân hóa theo mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình là 26,7oC, không có sự chênh lệch quá lớn qua các năm Lượng mưa thuộc loại trung bình khoảng 1733 mm/năm Độ ẩm độ ẩm trung bình trong năm là 82,4%
d) Thủy văn: Thành phố có một hệ thông sông ngòi kênh rạch chằng chịt
như sông Cái Lớn, Cái Tư và các kênh trục chính như Nàng Mau, KH9, Xà No ngoài ra còn có hệ thống kênh rạch cấp II, cấp III phân bố nguồn nước đi khắp địa bàn thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy và cung cấp nước ngọt cho sản xuất Mật độ sông rạch khá lớn 1,5 km/km2 Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thủy văn của thành phố Vị Thanh vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ nhật triều biển Đông, bán nhật triều biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh
e) Tài nguyên đất đai
Qua kết quả nghiên cứu về đất trên địa bàn thành phố Vị Thanh cho thấy
có 3 nhóm đất chính được chia thành 08 đơn vị chú dẫn bản đồ, cụ thể như sau:
Bảng 1: Phân loại và diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố Vị Thanh
Số
TT Tên đất hiệu Ký Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
I NHÓM ĐẤT PHÙ SA 5.002,24 42,08
2 Đất phù sa đang phát triển, có đốm rỉ, gley P(f)g 3.688,13 31,03
II NHÓM ĐẤT PHÈN 3.651,45 30,72
1 Đất phèn hoạt động nông, đang phát triển, tầng
phèn sâu 0-50 cm, tầng sinh phèn sâu 0-50 cm Sj1P1 165,43 1,39
2 Đất phèn hoạt động nông, đã phát triển, tầng phèn
sâu 0-50 cm, tầng sinh phèn sâu >50 cm Sj1P2M 2.104,19 17,70
3 Đất phèn hoạt động sâu, đã phát triển, tầng phèn
4 Đất phèn hoạt động rất sâu, đã phát triển, tầng phèn
5 Đất phèn hoạt động bị thủy phân, đã phát triển,
Trang 16Số
TT Tên đất hiệu Ký Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%) III NHÓM ĐẤT NHÂN TÁC (xáo trộn) 2.349,95 19,77
+ Nhóm đất phèn: có diện tích 3.651,45ha, chiếm 30,67% diện tích tự nhiên; chủ yếu là đất phèn đang hoạt động, trong phẩu diện đất phèn có hiện diện của tầng phèn tiềm tàng (Jarosite) và tầng sinh phèn (Pyrite) xuất hiện ở tẩng sâu
+ Nhóm đất nhân tác: có diện tích 2.349,95ha, chiếm 19,77% diện tích tự nhiên, được hình thành do tác động của con người, phân bố trên khắp địa bàn Thành phố
f) Nguồn nước: nhìn chung nguồn nước ngầm thuộc địa bàn thành phố khá
phong phú, chất lượng nước khá tốt, tuy nhiên một số khu vực nước ngầm mạch nông vẫn bị nhiễm phèn nhưng nếu tổ chức đầu tư khai thác hợp lý, chú ý đầu tư
hệ thống xử lý sắt trước khi sử dụng sẽ là nguồn bổ sung quan trọng phục vụ sản xuất, sinh hoạt gia đình
g) Tài nguyên nhân văn: Sự hình thành của vùng đất này gắn liền với lịch
sử đấu tranh oai hùng chống chọi với giặc ngoại xâm Quá trình đó đã tạo nên những giá trị nhân văn qua nhiều thế hệ, hình thành những giá trị văn hóa truyền thống mang sắc thái riêng Ngày nay, trên địa bàn còn để lại nhiều di tích lịch sử nổi tiếng như khu trù mật, khu di tích thị xã ủy, khu di tích tỉnh ủy Cần Thơ, khu
di tích chiến thắng Cái Sình, Là vùng đồng bằng có đất đai trù phú, nhiều nguồn lợi, nhiều dân tộc như Kinh, Hoa, chung sống đoàn kết, gắn bó đã tạo nên những nét văn hóa đặc sắc mang đậm tính chất của nền văn hóa thuần nông
1.2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1 Về kinh tế
Trong 06 tháng đầu năm 2020, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2020, đến nay đạt được những kết quả chủ yếu như sau:
- Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) được 1.015 tỷ đồng, đạt 43,77%
kế hoạch
Trang 17- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 1.851 tỷ đồng (NQ 3.750 tỷ đồng), đạt 49,36% (tăng 5,71% so cùng kỳ) Nguồn vốn xây dựng cơ bản được bố trí năm
2020 là 338 tỷ 574 triệu, giải ngân 141 tỷ 416 triệu, đạt 41,78%
