KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG
ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ
CỐ TRÀN DẦU
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài: ThS Đinh Quang Toàn
Trang 2Bình Dương, 08/2015
Trang 3KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG
ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ
CỐ TRÀN DẦU
Mã số:
Xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
Trang 4
Bình Dương, 08/2015
Trang 51 ThS Đinh Quang Toàn
2 ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
3 ThS Phạm Thị Thùy Trang
4 Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân
Trang 6DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC HÌNH 11
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 13
MỞ ĐẦU 18
1 Tính cấp thiết 18
3 Mục tiêu 19
4 Cách tiếp cận 19
5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 30
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 30
1.1.1 Tình hình sự cố tràn dầu 30
1.1.2 Ảnh hưởng của sự cố tràn dầu 33
1.1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ ứng phó sự cố tràn dầu 35
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 39
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 39
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 51
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC NGHIÊN CỨU 56
2.1 Sinh cảnh dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai 56
2.1.1 Sinh cảnh hành lang thực vật tự nhiên dọc theo sông 56
2.1.2 Sinh cảnh hành lang kênh rạch nội đồng 56
Trang 72.1.4 Sinh cảnh vườn nhà 57
2.1.5 Sinh cảnh vườn rừng 58
2.1.6 Khu dân cư 58
2.2 Khu hệ thực vật dọc theo sông khu vực nghiên cứu 58
2.3 Khu hệ động vật dọc theo sông khu vực nghiên cứu 59
2.3.1 Nhóm Thú (Mammalia) 59
2.3.2 Nhóm Chim (Aves) 59
2.3.3 Nhóm lưỡng cư (Amphibia) 60
2.3.4 Nhóm bò sát (Reptilia) 60
2.3.5 Nhóm cá 60
2.4 Khu hệ phiêu sinh vật 61
2.4.1 Phiêu sinh thực vật 61
2.4.2 Phiêu sinh động vật 61
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM ĐƯỜNG BỜ SÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU NHẰM ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 64
3.1 Các thành phần liên quan đến tính phơi nhiễm 64
3.1.1 Nhóm yếu tố tự nhiên 64
3.1.2 Nhóm yếu tố Kinh tế - Xã hội 73
3.2 Các thành phần liên quan đến tính dễ tổn thương 88
3.2.1 Nhóm yếu tố tự nhiên (Loại đường bờ) 88
3.2.2 Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội (Tài nguyên nhân sinh) 96
3.3 Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ 100
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ESI 111
4.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu GIS 111
4.1.1 Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu GIS 111
Trang 84.1.3 Thông tin lưu trữ trong Geodatabase 113
4.1.4 Các thành phần cơ bản của Geodatabase 113
4.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu ESI 114
4.2.1 Các lớp thông tin địa lý 117
4.2.2 Các bảng dữ liệu 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
1 Kết luận 125
2 Kiến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 130
Trang 9Bảng 0-1: Các yếu tố trong xác định chỉ số ESI 26
Bảng 1-1: Số vụ tràn dầu và lượng dầu tràn từ năm 1970 đến nay 30
Bảng 1-2: Thống kê nguyên nhân tràn dầu trên thế giới (1974-2003) [7] 31
Bảng 1-3: Các sự cố tràn dầu lớn ở Việt Nam từ năm 1990 đến 2012 [7] 32
Bảng 1-4: Phân bố nhóm đất trong khu vực 41
Bảng 1-5: Các đặc trưng dòng chảy tự nhiên khu vực sông Đồng Nai 45
Bảng 1-6: Lưu lượng bình quân tháng trung bình nhiều năm (m3/s) 47
Bảng 1-7: Thống kê đặc điểm thủy triều trạm Phú An 48
Bảng 1-8: Ranh giới trung bình xuất hiện độ mặn 1 g/l và 4 g/l trên các sông 49
Bảng 1-9: Thời gian duy trì độ mặn trên 4 g/l ở một số vị trí 49
Bảng 1-10: Ranh giới mặn 1 g/l và 4 g/l sau khi có hồ Dầu Tiếng - Trị An 50
Bảng 1-11: Hiện trạng dân số năm 2014 khu vực nghiên cứu 51
Bảng 1-12: Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2014 52
Bảng 1-13: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương (tỷ đồng) 53
Bảng 2-1: Cấu trúc khu hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu dọc theo các hành lang sông Sài Gòn (12/2009) [16] 58
Bảng 2-2: So sánh thành phần loài phiêu sinh vật trên các nhánh sông [16] 62
Bảng 3-1: Phân nhóm các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu 74
Bảng 3-2: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Sài Gòn 79
Bảng 3-3: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Đồng Nai 81
Bảng 3-4: Trọng số thành phần của các loại tài nguyên nhân sinh 84
Bảng 3-5: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Sài Gòn 91
Bảng 3-6: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Đồng Nai 94
Trang 10Bảng 3-8: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Sài Gòn 100
Bảng 3-9: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Đồng Nai 102
Bảng 4-1: Các loại cơ sở dữ liệu GIS một người dùng 112
Bảng 4-2: ID của từng loại đối tượng công trình nhân sinh 118
Bảng 4-3: Các lớp dữ liệu địa lý ESI cùng trường thuộc tính 121
Bảng 4-4: Bảng thuộc tính và các trường dữ liệu 123
Trang 11Hình 0-1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm 22
Hình 0-2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 28
Hình 1-1: Bản đồ khu vực nghiên cứu 40
