Nội dung nghiên cứu và kết quả đã đạt được của đề tài: 1 Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh Đã đi
Trang 1VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BẢO VỆ RỪNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐẾ TÀI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ HIỆN TƯỢNG VÀNG LÁ GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
TRÊN CÂY CAM TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Minh Chí
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh
Hà Nội - 2019
Trang 2VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BẢO VỆ RỪNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐẾ TÀI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ HIỆN TƯỢNG VÀNG LÁ
GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
TRÊN CÂY CAM TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Minh Chí
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh
Trang 3
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Nguyễn Minh Chí
Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng số 228/QĐ-SKHCN ngày 27/11/2019 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ các ý kiến góp ý của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức họp ngày 5/12/2019, tổ chức chủ trì và chủ trì nhiệm vụ đã tiếp thu và chỉnh sửa theo các ý kiến góp ý, cụ thể như sau:
TT Ý kiến của hội đồng khoa học Giải trình của đề tài Trang
vượt về năng suất còn bảng 26 đề cập độ vượt về hiệu quả kinh tế
sinh trưởng
Đề tài đã bổ sung kết quả đánh giá sinh trưởng
66, 70
thương phẩm của các loại thuốc
Đề tài đã bỏ tên thương phẩm của các loại thuốc
10 Bổ sung hướng dẫn kích thích
ra rễ cho cây sau khi xử lý bệnh
Đề tài đã bổ sung hướng dẫn kích thích ra
rễ cho cây sau khi xử lý bệnh
86
cam CS1
33-35
12 Cần nêu rõ các yếu tố phi thí
nghiệm như giống cam, tuổi,
cam ghép hay chiết
Đề tài đã bổ sung trong phần kết quả nghiên cứu
Trang 4TT Ý kiến của hội đồng khoa học Giải trình của đề tài Trang
14 Cần nêu tên khoa học của cây
35
17 Bổ sung đốic chứng của công
thức bẫy trong bảng 9
Kết quả bẫy rầy đề tài sử dụng ba loại bẫy
là bẫy dính, cây tiền chót và mắc mật do
đó kết quả so sánh giữa các công thức
18 Bỏ hoạt chất đã bị cấm trong
phần kết quả
Đề tài đã bỏ hoạt chất đã bị cấm trong phần kết quả
19 Xem lại việc trồng cây mắc mật Đề tài đã giải thích rõ việc trồng cây mắc
mật bằng cây con, trồng bao quanh vườn
để làm cây dẫn dụ
21 Nên sửa tính gây bệnh thành
23 Nêu rõ nguồn giống, biện pháp
chống tái nhiễm trong phương
pháp xây dựng mô hình
Đề tài đã bổ sung rõ nguồn giống, biện pháp chống tái nhiễm trong phương pháp xây dựng mô hình
theo mùa hay không?
Việc nhận dạng bệnh vàng lá phải căn cứ theo triệu chứng
26 Trong quy trình cần nêu rõ bẫy
dính thay bao nhiêu lần, thời
gian trong bao lâu?
Đề tài đã bổ sung rõ bẫy dính thay 7 ngày/lần, thời gian bẫy từ khi nhú chồi đến khi lá bánh tẻ
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
THÔNG TIN CHUNG 1
MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.1 Tình hình phát triển cây cam trên thế giới 6
1.1.2 Tình hình sâu, bệnh hại 6
1.1.3 Nghiên cứu về bệnh vàng lá 7
1.1.4 Nghiên cứu phòng chống sâu bệnh 9
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 12
1.2.1 Tình hình phát triển cây cam 12
1.2.2 Tình hình sâu, bệnh hại 14
1.2.3 Nghiên cứu về bệnh vàng lá 15
1.2.4 Nghiên cứu phòng chống sâu bệnh 17
PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 20
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2.2 Địa bàn nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh 22
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống hiện tượng vàng lá cam 27
2.4.3 Phương pháp xây dựng dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam; tập huấn nhận biết nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá cam 30
2.4.4 Phương pháp xây dựng mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều 31
2.4.5 Phương pháp hoàn thiện quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam 32
Trang 6PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều tra, đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh 33
3.1.1 Kết quả điều tra sơ bộ hiện trạng hiện tượng vàng lá cam tập trung 33
3.1.2 Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh 38
3.1.3 Diễn biến mức độ bị bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh 54
3.2 Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ hiện tượng vàng lá cam 58
3.2.1 Kết quả nghiên cứu các biện pháp hạn chế bệnh vàng lá gân xanh 58
3.2.2 Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh vàng lá do nấm gây thối rễ 61
3.3 Kết quả xây dựng dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam; tập huấn nhận biết nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá cam 65
3.4 Kết quả xây dựng mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều 66
3.4.1 Xây dựng mô hình trên vườn cam hiện có 66
3.4.2 Xây dựng mô hình trồng mới 69
3.4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh 71
3.5 Quy trình kỹ thuật phòng chống bệnh vàng lá cam 71
3.6 Các sản phẩm khác của đề tài 72
PHẦN 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 73
4.1 Kết luận 73
2 Tồn tại 74
3 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 82
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Kết quả điều tra sơ bộ hiện tượng vàng lá cam 35
Bảng 2 Kết quả tổng hợp nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá 36
Bảng 3 Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam trồng trên các loại đất 38
Bảng 4 Tính chất vật lý của các loại đất 39
Bảng 5 Tính chất hóa học của các loại đất 40
Bảng 6 Đặc điểm sinh trưởng và bệnh hại cây cam trên các loại đất 40
Bảng 7 Đặc điểm hình thái cơ bản của năm loài nấm 46
Bảng 8 Tính gây bệnh của các chủng nấm đã phân lập được thuộc họ Pythiaceae 48
Bảng 9 Tính gây bệnh của các chủng nấm F proliferatum 52
Bảng 10 Kết quả theo dõi diễn biến bệnh vàng lá do thối rễ 57
Bảng 11 Kết quả thí nghiệm bẫy rầy chổng cánh 58
Bảng 12 Hiệu lực trừ rầy chổng cánh của thuốc sinh học ở trong phòng thí nghiệm 59
Bảng 13 Kết quả phòng trừ rầy chổng cánh bằng thuốc sinh học ở ngoài hiện trường 60 Bảng 14 Hiệu lực phòng trừ rầy chổng cánh của thuốc hóa học ở trong phòng thí nghiệm 61 Bảng 15 Hiệu lực phòng trừ rầy chổng cánh của thuốc hóa học ngoài hiện trường 61
Bảng 16 Kết quả phòng trừ sinh học đối với nấm P palmivora 62
Bảng 17 Kết quả phòng trừ sinh học đối với nấm F proliferatum 63
Bảng 18 Kết quả phòng trừ hóa học đối với nấm P palmivora 63
Bảng 19 Kết quả phòng trừ hóa học đối với nấm F Proliferatum 64
Bảng 20 Hiệu quả phòng trừ trên vườn cam có sẵn 66
Bảng 21 Tổng hợp sản lượng của mô hình thí nghiệm và đối chứng 67
Bảng 22 Tổng hợp giá trị thương mại của mô hình thí nghiệm và đối chứng 68
Bảng 23 Hiệu quả kinh tế của mô hình thí nghiệm 69
Bảng 24 Hiệu quả phòng trừ trên mô hình trồng mới ở giai đoạn 15 tháng tuổi 69
Bảng 25 Ước lượng hiệu quả về năng suất của mô hình thí nghiệm 70
Bảng 26 Hiệu quả kinh tế của mô hình thí nghiệm 71
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ hiện trạng các vùng trồng cam ở Quảng Ninh 36
Hình 2 Vườn cam nhà ông Ngà - xã Quảng Tân, Đầm Hà bị bệnh vàng lá 37
Hình 3 Vườn cam nhà ông Thu - xã Vạn Yên, Vân Đồn bị bệnh vàng lá 37
Hình 4 Vườn cam tại Hợp tác xã Tứ Đại, Hoành Bồ bị bệnh vàng lá 37
Hình 5 Triệu chứng bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng 41
Hình 6 Triệu chứng bệnh vàng lá gân xanh 41
Hình 7 Rầy chổng cánh là véc tơ truyền bệnh và lá cây bị bệnh vàng lá gân xanh 42
Hình 8 Kết quả giám định bệnh vàng lá gân xanh bằng phương pháp tách chiết ADN 42 Hình 9 Cây phân loại của các chủng QN711, 727, 734, 732 và 729 44
Hình 10 Cây phân loại của các chủng QN719, 723, 724, 730, 743 và 745 45
Hình 11 Hình ảnh bào từ của một số loài nấm gây bệnh thuộc họ Pythiaceae 47
Hình 12 Gây bệnh nhân tạo các loài nấm thuộc họ Pythiaceae trên lá và cây con 49
Hình 13 Cây phân loại của các chủng QN668, QN705, QN706 và QN708 51
Hình 14 Hệ sợi và các dạng bào tử của nấm gây bệnh (chủng QN708) 51
Hình 15 Cây cam bị bệnh; triệu chứng bệnh trên lá và rễ cây sau khi gây bệnh nhân tạo bằng nấm F proliferatum 53
Hình 16 Diễn biến mật độ rầy chổng cánh và bệnh vàng lá gân xanh 56
Hình 17 Thí nghiệm bẫy rầy chổng cánh sử dụng cây mắc mật và bẫy dính màu vàng59 Hình 18 Hiệu lực ức chế nấm P palmivora của các loại thuốc sinh học 62
Hình 19 Hiệu lực ức chế nấm P palmivora của các loại thuốc hóa học: a Phosphonate; b Metalaxyl; c Đối chứng 64
Hình 20 Hiệu lực ức chế nấm F proliferatum của thuốc Mancozeb (a) và đối chứng (b) 64