- Tổng thu ngân sách địa phương: Tổng thu 416 tỷ 976 triệu, đạt 60,02%; trong đó, thu nội địa 62 tỷ 038 triệu, đạt 52,29% Tổng chi 342 tỷ 182 triệu), đạt 51,78%; trong đó, chi đầu tư phát triển 182 tỷ 967 triệu, đạt 59,76%; chi thường xuyên 159 tỷ 215 triệu, đạt 53,75%
- Số lao động được tạo việc làm mới 824 lao động, đạt 54,93%; trong đó, có
567 lao động được giải quyết việc làm tại chỗ, đạt 52,26% Đăng ký 05 lớp đào tạo nghề lao động nông thôn, đang chờ tỉnh phê duyệt
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 10,95‰, được tính kết quả vào cuối năm
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh 98,70%, đạt 101,21%;
tỷ lệ hộ thành thị được sử dụng nước sạch 98,0%, đạt 108,89%
- Đến nay đã có 4/4 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới Hoàn thành
hồ sơ trình tỉnh thẩm định công nhận thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Giữ vững 5/5 phường văn minh đô thị
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 79,43% dân số, đạt 87,74%
- Số Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 9/9 trạm, đạt 100%; 7,4 bác sĩ trên 10.000 dân, đạt 100,0%; 24 giường bệnh trên 10.000 người dân, đạt 120,0%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 8,24%, đạt 100,0%
- An ninh trật tự: An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; công tác cải cách hành chính và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được quan tâm và chú trọng, số đơn thư khiếu nại giảm so cùng kỳ
Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là cây lúa, khóm và thủy sản; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nhằm giảm chi phí; rà soát, điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp, định hướng cho người nông dân sản xuất theo quy hoạch được duyệt đối với cây trồng, vật nuôi, hình thành chuỗi sản phẩm tiêu thụ trong nông nghiệp, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại địa phương
Thường xuyên theo dõi chặt diễn biến tình hình mặn xâm nhập, thông báo tình hình khí tượng thủy văn trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân
Trang 18biết, chủ động sản xuất và vận hành các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm
2020, qua đó xây dựng mục tiêu và kế hoạch nhằm củng cố, nâng chất các tiêu chí đã đạt
Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công tác giao đất, thu hồi đất đối với các dự án đã triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; trong đó, quan tâm quản lý, sử dụng đất công Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về bảo
vệ môi trường; triển khai thực hiện các biện pháp chủ động ứng phó với biển đổi khí hậu; tăng cường công tác thu gom chất thải rắn ở đô thị và trung tâm; vận động nhân dân thực hiện quản lý tốt chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh
hoạt, sản xuất
Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ luôn được quan tâm chỉ đạo thực hiện Hiện nay, thành phố có 24/30 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt 80,0%; tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, khảo sát tình hình trường, lớp các điểm bị xuống cấp, hư hỏng để có phương án nâng cấp, sửa chữa trong hè, phục vụ khai giảng năm học 2019 - 2020
Quan tâm chăm sóc sức khỏe người dân và phòng, chống dịch bệnh, truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là công tác giám sát và xử lý môi trường tại các điểm có nguy cơ xảy ra bệnh Thực hiện tốt Tháng cao điểm về an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác truyền thông dân số - chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai đều khắp trong thành phố, phát triển nhiều mô hình, thực hành dinh dưỡng định kỳ tại ấp, khu vực, giúp cho bà mẹ và cộng đồng nâng cao kiến thức nuôi con khỏe, dạy con ngoan góp phần làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, có giải pháp nâng chất lượng đào tạo, để sau khi đào tạo nghề, người lao động được giới thiệu và có việc làm ổn định Thông tin rộng rãi nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong
và ngoài tỉnh đến các phường, xã và tận người dân; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình về biến động lao động, việc làm để có những giải pháp chỉ đạo kịp thời; tiến hành rà soát, điều tra công tác cung, cầu lao động năm 2020
Hỗ trợ đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo; rà soát, cập nhật, hướng dẫn, giúp đỡ người nghèo vay vốn, phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, từng bước thoát nghèo bền vững Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; quan tâm chăm lo gia đình chính sách, người có công Xây dựng kế hoạch tổ chức thăm và tặng quà gia đình chính sách tiêu biểu nhân kỷ niệm ngày Thương binh, liệt sĩ (27/7) Tiếp tục xây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa, tình thương cho gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo khó khăn về nhà ở
Triển khai thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối
Trang 19với đồng bào dân tộc, nhất là đối với đồng bào nghèo, khó khăn; vận động đồng bào tích cực thi đua lao động, sản xuất, thoát nghèo bền vững; rà soát nắm lại gia đình chính sách, người có công cách mạng, cán bộ hưu trí là người dân tộc thiểu số; sư sãi phật giáo Nam tông Khmer trên địa bàn
Công tác xây dựng chính quyền và cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm chỉ đạo thực hiện, đảm bảo các cơ quan, đơn vị hoạt động ổn định và hiệu quả Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa cán bộ, công chức; cải tiến lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và tác phong của cán bộ, công chức, viên chức; đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước; thường xuyên kiểm tra công vụ; phát huy dân chủ ở cơ sở, tạo
sự đồng thuận của nhân dân trong việc tham gia quản lý xã hội
Đẩy mạnh cải cách hành chính, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng phần mềm dịch vụ và cung cấp dịch vụ về quy trình xử
lý văn bản cho tổ chức, cá nhân và nhân dân; phát huy vai trò, trách nhiệm, sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng động, sáng tạo, phong cách làm việc khoa học, hiệu quả
1.2.3 An ninh - Quốc phòng - Nội chính
- Tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự xã hội được đảm bảo; lực lượng Công an, Quân sự phối hợp nắm chặt tình hình, bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiện chính trị, các ngày lễ, kỹ niệm và Tết Nguyên đán Kỹ hợi; hoàn thành công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2020, giao 119 quân, đạt 100%; tổ chức đón 94 quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, đồng thời tổ chức hướng nghiệp chặt chẽ, đúng quy định; công tác huấn luyện, diễn tập được thực hiện đúng,
đủ nội dung, thời gian theo quy định
- Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật là nhiệm
vụ trọng tâm, góp phần đảm bảo an ninh trật tự (ANTT), phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chỉ đạo tăng cường các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, thường xuyên mở các đợt cao điểm tuần tra, kiểm soát, tuy nhiên, tình hình tai nạn giao thông vẫn còn diễn biến khá phức tạp Thành phố luôn quan tâm chỉ đạo lực lượng chức năng nhất là Công an thành phố tổ chức thực hiện đồng bộ công tác phòng ngừa nghiệp vụ, phòng ngừa xã hội, tăng cường công tác tuần tra vũ trang, tuần tra mật phục, mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm và phối hợp với các Ban ngành, đoàn thể làm tốt công tác tuyên truyền, nhằm từng bước đưa pháp luật vào cuộc sống của mọi tầng lớp Nhân dân