Hình 1-2: Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu 40
Hình 1-3: Bản đồ độ dốc khu vực nghiên cứu 41
Hình 3-1: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Sài Gòn 65
Hình 3-2: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Đồng Nai 66
Hình 3-3: Đường bờ có độ cong cao 68
Hình 3-4: Đường bờ có độ cong thấp 69
Hình 3-5: Cù lao 70
Hình 3-6: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Sài Gòn 71 Hình 3-7: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Đồng Nai72 Hình 3-8: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Sài Gòn77 Hình 3-9: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Đồng Nai 78
Hình 3-10: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Sài Gòn 86
Hình 3-11: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Đồng Nai 87
Hình 3-12: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Sài Gòn 89
Hình 3-13: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Đồng Nai 90
Hình 3-14: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của tài nguyên nhân sinh nhánh sông Sài Gòn 98
Trang 12Hình 3-16: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Đồng Nai phục vụ ứng phó sự cố tràn
dầu 106
Hình 3-17: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Sài Gòn phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu 108
Hình 4-1: Cơ sở dữ liệu GIS đa người dùng 111
Hình 4-2: Cơ sở dữ liệu GIS một người dùng 112
Hình 4-3: Các thành phần cơ bản của Geodatabase 113
Hình 4-4: Cấu trúc cơ sở dữ liệu ESI 117
Hình 4-5: Bảng dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Lớp đường bờ 117
Hình 4-6: Bảng dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Lớp TNNS 119
Hình 4-7: Bảng dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Lớp thủy hệ 119
Hình 4-8: Bảng dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Lớp sử dụng đất 120 Hình 4-9: Bảng dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Lớp ranh giới hành chính 121
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ESI : Environmental Sensitivity Index – Chỉ số nhạy cảm môi trường ITOPF : The International Tanker Owners Pollution Federation
TNNS : Tài nguyên nhân sinh
GPS : Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu
SCTD : Sự cố tràn dầu
SDĐ : Sử dụng đất
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Đơn vị: Khoa Tài nguyên Môi trường
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương và một số địa điểm lân cận nhằm nhằm ứng phó sự cố tràn dầu”
- Mã số:
- Chủ nhiệm: ThS Đinh Quang Toàn
- Đơn vị chủ trì: Khoa Tài nguyên Môi trường
- Thời gian thực hiện:
Nghiên cứu sử dụng chỉ số phơi nhiễm và chỉ số tổn thương đối với sự cố tràn dầu
để tính toán chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) cho khu vực dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Dương và một số khu vực lân cận thuộc Đồng Nai
và TP.Hồ Chí Minh, mà trước đây trên địa bàn chưa có tác giả nào thực hiện
4 Kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tính nhạy cảm đường bờ bao gồm những thuộc tính khác nhau về cấu tạo đường bờ, độ cong đường bờ, mật độ thủy
hệ, các yếu tố kinh tế xã hội như sử dụng đất, tài nguyên nhân sinh và giá trị tài nguyên nhân sinh, đa dạng sinh học
Trang 15Đồng thời, xác định các khu vực nhạy cảm đối với sự cố tràn dầu tại khu vực nghiên cứu
5 Sản phẩm:
- Báo cáo tổng kết đề tài
- Báo cáo chuyên đề
- Cơ sở dữ liệu
- Bài báo khoa học
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Dương và một số khu vực lân cận thuộc Đồng Nai và Tp.Hồ Chí Minh
- Kết quả nghiên cứu có thể chuyển giao cho các đơn vị: Chi cục bảo vệ môi trường dưới dạng CD file cơ sở dữ liệu; Khoa Tài nguyên Môi trường phục vụ đào tạo sinh viên
Bình Dương, ngày 20 tháng 08 năm 2015
Trang 16INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Environmental Sensitivity Index (Esi) Mapping For The River Shorline In Binh Duong Provine And Nearby Areas In Response To Oil Spill
Number:
Coordinator:MSc Đinh Quang Toàn
Implementing institution: Faculty of natural resource and environment
Implementation period:
2 Objective(s):
- Establish environmental sensitivity index map for the river shoreline to serve the oil spill response
- Develop a database to serve the oil spill response
3 Creativeness and innovativeness:
Using indexs of exposure and vulnerability for oil spill to calculate the environmental sensitivity index (ESI) for the area along the Saigon River and Dong Nai River running through Binh Duong province and nearby areas in Dong Nai and Ho Chi Minh City
4 Research results:
Determine the factors that affect shoreline's susceptibility, including shoreline structure, curved shoreline, hydraulic system density and socio-economic factors such as land use; human resource and its value and biodiversity Also, identify the sensitive areas
to oil spills in the studied region
5 Products:
- Final research report
Trang 17- Thematic Report
- Database
- Journal articles
6 Effects, transfer alternatives of research results and applicability:
- The research results plays an important role in responding to oil spills in the area along the Saigon River and Dong Nai River running through Binh Duong province and nearby areas in Dong Nai and Ho Chi Minh City