Hình 21 Tập huấn nhận biết nguyên nhân và biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá cam 65 Hình 22 Mô hình thí nghiệm tại Vạn Yên, Vân Đồn 67
Hình 23 Mô hình thí nghiệm trên vườn cam hiện có tại Vạn Yên, Vân Đồn: 68
Hình 24 Mô hình thí nghiệm trồng mới tại An Sinh, Đông Triều: 70
Trang 9vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt,
ký hiệu
Giải nghĩa đầy đủ
Trang 10THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp kỹ thuật để
quản lý hiện tượng vàng lá góp phần nâng cao năng suất, chất lượng trên cây cam tại tỉnh Quảng Ninh”
2 Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Minh Chí - Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
3 Các cộng tác viên chính:
4 Chuyên gia:
5 Đơn vị phối hợp:
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ninh
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vân Đồn
- Trung tâm Môi trường và Phát triển Lâm nghiệp bền vững
6 Thời gian thực hiện: 23 tháng (từ 1/1/2018 đến 15/11/2019)
Trang 118 Nội dung nghiên cứu và kết quả đã đạt được của đề tài:
1 Nội dung 1: Điều tra, đánh giá
hiện trạng và nghiên cứu xác
định nguyên nhân gây ra hiện
tượng vàng lá cam ở Quảng
Ninh
Đã điều tra, đánh giá được hiện trạng và xác định được nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh
1.1 Điều tra sơ bộ hiện trạng hiện
tượng vàng lá cam tập trung tại
Quảng Ninh
Đã xác định được các địa điểm trồng cam xuất hiện bệnh vàng lá và đã khoanh vùng bằng thiết bị định vị và mô phỏng lên bản đồ
Đã đánh giá sơ bộ được mức độ bị nhiễm bệnh vàng lá trên cây cam tại 5 địa phương
Đã xác định sơ bộ nguyên nhân bệnh vàng lá trên cây cam là do rầy chổng cánh truyền vi khuẩn gây bệnh vàng lá gân xanh và do nấm gây thối rễ
1.2 Nghiên cứu xác định nguyên
nhân gây ra hiện tượng vàng lá
cam tại Quảng Ninh
Đã xác định được nguyên nhân bệnh vàng lá trên cây cam gồm: (1) rầy chổng cánh truyền
vi khuẩn gây bệnh vàng lá gân xanh, (2) nấm gây thối rễ thuộc họ Pythiaceae và Fusarium
và (3) thiếu dinh dưỡng
1.3 Điều tra diễn biến mức độ bị
bệnh vàng lá cam tại Quảng
Ninh
Đã điều tra được diễn biến mức độ bị bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh, bệnh vàng lá xuất hiện tập trung vào các thời điểm mưa ẩm, rầy chổng cánh tập trung vào các đợt lộc
2 Nội dung 2: Nghiên cứu các
biện pháp phòng trừ hiện
tượng vàng lá cam
Đã xác định được một số biện pháp phòng trừ hiện tượng vàng lá cam
2.1 Nghiên cứu các biện pháp
phòng trừ rầy chổng cánh tại
Vân Đồn và Đông Triều
Đã xác định được các biện pháp phòng trừ rầy chổng cánh tại Vân Đồn và Đông Triều, trong
đó trồng cây mắc mật để dẫn dụ; sử dụng
thuốc sinh học có thành phần Beauveria
bassiana, Flupyradifurone và thuốc hóa học có
hoạt chất Fenpropathrin, Oxamyl để trừ rầy chổng cánh
2.2 Nghiên cứu các biện pháp
phòng trừ sinh vật gây bệnh
chính
Đã xác định được các biện pháp phòng sinh vật gây bệnh, trong đó sử dụng thuốc sinh học
có thành phần Trichoderma, Bacillus subtilis
và thuốc hóa học có hoạt chất Phosphonate và Metalaxyl để trừ nấm gây bệnh
3 Nội dung 3: Xây dựng dự thảo
3.1 Xây dựng dự thảo quy trình KT
phòng trừ bệnh vàng lá cam Đã xây dựng được dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam
Trang 12TT Nội dung theo kế hoạch Kết quả đạt được
3.2 Biên soạn tài liệu phục vụ tập
huấn; Tổ chức 02 lớp tập huấn
về cách nhận biết nguyên nhân
gây bệnh và biện pháp phòng
trừ hiệu quả bệnh vàng lá cam
Đã biên soạn được tài liệu phục vụ tập huấn;
Đã tổ chức được 02 lớp tập huấn về cách nhận biết nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ hiệu quả bệnh vàng lá cam
4 Nội dung 4: Xây dựng mô
hình áp dụng giải pháp kỹ
thuật hạn chế hiện tượng
vàng lá cam tại Vân Đồn và
Đông Triều
Đã xây dựng được 03 mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều
4.1 Trên vườn cam hiện có: Xây
dựng 02ha mô hình áp dụng
giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện
tượng bệnh vàng lá cam tại Vân
Đồn và Đông Triều
Đã xây dựng được 02ha mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng bệnh vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều, tỷ lệ bị bệnh giảm trên 80% so với đối chứng
4.2 Trồng mới: xây dựng 0,5ha mô
hình mới tại Đông Triều Đã xây dựng được 0,5ha mô hình mới tại Đông Triều, tỷ lệ bị bệnh giảm trên 80% so
6 01 bài báo khoa học 02 bài được đăng trên Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
7 Hỗ trợ đào tạo Đã hỗ trợ đào tạo được 02 sinh viên tốt
nghiệp đại học Nông Lâm Thái Nguyên
8 Tổng kết đề tài Báo cáo tổng kết đã được hoàn thiện
9 Thống kê các sản phẩm đã đạt được của đề tài:
I Dạng I
thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam
trên vườn cam có sẵn
Hạn chế trên 80% hiện tượng vàng lá cam
và tăng năng suất trên 15% so với đối chứng
pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng
vàng lá cam
Hạn chế trên 80% hiện tượng vàng lá cam
và tăng năng suất trên 15% so với đối chứng
II Dạng II
trạng hiện tượng vàng lá trên cây cam
Trung thực, khách quan, đảm bảo độ tin cậy
nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng
Báo cáo đảm bảo chất lượng khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu và có hình
Trang 13TT Tên sản phẩm Mức chất lượng
3 01 Báo cáo đề xuất các giải pháp kỹ
thuật hạn chế hiện tượng vàng lá trên
cây cam tại Quảng Ninh
Báo cáo đảm bảo chất lượng khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu và có hình ảnh minh họa
vàng lá cam
Có căn cứ khoa học, có khả năng áp dụng vào sản xuất, tăng năng suất và hạn chế bệnh vàng lá cam; Được hội đồng cấp cơ
sở nghiệm thu
6 02 Lớp tập huấn về cách nhận biết
nguyên nhân gây bệnh và biện pháp
phòng trừ hiệu quả bệnh vàng lá cam
Truyền đạt đầy đủ thông tin theo cách đơn giản, dễ hiểu và dễ ứng dụng; Quy mô: 30 người/lớp
các kết quả nghiên cứu, có đủ tư liệu, hình ảnh; Được hội đồng nghiệm thu xếp loại xuất sắc
Trang 14MỞ ĐẦU
Cây cam đã được trồng phổ biến ở Việt Nam và mang lại giá trị kinh tế cao Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh cũng đầu tư nhiều nguồn lực để phát triển cây cam với diện tích lớn, diện tích trồng cam ở Quảng Ninh đạt khoảng 372ha, trong đó tập trung tại Vân Đồn (232ha), Đông Triều (40ha), Hải Hà (20ha), Đầm Hà (40ha) và Hoành Bồ (40ha) Các giống cam hiện đang sử dụng gồm: cam V2, CS1, cam Canh chiếm khoảng 32,1% diện tích; các giống cam Bản Sen, cam chua có nguồn gốc bản địa chiếm khoảng 67,9% diện tích ở Vân Đồn Cây cam đã và đang được ưu tiên phát triển với diện tích ngày càng tăng, qua đó đã góp phần tăng thu nhập cho người dân và tạo ra được những sản phẩm đặc sản cho các địa phương Để phát huy giá trị loài cây trồng này, trong văn bản số 6179/UBND-NLN3 ngày 30/9/2016, tỉnh Quảng Ninh đã chấp thuận Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cam tập trung, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ nâng tổng diện tích trồng cam đạt 1.172ha, trong đó tập trung ở Vân Đồn (862ha), Đông Triều (60ha), Hải Hà (100ha), Đầm Hà (100ha) và Hoành Bồ (50ha) Các giống cam quy hoạch phát triển gồm cam Bản Sen, V2, CS1 và cam Canh (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2016)
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia trồng cam đang gặp trở ngại khi vườn cam có hiện tượng vàng lá Họ đang rất cần có các giải pháp kỹ thuật quản lý hiệu quả bệnh vàng lá cam giúp phát triển cây cam một cách bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa xác định nguyên nhân gây bệnh, chưa có hướng dẫn kỹ thuật nhận biết các nguyên nhân gây bệnh và chưa có hướng dẫn kỹ thuật quản lý hiệu quả bệnh vàng lá cam cho các vùng trồng cam chuyên canh ở tỉnh Quảng Ninh
Xuất phát từ lý do trên, tỉnh Quảng Ninh đã giao cho Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp kỹ thuật để quản lý hiện tượng vàng lá góp phần nâng cao năng suất, chất lượng trên cây cam tại tỉnh Quảng Ninh” với các mục tiêu gồm (1) đánh giá được hiện trạng, nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá trên cây cam tại Quảng Ninh; (2) đề xuất được các giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá trên cây cam tại Quảng Ninh; (3) xây dựng thành công mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam Báo cáo này trình bày kết quả đề tài đã đạt được trong quá trình thực hiện từ tháng 1 năm
2018 đến tháng 11 năm 2019
Trang 15PHẦN 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1 Tình hình phát triển cây cam trên thế giới