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, triển khai kịp thời các văn bản pháp luật mới ban hành; làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở Quan tâm giải quyết các yêu cầu khiếu nại, tố cáo của công dân; tiếp công dân thường xuyên và định kỳ
Trang 201.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự hỗ trợ trực tiếp, có hiệu quả của các Sở, ban ngành tỉnh cùng với
sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự nỗ lực của các phòng, ban, ngành, phường, xã, các doanh nghiệp và Nhân dân trong toàn thành phố, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm chuyển dịch đúng hướng và đạt được kết quả khả quan Tình hình phát triển doanh nghiệp chuyển biến rõ nét cho thấy môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố tiếp tục được cải thiện Thường xuyên thực hiện công tác chỉnh trang đô thị, vệ sinh môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm, nhất là công tác chăm lo cho gia đình chính sách, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững; công tác cải cách hành chính và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được quan tâm và chú trọng, số đơn thư khiếu nại giảm so cùng kỳ
- Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thành phố còn gặp một số khó khăn: tiến độ thi công một số công trình xây dựng cơ bản vẫn còn chậm; tình hình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn còn thấp so với kế hoạch; việc củng cố, nâng chất các thiết chế văn hóa thiếu đồng bộ; cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh tại các trạm y tế chưa đảm bảo phục vụ khám bệnh cho nhân dân cần tiếp tục được đầu tư, nâng cấp
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 30 tháng
12 năm 2019 Sau đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có ban hành các văn bản cập nhật, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất trên địa bàn Thành phố như: Công văn số 1800/UBND-NCTH ngày 20/8/2020 và Công văn số 2231/UBND-NCTH ngày 12/10/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc bổ sung cập nhật chỉ tiêu đất nông nghiệp khác; Công văn số 2090/UBND-NCTH ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh
về việc bổ sung chỉ tiêu đất ở tại đô thị và Quyết định số 834/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 về điều chỉnh vị trí, số lượng công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh đã tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020, kết quả thực hiện đạt được như sau:
2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện danh mục công trình trong kế hoạch
sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh đăng ký thực hiện
58 công trình, dự án; Trong đó có 34 công trình, dự án do HĐND thành phố chấp thuận phải thu hồi đất, 4 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất, 14 hạng mục công trình đấu
Trang 21giá quyền sử dụng đất; 5 công trình giao đất Đồng thời, theo Công văn 1947/UBND-NCTH ngày 04/9/2020 của UBND tỉnh bổ sung 5 dự án thực hiện
mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp Như vậy, tổng số công trình, dự án đăng
ký thực hiện trong kế hoạch 2020 của thành phố Vị Thanh là 63 công trình, kết quả thực hiện như sau:
+ 20/63 công trình, dự án đã thực hiện đã thực hiện xong các thủ tục về đất đai (đạt 31,75% số lượng công trình, dự án) Trong đó có 9 công trình dự án thu hồi đất, 02 dự án chuyển mục đich sử dụng đất, 04 dự án đấu giá quyền sử dụng đất và 05 dự án giao đất, cho thuê đất
Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện trong năm 2020
TT HẠNG MỤC Diện tích
(ha)
ĐỊA ĐIỂM (đến cấp xã) Ghi chú
I Công trình, dự án do Hội đồng nhân dân
thành phố chấp thuận mà phải thu hồi đất
1 Đại đội trinh sát 1,90 Xã Tân Tiến
Dự án hợp phần xây dựng cầu dân sinh (LRAMP)