- The research results can be transferred to Environmental Protection Agency as a
CD database file; or can be used as material to teach students in faculty of natural resources and environment
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Tràn dầu được xem là một dạng tai biến có nguồn gốc con người và gây ra những tác hại cực kỳ nghiêm trọng Các tác hại điển hình của tràn dầu có thể kể đến như: gây ô nhiễm môi trường nước, gây ô nhiễm và mất cảnh quan các khu vực bờ, gây tác động đến các loài sinh vật làm giảm đa dạng sinh học vv , không chỉ dừng ở đó, các tác hại kể trên còn kéo theo nhiều tác hại khác như làm giảm năng suất nuôi trồng thủy hải sản, làm giảm sản lượng cá đánh bắt và làm giảm tiềm năng du lịch ở những đường bờ bị ô nhiểm dầu Các vụ tràn dầu lớn trên thế giới có thể kể đến như vụ tràn dầu do tàu Exxon Valdez
ở vịnh Alaska năm 1989, thảm họa bồn chứa Amoco Haven ở Địa Trung Hải (Ý) hay gần đây nhất là thảm họa tràn dầu ở Vịnh Mexico
Ở Việt Nam trong khoảng 20 năm trờ lại đây cũng đã xảy ra nhiều vụ tràn dầu nghiêm trọng như vụ tràn dầu ở vùng biển Vũng Tàu, vụ tràn dầu ở Đà Nẵng vv… Ngoài
ra, các vụ tràn dầu trên sông cũng đã và đang diễn ra với mật độ ngày càng cao Các vụ tràn dầu trên sông có thể kể đến như: vụ tràn dầu trên sông Trà Khúc do công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi gây ra với lượng dầu đen (FO) của nhà máy tràn ra sông Trà Khúc khoảng 14,5 tấn; vụ tràn dầu trên sông Vàm Cỏ Đông do va chạm tàu thuộc địa phận xã Tân Chánh, huyện Cần Đước tỉnh Long An ngày 08/01/2008; vụ tràn dầu trên sông Đồng Nai do đường ống dẫn dầu trên xà lan của Công ty TNHH Vận tải Đằng Giang bị hỏng gây tràn dầu trên sông hay mới đây nhất vụ tràn dầu ngày 10/02/2012, trên sông Đồng Nai (đoạn giáp ranh xã Phú Hữu, H.Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và xã Phú Xuân, H.Nhà Bè, TP.HCM) do tai nạn giao thông đường thủy giữa 3 tàu, làm 8.000 lít dầu đã tràn ra sông
Tỉnh Bình Dương với hệ thống cảng Bà Lụa, cảng An Tây trên sông Sài Gòn và cảng tổng hợp Bình Dương cùng với việc phát triển xây dựng mới cảng Thạnh Phước và cảng Thường Tân trên sông Đồng Nai, bên cạnh đó các bến thuyền, kho xăng dầu phân
bố dọc tuyến sông tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên sông Bên cạnh đó hoạt động của các phương tiện đường thủy thuộc sự quản lý của tư nhân rất lộn xộn, thuyền trưởng, lái tàu không được qua đào tạo chính quy, không có bằng lái Các vụ va chạm, tràn dầu… đều có nguyên nhân là do sự thiếu trách nhiệm, không có đủ trình độ điều khiển của các lái tàu, thuyền trưởng Tỷ lệ các sự cố, chìm tàu do va chạm chiếm
Trang 19Mặt khác, tại khu vực dọc sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu để xây dựng bản đồ nhạy cảm phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu Do đó, đặt ra tính cấp thiết của đề tài là cần phải có bản đồ nhạy cảm đường bờ đề ứng phó với sự cố tràn dầu, từ đó dựa vào bản
đồ này, các nhà quản lý có thể xây dựng thứ tự ưu tiên để thực thi các biện pháp kỹ
thuật trong ứng phó sự cố tràn dầu Trong bối cảnh đó, đề tài: “Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương và một số địa điểm lân cận nhằm nhằm ứng phó sự cố tràn dầu” thực sự đáp ứng nhu cầu cấp thiết
Đối tượng nghiên cứu ở đây là đường bờ sông tỉnh Bình Dương và mục tiêu đặt ra
là xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm nhắm ứng phó sự cố tràn dầu Với đối tượng nghiên cứu và mục tiêu như trên, chỉ số nhạy cảm ESI (Environmental Sensitivity Index) được chọn để thực hiện nghiên cứu
Chỉ số ESI (Environmetal Sensitivity Index) được xây dựng bởi Tổ chức Đại dương và Khí quyển của Mỹ Bản đồ ESI bao gồm các tài nguyên dễ bị tổn thương do sự
cố tràn dầu bao gồm các dạng đường bờ, tài nguyên sinh học và tài nguyên nhân sinh là công cụ hiệu quả để các nhà quản lý lên chuẩn bị các kế hoạch ứng phó và khắc phục, ngăn ngừa đến mức thấp nhất các tác hại của sự cố tràn dầu Các tài nguyên vùng bờ này bao gồm các tài nguyên sinh học (chim, cá, động vật 2 mảnh vv…), các đường bờ nhạy cảm (như đầm lầy và bãi triều) và các tài nguyên nhân tạo như các bãi biển, khu công viên, khu nuôi tôm vv…
Các yếu tố đầu vào của bản đồ ESI bao gồm:
❖ Loại đường bờ:
Việc phân loại đường bờ dựa trên các đặc trưng vật lý và sinh học của môi trường đường bờ, không phải chỉ dựa trên tính chất và kích thước hạt đá, bùn cát Mối liên hệ giữa các quá trình vật lý và các quá trình sinh học cho thông tin về các dạng đường bờ và
Trang 20cho biết mức độ dầu ô nhiễm có thể tồn tại bao lâu, thấm tới độ sâu nào và gây hại cho các sinh vật ra sao Do trong khu vực nghiên cứu năng lượng sóng và triều không đáng
kể, năng xuất sinh học thấp nên mức độ nhạy cảm yếu tố đường bờ được quyết định bởi vật liệu cấu tạo nên đường bờ Như vậy, khu vực nghiên cứu được chia làm 2 loại:
- Đường bờ tự nhiên
- Đường bờ công trình
❖ Tài nguyên nhân sinh
Bao gồm các công trình và các hoạt động kinh tế xã hội cũng như vui chơi giải trí của con người trong khu vực nghiên cứu, điển hình như các khu nuôi trồng thủy sản, các cảng biển, cảng sông, các khu công viên, vườn quốc gia, di tích lịch sử, khu bảo tồn sinh học vv…
Tài nguyên nhân sinh có thể được chia làm 4 nhóm chính:
- Các đường bờ biển và các khu giải trí có giá trị sử dụng cao
- Khu vực được quản lý đặc biệt
- Khu vực khai thác tài nguyên
- Khu vực có giá trị văn hóa và khảo cổ
- Khu vực giải trí / Bến bãi
5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1: Thu thập dữ liệu ảnh vệ tinh, các bản đồ sử dụng đất và dữ liệu về đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu:
Thu thập các nghiên cứu có cùng tính chất trong và ngoài nước, từ đó đánh giá rút các phương pháp, luận điểm có khả năng kế thừa trong nghiên cứu
Thu thập các bản đồ, ảnh vệ tinh là dữ liệu đầu vào Bao gồm:
+ Bản đồ địa hình: Bản đồ địa hình được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xây dựng bản đồ và đánh giá địa hình, độ dốc khu vực nghiên cứu
Trang 21+ Ảnh vệ tinh được thu thập trong phạm vi khu vực nghiên cứu nhằm xác định dạng đường bờ, các tài nguyên nhân sinh như Cảng, di tích, khu công nghiệp…
+ Bản đồ sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xác định loại hình sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước, từ đó thành lập và xác định khu vực có tính phơi nhiễm cao với sự cố tràn dầu
Thu thập các thông tin về hoạt động kinh tế xã hội, các thông tin về đa dạng sinh học… liên quan đến công tác đánh giá tính phơi nhiễm và tổn thương đối với tài nguyên nhân sinh và tài nguyên sinh học
Nội dung 2: Xác định dạng đường bờ
- Phương pháp GIS và viễn thám
Xây dựng các lớp bản đồ thông tin từ dữ liệu ảnh viễn thám và các dữ liệu tổng quan, sử dụng phương pháp giải đoán và phân tích các tư liệu ảnh Viễn thám để xác định các dạng đường bờ
Dựa vào tư liệu ảnh vệ tinh để vẽ và xác định dạng đường bờ
- Phương pháp khảo sát thực địa:
Tiến hành khảo sát thực địa khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá và kiểm chứng các kết quả giải đoán trên ảnh Viễn thám
Xác định tọa độ các tài nguyên nhân sinh: Cảng, khu công nghiệp, di tích…
Nội dung 3: Đặc điểm và đánh giá mức độ đa dạng sinh học tại các thủy vực thuộc khu vực nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu:
Thu thập các tài liệu, các nghiên cứu về đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu trong giai đoạn hiện tại
- Phương pháp điều tra hồi cứu:
Thu thập số liệu thể hiện tính đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu tại các cơ quan quản lý, nghiên cứu về đa dạng sinh học tại khu vực
Nội dung 4: Xây dựng bản đồ nhạy cảm và cơ sở dữ liệu cho khu vực nghiên cứu
Trang 22- Phương pháp GIS và viễn thám
Tiến hành số hóa các bản đồ
Xây dựng lớp bản đồ nhạy cảm môi trường đối với sự cố tràn dầu bằng mô hình trên GIS, thực hiện chồng lớp tạo layout để in ấn
Hình 0-1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm
- Phương pháp lập chỉ số nhạy cảm môi trường
Chỉ số ESI (Environmetal Sensitivity Index) được xây dựng bởi Tổ chức Đại dương và Khí quyển của Mỹ Bản đồ ESI bao gồm chỉ số phơi nhiễm và các tài nguyên
dễ bị tổn thương do sự cố tràn dầu
Hệ thống chỉ số nhạy cảm môi trường được xây dựng trên cơ sở tham khảo, so sánh các tài liệu trong và ngoài nước tại các khu vực có cùng đặc điểm với khu vực
Tổng quan, thu thập dữ liệu
Điều tra, khảo sát
Xây dựng các lớp thông tin
Hệ cơ sở dữ liệu
Bản đồ kết quả Lớp nhạy cảm tràn dầu
Trang 23nghiên cứu Đồng thời việc tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp khảo sát thực địa vùng nghiên cứu để từ đó xây dựng bản đồ nhạy cảm
Chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) đối với sự cố tràn dầu được tính theo công thức:
ESI = Chỉ số phơi nhiễm + Chỉ số tổn thương
❖ Chỉ số phơi nhiễm
Chỉ số phơi nhiễm đánh giá khả năng bị tác động bởi dầu loang, được xác đinh bởi các yếu tố:
➢ Yếu tố kinh tế - xã hội:
✓ Tài nguyên nhân sinh
Các loại công trình cầu, cảng, khu nuôi trồng thủy sản có đặc điểm nằm gần mép nước nên có tính phơi nhiễm cao hơn các loại công trình khác Việc lên danh sách và xác định vị trí của các dạng tài nguyên nhân sinh được thực hiện qua việc khảo sát thực địa
và tham khảo tài liệu Cụ thể như sau:
+ Tài liệu về các dạng công trình nhân sinh như Di tích văn hóa – lịch sử hay Khu vui chơi giải trí được thu thập từ trang Web của Sở Văn hóa Thể thao và du lịch các tỉnh trong khu vực nghiên cứu
+ Thông tin về các dạng tài nguyên nhân sinh khác như Khu vực nuôi trồng thủy sản, Cảng, Kho xăng dầu được thu thập từ quá trình thực địa, định vị GPS
✓ Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất cũng là một yếu tố kinh tế - xã hội xác định tính phơi nhiễm Những loại hình sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến sử dụng nước thì có tính phơi nhiễm cao hơn với sự cố tràn dầu
Dữ liệu sử dụng đất khu vực nghiên cứu được thu thập từ bộ dữ liệu sử dụng đất năm 2010 của 3 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu sau khi được đồng bộ hóa về trường thuộc tính cũng như hệ tọa độ thì tiến hành ghép mảnh để tạo thành bộ dữ liệu sử dụng đất phục vụ nghiên cứu
➢ Yếu tố đặc điểm tự nhiên:
✓ Mật độ dòng chảy
Trang 24Khu vực có mật độ dòng chảy nhánh như kênh, rạch cao thì có khả năng cao bị thiệt hại bởi sự cố tràn dầu vì vết dầu loang có thể theo triều len vào sâu bên trong Hiện tượng này cũng gây khó khăn cho việc thu gom dầu loang