Cây cam được gây trồng rộng khắp trên toàn cầu, ở nhiều quốc gia từ vùng nhiệt đới đến vùng ôn đới và đem lại tổng doanh thu hàng trăm tỷ USD mỗi năm Niên vụ 2013, sản lượng cam trên toàn cầu đạt trên 69 triệu tấn, trong đó Brazil 18,02 triệu tấn, Mỹ 8,1 triệu tấn, khối EU 5,7 triệu tấn, Trung Quốc 6,5 triệu tấn, Ấn Độ 5 triệu tấn và Việt Nam đạt hơn 520.000 tấn (Campos-Herrera et al., 2014; FAO, 2014) Nam Phi xuất khẩu khoảng 600.000 tấn cam/năm và riêng bang Florida, Mỹ có khoảng gần 250.000ha cam (năm 2012), đóng góp vào ngân sách của bang khoảng 9 tỷ USD mỗi năm (Li et al., 2012) Năm 2011, Pakistan có 194.000ha cam, sản lượng gần 2.000 tấn quả/năm (Abbas et al., 2015) Các quốc gia có diện tích trồng cam lớn trên thế giới như Brazil, Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, các nước thuộc khối EU, Cu Ba, Argentina, Pakistan, Úc, New Zeland, Nam Phi và các nước Đông Nam Á…
1.1.2 Tình hình sâu, bệnh hại
Bệnh vàng lá trên cây ăn quả có múi nói chung và cây cam nói riêng đã gây ra những tổn thất không nhỏ ở nhiều quốc gia Từ năm 2005, nghề trồng cây ăn quả có múi ở Florida, Mỹ đã phải đối mặt với bệnh vàng lá, thiệt hại do bệnh vàng lá trong vòng 5 năm từ 2008-2012 đã lên tới hơn 3,6 tỷ USD (Campos-Herrera et al., 2014)
Các loài vi khuẩn thuộc chi Candidatus được xác định là nguyên nhân gây bệnh
vàng lá gân xanh (hay còn gọi là bệnh vàng lá greening) trên cây cam và các loài cây ăn quả có múi trên thế giới (Garnier and Jagoueix-Eveillard, 2000; Halbert and Manjunath, 2004) Bệnh vàng lá gân xanh là nguyên nhân chính hủy diệt hàng loạt các trang trại trồng cây ăn quả có múi ở nhiều nơi trên thế giới (Bové, 2006) Bệnh vàng lá do thối rễ,
do nấm Phytophthora và Pythium khá phổ biến ở Nam Phi, chúng thường gây thối rễ,
vàng lá, héo ngọn và gây thiệt hại lớn đối với các trang trại trồng cam (Maseko and Coutinho, 2002)
Vòi voi (Diaprepes abbreviate) cũng gây thiệt hại lớn cho ngành trồng cam ở Mỹ, chúng tạo điều kiện cho các loài nấm Phytophthora nicotianae và P palmivora xâm nhiễm và gây hại (Graham et al., 2003) Sâu hại cam Thaumatotibia leucotreta là loài
Trang 16phân bố tự nhiên ở Nam Phi, chúng gây hại nghiêm trọng đối với cây cam và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế (Moore et al., 2004) Các loài tuyến trùng cũng được xác định là nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam ở Mỹ và Nam Phi (Ducan et al., 2007; Grosser et
al., 2007; Malan et al., 2011) Rệp muội đen (Toxoptera citricida), Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), rầy chổng cánh, bệnh vàng lá do virus và bệnh vàng lá gân xanh
là những nguyên nhân gây hại nghiêm trọng đối với các trang trại trồng cam ở Cu Ba (Batista et al., 1995; Carbera et al., 2014)
1.1.3 Nghiên cứu về bệnh vàng lá
Nghiên cứu về bệnh vàng lá do yếu tố sinh vật
Việc trồng cam trên diện rộng với quy mô rất lớn ở nhiều quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sâu, bệnh hại phát triển thành dịch và đã gây thiệt hại lớn điển hình như ở Mỹ, Cu Ba, Argentina, Úc, New Zeland, Nam Phi, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á… Trong đó bệnh vàng lá cam là trở ngại lớn nhất Bệnh vàng lá có thể do rất nhiều nguyên nhân như bệnh vàng lá do thối rễ, bệnh vàng lá gân xanh, bệnh vàng lá
do tuyến trùng, do virus…
+ Bệnh vàng lá do thối rễ
Bệnh vàng lá do thối rễ cam và cây ăn quả có múi do các loài nấm thuộc chi
Phytophthora và Pythium khá phổ biến ở Nam Phi, các chủng nấm Phytophthora gây
bệnh mạnh hơn so với nấm Pythium (Maseko and Coutinho, 2002) Các loài nấm thuộc chi Phytophthora gây thiệt hại lớn đối với hoạt động trồng cây ăn quả có múi ở Mỹ (Graham and Feichtenberger, 2015) Trong đó nấm Phytophthora nicotianae và P
palmivora đã được xác định là nguyên nhân gây bệnh vàng lá do thối rễ cam ở Mỹ
(Graham et al., 2003), ba loài nấm gồm P nicotianae, P palmivora, và P citrophthora
là những loài gây hại nặng nhất cho cây cam, chúng gây thối rễ, loét thân và thối quả
(Graham and Feichtenberger, 2015) Các loài nấm thuộc chi Phytophthora thường gây
bệnh vàng lá do thối rễ cây cam, làm giảm khả năng hút nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng thậm chí gây chết cây (Chaudhary et al., 2016)
+ Bệnh vàng lá do tuyến trùng
Tuyến trùng có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cây chủ, làm tắc mạch dẫn
và giảm khả năng sinh trưởng của cây, chúng là một trong những nguyên nhân chính
Trang 17gây bệnh “chết chậm” trên cây cam, làm giảm nghiêm trọng năng suất và chất lượng cam thương phẩm Tuyến trùng là nguyên nhân gây chết 24-90% số cây trên các vườn trồng cây ăn quả có múi ở Mỹ và Brazil (Ducan et al., 2007) Tuyến trùng
Belonolaimus longicaudatus là một trong những nguyên nhân gây bệnh vàng lá trên
diện rộng ở Florida, Mỹ (Grosser et al., 2007)
+ Bệnh vàng lá gân xanh (vàng lá greening)
Bệnh vành lá gân xanh được xác định do ba loài vi khuẩn gây bệnh bao gồm chủng
châu Á (Liberibacter asiaticus), chủng châu Mỹ (Liberibacter americanus), và chủng châu Phi (Liberibacter africanus) Bệnh vàng lá gân xanh thường gây ra các triệu
chứng điển hình là lá vàng, hoa nở muộn, quả rụng, kích thước quả giảm, vị đắng (Garnier and Jagoueix-Eveillard, 2000; Halbert and Manjunath, 2004) Tính đến 2012,
et al., 2012) Trong những năm qua, bệnh vàng lá gân xanh là nguyên nhân chính hủy diệt hàng loạt các trang trại trồng cây ăn quả có múi ở nhiều nơi trên thế giới (Bové, 2006)
Rầy chổng cánh (Diaphorina citri) được xác định là véc tơ truyền vi khuẩn gây
bệnh vàng lá gân xanh trên các loài cây ăn quả có múi (Aubert, 1987) Trong những năm qua, các nghiên cứu đã xác định hai loài rầy chổng cánh gồm rầy chổng cánh châu
Á (Diaphorina citri) và rầy chổng cánh châu Phi (Trioza erytreae), cả hai loài này đều
là véc tơ truyền vi khuẩn gây bệnh vàng lá (Hall et al., 2013) Rầy chổng cánh châu Á
(D citri) mang vi khuẩn chủng châu Á (Liberibacter asiaticus) trong tuyến nước bọt,
trên bụng, ngực và trong hệ tiêu hóa, khi chúng chích hút vào cây, chúng sẽ truyền mầm bệnh từ cây bị bệnh sang cây khác (Ammar et al., 2017)
Đặc điểm phát sinh của rầy chổng cánh (Diaphorina citri) phụ thuộc vào các chồi
non, chúng chích hút các chồi non, con cái đẻ trứng trên ngọn cây và rầy non sau khi nở
sẽ hút dinh dưỡng từ các chồi, búp non mới nhú Trong suốt 2-3 tuần, các chồi non và
lá non vẫn mềm, là nguồn thức ăn ưa thích của rầy non cho đến khi trưởng thành Rầy trưởng thành cũng có thể gây hại trên các lá thành thục trong vài tháng sau đó (Hall et al., 2013) Mùa phát sinh rầy chổng cánh phụ thuộc vào mùa sinh trưởng của cam, rầy trưởng thành tồn tại qua mùa Đông bằng nguồn thức ăn chính là lá thành thục, đến mùa Xuân, cây cam mọc chồi non, nguồn thức ăn phong phú và mật độ quần thể rầy chổng
Trang 18cánh sẽ tăng nhanh (Qureshi and Stansly, 2010) Do đó cần có các giải pháp hạn chế mật độ quần thể rầy chổng cánh ở mùa xuân và các thời gian tiếp theo
+ Bệnh vàng lá cam do virus
Bệnh vàng lá cam do virus (Citrus tristeza virus) với véc tơ truyền bệnh là rệp muội đen (Toxoptera citricida) (Batista et al., 1995; Garnsey, 1999) Virus Citrus tristeza
virus là một trong những nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam với hàng triệu cây cam đã
bị nhiễm bệnh trên toàn thế giới, chúng thường lây lan thông qua véc tơ truyền bệnh là
một số loài Rệp muội (Atta et al., 2012) Virus Citrus tristeza closterovirus được xác
định là nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam trên quy mô lớn ở Pakistan (Abbas et al., 2015)
Ngoài các nguyên nhân phổ biến nêu trên, bệnh vàng lá, chết khô cây cam ở Cu Ba
cũng được xác định do nấm Fomitiporia maxonii gây mục thân cành, thối mục rễ và
làm cây chết khô (Carbera et al., 2014)
Nghiên cứu về bệnh vàng lá do yếu tố phi sinh vật
Cây cam nói riêng và cây ăn quả có múi có thể bị bệnh vàng lá, sinh trưởng kém do các yếu tố phi sinh vật như ngập úng, hạn hán, nhiệt độ, nhiễm mặn, hoặc do thiếu dinh dưỡng, thiếu vi lượng (Syvertsen and Garcia-Sanchez, 2014)
Đánh giá chung về các nguyên nhân gây bệnh, các nghiên cứu trên thế giới đã xác
định có 5 nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam bao gồm (1) bệnh vàng lá do các loài nấm
thuộc chi Phytophthora và Pythium gây thối rễ, (2) bệnh vàng lá do tuyến trùng, (3)
bệnh vàng lá do vi khuẩn, (4) bệnh vàng lá do virus, và (5) bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng
1.1.4 Nghiên cứu phòng chống sâu bệnh
Việc phòng chống bệnh vàng lá gân xanh trên cây ăn quả có múi do vi khuẩn
Liberibacter asiaticus gây ra được xác định cần tập trung phòng chống rầy chổng cánh
để hạn chế véc tơ truyền bệnh (Yang et al., 2006) Thí nghiệm sử dụng bẫy dính màu để bẫy rầy trưởng thành đã được thực hiện ở Mỹ, trong đó bẫy dính màu vàng có hiệu quả cao nhất (Hall, 2009) Biện pháp phòng chống phổ biến nhất là dùng thuốc hóa học, ngoài ra có thể dùng thuốc sinh học kết hợp với các biện pháp phòng chống tổng hợp (Halbert and Manjunath, 2004; Qureshi et al., 2010) Việc phun thuốc trừ sâu được
Trang 19khuyến cáo nên thực hiện vào mùa đông, kết quả nghiên cứu cho thấy khi phun thuốc chlorpyrifos, fenpropathrin (0,34kg/ha), hoặc oxamyl (1,12kg/ha) trừ rầy chổng cánh vào tháng 1 năm 2007 đã giúp giảm hơn 10 lần rầy trưởng thành sau 6 tháng so với đối chứng, ngoài ra còn giúp hạn chế ảnh hưởng đến các loài thiên địch trong mùa xuân và mùa hè (Qureshi et al., 2010) Đặc biệt khi sử dụng kết hợp thuốc hóa học với dầu khoáng sẽ giúp kéo dài hiệu lực của thuốc và giảm đáng kể chi phí phòng chống (Tansey et al., 2015)
Thí nghiệm khả năng miễn dịch của rầy chổng cánh đã ghi nhận chúng bị giảm miễn
dịch bởi các loài vi khuẩn gram âm như Serratia marcescens và Escherichia coli nhưng
chỉ bị chết khi bị nhiễm ở nồng độ cao bởi các loài vi khuẩn gram dương như
Micrococcus luteus và Bacillus subtilis (Arp et al., 2017) Việc sử dụng thuốc trừ sâu
sinh học thế hệ mới flupyradifurone có nhiều triển vọng trong phòng chống rầy chổng cánh, sử dụng flupyradifurone ở nồng độ 130ng/ml đã làm rầy chổng cánh cái đẻ ít trứng hơn, tỷ lệ trứng nở giảm hẳn so với ở các nồng độ thấp và đối chứng (Chen et al., 2017a)
Thí nghiệm quản lý bệnh vàng lá gân xanh bằng cách điều chỉnh nhiệt độ trong nhà kính cho thấy với cây cam ghép 2 năm tuổi đã bị nhiễm bệnh vàng lá bằng vi khuẩn
Liberibacter asiaticus đã giảm 56% và 60% lá bị bệnh sau 8 tuần ở hai công thức nhiệt
thể kết hợp với việc sử dụng hóa chất Ampicillin sodium hoặc hỗn hợp hai hợp chất Actidione và Validoxylamine A sẽ cho hiệu quả phòng trừ cao hơn đáng kể (Yang et al., 2016)
Hoạt động trồng cây ăn quả có múi ở Mỹ phải đối mặt với bệnh vàng lá và buộc phải kiểm soát bệnh vàng lá do vi khuẩn, trong đó hệ thống sản xuất tiên tiến (APS) được thiết kế để trồng cây cam quýt thay thế các phương pháp nuôi cấy truyền thống (CC) thông thường để giảm tác động của bệnh Hệ thống sản xuất tiên tiến APS thực hiện tưới nhỏ giọt kết hợp cung cấp phân bón hàng ngày theo nhu cầu dinh dưỡng của cây tạo ra sự thay đổi tính chất hóa lý của đất so với các vườn thông thường, qua đó giúp tăng sinh trưởng của cây, tăng sức đề kháng, giảm mật độ và hoạt động của tuyến trùng và hạn chế bệnh vàng lá hiệu quả (Campos-Herrera et al., 2014)
Trang 20Kết quả giám sát bằng máy quay phim đã xác định được một số loài thiên địch chính của rầy chổng cánh bao gồm nhện lớn (Araneae), ấu trùng ruồi ăn rệp (Syrphidae), nhện nhỏ bắt mồi (Phytoseiidae), bọ mắt vàng (Chrysopidae), bọ trĩ bắt
mồi (Thripidae), các loài ký sinh như ong ký sinh Tamarixia radiate và kiến Argentina (Linepithema humile) Kết quả nghiên cứu này đã được quan tâm nghiên cứu làm cơ sở
để đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp rầy chổng cánh, thông qua đó quản lý hiệu quả
bệnh vàng lá gân xanh ở nhiều nơi, trong đó kiến Argentina (L humile) rất phổ biến và được sử dụng nhiều nhất (Kistner et al., 2017) Ong ký sinh T radiata cũng là một
trong những loài thiên địch chính của rầy chổng cánh, chúng thường đẻ trứng vào bên trong cơ thể ấu trùng rầy chổng cánh, sau đó trứng nở và tiêu diệt ấu trùng Loài ong ký sinh này đang được sử dụng rộng rãi để quản lý tổng hợp rầy chổng cánh và bệnh vàng
lá gân xanh ở nhiều nơi (Chen et al., 2017b)
Các loài tuyến trùng thuộc chi Steinernema đã được xác định là thiên địch chính của sâu hại cam quýt Thaumatotibia leucotreta bao gồm Steinernema khoisanae, S
yirgalemense và S citrae, chúng ký sinh ở giai đoạn ấu trùng, nhộng và trưởng thành
và được đề xuất sử dụng để phòng chống tổng hợp sâu hại cam ở Nam Phi (Malan et
al., 2011) Một số loài tuyến trùng bản địa ở Mỹ là thiên địch của loài Diaprepes
abbreviates gây hại cam và đang được nghiên cứu sử dụng để phòng chống tổng hợp D abbreviates cho các vườn cam (Dolinski et al., 2012)
Sử dụng gốc ghép của các loài cây chống chịu tốt với bệnh vàng lá do tuyến trùng
Belonolaimus longicaudatus để làm gốc ghép và ghép giống cam sạch bệnh đang được
áp dụng rộng rãi để quản lý bệnh vàng lá do tuyến trùng (Grosser et al., 2007) Chọn giống kháng bệnh và ghép cây sạch bệnh là một trong những giải pháp hiệu quả trong phòng chống bệnh vàng lá cam, ngoài ra cần kết hợp sử dụng biện pháp hóa học và quản lý tập quán canh tác đặc biệt là việc sử dụng nguồn nước sạch bệnh (Graham et al., 2014) Trong những năm qua, Trung Quốc đã triển khai các chương trình chọn
giống cam kháng bệnh, qua đó đã chọn được giống cam (Citrus reticulata) Quảng Hán (Tứ Xuyên) có khả năng kháng bệnh vàng lá do nấm P nicotianae gây thối rễ rất tốt
(Yan et al., 2017)
Đối với bệnh vàng lá do nấm Phytophthora gây thối rễ, nghiên cứu phân lập và tuyển chọn các chủng nấm rễ nội cộng sinh Arbuscular mycorrhiza (AM) từ đất vùng rễ của cây cao lương (Sorghum bicolor), ngô (Zea mays) và Hành tây (Allium cepa) đã
Trang 21chọn được các chủng AM thuộc hai loài Acaulospora tuberculata và Glomus
etunicatum có khả năng kích thích sinh trưởng và hạn chế bệnh vàng lá do thối rễ, đặc
biệt là hạn chế hiệu quả bệnh thối rễ do nấm P nicotianae (Watanarojanaporn et al.,
2011)
Bệnh vàng lá do virus chủ yếu được đề xuất quản lý thông qua việc sử dụng giống kháng bệnh và trồng cây giống sạch bệnh kết hợp phòng chống véc tơ truyền bệnh, trong đó chủ yếu là phòng chống rệp muội đen (Garnsey, 1999; Mourão Filho et al., 2008) Giống cam ba lá có khả năng kháng bệnh vàng lá do virus rất tốt và thường được
sử dụng làm gốc ghép (Atta et al., 2012)
Vi sinh vật nội sinh trong lá cam được xác định có khả năng ức chế sinh vật gây bệnh hiệu quả Trong nghiên cứu thành phần và khả năng ức chế bệnh vàng lá cam ở
Cameroon đã phân lập được hai loài nấm nội sinh gồm Mycosphaerella ceous và
Colletotrichum gloeosporioides từ lá cam, trong đó nấm M ceous chủ yếu từ các lá
khỏe, không bị bệnh còn C gloeosporioides chỉ thấy xuất hiện ở các cây bị bệnh vàng
lá (Douanla-Meli et al., 2013) Từ kết quả nghiên cứu này có thể tiến hành phân lập các loài vi sinh vật nội sinh trong cây cam để sử dụng trong phòng chống bệnh vàng lá Giải pháp quản lý bệnh vàng lá cam do các yếu tố phi sinh vật được đề xuất bao gồm lựa chọn giống cây trồng phù hợp, quản lý tưới tiêu và bón phân hợp lý (Syvertsen and Garcia-Sanchez, 2014)
Nhận xét chung: Các nghiên cứu đã xác định 5 nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam
bao gồm (1) bệnh vàng lá do thối rễ, (2) bệnh vàng lá do tuyến trùng, (3) bệnh vàng lá
do vi khuẩn, (4) bệnh vàng lá do virus và (5) bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng Với từng nguyên nhân gây bệnh, đã đề xuất các giải pháp phòng trừ tương ứng phù hợp, phù hợp từng giống cây, cho từng điều kiện lập địa, địa hình, khí hậu và phù hợp với điều kiện kinh tế Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn quan trọng để đề tài tham khảo phục vụ nghiên cứu các giải pháp quản lý tổng hợp bệnh vàng lá cam
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.2.1 Tình hình phát triển cây cam
+ Tình hình phát triển cây cam ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong trung tâm phát sinh các loài cây ăn quả có múi nên các loài cây
Trang 22ăn quả có múi nói chung và cây cam nói riêng đã được gây trồng phổ biến trên khắp cả nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao Cây cam là cây trồng chủ lực và đã được phát triển từ rất lâu ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long (Huỳnh Trí Đức et al., 2006; Nguyễn Văn Liêm, 2009) Đến năm 2011, diện tích trồng cam ở Việt Nam đạt khoảng 70.000ha (Lê Mai Nhất, 2014) Hiện nay, cam cũng đang trở thành đối tượng cây ăn quả chủ lực, cây đặc sản tại nhiều địa phương thuộc các tỉnh miền Bắc như ở Quảng Ninh với 372ha
và dự kiến đạt trên 1.000ha vào năm 2020 (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2016); Bắc Kạn (Ngô Hồng Quang, 2013), đạt gần 1.500ha với giá trị ước đạt khoảng 60 tỷ đồng/năm (Hà Đức Tiến, 2013); Cam Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, được bảo hộ chỉ dẫn địa lý năm 2014, với tổng diện tích 1.772ha đất trồng cam, trong đó có 1.200ha cây cam đang ở thời kỳ cho quả đã đem lại hiệu quả cao (Sở NN&PTNT Hòa Bình, 2015) Sản lượng cam ở Việt Nam năm 2013 đạt trên 520.000 tấn
+ Tình hình phát triển cây cam ở Quảng Ninh
Các giống cam đang được trồng ở Quảng Ninh đã trở thành sản phẩm nông sản đặc sản của địa phương và đang được phát triển thành thương hiệu hàng hóa đặc sản của tỉnh Quảng Ninh
Với ưu thế về thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với yêu cầu phát triển cây cam, chất lượng quả cao, có vị đặc trưng riêng, Quảng Ninh đã đầu tư rất nhiều nguồn lực của ngành nông nghiệp và các địa phương để phát triển cây cam, diện tích trồng cam toàn tỉnh Quảng Ninh tính đến hết năm 2016 đạt 372ha, tập trung tại Vân Đồn (232ha), Đông Triều (40ha), Hải Hà (20ha), Đầm Hà (40ha) và Hoành Bồ (40ha) Các giống cam hiện đang sử dụng gồm: cam V2, CS1, cam Canh chiếm khoảng 32,1% diện tích; các giống cam Bản Sen, cam chua có nguồn gốc bản địa chiếm khoảng 67,9% diện tích (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2016) Tại các địa phương này, cây cam đã và đang được ưu tiên phát triển với diện tích ngày càng tăng, qua đó đã góp phần tăng thu nhập cho người dân và tạo ra được những sản phẩm đặc sản cho các địa phương
Với chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm - One commune, one product” (OCOP) của tỉnh Quảng Ninh, hiện nay cam là một trong những sản phẩm OCOP, được người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng Tính đến năm 2016, Vân Đồn có 155ha cam ở độ tuổi cho thu hoạch, trong đó tập trung ở Vạn Yên 80ha, Bản Sen 70ha Đây là các giống cam bản địa, sức sống tốt, năng suất trung bình đạt 15 tấn/ha, tổng sản lượng
Trang 23cam toàn huyện đạt trên 2.200 tấn/năm Với giá thị trường từ 30.000-40.000 đồng/kg, tổng doanh thu từ trồng cam đạt khoảng 70 tỷ đồng/năm Với những ưu điểm trên, nên cam đang là loại cây trồng ưu tiên số một của Vân Đồn và các địa phương khác (Việt Hoa, 2016)
Để phát huy giá trị loài cây trồng này, tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cam tập trung đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Theo Quy hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ mở rộng, nâng tổng diện tích trồng cam đạt 1.172ha, trong
đó Vân Đồn (862ha), Đông Triều (60ha), Hải Hà (100ha), Đầm Hà (100ha) và Hoành
Bồ (50ha) Các giống cam quy hoạch phát triển gồm cam Bản Sen, V2, CS1 và cam Canh (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2016) Tuy nhiên, trên các vùng trồng cam ở Quảng Ninh đang xuất hiện hiện tượng vàng lá, gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây cam
1.2.2 Tình hình sâu, bệnh hại
Kết quả điều tra, nghiên cứu thành phần sâu, bệnh hại các loài cam, quýt ở Việt Nam đã xác định được hơn 80 loài sâu hại và khoảng 40 loài sinh vật bệnh hại (Vũ Khắc Nhượng, 2004) Kết quả điều tra sâu hại cây ăn quả có múi ở Hà Nội đã xác định
được 11 loài bọ phấn gây hại, trong đó có 3 loài Aleurocanthus spiniferus, Aleuroclava
jasmini, Dialeurodes citri gây hại chính (Đàm Ngọc Hân et al., 2011) Kết quả điều tra
thành phần sâu hại tại Cần Thơ và Hậu Giang đã xác định 5 loài sâu cuốn lá gồm
Archips sp., Adoxophyes privatana, Homona tabescens, Psorosticha melanocrepida và Agonopterix sp., Trong điều kiện nhà lưới, trên cây Cam sành, hai loài P melanocrepida và A privatana gây hại lá non đến rất non, hai loài Archips sp va Agonopterix sp, gây hại lá trưởng thành và loài H tabescens gây hại lá già (Châu
Nguyễn Quốc Khánh et al., 2014) Tại Hòa Bình, đã ghi nhận Bọ trĩ và Tuyến trùng hại cam ở Cao Phong, Hòa Bình (Hà Quang Dũng, 2005; Trịnh Quang Pháp, 2016); tại nhiều nơi đã xuất hiện nhện đỏ hại cam quýt (Trần Thị Bình, 2002)
Những năm qua, bệnh vàng lá trên các loài cây ăn quả có múi nói chung và cây cam nói riêng rất phổ biến, gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất, trong đó có bệnh vàng lá do thiếu kẽm, bệnh vàng lá gân xanh (Lê Thị Thu Hồng et al., 2002a), bệnh vàng lá do thối
rễ, do nấm Phytophthora sp., Fusarium solani và Pythium sp gây thối rễ (Nguyễn Văn
Hòa et al., 2013), và bệnh vàng lá do tuyến trùng (Vũ Khắc Nhượng, 2004; Trịnh Quang Pháp, 2016)
Trang 241.2.3 Nghiên cứu về bệnh vàng lá
Nghiên cứu về bệnh vàng lá do yếu tố sinh vật
Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, việc sản xuất thâm canh trên quy mô lớn sẽ tạo ra những sinh cảnh thích hợp để sâu bệnh phát sinh và luôn phải đối mặt với sâu, bệnh hại Sâu, bệnh đã phát sinh và gây hại rất nghiêm trọng ở những vùng trồng cam lớn như vùng đồng bằng Sông Cửu Long (Vũ Khắc Nhượng, 2004; Nguyễn Văn Hòa et al., 2013), Tuyến trùng hại cam ở Cao Phong, Hòa Bình (Hà Quang Dũng, 2005; Trịnh Quang Pháp, 2016), bệnh vàng lá cam ở Hải Dương và Hưng Yên (Lê Xuân Cuộc và Đinh Văn Cự, 1998), bệnh vàng lá gân xanh trên cam ở Hưng Yên (Đặng Thái Hưng, 2011)… trong đó bệnh vàng lá xảy ra phổ biến nhất và do những nguyên nhân sau: + Bệnh vàng lá do thối rễ
Bệnh vàng lá do thối rễ cây ăn quả có múi và cây cam ở đồng bằng Sông Cửu Long
đã được xác định do nấm Phytophthora palmivora, Fusarium solani và Pythium
helicoides, trong đó nấm P palmivora gây bệnh mạnh nhất, tiếp đến là nấm F solani
(Nguyễn Văn Hòa et al., 2013)
+ Bệnh vàng lá do tuyến trùng
Tuyến trùng ký sinh thực vật là một trong những nhóm đối tượng sinh vật gây hại nghiêm trọng trên nhiều loài cây trồng nói chung và cây cam nói riêng (Vũ Khắc Nhượng, 2004), chúng được xác định là một trong những nguyên nhân gây bệnh vàng
lá cam (Trịnh Quang Pháp, 2016) Ở Việt Nam đã ghi nhận có 34 loài tuyến trùng ký sinh trong vùng rễ cây Cam ngọt (Nguyễn Vũ Thanh, 2002) Kết quả nghiên cứu trên
40 mẫu đất và 20 mẫu rễ cam thu từ vùng trồng cam Cao Phong, Hòa Bình đã xác định
9 loài tuyến trùng thuộc 8 giống, 6 họ và 2 bộ bao gồm các giống Helicotylenchus,
Rotylenchulus, Pratylenchus, Criconemella, Xiphinema, Discocriconemella và Meloidogyne Trong số đó, giống tuyến trùng Tylenchulus có tần suất bắt gặp cao nhất
74,4%, tiếp theo là các giống Helicotylenchus 35,9%, Rotylenchulus 28,2%,
Pratylenchus 20,5%, Criconemella 12,8%, Xiphinema, Discocriconemella 5,1% và thấp
nhất là Meloidogyne 2,6% Sự xuất hiện và gây hại của tuyến trùng ở các vườn cam có
mối liên hệ với lịch sử canh tác, giống cây và nguồn nước tưới Tuyến trùng
Tylenchulus semipenetrans được xác định là một trong những loài gây hại chính đối với
cây cam trồng ở Cao Phong, Hòa Bình (Trịnh Quang Pháp, 2016)
Trang 25+ Bệnh vàng lá gân xanh (vàng lá greening)
Bệnh vàng lá gân xanh ở Việt Nam được xác định do vi khuẩn Liberibacter
asiaticus và lây lan thông qua véc tơ truyền bệnh chính là rầy chổng cánh (Hung et al.,
2004) Rầy chổng cánh (Diaphorina citri) được xác định là véc tơ truyền vi khuẩn gây bệnh vàng lá gân xanh Rầy chổng cánh (Diaphorina citri) thường xuất hiện, gây hại
các loài cây ăn quả có múi với mật độ rất cao và phân bố trên toàn quốc (Nguyễn Văn Huỳnh và Võ Thanh Hoàng, 1995; Lê Xuân Cuộc và Đinh Văn Cự, 1998), chúng được xác định là véc tơ truyền bệnh vàng lá gân xanh (Hung et al., 2004) Bệnh vàng lá gân xanh là nguyên nhân gây thiệt hại nghiêm trọng trong ngành sản xuất cây ăn quả có múi nói chung, đặc biệt là đối với cây cam từ những năm 2000 (Lê Thị Thu Hồng et al., 2002a), chúng có xu hướng lan rộng nhanh ở các các vùng trồng cam tập trung (Nguyễn Văn Liêm, 2009)
Hàm lượng ADN của vi khuẩn Liberibacter asiaticus trên cây bị bệnh càng nhiều
tuổi nhiều hơn trên cây non, trên lá già bị bệnh nhiều hơn trên lá non (Nguyễn Thị Ngọc Trúc et al., 2004), điều này cho thấy mật độ vi khuẩn gây bệnh tập trung nhiều ở các cây già, trên các lá già nên cần nghiên cứu biện pháp cách ly nguồn lây bệnh từ lá già, lá rụng hiệu quả nhất Tại các vùng trồng cây ăn quả có múi chính ở phía Bắc Việt Nam bị nhiễm bệnh vàng lá gân xanh với tỉ lệ bệnh 10,5-50,9% Bệnh vàng lá gân xanh thường phát sinh cùng các bệnh virus, trong tổng số mẫu dương tính với bệnh vàng lá gân xanh có 58,3-73,3% mẫu hỗn hợp cùng bệnh tristeza với triệu chứng sưng nổ gân
lá, cây thấp lùn, vàng lá (Lê Mai Nhất, 2014) Việc xác định bệnh vàng lá gân xanh do
vi khuẩn Liberibacter asiaticus trên Cam sành, Quýt ngọt, chanh và Cam CS1 có thể
thực hiện thông qua triệu chứng, giải phẫu và kết hợp ứng dụng kỹ thuật PCR (Lã Văn Hiền et al., 2016)
Có thể có trên 10 lứa rầy chổng cánh mỗi năm, mật độ cao điểm trùng với các đợt nảy lộc của cây cam ở mùa Xuân, Hè, Thu; chúng hoạt động mạnh nhất ở nhiệt độ 28-
Tại các địa phương như Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà thuộc tỉnh Quảng Ninh đang xuất hiện bệnh vàng lá cam, gây thiệt hại đáng kể và là trở ngại lớn cho kế hoạch phát triển cây cam của địa phương
Kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng và mức độ phổ biến của bệnh vàng lá gân xanh
Trang 26trên cây ăn quả có múi tại các vùng sinh thái trên cả nước vào năm 2012 cho thấy trong
4 tỉnh điều tra ở vùng Đông Bắc thì Quảng Ninh có tỷ lệ cây bị bệnh cao nhất, tới 50,9%, mức độ bị bệnh cuãng cao nhất (Lê Mai Nhất, 2014)
Nghiên cứu về bệnh vàng lá do yếu tố phi sinh vật
Ngoài các nguyên nhân gây bệnh do sinh vật, bệnh vàng lá trên cây ăn quả có múi còn được xác định do thiếu vi lượng, trong đó Quýt tiều ở Đồng Tháp được xác định bị thiếu kẽm gây vàng lá (Lê Thị Thu Hồng et al., 2002b)
Nhìn chung, bệnh vàng lá cam có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm nhiều loài sinh vật gây bệnh và do cả yếu tố phi sinh vật Hiện nay, diện tích trồng cam
ở Quảng Ninh ngày càng tăng, cây cam ở Quảng Ninh đã tạo được thương hiệu sản phẩm hàng hóa riêng, có giá trị thương mại và đóng góp không nhỏ cho kinh tế địa phương Tuy nhiên bệnh vàng lá đang xuất hiện phổ biến trên hầu hết các vườn cam ở Quảng Ninh, gây thiệt hại không nhỏ cho người trồng cam do đó cần phải có các nghiên cứu để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản
lý tổng hợp bệnh vàng lá cam tại tỉnh Quảng Ninh hiệu quả nhất
1.2.4 Nghiên cứu phòng chống sâu bệnh
Sử dụng giống kháng bệnh luôn là giải pháp được ưu tiên, việc nghiên cứu tính kháng bệnh thối rễ của các loài cây ăn quả có múi đã xác định được một số giống có khả năng kháng bệnh tốt như Bưởi đỏ, Bưởi đường và Chanh tàu chống chịu tốt với
nấm Phytophthora sp.; Bưởi đỏ, Bưởi đường chống chịu tốt với nấm Fusarium solani; Bưởi đỏ, Bưởi đường và Bưởi long cổ cò chống chịu tốt với nấm Pythium sp.; giống
Cam mật mẫn cảm với cả ba loài nấm gây bệnh nêu trên (Nguyễn Văn Hòa et al., 2013)
Nghiên cứu phòng chống nhện đỏ cam (Panonychus citri) hại cam bằng thuốc hóa
học đã xác định được một số loại thuốc như Pagasus 500SC và Nissorun 5EC có hiệu lực trừ Nhện đỏ rất cao, đặc biệt khi với dầu khoáng sẽ kéo dài hiệu lực trên 20 ngày và kết quả nghiên cứu này đã được khuyến cáo đưa vào sản xuất (Trần Xuân Dũng, 2002)
Biện pháp phòng chống sinh học với việc sử dụng các chủng nấm Trichoderma sp phân lập tại chỗ để phòng chống bệnh thối rễ cam, quýt do nấm Fusarium solani ở
đồng bằng Sông Cửu Long rất hiệu quả (Dương Minh và Đỗ Thị Trang Nhã, 2003) Cần tăng cường bón phân hữu cơ thay thế phân vô cơ đồng thời bổ sung chế
Trang 27phẩm nấm Trichoderma để phòng chống bệnh vàng lá do thối rễ (Nguyễn Văn Liêm, 2009) Sử dụng thuốc Ridomid gold hoặc Aliette trừ bệnh vàng lá thối rễ cây cam do
nấm Fusarium solani rất hiệu quả ở giai đoạn 1-2 tháng sau khi sử dụng thuốc; khi sử
dụng kết hợp giữa phân hữu cơ + Trichoderma + Streptomyces + Pseudomonas + Ridomil gold + Agrifos + Regent + Root 2 có hiệu quả quản lý bệnh thối rễ (Nguyễn Văn Hòa et al., 2013)
Việc phòng chống rệp sáp và rầy chổng cánh hại cây ăn quả có múi nói chung và hại
cam nói riêng ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long bằng chế phẩm Bb (Bauveria
bassiana) đạt hiệu quả tốt và đã được xây dựng thành quy trình (Nguyễn Thị Lộc et al.,
2011) Từ kết quả này có thể tiến hành thí nghiệm sử dụng chế phẩm Bb để phòng chống rầy chổng cánh gây hại các loài cây ăn quả có múi cho các tỉnh phía Bắc
Trong những nghiên cứu trước, trồng xen ổi xá lỵ trong vườn cam đã được xác định
là giải pháp phòng chống hiệu quả đối với rầy chổng cánh nhằm hạn chế véc tơ truyền bệnh cho cây cam (Nguyễn Văn Liêm, 2009; Đào Thanh Vân và Hà Duy Trường, 2010) Ở miền Nam khuyến cáo trồng cam với mật độ từ 1.000-1.200 cây/ha xen với 1.000-1.200 cây ổi/ha (Nguyễn Văn Liêm, 2009), tại một số địa phương ở miền Bắc khuyến cáo trồng 625 cây cam/ha và trồng xen 300-600 cây ổi/ha đã hạn chế gần như hoàn toàn bệnh vàng lá gân xanh cho cây cam, trong khi công thức đối chứng có 12,5% cây cam bị nhiễm bệnh (Đào Thanh Vân và Hà Duy Trường, 2010) Tuy nhiên, khi ứng dụng trong sản xuất, việc trồng xen ổi trong vườn cam ít có tác dụng hạn chế rầy chổng cánh Qua nghiên cứu của Lê Mai Nhất (2014) đã xác định cây Mắc mật và cây Tiền chót là những loài cây dẫn dụ rầy chổng cánh rất mạnh, qua đó có thể trồng những loài cây này ở quanh vườn cam để dẫn dụ và tiêu diệt rầy chổng cánh
Giải pháp phòng chống bệnh vàng lá gân xanh đã được đề xuất bao gồm sử dụng cây giống sạch bệnh (Hà Minh Trung và Vũ Đình Phú, 1999), Ở Hưng Yên khuyến cáo
sử dụng thuốc Catex 0,3%, DCTronPlus 0,2% và SK99 0,1% (Đặng Thái Hưng, 2011),
Ở Đồng bằng Sông Cửu Long khuyến cáo sử dụng thuốc lưu dẫn như Confidor 100SL, Actara 25WG và Dantotsu 16WSG (Nguyễn Minh Châu et al., 2013), trồng xen ổi (Đào Thanh Vân và Hà Duy Trường, 2010; Nguyễn Minh Châu et al., 2013) và tăng cường bón phân hữu cơ thay thế phân vô cơ (Nguyễn Văn Liêm, 2009) Việc áp dụng các biện pháp thâm canh đã giúp giảm rõ rệt tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh vàng lá gân xanh ở tất cả các vụ lộc tại các vườn cam ở Hòa Bình, Hà Nội và Nghệ An (Lê Mai Nhất, 2014)
Trang 28Ngoài ra, việc nhân nuôi và sử dụng kiến vàng làm thiên địch trên cây ăn quả có múi nói chung và vườn cam nói riêng đã được thực hiện ở đồng bằng Sông Cửu Long rất thành công (Nguyễn Thu Cúc và Đặng Tiến Dũng, 2011) Với nền tảng này có thể nghiên cứu nhân rộng ra các địa phương khác để hạn chế sâu hại, đặc biệt là các loài sâu hại trung gian truyền bệnh Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu trên các vườn hộ trồng cây ăn quả có múi tại Đồng Tháp đã xác định 11 loài thiên địch của sâu hại nhưng mức
độ phổ biến của thiên địch đang có xu hướng giảm do việc lạm dụng sử dụng thuốc hóa học trong bảo vệ thực vật (Nguyễn Thị Tình, 2014)
Trong phòng chống tổng hợp sâu, bệnh hại cây ăn quả có múi đã được khuyến cáo
sử dụng dầu khoáng (Nguyễn Văn Cảm et al., 2000; Trần Xuân Dũng, 2002), giống
kháng bệnh, giống sạch bệnh, sử dụng Trichoderma, Bauveria bassiana (Vũ Khắc
Nhượng, 2004; Huỳnh Trí Đức et al., 2006) hoặc áp dụng giải pháp tổng hợp với việc
sử dụng kết hợp hài hòa giữa phân hữu cơ + Trichoderma + Streptomyces + Pseudomonas + Ridomil gold + Agrifos + Regent + Root 2 để quản lý hiệu quả bệnh thối rễ gây vàng lá rất tốt (Nguyễn Văn Hòa et al., 2013) Giải pháp chống tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh và hạn chế sự lây lan của bệnh trên đồng ruộng hiệu quả bằng cách xử lý cành mắt ghép bằng Streptomycine 1% tiêu hủy nguồn gây bệnh, trồng giống sạch bệnh, thời vụ và mật độ trồng, biện pháp canh tác, hóa học, huấn luyện sau hai năm tỷ lệ cây bị tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh chỉ chiếm 5,3% (Lê Mai Nhất, 2014)
Đối với các vườn cam bị bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng cần bón phân cân đối, đúng loại phân, đúng liều lượng, đúng thời điểm sẽ giúp cây sinh trưởng tốt hơn đồng thời tăng kháng bệnh cho cây (Đặng Thái Hưng, 2011)
Tóm lại, Từ tổng quan các nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước cho thấy các
nguyên nhân chính gây bệnh vàng lá cam trong giai đoạn vừa qua bao gồm bệnh vàng
lá do thối rễ, bệnh vàng lá do tuyến trùng, bệnh vàng lá do vi khuẩn, bệnh vàng lá do virus, bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng Với từng nguyên nhân gây bệnh, các tác giả đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phòng chống tương ứng phù hợp cho từng điều kiện lập địa và phù hợp với điều kiện kinh tế Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn có ý nghĩa cao làm cơ sở tham khảo phục vụ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ quản lý tổng hợp bệnh vàng lá cam tại tỉnh Quảng Ninh thành công và đạt hiệu quả cao nhất
Trang 29PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng, nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá trên cây cam tại
Quảng Ninh
Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá trên cây cam tại
Quảng Ninh
Xây dựng thành công mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng
lá trên cây cam quy mô 2ha tại tỉnh Quảng Ninh đảm bảo hạn chế ít nhất 80% hiện tượng vàng lá cam và tăng năng suất ít nhất 15% so với đối chứng
2.2 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây cam (cam giấy, cam đường chua, cam CS1, cam V2, cam đường canh) ở Quảng Ninh và các loài sinh vật gây bệnh vàng lá cam
2.2.2 Địa bàn nghiên cứu
Hiện trường điều tra hiện trạng và thu mẫu bệnh vàng lá cam tại 5 huyện/thị xã gồm: Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà
Thí nghiệm các biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá cam thực hiện tại phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
Xây dựng mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng bệnh vàng lá cam
và tổ chức tập huấn tại huyện Vân Đồn và TX Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh
Điều tra sơ bộ hiện trạng hiện tượng vàng lá cam tập trung tại Quảng Ninh
Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam tại Quảng Ninh Điều tra diễn biến mức độ bị bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh
Nội dung 2: Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ hiện tượng vàng lá cam
Trang 30Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ rầy chổng cánh tại Vân Đồn và Đông Triều Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sinh vật gây bệnh chính
Nội dung 3: Xây dựng dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam; tập huấn nhận biết triệu chứng và biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá cam
Xây dựng dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam
Biên soạn tài liệu phục vụ tập huấn và tổ chức 02 lớp tập huấn về cách nhận biết nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ hiệu quả bệnh vàng lá cam
Nội dung 4: Xây dựng mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều
Trên vườn cam hiện có: Xây dựng 02ha mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng bệnh vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều
Trồng mới: xây dựng 0,5ha mô hình mới tại Đông Triều
Điều tra, đánh giá hiệu quả mô hình áp dụng các biện pháp phòng trừ và so sánh đối chứng
Nội dung 5: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng lá cam
Đề nghị thông qua quy trình ở hội đồng cấp cơ sở
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung
Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu về sâu, bệnh hại cam trước đây của các nhà khoa học ở trong và ngoài nước
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập thông tin từ các cơ quan quản lý tại các địa phương, từ các cán bộ kỹ thuật công tác trong lĩnh vực liên quan và từ các hộ gia đình về tình hình dịch sâu, bệnh hại cam
Thu thập các tài liệu, các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu về sâu, bệnh hại
Trang 31cam đã được nghiên cứu trước đây ở trong tỉnh Quảng Ninh, ở Việt Nam và trên thế giới
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.4.1 Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xác định
nguyên nhân gây ra hiện tượng vàng lá cam ở Quảng Ninh
a Phương pháp điều tra sơ bộ hiện trạng hiện tượng vàng lá cam tập trung
Điều tra tại 5 địa phương có diện tích cam lớn và đã được quy hoạch phát triển cây cam tập trung tại Quảng Ninh gồm: Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà
Điều tra khảo sát sơ bộ các diện tích trồng cam bị bệnh tập trung tại Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà Định vị tọa độ địa lý bằng máy GPS và xác định địa điểm của tất cả các diện tích có hiện tượng vàng lá Trong quá trình điều tra đã thu thập các thông tin về giống cam, tuổi cây, đất, địa hình
Với diện tích trồng cam hiện có ở các địa phương, đề tài đã triển khai tại: Vân Đồn (232ha), Đông Triều (40ha), Hoành Bồ (40ha), Đầm Hà (40ha), Hải Hà (40ha)
b Phương pháp xác định nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh
Thực hiện tại các huyện, thị xã: Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải
Trang 32phút để thu kết tủa Rửa sạch kết tủa bằng cồn 70%, làm khô ở điều kiện phòng Kết tủa được hòa tan bằng 100µl dung dịch TE buffer pH 8.0 Lấy 2 µl DNA khuôn mẫu cùng với 23 µl mix PCR Tiến hành phản ứng PCR bằng cặp mồi forward primer: 5’CAC CGA AGA TAT GGA CAA CA 3’ và reverse primer: 5’ GAG GTT CTT GTG GTT TTT CTG 5’ Chu kỳ phản ứng PCR gồm: 94°C trong 4 phút; 94°C trong 1 phút; 60°C trong 1 phút; 72°C trong 2 phút (30 chu kỳ); 72°C trong 10 phút Nồng độ Agarose để làm gel là 1,4% Chạy điện di ở dòng điện 110 Vol bằng dung dịch TAE pH8,0 Dựa vào thang chuẩn của marker ở 100bp DNA "Promega, Madison, WI USA); Sản phẩm thu được ở 226 bp
- Phương pháp xác định nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam do vi sinh vật (các loài
nấm thuộc chi Phytophthora, Pythium, Fusarium, tuyến trùng)
Phân lập nấm Fusarium gây bệnh từ các mẫu lá bằng phương pháp bẫy ẩm, cấy trên
môi trường PDA có bổ sung kháng sinh Streptomycin Trong vòng 48 giờ sau khi phân lập, tiến hành thuần khiết các mẫu nấm bằng cách cấy đỉnh sinh trưởng sợi nấm sang môi trường PDA
Phân lập nấm Fusarium gây bệnh từ các mẫu rễ: khử trùng các mẫu rễ bằng cồn
70%, cắt các miếng rễ bị chuyển màu thâm đen cấy trên môi trường PDA có bổ sung kháng sinh Streptomycin Trong vòng 48 giờ sau khi phân lập, tiến hành cấy đỉnh sinh
trưởng sợi nấm sang môi trường PDA
Phân lập nấm gây bệnh thuộc chi Phytophthora, Pythium từ các mẫu đất theo
phương pháp bẫy của Maseko và Coutinho (2002), trong đó ngâm các mẫu đất trong nước sạch và bẫy nấm gây bệnh bằng các loại lá non của các loài cây ăn quả có múi và các cây họ dẻ Sau 2-3 ngày tiến hành phân lập, cắt các miếng lá bị chuyển màu thâm đen cấy trên môi trường V8 có bổ sung các loại kháng sinh (Ampicilin, Nystatin, Rifapirin và Hymex) Trong vòng 24 giờ sau khi phân lập, tiến hành cấy đỉnh sinh
trưởng sợi nấm sang môi trường V8
Phân lập nấm thuộc chi Phytophthora, Pythium từ các mẫu rễ: rửa sạch các mẫu rễ
bằng nước cất, cắt các miếng rễ bị chuyển màu thâm đen cấy trên môi trường V8 có bổ sung các loại kháng sinh (Ampicilin, Nystatin, Rifapirin và Hymex)
Phân lập tuyến trùng từ các mẫu đất và mẫu lá bị bệnh theo phương pháp tách lọc tuyến trùng: Tách tuyến trùng trong đất theo phương pháp lọc tĩnh trên phễu Berman
Trang 33Tuyến trùng trong rễ được nhuộm bằng axit fuchsin đỏ, sau đó sử dụng phương pháp
xay nghiền để tách tuyến trùng ký sinh trong mô rễ
Mô tả đặc điểm hình thái ở các giai đoạn phát triển, đo kích thước, chụp ảnh hiển
vi các dạng bào tử của nấm, chụp ảnh tuyến trùng trên kính hiển vi quang học BX50 và tế bào của virus bằng kính hiển vi điện tử quét JSM 5410-LV
- Xác định tính gây bệnh: Sau khi phân lập và thuần khiết các mẫu vi sinh vật gây bệnh, tiến hành gây bệnh nhân tạo trên cây cam trong nhà kính theo Phương pháp của O’ Gara (1997) để xác định sinh vật gây hại chính
- Giám định tên khoa học của các mẫu sinh vật gây bệnh vàng lá chính bằng phương pháp sinh học phân tử, cụ thể như sau:
Tách chiết ADN của sinh vật gây bệnh theo phương pháp của Hall (1999)
Phân đoạn rADN được khuyếch đại bằng các cặp mồi ITS1, ITS4 và NL1, NL4 để đọc trình tự đoạn gene 26S rADN Khuyếch đại phân đoạn rADN trên thiết bị C1000
biến tính ở 94C trong 3 phút kế tiếp là 30 chu kỳ nhiệt (94C trong 30 giây, 52C trong
30 giây và 72C trong 1 phút) Quá trình khuyếch đại được hoàn tất ở 72C trong 10 phút và sau đó sản phẩm PCR được bảo quản ở 10C Các chuỗi ADN được so sánh với
cơ sở dữ liệu của GenBank bằng công cụ BLAST trong NCBI Các chuỗi liên quan được chuyển tải về sau đó xử lý bằng phần mềm BioEdit (Hall, 1999)
- Phương pháp xác định nguyên nhân gây bệnh vàng lá do thiếu dinh dưỡng
Thu mẫu lá của các cây có hiện tượng vàng lá và các cây khỏe tại 5 huyện/thị xã gồm: Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà Tại mỗi huyện thu 6 mẫu, trong đó 5 mẫu lá bị hiện tượng vàng lá và 1 mẫu lá khỏe để đối chứng; 6 mẫu/huyện x
5 huyện = 30 mẫu
Phân tích hàm lượng các chất đa lượng, trung lượng và vi lượng trong lá với các chỉ
và kali tổng số (K2O) theo TCN 454:2001, magiê tổng số theo TCN 455:2001, đồng tổng số (Cu), sắt tổng số (Fe), mangan tổng số (Mn), kẽm tổng số (Zn), Mo tổng số theo tiêu chuẩn AOAC 999.11 (2011) tại Viện Nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng
- Phương pháp xác định kết cấu đất và tính chất lý, hóa tính của đất
Trang 34Thu mẫu đất để phân tích kết cấu đất và tính chất lý, hóa tính của đất, mỗi khu vực điều tra thu 2 mẫu đất: 5 huyện x 2 khu vực điều tra/huyện x 2 mẫu/khu vực điều tra =
20 mẫu đất
Phân tích kết cấu đất và tính chất lý, hóa tính của các mẫu đất với các chỉ tiêu gồm: thành phần cơ giới, pH-KCl, đạm tổng số (N) theo TCVN 6498:1999, lân tổng số
số (Cu), sắt tổng số (Fe), mangan tổng số (Mn), kẽm tổng số (Zn), Mo tổng số theo tiêu chuẩn theo TCN 8246:2009 tại Viện Nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng
c Phương pháp điều tra diễn biến mức độ bị bệnh vàng lá cam tại Quảng Ninh
Điều tra tại 5 huyện, thị xã có các vùng trồng cam lớn của tỉnh Quảng Ninh gồm: Vân Đồn, Đông Triều, Hoành Bồ, Đầm Hà và Hải Hà
Tại mỗi huyện, chọn 2 khu vực điều tra, trong đó (1) các vùng trồng cam tập trung chọn khu vực điều tra có diện tích trên 5ha đại diện cho các yếu tố điều tra; (2) các vùng trồng cam không tập trung chọn khu vực điều tra trên 2ha đại diện cho các yếu tố điều tra
Trên các khu vực điều tra đã chọn, điều tra 10 điểm nằm ngẫu nhiên trên đường chéo, điểm điều tra nằm cách mép vườn ít nhất 1 hàng cây Điều tra định kỳ 7 ngày/lần (QCVN 01-119 : 2012) Trong các điểm điều tra, tiến hành thu thập đầy đủ thông tin về các giống cam và đánh gia hiện trạng hiện tượng vàng lá cam của các giống cam đang trồng tại Quảng Ninh
Điều tra sinh vật hại lá: tại mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra 1 cây/điểm, trên mỗi cây chọn 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc), mỗi hướng chọn 1 cành ở giữa tầng tán để điều tra
Điều tra sinh vật hại rễ: tại mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra 1 cây/điểm, mỗi cây điều tra 4 hố/cây nằm trong hình chiếu của tán cây, cách mép hình chiếu tán cây 30-50cm
Tổng số điểm điều tra: 5 huyện x 2 khu vực điều tra/huyện x 10 điểm/khu vực điều tra = 100 điểm (1 cây/điểm x 100 điểm = 100 cây) Điều tra định kỳ 15 ngày/lần, kéo dài trong 12 tháng Phân cấp sinh vật gây hại theo phụ lục 2 - QCVN 01-119 : 2012, cụ thể như sau:
Trang 35- Đối với bệnh vàng lá gân xanh
Cấp hại Tỷ lệ diện tích lá, lộc bị hại (%)
- Đối với bệnh vàng lá do thối rễ
Cấp hại Tỷ lệ diện tích lá, lộc bị hại (%)
Tính toán các chỉ tiêu điều tra cụ thể gồm:
- Mật độ sinh vật hại (SVH) (số lượng sinh vật hại/đơn vị mẫu điều tra)
Mật độ SVH = Tổng số cá thể SVH điều tra được/Tổng số mẫu điều tra (1)
- Tỷ lệ hại (%) = (Số đơn vị mẫu điều tra bị hại/Tổng số cá thể điều tra) x 100 (2)
- Chỉ số hại (%) = [((N1 x 1) + + (Nn x n))/(N x K)] x 100 (3) Trong đó: N1 là số mẫu điều tra ở cấp 1; Nn là số mẫu điều tra ở cấp n; N là tổng số mẫu điều tra; K là cấp hại cao nhất của thang phân cấp
- Căn cứ để tính diện tích bị hại nhẹ, trung bình, nặng và mất trắng bao gồm:
+ Tổng diện tích và cơ cấu các giống
+ Số liệu điều tra của từng yếu tố liên quan
+ Mức độ, tỷ lệ sinh vật hại Theo phụ lục 1 - QCVN 01-119 : 2012 quy định về mức độ, tỷ lệ sinh vật hại cây ăn quả có múi để làm cơ sở thống kê diện tích nhiễm gồm: Rầy chổng cánh là 4 trưởng thành/cành non, 20% cành lá; Bệnh vàng lá là 10% cây
+ Diện tích bị hại nhẹ là diện tích có mật độ, tỷ lệ sinh vật hại từ 50-100% mức quy định
+ Diện tích bị hại trung bình là diện tích có mật độ, tỷ lệ sinh vật hại từ >100-200% mức quy định
Trang 36+ Diện tích bị hại nặng là diện tích có mật độ, tỷ lệ sinh vật hại trên 200% mức quy định
+ Diện tích bị mất trắng là diện tích bị giảm trên 70% năng suất, sản lượng
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống hiện tượng vàng lá cam
a Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng chống rầy chổng cánh
- Biện pháp bẫy:
Thí nghiệm với 3 công thức và đối chứng, cụ thể như sau:
CT1: Bẫy dính màu vàng
CT2: Trồng cây mắc mật (Clausena indica) trong vườn cam
CT3: Trồng cây tiền chót (Severinia buxifolia) trong vườn cam
Số lượng ô: 3 ô/công thức/địa điểm x 4 công thức x 2 địa điểm = 24 ô
Thời gian theo dõi: 7 ngày theo dõi, thu mẫu một lần, theo dõi trong 12 tháng
Chỉ tiêu theo dõi: Đếm lượng rầy dính bẫy và mật độ rầy trên các cây ở công thức bẫy và trên các cây không treo bẫy ở ô đối chứng, đồng thời theo dõi và ghi chép diễn biến thời tiết như: hướng gió, mưa, độ ẩm không khí
- Biện pháp sinh học: dùng các chế phẩm sinh học, thuốc sinh học, tiến hành từ 4/2018-3/2019
+ Thử nghiệm phòng trừ trong phòng thí nghiệm: tiến hành thử hiệu lực trừ rầy của
5 loại vi sinh vật, thuốc sinh học và 1 công thức đối chứng gồm:
Trang 37Mỗi loại thuốc được thử trên ít nhất 30 con, thí nghiệm được lặp lại 3 lần
Tổng số: 5 công thức x 3 lồng/công thức = 15 lồng và 3 lồng đối chứng (tổng số 18 lồng)
Thời gian theo dõi: Trước khi phun và sau khi phun 1, 3, 5 và 7 ngày
Hiệu lực của thuốc được tính bằng công thức ABBOTT:
a
a C
Tại mỗi huyện, thuốc được thử trên 3 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có ít nhất 15 cây cam và 3
ô đối chứng được phun bằng nước lã (tổng số 6 ô) Các ô bố trí cách nhau ít nhất 3 hàng cây
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, có đối chứng
Thời gian xử lý: vào thời điểm sau khi thu hoạch quả, trước đợt lộc ở vụ xuân Thời gian theo dõi: Trước khi phun và sau khi phun 5 và 9 ngày
Hiệu lực của thuốc được tính bằng công thức HENDERSON - TILTON
b a
T C
T C
Ta: số sâu sống ở ô phun thuốc trước khi xử lý; Cb: số sâu sống ở ô đối chứng sau khi
xử lý; Tb: số sâu sống ở ô phun thuốc sau khi xử lý
- Biện pháp hóa học: dùng các loại thuốc hóa học, tiến hành từ 4/2018-3/2019
+ Thử nghiệm phòng trừ trong phòng thí nghiệm: tiến hành thử hiệu lực trừ rầy của
5 loại thuốc hóa học và 1 công thức đối chứng gồm:
Trang 38CT1: Chlorpyrifos CT4: Thiamethoxam
Mỗi loại thuốc được thử trên ít nhất 30 mẫu sâu non, thí nghiệm được lặp lại 3 lần Tổng số: 5 công thức x 3 lồng/công thức = 15 lồng và 3 lồng đối chứng (tổng số 18 lồng)
Thời gian theo dõi: Trước khi phun và sau khi phun 5 và 9 ngày
Hiệu lực của thuốc được tính bằng công thức ABBOTT (công thức 4):
+ Thử nghiệm phòng trừ trên hiện trường: Dựa vào kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm lựa chọn 2 loại thuốc hóa học có hiệu quả tốt nhất để tiến hành thử thuốc ngoài hiện trường tại địa điểm thường xuyên xảy ra dịch (ổ dịch) thuộc huyện Vân Đồn
và TX Đông Triều
Sử dụng máy phun thuốc trừ sâu cao áp phun toàn bộ tán lá cây
Tại mỗi huyện, thuốc được thử trên 3 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có ít nhất 15 cây cam và 3
ô đối chứng được phun bằng nước lã (tổng số 6 ô) Các ô bố trí cách nhau ít nhất 3 hàng cây Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, có đối chứng
Thời gian phun: vào thời điểm sau khi thu hoạch quả
Thời gian theo dõi: Trước khi phun và sau khi phun 1, 3, 5, 7 và 9 ngày
Hiệu lực của thuốc được tính bằng công thức HENDERSON - TILTON (công thức 5)
b Phương pháp nghiên cứu các biện pháp trừ bệnh hại chính
- Biện pháp sinh học: tiến hành từ 4/2018-3/2019
Thử nghiệm phòng trừ trong phòng thí nghiệm: tiến hành thử hiệu lực trừ nấm
Phytophthora pamivora và Fusarium proliferatum của 5 loại chế phẩm sinh học, thuốc
sinh học và 1 đối chứng gồm:
Trang 39- Biện pháp hóa học: tiến hành từ 4/2018-3/2019
Thử nghiệm phòng trừ trong phòng thí nghiệm: tiến hành thử hiệu lực trừ nấm P
pamivora và F proliferatum của 5 loại thuốc sinh học và 1 công thức đối chứng gồm:
Đánh giá hiệu lực ức chế nấm P pamivora và F proliferatum theo phương pháp
CFU/ml, đong 30 µl dung dịch bào tử/tế bào vi sinh vật gây bệnh đã pha loãng vào mỗi hộp lồng có chứa môi trường PDA, phân tán đều vi sinh vật gây bệnh trên bề mặt môi trường Đục 3 giếng/ đĩa petri, đường kính giếng đục 5 mm và lấy 50 µl dung dịch thuốc đã pha theo đúng nồng độ hướng dẫn của từng loại cho vào các giếng đã đục, mỗi công thức thuốc thí nghiệm thực hiện trên 10 đĩa petri, 3 giếng/ đĩa petri và lặp lại 3 lần
thuốc đối với vi sinh gây bệnh Phân cấp khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh dựa vào đường kính vòng ức chế theo 5 cấp:
10 công thức x 10 đĩa petri/công thức/lặp/loài x 3 lặp x 2 loài nấm = 600 đĩa petri và
60 đĩa petri đối chứng (tổng số 660 đĩa petri)
Thời gian kiểm tra: sau khi thí nghiệm 15 ngày
2.4.3 Phương pháp xây dựng dự thảo quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh vàng
lá cam; tập huấn nhận biết nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh vàng
lá cam
Dựa vào hiệu quả của các biện pháp phòng trừ đã thử nghiệm để xây dựng dự thảo
Trang 40quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh vàng lá cam, đảm bảo hạn chế bùng phát dịch hại để làm cơ sở xây dựng mô hình
Dựa vào kết quả nghiên cứu xác định hiện trạng, nguyên nhân và thử nghiệm các biện pháp phòng trừ hiện tượng vàng lá cam và dự thảo quy trình phòng trừ bệnh vàng
lá cam đã được góp ý, chính sửa để biên soạn các tài liệu phục vụ các lớp tập huấn Thành phần: các cán bộ quản lý (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn và Phòng khuyến nông ), các tổ chức và cá nhân trồng cam (30 người/lớp)
Tổ chức tại 2 địa điểm tại hai huyện/thị xã: Vân Đồn và Đông Triều
Nội dung tập huấn: (1) Cách nhận biết nguyên nhân gây bệnh vàng lá cam và (2) Biện pháp phòng trừ tổng hợp hiệu quả bệnh vàng lá cam
2.4.4 Phương pháp xây dựng mô hình áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn và Đông Triều
a Xây dựng mô hình trên vườn cam hiện có
Dựa vào kết quả nghiên cứu của các biện pháp phòng trừ thuộc các nội dung trên để xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp áp dụng giải pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng vàng lá cam tại Vân Đồn (1ha) và tại Đông Triều (1ha) Chọn các vườn cam trồng giống cam phổ biến và đang bị bệnh để xây dựng mô hình, trong đó áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như:
- Tỉa cành sau thu hoạch
- Trồng cây bẫy để theo dõi sự xuất hiện rầy chổng cánh và dẫn dụ (cây mắc mật) rầy chổng cánh
- Bón phân cân đối có vi sinh, chế phẩm sinh học
- Phun thuốc theo diễn biến bệnh
- Tỉa, cắt bỏ cây bị bệnh để cách ly nguồn bệnh
- Tưới, tiêu nước hợp lý