hạng mục cầu: (KH9, Hai Mận; Hai Tường; Xáng
Hậu; Tám Đông) 0,10
Xã Vị Tân; Xã Tân Tiến; xã Hoả Lựu
5 Xây dựng 6 trục đường thành phố Vị Thanh 0,06 Phường I
6 Khu tái định cư – dân cư Khu hành chính Tỉnh ủy
(phần mở rộng) 2,60 Phường IV
7 Chỉnh trang đô thị khu vực 2, phường I, thành
phố Vị Thanh 0,52 Phường I
8
Đường số 1, số 2 và 02 tuyến đường dọc theo
kênh hiện hữu Khu tái định cư - dân cư phường
VII
0,05 Phường VII
9
Đường tỉnh 931 (đoạn từ xã Vĩnh Viễn đến
Đường Vị Thanh – Cần Thơ) – Hạng mục điều
chỉnh nút giao Đường tỉnh 931 với Quốc lộ 61C
10 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu (Chi nhánh xăng
dầu Hậu Giang) 0,41 Phường IV
11 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí hoá lỏng (Cty
TNHH XD TMDV Hùng Mạnh Thắng) 0,10 Xã Hỏa Lựu
12 Đấu giá đất ở từ đất UB Mặt trận thành phố 0,03 Phường I
13 Đấu giá đất ở Khu hành chính UBND thành phố
(cũ) 0,44 Phường I
Trang 22TT HẠNG MỤC Diện tích
(ha)
ĐỊA ĐIỂM (đến cấp xã) Ghi chú
* Hạng mục đấu giá chuyển sang đất thương mại
14 Đấu giá phần đất thực hiện dự án Chỉnh trang đô
thị khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh 0,52 Phường I
15
Đấu giá đất thương mại dịch vụ khu đất thu hồi
của Cty TNHH Mekong tại phường I, thành phố
Phường I
* Hạng mục giao đất, cho thuê đất
16 Trường mầm non Vị Thanh 0,40 Phường V
17
Khu hậu cứ Đoàn ca múa nhạc dân tộc tỉnh và
Khu hành chính quản lý của trung tâm văn hoá
tỉnh (Hạng mục đường số 8) 0,40
Phường III
18 Khu dân cư nông thôn mới và chợ xã Hỏa Lựu
giai đoạn 1 1,67 Xã Hỏa Lựu
19 Nhà văn hóa - khu thể thao ấp Thạnh Lợi 0,10 Xã Hỏa Lựu
20 Văn phòng đại diện Báo kinh và pháp luật 0,03 Phường V
+ 43/63 công trình, dự án đang hoạc chưa thực hiện (chiếm 68,25% số lượng công trình, dự án đăng ký) Trong đó có 25 công trình dự án cần thu hồi đất, 7 dự án chuyển mục đích sử dụng đất, 10 dự án đấu giá quyền sử dụng đất,
01 dự án giao đất, cho thuê đất
Bảng 3: Công trình, dự án đang hoặc chưa thực hiện trong năm 2020
TT HẠNG MỤC
Diện tích QH (ha)
DT chưa thực hiện (ha)
ĐỊA ĐIỂM (đến cấp xã) Ghi chú
I
Công trình, dự án do Hội đồng
nhân dân thành phố chấp thuận mà
phải thu hồi đất
Còn lại 3 hạng mục (đã thông báo thu hồi đất hạng mục kè kênh 62)
2 Đường Võ Văn Kiệt (đoạn phường III
đoạn còn lại) 4,80 4,80 Phường III Chưa thực hiện
3 Hệ thống đê bao ngăn mặn Long Mỹ
- Vị Thanh GĐ2 15,00 7,0 Xã Hỏa Tiến
Đang trình quyết định thu hồi đất
4 Cơ sở hạ tầng khu trung tâm hành
chính thành phố Vị Thanh 24,30 14,10 Phường III Chưa thực hiện
5 Cầu dân sinh tại phường VII, thành
phố Vị Thanh 0,62 0,62 Phường VII Chưa thực hiện
6 Cầu dân sinh Tư sáng, thành phố Vị
Thanh 0,61 0,61 Xã Tân Tiến Chưa thực hiện
7 Khu dân cư nông thôn mới và chợ xã Hỏa Lựu 2,70 1,03 Xã Hỏa Lựu
Đã thực hiện 1 phần, phần còn lại chưa thực hiện các thủ tục
8 Khu dân cư - tái định cư chợ Phường
VII, thành phố Vị Thanh 1,76 0,32 Phường VII
Đã có thông báo thu hồi đất
Trang 23TT HẠNG MỤC
Diện tích QH (ha)
DT chưa thực hiện (ha)
ĐỊA ĐIỂM (đến cấp xã) Ghi chú
9 Khu đô thị mới Cát Tường 16,00 0,37 Phường III Còn 3 hộ chưa thu
hồi
10 Khu đô thị mới Cát Tường II 18,91 4,53 Phường III Còn 12 hộ chưa thu
hồi
11 Chỉnh trang đô thị Phường III, thành
phố Vị Thanh 3,23 3,23 Phường III
Đã có thông báo thu hồi đất
12 Khu dân cư thương mại Vị Thanh 83,46 18,31 Phường IV Đã có thông báo thu hồi đất
13
Giải phóng mặt bằng để thực hiện dự
án Chỉnh trang đô thị khu vực 3,
phường 5, thành phố Vị Thanh
3,20 3,20 Phường V Đã có thông báo thu hồi đất
14 Khu đô thị mới Vị Thanh, phường V,
thành phố Vị Thanh 39,40 39,40 Phường V Đã có thông báo thu hồi đất
15 Khu đô thị mới phường III, thành phố
Vị Thanh 9,64 9,64 Phường III
Chưa đấu thầu chọn nhà đầu tư
16 Khu đô thị mới Lê Quý Đôn, khu vực