Việc tính mật độ dòng chảy trong một khu vực được thực hiện bằng phần mềm GIS Lớp dữ liệu thủy hệ của khu vực nghiên cứu được tách từ dữ liệu sử dụng đất Thủy
hệ sau đó được chia theo ranh giới phường xã Diện tích mặt nước liên quan đến thủy hệ trong một đơn vị phường, xã sau đó được tính sử dụng công cụ thống kê trên GIS
✓ Độ cong của đường bờ
Độ cong đường bờ cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể trong việc xác định tính phơi nhiễm Những khu vực có độ cong đường bờ thấp thì vết dầu loang thường ít tập trung do tác động của dòng chảy, nên ít có tính phơi nhiễm với những tác hại của dầu loang
Độ cong đường bờ được xác định bằng chiều dài cong của đường bờ (chiều dài thực) chia chiều dài thẳng (chiều dài của đoạn thẳng nối liền điểm đầu và điểm cuối của đường bờ)
Đường bờ được tách từ lớp thủy hệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sau đó sử dụng công cụ GIS để chia đường bờ theo từng đơn vị hành chính (phường, xã)
Chiều dài thẳng của đường bờ được tính bằng công thức Pythagore với đầu vào là kinh độ và vĩ độ của điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường bờ được xét:
x1, x2: kinh độ của điểm đầu, cuối
y1,y 2: vĩ độ của điểm đầu cuối
Trang 25Chiều dài cong (chiều dài thực) của đường bờ được tính bằng công cụ GIS, chiều dài thực của đường bờ thực chất là tổng chiều dài thẳng của từng đoạn (Segment) được giới hạn bởi 2 điểm (Vertex)
Đường bờ được tách từ lớp thủy hệ của dữ liệu hiện trạng sử dụng đất Loại đường
bờ được xác định bằng phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh (Google Earth, Landsat) kết hợp với khảo sát thực địa
Việc nhận dạng đường bờ công trình trên ảnh vệ tinh được thực hiện với các khóa giải đoán:
- Đường bờ dạng tuyến
- Màu sáng so với màu sẫm của đường bờ tự nhiên
Trang 26- Thường đi kèm với các khu vực dân cư hay các khu công nghiệp, cảng
➢ Tài nguyên nhân sinh
Giá trị tài nguyên nhân sinh thì các đối tượng như Khu công nghiệp hay Cảng là những tài nguyên có giá trị kinh tế cao
Bảng 0-1: Các yếu tố trong xác định chỉ số ESI
Tính phơi nhiễm
Trọng
số ESI
Tính tổn thương
Trọng
số ESI
Cảng Khu nuôi trồng thủy sản
Khu di tích văn hóa, lịch sử Kho xăng dầu
nghiệp
1
Tài nguyên nhân sinh
Khu nuôi trồng thủy sản
Khu du lịch sinh thái
Khu di tích văn hóa, lịch sử
nghiệp Kho xăng dầu
1
- Phương pháp chuyên gia:
Trang 27Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương và một số địa điểm lân cận nhằm nhằm ứng phó sự cố tràn dầu 27
Tham khảo ý kiến chuyên gia, nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố cấu thành nên bản đồ nhạy cảm môi trường
Danh sách các chuyên gia tham khảo ý kiến:
STT Chuyên gia Vấn đề tham vấn
1 GS.TS Hoàng Hưng Vai trò của các yếu tố tự nhiên liên quan đến tính
phơi nhiễm (Độ cong đường bờ, Mật độ dòng chảy…)
2 PGS.TS Lê Mạnh Tân Đánh giá mức độ quan trọng của các dạng tài
nguyên nhân sinh
3 TS Nguyễn Đình
Vượng
Vai trò của các yếu tố liên quan đến tính tổn thương
Hình 0-2 cho thấy dầu tràn ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và môi trường không chỉ ở dưới nước mà còn ảnh hưởng đến những tiềm năng kinh tế ở trên bờ Hình thái cấu trúc đường bờ, nguồn lợi sinh vật, hình thức hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội
Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ nhạy cảm đường bờ sông trên đại
Dạng
đường bờ đường bờ Độ cong thủy hệ Mật độ Hiện trạng SDĐ
Trang 28Hình 0-2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
➢ Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là khu vực dọc theo các sông, nơi có nguy cơ chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi sự cố tràn dầu Các đối tượng nghiên cứu cụ thể bao gồm:
• Đường bờ
• Tài nguyên nhân sinh
• Tài nguyên sinh học
➢ Phạm vi nghiên cứu
Trang 29Nghiên cứu được thực hiện tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các địa điểm lân cận trên 2 nhánh sông:
• Sông Đồng Nai đoạn từ cảng Cát Lái đến cảng tổng hợp Bình Dương
• Sông Sài Gòn đoạn từ cầu Phú Long đến thị xã Thủ Dầu Một
Trang 30Sự cố tràn dầu có thể xảy ra trong các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển chế biến, phân phối và tàng trữ dầu khí và các sản phẩm của chúng
Dầu tràn ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, hệ sinh thái, nền kinh tế và nhiều mặt của đời sống xã hội (Bùi Đại Dũng, 2009) Chi phí khắc phục sự cố thường rất lớn tùy theo mức độ nghiêm trọng nhưng vẫn để lại những mối nguy hại tiềm tàng khi xử lý không triệt để
➢ Trên thế giới
Bắt đầu từ năm 1974, cơ quan quốc tế ITOPF đã lập ra cơ sở dữ liệu về các sự
cố tràn dầu trên toàn thế giới (trừ các vụ tràn dầu do chiến tranh)
Dựa vào lượng dầu tràn, các sự cố tràn dầu được chia theo lượng dầu tràn thành 3 loại: loại nhỏ < 7 tấn; loại vừa 7 - 700 tấn; loại lớn >700 tấn Từ tháng 1/ 1970 đến tháng 12/ 2003, đã có 10.000 sự cố tràn dầu trong đó phần lớn (84%) là các vụ tràn dầu nhỏ, lượng dầu tràn < 7 tấn (Bảng 1.1) Thông tin về sự cố tràn dầu thường lấy từ báo chí, hồ sơ chạy tàu và khai thác cảng, báo cáo kỹ thật của các chuyên gia và các cơ quan bảo hiểm Báo chí thường quan tâm đến các vụ tràn dầu lớn (do va chạm, cháy nổ, mắc cạn, chìm tàu…), trong khi đó các báo cáo chuyên môn thường mô tả về các sự