1, phường III, thành phố Vị Thanh 14,71 14,71 Phường III
Đã có thông báo thu hồi đất
17 Bãi đỗ xe thành phố Vị Thanh 0,93 0,93 Phường III
Nhà đầu tư cũ không thực hiện dự án và đã
có Quyết định chấp thuận cho nhà đầu tư mới thực hiện
18 Nhà văn hóa khu vực 2, phường III 0,05 0,05 Phường III
Đang lập phương án bồi thường
19 Nhà văn hóa khu vực 5, phường III 0,05 0,05 Phường III
20 Nhà văn hóa khu vực 1, phường V 0,09 0,09 Phường V
21 Nhà văn hóa khu vực 2, phường VII 0,10 0,10 Phường VII
22 Nhà văn hóa - khu thể thao ấp Thạnh
Trung 0,10 0,10 Xã Hỏa Lựu
23 Khu đô thị mới khu vực 4, phường V,
thành phố Vị Thanh 27,66 27,66 Phường V Chưa thực hiện
24 Nhà tang lễ tỉnh Hậu Giang và một số
hạng mục chức năng khác 1,65 1,65 Phường V
Còn một số hộ chưa chấp nhận bồi thường
25 Cụm công nghiệp kho tàng và bến bãi
xã Tân Tiến 16,70 16,70 Xã Tân Tiến
Đã có thông báo thu hồi đất
26 Điểm giết mổ tập trung 1,70 1,70 Xã Hỏa Lựu Còn 1 hộ chưa thỏa thuận được
27 Khu nhà ở cán bộ trại giam kênh 5 8,66 8,66 Xã Hỏa Tiến Đang làm thủ tục
28 Dự án mô hình sản xuất nông nghiệp
trồng nấm ứng dụng công nghệ cao 0,80 0,80 Xã Tân Tiến Bổ sung theo Công
văn NCTH ngày 04/9/2020 của UBND tỉnh (đang làm thủ tục)
1947/UBND-29 Dự án mô hình sản xuất nông nghiệp
ứng dụng năng lượng tái tạo 1,30 1,30 Xã Hỏa Tiến
30 Dự án mô hình chăn nuôi gia cầm 0,70 0,70 Xã Vị Tân
31 Dự án kết hợp mô hình trồng nấm,
trồng cây đinh lăng 0,80 0,80 Xã Vị Tân
32 Dự án kết hợp mô hình nuôi lươn 1,10 1,10 Xã Hỏa Lựu
Trang 24TT HẠNG MỤC
Diện tích QH (ha)
DT chưa thực hiện (ha)
ĐỊA ĐIỂM (đến cấp xã) Ghi chú
* Hạng mục đấu giá chuyển sang đất
33 Đấu giá đất ở phần đất công đường
Trần Quang Diệu thửa số 61 0,01 0,01 Phường I
Chưa thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
34 Đấu giá đất ở từ khu đất dự trữ 0,24 0,24 Phường IV
Đường giao thông dự
mở chiếm diện tích lớn, đồng thời còn nhiều mồ mà nên khó thực hiện
35 Đấu giá đất ở từ khu đất dự trữ khu
vực 2, phường V 0,04 0,04 Phường V
Đang chờ sở Tài chính thực hiện tính lại giá trị tiền thuê đất còn lại của ngân hàng
36
Đấu giá quỹ đất còn lại tại dự án Khu
tái định cư - dân cư phường V, thành
phố Vị Thanh
0,96 0,96 Phường V Đang thực hiện
37 Đấu giá phần đất thuộc bảo hiểm xã
hội thành phố 0,03 0,03 Phường I
Đang chờ ý kiến của bảo hiểm Trung ương
38
Đấu giá phần còn lại của dự án Khu
dân cư phát triển đô thị khu vực 2 &
QK9 giao lại, cặp dầu khí)
2,86 2,86 Phường V Đang thực hiện
* Hạng mục đấu giá chuyển sang đất
40
Đấu giá phần đất thực hiện dự án
Chỉnh trang đô thị khu vực 3 phường
V, thành phố Vị Thanh 3,20 3,20 Phường V
Chưa bố trí vốn để giải phóng mặt bằng
41
Đấu giá quỹ đất còn lại tại dự án Khu
dân cư hai bên đường Tây Sông Hậu
phường V (cặp đường Võ Văn Kiệt)
2.67 2.67 Phường 5 Đã đấu giá được 1
phần
42
Đấu giá khu đất công dọc theo đường
Nguyễn Công Trứ (đoạn từ cầu Lữ
Quán đến Hồ Sen) 0,34 0,34
Phường I
Chưa thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
43 Công an xã Tân Tiến 0,10 0,10 Xã Tân Tiến Đang thực hiện thủ
Trang 25+ Đất nông nghiệp khác đăng ký 5,40ha kết quả đã thực hiện 4,40ha đạt 81,48% kế hoạch
+ Đất ở đô thị chuyển mục đích đăng ký 1,55ha kết quả đã thực hiện chuyển 0,20ha (còn lại 1,35ha chưa thực hiện)
+ Đất ở nông thôn chuyển mục đích đã đăng ký 1,43ha kết quả thực hiện 0,66ha (còn lại 0,77ha chưa thực hiện)
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chuyển mục đích đăng ký 0,70ha kết quả thực hiện 0,10ha (còn lại 0,60ha chưa thực hiện)
+ Đất thương mại dịch vụ chuyển mục đích đăng ký 0,81ha, kết quả thực hiện 0,30ha (còn lại 0,51ha chưa thực hiện)
2.1.2 Đánh giá chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt và chỉ tiêu được UBND Tỉnh bổ sung, kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