cố tràn dầu nhỏ do sai lầm trong các khai thác vận hành các thiết bị kỹ thuật [2], [5] Tổng lượng dầu tràn ra môi trường do dự cố tràn dầu cũng giảm theo thời gian
Bảng 1-1: Số vụ tràn dầu và lượng dầu tràn từ năm 1970 đến nay
Trang 31Tràn dầu là một sự cố không dự đoán trước được, có nhiều nguyên nhân gây ra
sự cố tràn dầu Đa số sự cố tràn dầu là do tổ hợp nhiều yếu tố Các chuyên gia đã tách ra
2 nhóm nguyên nhân: nhóm thứ nhất thuộc sai lầm trong thao tác và nhóm thứ hai do các tai nạn (Bảng 1.2) Phần lớn sự cố xảy ra tại các điểm bơm/rót dầu (kho, cảng, bến tàu) và đa phần đây là các sự cố loại nhỏ (91% dưới 7 tấn); Các sự cố do va chạm, tàu mắc cạn và hư vỏ thường gây ra những sự cố tràn dầu lớn, gây tác động môi trường nghiêm trọng
Bảng 1-2: Thống kê nguyên nhân tràn dầu trên thế giới (1974-2003) [7]
Trang 32➢ Tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ về sự cố tràn dầu Trước năm 1990, không có thông tin về các sự cố tràn dầu có lượng dầu tràn lớn 100 tấn ở Việt Nam Từ năm 1992 đến nay, đã ghi nhận được nhiều sự cố tràn dầu lớn, gây hậu quả nghiêm trọng Một số vụ tràn dầu điển hình trình bày ở Bảng 1.3 với loại dầu chính gây ra sự cố là DO và FO
Bảng 1-3: Các sự cố tràn dầu lớn ở Việt Nam từ năm 1990 đến 2012 [7]
Trang 335 DO 1996 Cảng Lái Cát, TP.Hồ Chí Minh 177
6 FO 1999 Đảo Lý Sơn, Quãng Ngãi 150 (ước tính)
12 DO 2012 Sông Đồng Nai, Đồng Nai,
Sự cố tràn dầu ngày càng tăng đã ảnh hưởng tiêu cực về kinh tế, xã hội và sinh thái môi trường của nhiều quốc gia Ứng phó sự cố tràn dầu (SCTD) tại Việt Nam đạt hiệu quả chưa cao Việt Nam đã thành lập được 4 trung tâm ứng phó SCTD khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam và tại Vân Phong Một số cơ sở có dịch vụ ứng phó SCTD như: Vietsopetro, cảng PTSC, cảng Hải Phòng, Công ty TNHH Đại Minh… Việt Nam có 05 tàu đa năng ứng phó SCTD và một số phao quay, bồn chứa, máy hút, chất phân tán, chất hấp thụ và các thiết bị phụ trợ như bơm chuyển dầu [7] Mặc dù, công tác ứng cứu sự cố tràn dầu đang được quan tâm và đầu tư, công tác khắc phục hậu quả sau khi sự cố kết thúc cũng có nhiều tiến bộ trong thời gian gần đây nhưng nhìn chung vẫn còn lúng túng
1.1.2 Ảnh hưởng của sự cố tràn dầu
Sự cố tràn dầu thường để lại hậu quả rất nghiêm trọng làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tài nguyên thủy sinh, tài nguyên nước, tài nguyên đất trên một khu vực khá rộng, gây thiệt hại đến các hoạt động kinh tế, đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến khai thác và sử dụng các dạng tài nguyên thủy sản [5], [18] Do đó, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân
➢ Tác động đến hệ sinh thái tại thủy vực
Trang 34Dầu tràn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên các hệ sinh thái (HST) tại các thủy vực và ven bờ bao gồm:
- Làm chết các loài sinh vật sống ở các thủy vực hay ven bờ (trứng, ấu trùng, sinh vật nhỏ và sinh vật trưởng thành…);
- Làm tổn thương môi trường sống ven bờ (cỏ biển, rừng ngập mặn, rạn san hô, bãi cát, bãi lầy, bùn…);
- Làm giảm khả năng sinh sản, phát triển và các tác động lâu dài khác lên hệ sinh thái;
- Gây chết các loài sinh vật làm mồi ăn cho các loại sinh vật khác;
- Hệ sinh thái ven bờ là phần nhạy cảm và dễ bị tổn thương nhất khi xảy ra sự cố tràn dầu;
- Tác động của dầu tràn đối với hệ sinh thái ven bờ có thể kéo dài trên 10 năm (san
hô, rừng ngập mặn, bãi cát…) thậm chí vài thập niên;
- Ngưỡng hàm lượng dầu có thể tác động lệ hệ sinh thái phụ thuộc vào loại dầu tràn và loại sinh vật;
- Các cá thể nhỏ tuổi nhạy cảm hơn đối với tác động của dầu tràn so với cá thể trưởng thành
Tác động của dầu tràn lên hệ sinh thái diễn ra theo các cơ chế phức tạp Tác động này phụ thuộc vào loại dầu tràn, lượng dầu trong thủy vực (nồng độ và khoảng thời gian tồn tại) và quá trình phong hóa của dầu tràn Ở các thủy vực mở và thoáng, dòng chảy và sự khuyếch tán sẽ nhanh chóng pha loãng lượng dầu tràn, tác động sẽ nhỏ Ngược lại, vùng gần bờ, trong vịnh kín, trong cảng biển và cửa sông, tác động dầu tràn lớn hơn (Nguyễn Hữu Nhân, 2004)
➢ Tác động đến kinh tế-xã hội
Dầu tràn có thể gây thiệt hại lớn cho các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, các bãi tắm, các khu tham quan sinh thái bảo tàng và các danh lam thắng cảnh Đặc biệt nó sẽ tác động rất xấu đến các điểm khảo cổ và các danh lam thắng cảnh có ý nghĩa văn hóa và các loài động vật có giá trị xã hội lớn
Trang 35Sự cố tràn dầu sẽ gây ô nhiễm các điểm lấy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, nghề muối, lấy nước nuôi cá, nuôi tôm và rong tảo… Ô nhiễm do dầu tràn sẽ làm giảm giá trị của các khu vực địa lý có ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội Cộng đồng phải đầu tư mua sắm thiết bị và công cụ ứng phó sự cố tràn dầu và chi phí làm sạch dầu, khắc phục tác động tiêu cực Các hoạt động này có thể dẫn đến sự xói mòn đất đai và biến dạng cảnh quan sinh thái [18]
Đối với nghề cá, nuôi trồng thủy sản dầu tràn do sự cố có làm chết cá tôm, cua nuôi trong các ao lồng, đặc biệt là các lồng nổi Thủy - hải sản trong các đìa nuôi và nguồn lợi tự nhiên tại vùng tràn dầu hay có vết dầu đi qua sẽ bị tác động (gây chết hoặc làm giảm năng suất trầm trọng) [18]