Bảng 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Số
TT Chỉ tiêu Mã
Kế hoạch năm 2020 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện 2020 Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18,59 19,98 1,39 107,48 1.8 Đất làm muối LMU
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 23,83 4,40 -19,43 18,46
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.968,56 2.828,09 -140,47 95,27
2.1 Đất quốc phòng CQP 17,96 17,96 100,00 2.2 Đất an ninh CAN 544,33 544,33 100,00 2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 87,41 70,71 -16,70 80,89 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 20,56 16,98 -3,58 82,59 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 40,31 38,93 -1,38 96,58 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.008,57 951,11 -57,46 94,30
Trang 26Số
TT Chỉ tiêu Mã
Kế hoạch năm 2020 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện 2020 Diện tích
(ha)
So sánh Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ (%)
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 6,73 6,73 100,00 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,08 1,08 100,00 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 143,16 143,78 0,62 100,43 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 309,84 267,68 -42,16 86,39 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 75,05 76,72 1,67 102,23 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp DTS 4,22 4,22 100,00 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 12,47 12,47 100,00 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
lễ, nhà hỏa táng NTD 12,85 11,26 -1,59 87,63 2.20 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,27 1,88 -0,39 82,82 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 71,20 51,70 -19,50 72,61 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,82 0,82 100,00 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 603,25 603,25 100,00 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 5,65 5,65 100,00 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,83 0,83 100,00
3 Đất chưa sử dụng CSD
Nguồn: - Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Vị Thanh
- Công văn số 1800/UBND-NCTH ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang
- Công văn số 2231/UBND-NCTH ngày 12/10/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang
- Công văn số 2090/UBND-NCTH ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang
- Quyết định số 834/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang
- Kiểm kê đất đai năm 2019 và các công trình dự án đã thực hiện năm 2020
- Tổng diện tích tự nhiên thành phố Vị Thanh năm 2020 là 11.886,42ha, không biến động so với năm 2019 Trong đó:
* Đất nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 là 8.917,86ha, kết quả
thực hiện 9.058,33ha, cao hơn 140,47ha, bằng 101,58% kế hoạch Trong đó: Các loại đất có chỉ tiêu thực hiện cao hơn kế hoạch được duyệt gồm: Đất trồng lúa diện tích 3.822,87ha, cao hơn 102,82ha, bằng 102,76% kế hoạch; Đất trồng cây hàng năm khác diện tích 2.074,75ha, cao hơn 2,68ha, bằng 100,13% kế hoạch; Đất trồng cây lâu năm diện tích 3.136,33ha, cao hơn 53,01ha, bằng 101,72% kế hoạch; Đất nuôi trồng thủy sản diện tích 19,98ha, cao hơn 1,39ha, bằng 107,48%
kế hoạch Ngoài ra, chỉ tiêu đất nông nghiệp khác có kết quả thực hiện đạt 4,40ha, thấp hơn 19,43ha, bằng 18,46% kế hoạch
Trang 27* Đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được
duyệt là 2.968,56ha, kết quả thực hiện 2.828,09ha, thấp hơn 140,47ha, bằng 95,27% kế hoạch Trong đó:
- Chỉ có chỉ tiêu đất ở tại nông thôn kết quả thực hiện 143,78ha, cao hơn 0,62ha, bằng 100,43% kế hoạch
- Chỉ tiêu các loại đất năm 2020 thực hiện bằng chỉ tiêu kế hoạch gồm: Đất quốc phòng diện tích 17,96ha; Đất an ninh diện tích 544,33; Đất có di tích lịch sử
- văn hóa diện tích 6,73ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải diện tích 1,08ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp diện tích 4,22ha; Đất cơ sở tôn giáo diện tích 12,47ha; Đất cơ sở tín ngưỡng diện tích 0,82ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối diện tích 603,25ha; Đất có mặt nước chuyên dùng diện tích 5,65ha; Đất phi nông nghiệp khác diện tích 0,83ha
- Các loại đất thực hiện thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: Đất cụm công nghiệp diện tích 70,71ha, thấp hơn 16,7ha, bằng 80,89% kế hoạch; Đất thương mại, dịch vụ diện tích 16,98ha, thấp hơn 3,58ha, bằng 82,59% kế hoạch; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp diện tích 38,93ha, thấp hơn 1,38ha, bằng 96,58% kế hoạch; Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã diện tích 951,11ha, thấp hơn 57,46ha, bằng 94,3% kế hoạch; Đất ở tại đô thị diện tích 267,68ha, thấp hơn 42,16ha, bằng 86,39% kế hoạch; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng diện tích 11,26ha, thấp hơn 1,59ha, bằng 87,63% kế hoạch; Đất sinh hoạt cộng đồng diện tích 1,88ha, thấp hơn 0,39ha, bằng 82,82% kế hoạch; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng diện tích 51,70ha, thấp hơn 19,5ha, bằng 72,61% kế hoạch
* Đất chưa sử dụng: Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố Vị Thanh
Bảng 5: So sánh chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Vị Thanh
Số
Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 (ha)
HT 2020 (ha)
Chênh lệch (ha)
QĐ 834/QĐ- UBND
Bổ sung theo CV
2090
Bổ sung theo CV
Trang 28Số
Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 (ha)
HT 2020 (ha)
Chênh lệch (ha)
QĐ 834/QĐ- UBND
Bổ sung theo CV
2090
Bổ sung theo CV
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,
Trang 29Số
Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 (ha)
HT 2020 (ha)
Chênh lệch (ha)
QĐ 834/QĐ- UBND
Bổ sung theo CV
2090
Bổ sung theo CV
- Đất nông nghiệp: Chỉ tiêu Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 còn lại
8.625,47ha Kết quả thực hiện đến năm 2020 là 9.058,33ha, cao hơn 432,86ha
(đang còn trong chỉ tiêu phân bổ chưa sử dụng hết) so với Điều chỉnh quy hoạch
được duyệt Trong đó:
+ Các loại đất có diện tích cao hơn Điều chỉnh QHSDĐ được duyệt gồm: đất trồng lúa cao hơn 130,69ha, đất cây hàng năm khác cao hơn 33,81ha, đất trồng cây lâu năm cao hơn 466,58ha
+ Các loại đất có chỉ tiêu thấp hơn so với Điều chỉnh được duyệt gồm: đất nuôi trồng thuỷ sản thấp hơn 178,79ha, đất nông nghiệp khác thấp hơn 19,43ha
- Đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch được duyệt đến năm
2020 là 3.260,95ha Kết quả thực hiện đến năm 2020 chỉ đạt 2.828,09ha, thấp hơn 432,86ha so với Điều chỉnh quy hoạch được duyệt Nguyên nhân là do kế hoạch chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp còn chậm Trong đó:
+ Các loại đất có chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu Điều chỉnh được duyệt gồm: Đất chợ diện tích 9,20ha, cao hơn 2,93ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối diện tích 603,25ha, cao hơn 13,84ha so với điều chỉnh được duyệt
+ Các loại đất có chỉ tiêu thực hiện đến năm 2020 bằng chỉ tiêu Điều chỉnh được duyệt gồm: đất cơ sở dịch vụ xã hội diện tích 0,14ha; , đất công trình bưu chính, viễn thông 0,66ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải diện tích 1,08ha; đất có mặt nước chuyên dùng diện tích 5,65ha và Đất phi nông nghiệp khác diện tích 0,83ha
+ Các loại đất có diện tích thấp hơn Điều chỉnh quy hoạch được duyệt (đang
còn trong chỉ tiêu phân bổ chưa sửa dụng hết) gồm: Đất quốc phòng diện tích