Chi phí làm sạch môi trường do các sự cố tràn ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Vũng Tàu cũng rất lớn Theo đánh giá sơ bộ, chi phí sử lý sơ bộ để làm sạch
ao nuôi thủy sản và các ruộng lúa ở vùng huyên Nhà Bè, huyện Cần Giờ, huyện Nhơn Trạch, huyện Thủ Đức do sự cố tràn dầu Neptune tại cảng Cát Lái vào tháng 10 năm 1994 lên đến 60 tỷ đồng Thiệt hại có thể cao hơn do chưa thống kê đầy đủ [5], [18]
1.1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ ứng phó sự cố tràn dầu
1.1.3.1 Ngoài nước
Bản đồ chỉ số nhạy cảm đường bờ được đề ra bởi tổ chức quốc gia về đại dương
và khí quyển của Mỹ (NOAA), từ đó tổ chức này đã tiến hành lập bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) cho các vùng bờ biển thuộc lãnh thổ Mỹ Các bản đồ ESI này sau đó được tập hợp lại và xuất bản dưới dạng Atlas Hiện nay ở các quốc gia phát triển có hoạt động hàng hải tấp nập, vấn đề sự cố tràn dầu luôn là mối quan tâm hàng đầu, do đó, công tác đối phó sự cố tràn dầu luôn được chuẩn bị kĩ lưỡng, trong đó, việc xây dựng các bản
đồ nhạy cảm là một trong những bước chuẩn bị để ứng phó tràn dầu Tiêu biểu như bản
đồ ESI cho vùng vịnh Bon Secour (Mỹ) Bản đồ này có những ưu điểm sau:
• Khá chặt chẽ và rõ ràng;
• Chứa đựng đủ các thông tin cần thiết về nhạy cảm đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên nhân tạo;
Trang 36• Sử dụng GIS để quản lý dữ liệu và bản đồ;
• Có các mẫu bảng biểu cần thiết, các ký hiệu được mã hóa thuận tiện cho việc lưu trữ và sử dụng số liệu
Hàng loạt các bản đồ đường bờ nhạy cảm tràn dầu của Nauy, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Philippines, Malayxia… được thành lập dựa trên bản hướng dẫn này
[12]
A.YU.lVANOV và ZATYAGALOVAI, trong nghiên cứu của mình chỉ ra GIS là một công cụ quản lý, đánh giám, lập kế hoạch và đánh giá thiệt hại về sự cố tràn dầu.Ứng dụng GIS để thành lập bản đồ tràn dầu từ số liệu và dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm bản đồ hải lý cơ sở dữ liệu địa lý và các dữ liệu viễn thám GIS cho phép thu hồi thông tin quan trọng như dự đoán địa điểm tràn dầu ngoài khơi, nguồn trên bờ và ước tính cường độ của ô nhiễm dầu SAR và công nghệ GIS có thể nâng cao xác định và phân loại các sự cố tràn dầu hàng đầu để xây dựng các sản phẩm cuối cùng là một bản đồ phân phối dầu tràn.Phương pháp này đã được áp dụng để lập bản đồ tràn dầu ở Seaof Okhotsk Biển Caspian Biển Đen và Vịnh Thailand Họ kết luận rằng sự kết hợp của công nghệ GIS và SAR cung cấp một giải pháp lý tưởng cho sự hiểu biết sự phân bố không gian/thời gian của sự cố tràn dầu trong môi trường biển và được coi là cốt lõi của hệ thống giám sát sự cố tràn dầu
Trong nghiên cứu của mình, John R.Jensen và cộng sự đã tiếp cận chỉ số nhạy cảm
mô trường (ESI) để thành lập bản đồ tràn dầu và đưa ra hướng đối phó Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tràn dầu có thể tàn phá hệ sinh thái và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước Việc xây dựng bản đồ nhạy cảm đường bờ (ESI) có thể áp dụng để giảm hậu quả tác động do sự cố tràn dầu do xác định các vị trí ưu tiên trong ứng phó Cũng Trong nghiên cứu nhóm tác giả cũng khoanh vùng các mối nguy cơ và sự cố tiềm tàng gây ra sự cố tràn dầu [25]
Carvalho (2008), đã sử dụng ảnh viễn thám landsat 7 ETM làm dữ liệu đầu vào để xây dựng bản đồ nhạy cảm đường bờ do sự cố tràn dầu ở lưu vực Potiguar Ông và cộng
sự một lần nữa khẳng định sự cố tràn dầu gây ra các tác động đáng kể đến hệ sinh thái, gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và xã hội Bản đồ chỉ số nhạy cảm môi trường là một hợp phần không thể thiếu trong việc xây dựng kế hoạch dự phòng và ứng phó sự cố tràn dầu Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã lồng ghép bản đồ ESI trong việc lập kế
Trang 37hoạch quản lý môi trường bằng cách thêm lớp sử dụng đất, hiện trạng lớp phủ để phân loại đường bờ, tài nguyên sinh học cho khu vực đường bờ thành phố Areia Branca, Đông Bắc Brazil Đây cũng là một hướng tiếp cận mới được nhóm tác giả nghiên cứu áp dụng cho địa bàn nghiên cứu (dọc sông Sài Gòn và Đồng Nai).[26]
1.1.3.2 Trong nước
Ở Việt Nam vấn đề tràn dầu trong những năm gần đây không còn là vấn đề mới
mẻ và đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu
ví dụ như nghiên cứu của PGS.TS Phùng Chí Sỹ, “Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng ngừa và phương án ứng phó sự cố tràn dầu mức I tại thành phố Đà Nẵng” do Phân viện nhiệt đới – Môi trường quân sự chủ trì vào năm 2005 đã xây dựng được các bản đồ về nhạy cảm đường bờ theo các dạng đường bờ và các chỉ tiêu về hệ sinh thái Đồng thời, nghiên cứu còn lập ra các kịch bản ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra và mô phỏng được vết dầu loang [14]
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thạch và các cộng sự, “Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm hệ sinh thái đối với các tác động môi trường trong sử dụng và phát triển bền vững dải ven biển Hải Phòng” trong kỷ yếu hội thảo quốc tế Việt Nam học lần 3 cũng có phương pháp tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu tương tự Nghiên cứu đã thành lập bản đồ nhạy cảm theo các chỉ tiêu về hệ sinh thái để ứng phó với sự cố tràn dầu, đồng thời nghiên cứu còn thành lập được một cơ sở dữ liệu đi kèm với các bản đồ nhạy cảm nhằm
hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định [17]
Nghiên cứu “Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên địa chất, định hướng sử dụng bền vững vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của nhóm các tác giả Nguyễn Thị Hồng Huế, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Tài Tuệ và các cộng sự, tuy không phải là một nghiên cứu có liên quan đến vấn đề tràn dầu, nhưng có liên quan đến xác định tính nhạy cảm Bản đồ nhạy cảm trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc xác định các yếu tố gây tổn thương, các đối tượng bị tổn thương và khả năng ứng phó, các đối tượng này sau
đó được gán trọng số và thực hiện chồng lớp tính toán Sản phẩm cuối củng của nghiên cứu là một bản đồ xác định tính tổn thương [6]
Nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS phục vụ giám sát sự cố ô nhiễm dầu ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã nghiên cứu ứng
dụng công nghệ viễn thám phục vụ giám sát sự cố ô nhiễm dầu hiện nay ở Việt Nam, đồng thời cũng đề cập tới nhu cầu nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ viễn
Trang 38thám kết hợp với GIS phục vụ giám sát sự cố tai biến thiên nhiên và ô nhiễm môi trường vùng biển Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy để có thể phát hiện nguyên nhân sự cố
ô nhiễm dầu trên biển và sự loang tỏa của nó cần sử dụng nhiều loại tư liệu ảnh viễn thám
đa thời gian (đặc biệt là ảnh radar không bị ảnh hưởng ở điều kiện thời tiết Việt Nam nhiều mây như ENVISAT ASAR (Phân giải 25 - 1000 m, Độ phủ 50 - 500 km), ALOS PALSAR (Phân giải 10 - 1000 m, Độ phủ 100 - 350 km), RADARSAT (Phân giải 10 -
100 m, Độ phủ 100 - 350 km) và đã chụp các khu vực nhạy cảm trên biển như: các mỏ khai thác dầu, các điểm khoan thăm dò dầu khí và khu vực hoạt động của các tàu chở dầu Sử dụng ảnh vệ tinh radar kết hợp với công nghệ GIS để theo dõi, giám sát và xác định vị trí các vệt ô nhiễm dầu phục vụ việc xác định nguyên nhân gây ô nhiễm ven biển
từ đó thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu của khu vực nghiên cứu [8]
Nghiên cứu: “Xây dựng bản đồ nhạy cảm đường bờ khu vực vịnh Gành Rái ứng phó sự cố tràn dầu” của tác giả Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân và cộng sự cho thấy tính
cấp thiết của việc xác định vùng nhạy cảm với sự cố tràn dầu khu vực vịnh Gành Rái Chỉ
số nhạy cảm môi trường (ESI) là công cụ hiệu quả trong việc thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường ứng phó sự cố tràn dầu Chỉ số ESI dựa trên hình thái các dạng đường bờ để phân vùng nhạy cảm tràn dầu, các bản đồ ESI bao gồm 3 yếu tố: ESI, tài nguyên sinh học
và tài nguyên nhân sinh sau đó được thành lập để hỗ trợ công tác ứng phó và phục hồi [11]
Việt Nam đã có nhiều cơ quan nghiên cứu về bản đồ nhạy cảm môi trường do sự
cố dầu tràn, dưới đây là một số nghiên cứu liên quan:
- Bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1/500.000 khu vực Kê Gà - Cà Mau (2/2001) do Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam thực hiện
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm tỷ lệ lớn (1/50.000) phục vụ Kế hoạch Quốc gia Ứng phó Sự cố Tràn dầu khu vực miền Trung (Đà Nẵng - Nha Trang) do CMESRC, Viện Cơ học thực hiện năm 2002
- Thành lập bản đồ nhạy cảm tràn tỷ lệ 1/100.000 cho các vùng biển: Đông Nam
Bộ (Đồng Nai, Sài Gòn), cảng Dung Quất, cảng Đà Nẵng, cảng Nghi Sơn và Vịnh Hạ Long (12/2010) do Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường Biển, Viện Cơ học thực hiện
Trang 39- Nghiên cứu xây dựng và cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm đường bờ (tỷ lệ 1/50.000) cho tỉnh Quảng Ninh (2011) do Viện Nghiên cứu quản lý biển và hải đảo, Tổng cục biển và hải đảo Việt Nam thực hiện
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu bao gồm các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và TP HCM Bao gồm 2 nhánh sông chính: Đồng Nai, Sài Gòn Khu vực nghiên cứu nằm tại đầu mối giao thông đường thủy từ Bình Dương đi các địa phương Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai để đi ra biển Ngoài ra, khu vực còn nằm cạnh các tuyến đường quan trọng như quốc
lộ 1A, quốc lộ 51… nối liền các địa phương trong khu vực
Vùng nghiên cứu có vị trí địa lý rất thuận lợi trong phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá, không chỉ cho bản thân của lưu vực mà còn là của các tỉnh thành phía Nam và mở rộng ra là cả nước
Trang 40Hình 1-1: Bản đồ khu vực nghiên cứu
1.2.1.2 Địa hình
Vùng nghiên cứu có địa hình thấp theo các hướng chính là Bắc – Nam từ thượng lưu xuống hạ lưu xuống dòng chính sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, Đông-Tây (dòng chính Đồng Nai qua sông Sài Gòn)
Địa hình khu vực đặc trưng là gò đồi lượn sóng xen kẻ các đồng bằng nhỏ hẹp ven sông, thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắn và dài ngày Một số khu vực có địa hình cao phân bố chủ yếu phía Đông thuộc khu vực tỉnh Đồng Nai và có cao độ mặt đất 126 m
so với mực nước biển
Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng (từ 0-3o) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, một số ít diện tích khu vực Đông _ Bắc có độ dốc từ 3-6o
Hình 1-2: Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu