1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN: "XÂY DỰNG MƠ HÌNH NI GÀ J-DABACO TRÊN ĐỆM LĨT SINH HỌC TẠI TRẠI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN"

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN: "XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI GÀ J-DABACO TRÊN ĐỆM LÓT SINH HỌC TẠI TRẠI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜ

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN:

"XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI GÀ J-DABACO TRÊN ĐỆM LÓT SINH HỌC TẠI TRẠI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ

KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN"

(Đã hoàn thiện theo Biên bản họp Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh nghiệm thu kết quả thực hiện dự án ngày 04 tháng 12 năm 2020)

MÃ SỐ DỰ ÁN: TCĐKTĐB DA.01.18

Cơ quan chủ trì dự án: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên Chủ nhiệm dự án: ThS Trần Bá Uẩn

Đồng chủ nhiệm dự án: ThS.Nguyễn Thị Vân Anh

Điện Biên, năm 2020

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP TỈNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

DỰ ÁN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI GÀ J-DABACO

TRÊN ĐỆM LÓT SINH HỌC TẠI TRẠI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN

MÃ SỐ DỰ ÁN: TCĐKTĐB DA.01.18

Chủ nhiệm dự án

ThS Trần Bá Uẩn

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

TS Chử Thị Hải

Sở Khoa học và Công nghệ

Điện Biên, năm 2020

Trang 4

1

1 Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm trên đàn gà thịt thương phẩm J-DABACO 22

2 Bảng 2.2 Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt thương phẩm

J-DABACO

22

3 Bảng 2.3 Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thịt thương phẩm J-DABACO 22

4 Bảng 3.1 Khối lượng cơ thể và độ đồng đều của gà J – DABACO

(n=100)

29

5 Bảng 3.2 Tốc độ sinh trưởng của gà J-DABACO từ 1 đến 15 tuần tuổi 34

6 Bảng 3.3 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn gà

J – DABACO giai đoạn từ 1 – 15 tuần tuổi

38

7 Bảng 3.4 Khảo sát năng suất thịt của gà J-DABACO ở 15 tuần tuổi 40

8 Bảng 3.5 Kết quả tập huấn chuyển giao quy trình nuôi gà J-DABACO

trên đệm lót sinh học

42

Trang 5

2

1 Đồ thị 3.1 Khối lượng cơ thể của gà J – DABACO 30

2 Đồ thị 3.2a Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà J-DABACO từ 1 -

Trang 6

Phần I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của dự án

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thống từ lâu đời, đã và đang góp phần quan trọng cải thiện sinh kế của không ít nông dân Đồng thời còn là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong xu thế phát triển kinh tế như hiện nay, đời sống của người dân được nâng lên thì nhu cầu về sản phẩm gia cầm chất lượng cao nói chung và gà nói riêng ngày càng lớn

Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Điện Biên cho thấy, trong lĩnh vực chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm (chủ yếu là gà thịt) nói riêng,

đa số người dân nông thôn, nhất là tại các xã đặc biệt khó khăn vẫn chủ yếu thực hiện phương thức chăn nuôi lạc hậu, chưa được hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quá trình chăn nuôi Trong quá trình thực hiện giảng dạy các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với hộ nghèo, hộ gia đình thuộc dân tộc thiểu số tại một số xã trên địa bàn của các huyện Nậm Pồ, Mường Chà, Tủa Chùa, Mường Ảng, Điện Biên Đông…, qua khảo sát và thăm dò ý kiến người dân, Ban chủ nhiệm dự án nhận thấy đa số người chăn nuôi vẫn còn thực hiện chưa đầy

đủ qui trình về chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị dịch bệnh cho gà Đa số người chăn nuôi có nhu cầu được hướng dẫn và ứng dụng các mô hình chăn nuôi gà tiên tiến để nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, góp phần xóa đói, giảm nghèo

Mặt khác, dự án được thực hiện sẽ hoàn thiện được mô hình chăn nuôi phục

vụ cho hoạt động đào tạo và thực hành, thực tập cho học sinh, sinh viên ngành chăn nuôi Đồng thời, mô hình chăn nuôi này sẽ được sử dụng để hướng dẫn và chuyển giao cho các hộ nông dân vùng dân tộc thiểu số trong các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn mà Nhà trường tham gia thực hiện Thông qua đó chuyển giao ứng dụng khoa học - kỹ thuật cho nông dân, hướng dẫn chăn nuôi gà đạt năng suất và chất lượng cao, góp phần vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh

Xây dựng hoàn thiện mô hình nuôi gà J-DABACO trên đệm lót sinh học được thực hiện đồng thời mang lại hiệu quả về xây dựng mô hình thực hành trong quá trình chuyển đổi chương trình đào tạo theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện dự án giúp nâng cao trình độ, chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho kỹ thuật viên Trại Thí nghiệm - Thực hành, giảng viên ngành Chăn nuôi - Thú y của Trường Cao đẳng

Trang 7

Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên để có khả nǎng tiếp thu các công nghệ mới; đánh giá được khả năng sinh trưởng của gà J-DABACO trên đệm lót sinh học nuôi tại Điện Biên; tạo điều kiện cho giảng viên, kỹ thuật viên và học sinh, sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y của Trường có điều kiện học hỏi kinh nghiệm trong nghiên cứu,

thực hành, thực tập và ứng dụng được kỹ thuật chăn nuôi một loại gà thịt thương

phẩm mới trên địa bàn Điện Biên

Với những lý do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện dự án: “Xây dựng mô hình

nuôi gà J-DABACO trên đệm lót sinh học tại Trại Thí nghiệm - Thực hành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của dự án

- Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà J-DABACO được nuôi trên đệm lót sinh học

và đánh giá khả năng sản xuất của gà J-DABACO được nuôi trên đệm lót sinh học tại Trại Thí nghiệm – Thực hành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng chăn nuôi gà trong khu vực lòng chảo Điện Biên

- Xây dựng được mô hình nuôi gà J-DABACO trên đệm lót sinh học

- Đánh giá được khả năng sản xuất thịt của gà J-DABACO được nuôi trên đệm lót sinh học tại Trại Thí nghiệm - Thực hành, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên qua các chỉ tiêu

- Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà gà J-DABACO trên đệm lót sinh học

- Hướng dẫn và chuyển giao mô hình nuôi gà J-DABACO trên đệm lót sinh

học cho các hộ nông dân

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Gà J-DABACO 1 đến 15 tuần tuổi

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Xây dựng mô hình nuôi gà J-DABACO trên đệm lót

sinh học tại Trại Thí nghiệm - Thực hành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

- Phạm vi về không gian: Tại Trại TNTH của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 10 năm 2020

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Nâng cao trình độ, chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho cán bộ Trại Thí nghiệm - Thực hành, giảng viên ngành Chăn nuôi – Thú y của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên để có

khả nǎng tiếp thu các công nghệ mới Những nội dung khoa học kỹ thuật mà dự án

đạt được sẽ góp thêm sự đa dạng và tiến bộ trong lĩnh vực chăn nuôi giống gà thịt mới, góp phần làm phong phú thêm tập đoàn giống gà tại Điện Biên

- Ý nghĩa thực tiễn: Kiểm nghiệm khả năng thích hợp của các công nghệ dự án thực hiện, từ đó đưa ra các khuyến cáo phù hợp nhất để có thể triển khai công nghệ

chăn nuôi gà J – DABACO trên đệm lót sinh học cho học sinh, sinh viên trong thực

hành, thực tập và đào tạo nghề cho người dân tại địa bàn tỉnh Điện Biên; giảng viên, cán bộ kỹ thuật và học sinh, sinh viên ngành Chăn nuôi của Trường có điều kiện học hỏi kinh nghiệm trong nghiên cứu, ứng dụng, được kỹ thuật chăn nuôi một loại gà thịt thương phẩm mới

Phần II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của tỉnh Điện Biên

Thực tế chăn nuôi gia cầm ở Điện Biên còn nhiều bất cập về con giống, thức

ăn đặc biệt là xử lý chất thải trong chăn nuôi, người chăn nuôi chưa chú trọng vấn đề

xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và không kiểm soát được dịch bệnh Chất thải trong chăn nuôi chủ yếu dùng làm phân bón cho cây trồng, một số hộ đã áp dụng xử lý bằng bioga nhưng chi phí xây dựng lớn nên chưa được áp dụng ra diện rộng trên địa bàn tỉnh Điều này cho thấy cần phải có phương pháp xử lý chất thải mới để từng bước thay đổi tập quán chăn nuôi và xử lý chất thải tránh gây ô nhiễm

Trang 9

môi trường Đồng thời ứng dụng phương pháp đệm lót sinh học còn cải thiện được năng xuất, khả năng kháng bệnh của gia cầm

Trong chăn nuôi gia cầm ở tỉnh ta hiện nay có rất nhiều phương pháp chăn nuôi khác nhau nhưng vấn đề xử lý chất thải luôn là bài toán khó luôn được đạt ra

Vì vậy nuôi gia cầm trên đệm lót sinh học là dùng chủng vi sinh vật có ích phân giải chất thải trong quá trình chăn nuôi thành chất không có mùi, không còn khí độc trong chuồng nuôi cải thiện môi trường Với phương pháp nuôi trên đệm lót sinh học giúp cho gia cầm có sức đề kháng cao, giảm được các bệnh về đường hô hấp đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hoá, giảm tỷ lệ chết trên gia cầm ở các giai đoạn

2.1.1.2 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và hiệu quả sử dụng thức ăn ở gia cầm

* Khả năng sinh trưởng

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước tế bào (Hypertrophy), số lượng tế bào và dịch thể tế bào Quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia

tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống (Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường, 1992) Trong chăn nuôi động vật sự sinh trưởng thường được xác định bằng sự tăng lên về khối lượng, kích thước cơ thể qua những giai đoạn nhất định, thực chất của sự phát triển đó là sự tăng lên về số lượng protein và khoáng chất trong cơ thể (Trần Thị Mai Phương, 2004)

Qua những kết quả nghiên cứu trong việc nuôi gia súc, gia cầm lấy thịt, người

ta thấy rằng giai đoạn đầu của sự sinh trưởng, dinh dưỡng của thức ăn được dùng tối đa cho sự phát triển của xương, mô cơ và một phần rất ít dùng để lưu giữ cho cấu tạo mỡ Cuối giai đoạn của sự sinh trưởng, nguồn dinh dưỡng vẫn còn được sử dụng nhiều để nuôi hệ thống xương, cơ nhưng tốc độ phát triển của hai hệ thống này đã giảm bớt nhiều, càng ngày con vật càng già, càng tích lũy dinh dưỡng để tạo mỡ Sự sinh trưởng chủ yếu là các tế bào của mô cơ có tăng thêm về khối lượng, số lượng và các chiều Trong tất cả các tổ chức cơ thể của gia cầm thì khối lượng cơ chiếm tỷ lệ nhiều nhất So với khối lượng sống của nó thì mô cơ ở gà chiếm 42 - 45%; vịt 40 - 43%; ngỗng 48 - 53%; gà tây 52 - 54% (Melekhin Niagridin,

1981 dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994) Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của

mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều, vì vậy từ khi trứng rụng và

Trang 10

được thụ tinh cho đến khi cơ thể trưởng thành được chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai, đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành

Như vậy cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình, tế bào sinh sản và

tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính, sự tích lũy lớn lên về mặt khối lượng của từng mô bào và của toàn bộ cơ thể do kết quả của sự tương tác giữa các gen và môi trường

Nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói đến phát dục Phát dục là quá trình thay đổi về chất tức là tăng lên thêm và hoàn chỉnh các tính chất chức năng của bộ phận cơ thể Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp, từ khi thụ tinh đến khi trưởng thành Các nhà chọn tạo giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách đo đơn giản và thực tế: khối lượng cơ thể từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ

số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi), song chỉ tiêu này không nói lên được mức độ khác nhau về tốc độ sinh trưởng trong một thời gian đồ thị khối lượng cơ thể còn gọi là đồ thị sinh trưởng tích lũy Sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy các chất hữu cơ do quá trình đồng hóa và dị hóa Khối lượng cơ thể thường được tính theo từng tuần tuổi và đơn vị tính là kg/con hoặc gam/con Đánh giá khả năng sinh trưởng, người ta còn sử dụng khái niệm sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

+ Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol, sinh trưởng tuyệt đối thường được tính bằng gam/con/ngày hoặc g/con/tuần

+ Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát đơn vị tính là %, đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hyperbol Sinh trưởng tương đối giảm dần qua các tuần tuổi Đường cong sinh trưởng biểu thị tốc độ sinh trưởng của vật nuôi

Sự ổn định của đường cong sinh trưởng nói lên sự khác nhau về chất lượng

và số lượng của các giống gà và giới tính khác nhau Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi để thể hiện đồ thị sinh trưởng cũng cho biết một cách đơn giản nhất về đường cong sinh trưởng Nguyễn Đăng Vang (1983) khi nghiên cứu về đường cong sinh trưởng của ngỗng Rheinland từ sơ sinh đến 77 ngày tuổi thấy hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng nói chung; xác định

Trang 11

phương trình biểu diễn quá trình sinh trưởng từ sơ sinh tới 77 ngày tuổi, thu được đường cong sinh trưởng thể hiện rõ 4 giai đoạn sinh trưởng như lý thuyết Lê Thị Nga (1997) cho rằng tốc độ sinh trưởng ở gà đông Tảo từ 01 ngày tuổi đến 5 tuần tuổi là chậm, tốc độ sinh trưởng tăng nhanh từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi Nguyễn Văn Thạch (1996) cho biết tốc độ sinh trưởng ở gà Ri không mạnh nên

điểm uốn của đồ thị không rõ ràng

* Năng suất thịt

Năng suất thịt hay tỷ lệ thịt xẻ chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân thịt so với khối lượng sống của gia cầm Ở gà thịt thường tính tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực và mỡ bụng Mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng thịt xẻ là khá cao (0,9), còn giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn (0,2 - 0,5) (Nguyễn Thị Thúy Mỵ, 1997)

Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y Các giống, các dòng khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau, giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay năng suất các phần như thịt đùi, thịt ngực và từng phần thịt, da

* Hiệu quả sử dụng thức ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn là mức độ tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm Từ mức độ tiêu tốn thức ăn người ta tính được chi phí thức ăn Đây là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong chăn nuôi gia cầm, theo ước tính chi phí thức ăn thường chiếm 70 - 75% giá thành của sản phẩm vật nuôi, cho nên việc giảm chi phí thức ăn thường được quan tâm hàng đầu đối với các nhà di truyền chọn giống Đối với gà nuôi sinh sản thì hiệu quả sử dụng thức ăn được tính là tổng lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn hậu bị và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giai đoạn sinh sản, còn đối với gà nuôi thịt thì hiệu quả sử dụng thức ăn được tính là tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng

Cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi, chi phí thức ăn chiếm tới 70% Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng thức ăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Đoàn Xuân Trúc và cs (1993) cho biết tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của từng dòng giống gia cầm Lê Hồng Mận và cs

Trang 12

(1993) cho biết nuôi gà broiler đến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39 - 2,41 kg thức ăn cho một kg tăng trọng Đoàn Xuân Trúc và cs (1993) nghiên cứu trên 4 công thức lai AV35, AV53, V135, V153 cho biết tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23kg; 2,26kg; 2,32kg

Theo Phùng Đức Tiến (1996) gà broiler Ross 208 nuôi chung trống mái đến

63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29 kg thức ăn cho một kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19 kg và gà mái tiêu tốn 2,39 kg thức ăn cho một kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa là gà trống có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn gà mái Theo Bùi Quang Tiến và cs (1995), đối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế độ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng từ 2,25 - 2,36 kg, gà Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35 - 2,45 kg thức ăn cho một kg tăng trọng

Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của từng dòng giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng Nguyễn Thị Mai (2001) cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn Tác giả cho biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1 kg thức ăn từ 2.900 đến 3.200 kcal đã làm tăng hiệu quả

sử dụng thức ăn Nói cách khác đã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15 kg

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Tình hình nuôi gà J-DABACO tại Việt Nam

Gà lông màu J-DABACO do Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên DABACO nghiên cứu lai tạo, là sản phẩm tích hợp của những công nghệ tiên tiến nhất về di truyền, giống và những tinh hoa cổ truyền của nhiều giống gà đặc sản của Việt Nam

J-DABACO là giống gà

giữ được phẩm chất thịt

đặc biệt thơm ngon của gà

Ri truyền thống, có ngoại

Trang 13

hình đẹp (mào cờ, lông ôm

gọn, lông đỏ màu mận

chín, chân nhỏ vàng .)

Đặc biệt là năng suất đã

được cải thiện đáng kể

(nuôi 90 ngày- 105 ngày:

gà trống: 2,5- 2,7kg, gà

mái: 2,0- 2,1kg) với mức

tiêu tốn từ 2,7- 3,0 kg thức

ăn/kg tăng trọng (Tập

đoàn DABACO Việt Nam,

Công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên gà

giống DABACO, 2017)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên DABACO là đơn vị, nghiên cứu lai tạo và sản xuất giống gà J-DABACO Công ty không trực tiếp sản xuất gà thịt mà chỉ sản xuất và cung ứng giống gà J-DABACO cho các trang trại và hộ nông dân sản xuất gà thịt thương phẩm Giống gà J-DABACO đã được nhiều địa phương, trang trại lựa chọn nuôi và cho hiệu quả kinh tế cao

Theo Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng (2013), gà J-DABACO nuôi

70 ngày tuổi đạt khối lượng trung bình 1,7kg/con, tỷ lệ nuôi sống trung bình đạt 97%, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,7kg

Cũng theo Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng (2018), giá gà DABACO cao hơn gà công nghiệp cùng loại từ 15 – 20 nghìn đồng/kg

Trung tâm khuyến nông tỉnh Thái Nguyên (2016), cho biết nuôi gà DABACO theo hướng sinh học, khối lượng bình quân đạt 2,0kg/con, sau 4 tháng nuôi thu lợi nhuận 10 triệu đồng/100 con

Theo Sở Nông nghiệp nông thôn tỉnh Đắk Nông (2016), nuôi gà DABACO trên đệm lót sinh học đạt hiệu quả kinh tế cao, thu lợi nhuận 16.000 đồng/con Ngoài hiệu quả về kinh tế thì nuôi gà trên đệm lót sinh học còn có nhiều lợi ích như:

J Giảm thiểu đáng kể mùi hôi từ chất thải và bệnh hô hấp của gà, giảm được nồng độ khí độc gây hôi thối như H2S, NH3

Trang 14

- Tăng cường phân hủy phân, nước tiểu thành phân hữu cơ vi sinh

- Tăng quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn, góp phần nâng cao sức đề kháng, làm hạn chế các bệnh xảy ra

- Giảm lao động, đặc biệt là công dọn chuồng, giảm chi phí điện để sưởi ấm

và thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi, tạo ra thực phẩm sạch với mùi vị thơm ngon

Tại Yên Thế, Bắc Giang, sau 4 tháng triển khai mô hình nuôi gà DABACO với quy mô 10.000 con, trọng lượng gà lúc xuất chuồng đạt 1,8 - 2,4 kg/con, rất phù hợp với thói quen, thị hiếu tiêu dùng tại khu vực miền Bắc Đặc biệt, giá gà J-DABACO khi xuất bán luôn cao hơn các giống gà khác từ 5.000 - 10.000 đ/kg Sau khi hạch toán chi phí trên 1.000 con, nuôi gà J-DABACO lãi cao hơn từ 7 - 10 triệu đồng so với nuôi gà Mía lai (Báo Nông nghiệp, 2013)

J-Theo Báo Nông nghiệp Việt Nam (2015), UBND huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương đã chủ trì thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình chăn nuôi gà J-DABACO theo hướng hàng hóa” vào năm 2014, nhằm khai thác tối đa điều kiện về đất đai, lao động, góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi

Đề tài đã xây dựng mô hình sản xuất tập trung 2 đợt tại các xã Nam Tân, Hiệp Cát với 2 phương thức/xã Đợt 1 nuôi nhốt tổng số 300 con/xã ở 6 hộ; nuôi bán chăn thả 1.000 con/xã ở 2 hộ Đợt 2 nuôi nhốt 2.500/con/xã ở 5 hộ, nuôi bán chăn thả 3.200 con ở 3 hộ tại xã Nam Tân và 3.000 con ở 3 hộ tại xã Hiệp Cát Tổng số nuôi nhốt là 11.000 con và nuôi bán chăn thả 8.200 con

Tỷ lệ sống của gà J-DABACO đạt cao cả ở hai phương thức nuôi (nuôi nhốt đạt từ 96,6 - 98,6%; nuôi bán chăn thả từ 96,4% - 97,8%) Trong đó tỷ lệ sống gà ở phương thức nuôi nhốt cao hơn phương thức bán chăn thả khoảng 0,2 - 0,7% Trong cùng điều kiện nuôi, tỷ lệ sống ở gà J-DABACO cao hơn gà Mía từ 0,2 - 0,8% Gà chết tập trung vào tuần tuổi thứ 1 theo quy luật cho phép 5 - 7% Khối lượng cơ thể của gà J-DABACO đợt 2 phương thức nuôi nhốt đạt 2,33 - 2,37 kg (đợt 1 đạt 2,32 kg), phương thức nuôi bán chăn thả đợt 2 đạt 2,26 - 2,30 kg (đợt 1 đạt 2,22 - 2,29 kg) Như vậy khối lượng cơ thể ở phương thức nuôi nhốt cao hơn so với nuôi bán chăn thả

Gà có ngoại hình đẹp, khả năng kháng bệnh tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, trọng lượng trung bình trên 3 tháng tuổi đạt 2,3 kg, giá bán cao hơn gà lông màu nuôi tại địa phương từ 10.000 - 15.000 đồng/kg, cho thu nhập 5,5 triệu đồng/100 con

Trang 15

Báo Dân tộc và miền núi (2015), cho biết gà J-DABACO nuôi ở các nông hộ tại huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông có hiệu quả kinh tế từ 30.000 – 35.000 đồng/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,8 – 3,2kg

Theo tạp chí Chăn nuôi Việt Nam (2016), Trung tâm khuyến nông Cao Bằng

đã triển khai mô hình nuôi gà J-DABACO từ tháng 7 năm 2016 với quy mô 3000 con, nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế so với một số giống gà khác, xây dựng và hoàn thiện được quy trình chăn nuôi gà J-DABACO phù hợp với điều kiện địa phương, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới giúp người dân chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, nâng cao giá trị thu nhập Kết quả của mô hình nuôi gà J-DABACO tại Cao Bằng cho thấy, trong lượng giữa gà trống và mái đồng đều, tỉ lệ mỡ thấp, nên dễ tiêu thụ Thời gian nuôi gà J-DABACO chỉ từ 90 – 105 ngày, tỉ lệ tiêu tốn thức ăn khoảng 2,8 kg/1kg tăng trọng tiết kiệm được khá nhiều chi phí, rủi ro trong chăn nuôi, giá bán từ 120.000 – 130.000 đồng/kg Với những đặc điểm vượt trội như vậy nên nuôi gà J-DABACO là hướng đi đúng đắn, mang lại kinh tế cao cho người dân

Xuất phát từ thực tiễn và định hướng của tỉnh Điện Biên, việc nghiên cứu và phát triển chăn nuôi trong những năm tới là nhiệm vụ sẽ cần được tiếp tục quan tâm đầu tư, phát triển Bên cạnh việc cung cấp nguồn thực phẩm sạch chất lượng cao tại chỗ và xử lý được chất thải trong chăn nuôi không gây ô nhiễm môi trường

2.1.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà của tỉnh Điện Biên

* Đặc điểm tình hình chung

Tại Điện Biên tình hình chăn nuôi chủ yếu là nhỏ lẻ manh mún, trình độ chăn nuôi còn thấp Nguồn giống gia cầm nuôi đại đa số là giống địa phương, năng suất thấp, tập quán thả rông, giao phối tự nhiên, tình trạng đồng huyệt, cận huyết

có nguy cơ dẫn tới chất lượng đàn suy giảm Tại khu vực lòng chảo có một số cơ

sở sản xuất giống nhưng chất lượng chưa đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu chăn nuôi của nhân dân ngày một tăng cao Về phương thức chăn nuôi: Chăn nuôi hộ gia đình là phổ biến; ở các khu vực vùng cao chăn nuôi thả rông là chủ yếu, phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên, không kiểm soát được dịch bệnh Tại một số địa bàn vùng thấp, khu vực lòng chảo đã có sự chuyển biến tích cực đã có sự đầu tư về con giống và thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi

Tuy nhiên trong những năm trở lại đây được sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành trong tỉnh mà tình hình chăn nuôi đã được cải thiện Năm 2016, Trung tâm

Trang 16

Khuyến nông tỉnh Điện Biên vừa triển khai mô hình chăn nuôi gà lai Đông Tảo, một giống gà mới trên địa bàn hai phường Nam Thanh và Thanh Trường, TP Điện Biên Phủ, bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Với quy mô 1.980 con, 50 hộ dân tham gia mô hình được hỗ trợ 100% chi phí con giống, 50% chi phí thức ăn, vắc-xin, thuốc thú y, hóa chất sát trùng, chi phí làm chuồng trại; 50% chi phí vật tư còn lại do nông dân đóng góp đối ứng

Năm 2016, Trung tâm phát triển chăn nuôi tỉnh Điện Biên triển khai mô hình nuôi gà Lương Phượng 7 ngày tuổi ở xã Núa Ngam với quy mô 1.350 con ở 27 hộ gia đình sau 4 tháng nuôi đàn gà sinh trưởng và phát triển tốt đạt bình quân 2,4kg/con, tỷ lệ nuôi sống trung bình là 97,6%

Năm 2014, tại Trại Thí nghiệm thực hành Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên đã triển khai nuôi thử nghiệm gà J – DABACO theo hình thức bán công nghiệp cho thấy tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 1- 16 tuần tuổi là 95,31%, khối lượng cơ thể trung bình ở 16 tuần tuổi đạt 1855,17g/con

Ngoài ra còn một số hộ gia đình chăn nuôi gà xương đen của địa phương nhưng số lượng chưa nhiều

Thực tế chăn nuôi gia cầm ở Điện Biên còn nhiều bất cập về con giống, thức

ăn đặc biệt là xử lý chất thải trong chăn nuôi, người chăn nuôi chưa chú trọng vấn

đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và không kiểm soát được dịch bệnh Chất thải trong chăn nuôi chủ yếu dùng làm phân bón cho cây trồng, một số hộ đã

áp dụng xử lý bằng bioga nhưng chi phí xây dựng lớn nên chưa được áp dụng ra diện rộng trên địa bàn tỉnh Điều này cho thấy cần phải có phương pháp xử lý chất thải mới để từng bước thay đổi tập quán chăn nuôi và xử lý chất thải tránh gây ô nhiễm môi trường Đồng thời ứng dụng phương pháp đệm lót sinh học còn cải thiện được năng xuất, khả năng kháng bệnh của gia cầm

Trong chăn nuôi gia cầm ở tỉnh ta hiện nay có rất nhiều phương pháp chăn nuôi khác nhau nhưng vấn đề xử lý chất thải luôn là bài toán khó luôn được đạt ra

Vì vậy nuôi gia cầm trên đệm lót sinh học là dùng chủng vi sinh vật có ích phân giải chất thải trong quá trình chăn nuôi thành chất không có mùi, không còn khí độc trong chuồng nuôi cải thiện môi trường Với phương pháp nuôi trên đệm lót sinh học giúp cho gia cầm có sức đề kháng cao, giảm được các bệnh về đường hô hấp đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hoá, giảm tỷ lệ chết trên gia cầm ở các giai đoạn

Trang 17

2.1.2.3 Về vai trò của đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà

Phương pháp nuôi gà trên đệm lót đã được Cục Chăn nuôi phê duyệt và một

số địa phương như Hà Nam, Hậu Giang, Đồng Tháp, Bắc Giang, Bến Tre, Thanh Hoá, Tây Ninh, Nam Định, Hưng Yên, Quảng Ninh, Phú Thọ thử nghiệm

Theo Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT) cho biết: Mỗi năm, ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn chất thải Cả nước có trên 8,5 triệu

hộ chăn nuôi quy mô gia đình và gần 20 nghìn trang trại chăn nuôi tập trung nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas) Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10% 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài Với tốc độ phát triển mạnh của ngành chăn nuôi như hiện nay, theo tính toán, mỗi năm lượng chất thải rắn trong chăn nuôi tăng thêm khoảng 1,5 triệu tấn và đến năm 2020 lượng chất thải chăn nuôi sẽ tăng thêm khoảng 15% so với 2010

Để xử lý chất thải chăn nuôi, việc ứng dụng hệ vi sinh vật để làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi đã được áp dụng ở một số nước như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Anh, Thái Lan, Hàn Quốc và Việt Nam

Với nguyên lý nuôi dưỡng vật nuôi trên đệm lót chuồng có chứa một quần thể các vi sinh vật có thể tồn tại cùng nhau lâu dài trong đệm lót, có khả năng phân giải mạnh chất hữu cơ và ức chế các vi sinh vật có hại và gây bệnh nên có tác dụng lên men tiêu hủy phân, nước tiểu làm giảm các khí độc và mùi hôi trong chuồng nuôi tạo môi trường trong sạch không ô nhiễm, ít ruồi muỗi và vi sinh vật gây hại,do đó con vật sống thoải mái, giảm căng thẳng, tăng sinh trưởng và có sức đề kháng cao

Khi so sánh kết quả hầm Biogas và đệm lót sinh học, trong phương pháp khí sinh học Biogas, chất thải không được tiêu hủy triệt để, mùi hôi và khí độc còn lớn,

vi sinh vật có hại và gây bệnh còn nhiều, chất thải sau hầm biogas cần được xử lý tiếp… Còn khi sử dụng đệm lót sinh học chất thải được tiêu hủy triệt để, không còn mùi hôi, khí độc, giảm thiểu các vi sinh vật có hại và gây bệnh, không cần biện pháp xử lý khác, chi phí rẻ hơn so với việc xử lý bằng khí sinh học Biogas

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, nhiều công nghệ đã được áp dụng như biogas, ủ phân sinh học, công nghệ ozon… trong đó việc thử nghiệm thành công mô hình đệm lót sinh học trong chăn nuôi đã góp phần

Trang 18

giải quyết được một lượng lớn các chất ô nhiễm và giảm đáng kể mùi hôi từ chất thải chăn nuôi Đệm lót sinh học là các phế thải từ chế biến lâm sản (phôi bào, mùn cưa ) hoặc phế phụ phẩm trồng trọt (thân cây ngô, đậu, rơm, rạ, trấu…) cắt nhỏ có

bổ sung chế phẩm sinh học gồm những vi sinh vật (VSV) hữu hiệu đã được nghiên cứu và tuyển chọn thuộc các chi Bacillus, Lactobacillus, Streptomyces, Saccharomyces, Aspergillus… nhằm tạo ra một tập hợp các VSV có lợi cho đường ruột, ức chế và tiêu diệt VSV có hại, phân giải chất hữu cơ từ phân gia súc gia cầm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi

Theo Trần Hồng Nhung và Nguyễn Kiều Băng Tâm (2016), khi bổ sung chế phẩm vi sinh vào đệm lót, mùi hôi đã giảm nhẹ sau 3 - 5 ngày, từ ngày thứ 7 - 8 trở

đi trong chuồng không có cảm giác mùi khó chịu, giảm rõ rệt so với các chuồng không sử dụng chế phẩm Lớp đệm lót nền tơi xốp, sờ tay cảm giác ấm, phân gà quyện với lớp đệm lót thành khối khô ráo, không có mùi, có thể bóp vụn được

Sử dụng đệm lót sinh học trong khu chuồng trại gia cầm đã làm giảm mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi, mật độ các loại vi sinh vật gây bệnh như Fecal coliforms, Salmonella trong chất thải rắn của gia cầm giảm mạnh đến tối đa

1000 lần Chất lượng tấm đệm lót tốt, tơi xốp, khô ráo

Nồng độ các chất khí độc hại, gây mùi hôi cho khu chuồng trại như H2S, CO2, NH3 giảm đáng kể ở công thức MH1 (có bổ sung chế phẩm VSV cho đệm lót) so với công thức đối chứng (không bổ sung chế phẩm VSV), cụ thể nồng độ H2S dưới ngưỡng 5ppm, CO2 dưới 0,3% và NH3 dưới mức 10ppm đạt tiêu chuẩn cho phép (Trần Hồng Nhung và Nguyễn Kiều Băng Tâm, 2016)

Ngoài ra, qua quá trình thử nghiệm áp dụng đệm lót sinh học vào chăn nuôi

gà, kết quả cho thấy: Lợi nhuận thu được từ mô hình chăn nuôi gà trên đệm lót sinh học với qui mô 1000 gà là 98.908.000 đ cao hơn so với mô hình đối chứng là 31.426.000đ Sự chênh lệch lợi nhuận cao hơn so với mô hình đối chứng được lý giải chủ yếu từ tiết kiệm chi phí điện, thuốc thú y, nhân công, nguyên liệu lót chuồng và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt làm vật nuôi trên đệm lót tăng trọng cao hơn

2.1.2.4 Thực trạng Trại Thí nghiệm - Thực hành, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Trại Thí nghiệm - Thực hành là cơ sở thực hành, thực tập của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên thành lập ngày 02/02/1999 theo Quyết định số

Trang 19

168/QĐ- UB của UBND tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên) với tổng diện tích đất được giao 4,61 ha

Tại Trại Thí nghiệm - Thực hành đã được đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình và trang thiết bị phục vụ thực hành, thực tập khá đầy đủ cho khối kỹ thuật nông, lâm nghiệp và một phòng thí nghiệm, thực hành với đầy đủ các tiêu bản, mẫu vật, mô hình, tranh ảnh, hóa chất, máy móc, dụng cụ thí nghiệm phục vụ giảng viên, học sinh - sinh viên thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học trên cơ

sở thực tiễn sản xuất

* Chức năng, nhiệm vụ

Tham mưu giúp Hiệu trưởng công tác xây dựng mô hình thực hành, thực tập, rèn nghề cho học sinh, sinh viên Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, phục vụ nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường cho xã hội

* Về công tác nghiên cứu khoa học

Song song với nhiệm vụ xây dựng và duy trì các mô hình cây trồng, vật nuôi phục vụ thực hành, thực tập của học sinh, sinh viên Trại Thí nghiệm - Thực hành còn là cơ sở để cán bộ, giảng viên, học sinh - sinh viên của nhà trường nghiên cứu khoa học, là cơ sở để ứng dụng, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, cấp tỉnh Mỗi năm, có từ 2 - 3 đề tài khoa học công nghệ, sáng kiến được triển khai tại trại Thí nghiệm - Thực hành Đa số các được nghiệm thu và đánh giá cao, một số đề tài tiêu biểu như: Đề tài KHCN “Khả năng sinh sản của lợn nái Yorshise, Landrare với lợn đực Landrare nuôi tại Trại Thí nghiệm -Thực hành”, năm học 2014 - 2015; Đề tài KHCN “Thí điểm trồng cây Măng tây xanh (Asparagus Officinalis L) tại Trại Thí nghiệm - Thực hành, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên”, năm học 2016 - 2017; Đề tài KHCN “Ghép cải tạo thay thế giống nhãn tại Trại Thí nghiệm - Thực hành Trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Điện Biên” năm học 2017 - 2018

Trang 20

Năm học 2013 – 2014, Trại Thí nghiệm - Thực hành là địa điểm thực hiện triển khai Đề tài KHCN cấp tỉnh ““Ứng dụng công nghệ tiên tiến để xây dựng chuồng và chăn nuôi lợn theo mô hình khép kín” Đây là mô hình đầu tiên, duy nhất có tại tỉnh Điện Biên Mô hình góp phần vào hoàn thiện công nghệ tiên tiến và quy trình chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản theo mô hình công nghiệp khép kín, vừa phục vụ công tác đào tạo ngành Chăn nuôi vừa thực hiện thành công thử nghiệm chuyển giao công nghệ Hiện nay Trại vẫn duy trì nuôi dưỡng và phát huy hiệu quả

dự án khoa học công nghệ trên

Năm học 2017 – 2018, Trại Thí nghiệm – Thực hành còn là địa điểm triển khai các đề tài KHCN cấp tỉnh do nhà trường đăng kí thực hiện: “Nghiên cứu phát triển giống lúa Nếp Cẩm mới ĐH6 ngắn ngày, chất lượng cao thích ứng được 2 vụ trong năm của tỉnh Điện Biên” Thời gian thực hiện đề tài trong 02 năm, tổng kinh phí thực hiện: 450 triệu đồng Đề tài đã được Hội đồng KH&CN tư vấn, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh xét duyệt ngày 11/12/2017 (Biên bản họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ngày 11/12/2017)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát đánh giá thực trạng chăn nuôi gà trong khu vực lòng chảo Điện Biên trong 2 năm

Dự án tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp và điền kết quả vào phiếu điều tra Phiếu điều tra được dự án xây dựng gồm 4 phần với 22 câu hỏi trong đó phần

I Thông tin người được phỏng vấn, phần II Thông tin về hoạt động chăn nuôi gà gồm 4 câu hỏi, phần III Tình hình dịch bệnh và xử lý chất thải trong chăn nuôi gồm 2 câu hỏi, phần IV Chi phí và hiệu quả chăn nuôi gà gồm 6 câu, phần V Thông tin về thị trường đầu vào - đầu ra gồm 4 câu hỏi về thông tin thị trường đầu vào và 6 câu hỏi về thông tin thị trường đầu ra Mẫu phiều điểu tra được kết cấu như sau:

Phiếu điều tra số:

Ngày điều tra:

PHIẾU ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN

Về thực trạng chăn nuôi gà tại khu vực long chảo Điện Biên

(TP Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên)

Trang 21

I Thông tin người được phỏng vấn

Thời gian phỏng vấn: ngày … tháng … năm 2018

Họ và tên người được phỏng vấn: ……… Địa chỉ: ………

II Thông tin về hoạt động chăn nuôi gà

Câu 1 Hình thức nuôi gà của gia đình anh, chị?

Câu 2 Quy mô chăn nuôi: …… con

Câu 3 Số vụ nuôi và thời gian nuôi

- Số vụ (lứa)/năm … Thời gian nuôi/vụ (ngày)………

Câu 4 Thu nhập của hộ gia đình từ chăn nuôi gà/năm: … triệu đồng

III Tình hình dịch bệnh và xử lý chất thải trong chăn nuôi

2 Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi

Câu 6 Anh (chị) xử lý chất thải trong chăn nuôi gà như thế nào?

- Hầm biogas

- Mô hình VAC

- Sử dụng chế phẩm sinh học

Trang 22

- Phương pháp khác …

- Không xử lý chất thải

IV Chi phí và hiệu quả chăn nuôi gà

Câu 7 Chi phí thức ăn cho gà

Loại thức ăn Đơn vị

tính

Đơn giá (đ/kg)

Số lượng (kg)

Chi phí (1000đ)

1.Giai đoạn nuôi nhốt

Loại thuốc, hóa chất Đơn vị

tính Đơn giá (đ) Số lượng Chi phí

Trang 23

Loại tài sản Tuổi thọ Giá trị ban đầu

Câu 10 Chi phí lao động phục vụ cho chăn nuôi gà

Công việc Lao động gia

Trang 24

Số con xuất chuồng: … (con) Sản lượng: … (kg) Giá bán: nghìn đồng/kg

V THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐẦU VÀO - ĐẦU RA

1 Thị trường đầu vào

Câu 13 Anh (chị) có hợp đồng mua các yếu tố đầu vào (thức ăn, con giống, lao

động …) không? Có Không

Nếu có: Với tổ chức, cá nhân nào?

Câu 14 Cơ sở thường mua con giống ở đâu?

+ Cơ sở sản xuất giống Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Thương lái Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Chợ Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Khác Tỷ lệ %? Giá mua…………

Câu 15 Cơ sở thường mua thức ăn ở đâu?

+ Đại lý bán thức ăn Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Thương lái Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Chợ Tỷ lệ %? Giá mua…………

+ Công ty, nhà máy thức ăn gia súc, gia cầm Tỷ lệ %? Giá mua………

+ Khác Tỷ lệ %? Giá mua…………

Câu 16 Hình thức mua vật tư chăn nuôi gà

Mua bằng tiền mặt Mua chịu Khác………

2 Thị trường đầu ra

Câu 17 Cơ sở có hợp đồng tiêu thụ khôngCó Không

Nếu có: Với tổ chức, cá nhân nào?

Câu 18 Cơ sở bán sản phẩm cho ai?

- Bán cho cơ sở chế biến Lượng bán bao nhiêu %? Giá bán…… (1000đ/kg)

- Bán cho thu gom (bán buôn) Lượng bán bao nhiêu %? Giá bán… (1000đ/kg)

- Bán lẻ Lượng bán bao nhiêu %? Giá bán… (1000đ/kg)

Trang 25

Câu 19 Nguyên nhân ảnh hưởng đến giá bán

- Thiếu sự liên lạc với người mua

- Thiếu các thông tin về thị trường

- Giá bán không ổn định

- Độc quyền, người mua ép giá

- Hệ thống giao thông kém

- Nguyên nhân khác

Câu 22 Anh (chị) đánh giá như thế nào về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

kinh tế chăn nuôi gà:

Tiêu chí

Mức đánh giá Không

quan trọng

Ít quan trọng

Bình thường

Quan trọng

Rất quan trọng

- Chất lượng giống và giá mua

- Giá bán sản phẩm

- Kỹ thuật chăn nuôi

- Giá cả đầu vào

Trang 26

Theo dõi trên đàn gà thịt thương phẩm gồm 1000 con ở 1 ngày tuổi Chọn

gà khoẻ mạnh, có khối lượng trung bình của giống và đảm bảo tiêu chuẩn gà con loại 1 Đàn gà được nuôi trên đệm lót sinh học với kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y, phòng bệnh đối với đàn gà thịt thương phẩm được áp dụng theo quy trình của Công ty TNHH MTV gà giống DABACO Sử dụng thức ăn hỗn hợp của DABACO

Bố trí thí nghiệm được trình bày ở bảng 1.1, chế độ dinh dưỡng và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trình bầy ở bảng 1.2 và 1.3

Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm trên đàn gà thịt thương phẩm J-DABACO

Trang 27

Giai đoạn nuôi Mật độ nuôi (con/m2) Chế độ ăn Chế độ chiếu sáng (giờ)

2.2.3.Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

- Khối lượng cơ thể gà

Cân khối lượng gà tại các thời điểm 1 ngày tuổi, 1…15 tuần tuổi Hàng tuần, cân vào một ngày, giờ nhất định trước khi cho ăn (cân vào buổi sáng trước khi cho ăn), cân từng con một, cân bằng cân có độ chính xác ± 0,5g (1ngày tuổi); từ 1- 3 tuần tuổi cân bằng cân Nhơn hòa loại 0,5 kg có độ chính xác  1g; từ 4 - 15 tuần

tuổi cân bằng cân Nhơn hòa loại 5 kg có độ chính xác 10g Cân ngẫu nhiên 10 % số

con trong đàn

- Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)

Trang 28

Sinh trưởng tuyệt đối tính theo công thức (1)

A =

P2 – P1

(1)

T2 – T1

Trong đó: P1 : Khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T1 (g)

P2 : Khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T2 (g)

T1 : Thời điểm cân trước (ngày tuổi)

- Sinh trưởng tương đối (%)

Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức (2)

R(%) =

P2 – P1

x 100 (2) (P1 + P2)/2

Trong đó: P1 : Khối lượng cơ thể ở lần cân trước (g)

P2 : khối lượng cơ thể ở lần cân sau (g)

- Lượng thức ăn thu nhận

Hàng ngày vào một giờ nhất định, cân chính xác lượng thức ăn cho gà ăn Đúng giờ đó ngày hôm sau, vét sạch lượng thức ăn thừa trong máng đem cân lại

Phân tích hàm lượng vật chất khô của thức ăn cho ăn và thức ăn thừa Lượng thức

ăn thu nhận (LTATN) hàng ngày được tính theo công thức (3)

- Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA)

Hiệu quả sử dụng thức ăn được đánh giá bằng tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng

khối lượng tại các thời điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 tuần tuổi

Hiệu quả sử dụng thức ăn được tính theo công thức (4)

Trang 29

HQSDTA =

Lượng thức ăn thu nhận (kg)

(4) Khối lượng cơ thể tăng lên (kg)

- Sức sống và khả năng kháng bệnh

Xác định bằng tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn nuôi Hàng ngày đếm chính xác

số gà chết ở mỗi lô thí nghiệm Tỷ lệ nuôi sống tính theo công thức (5)

Tỷ lệ nuôi sống(%) =

Số gà nuôi sống đến cuối kỳ (con)

x 100 (5)

Số gà đầu kỳ (con)

- Một số chỉ tiêu xác định năng suất thịt

Kết thúc thí nghiệm chọn 5 gà trống và 5 gà mái ở mỗi lứa thí nghiệm có khối lượng cơ thể trung bình, mổ khảo sát theo phương pháp của Uỷ ban gia cầm, Viện Hàn lâm khoa học Nông nghiệp Đức (dẫn theo Nguyễn Chí Bảo, 1978) tại Trại Thí nghiệm Thực hành, trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

+ Khối lượng sống (kg): Là khối lượng cơ thề gà đã để đói sau 12 - 18 giờ,

có cho uống nước

+ Khối lượng thân thịt (kg): Là khối lượng cơ thể sau cắt tiết, vặt lông, bỏ nội tạng, cắt bỏ đầu ở đoạn giữa xương chẩm và xương atlant, cắt bỏ chân ở đoạn giữa khớp khuỷu

+ Khối lượng cơ đùi là khối lượng cơ đùi trái nhân với 2

+ Khối lượng cơ ngực là khối lượng cơ ngực trái nhân với 2

+ Tỷ lệ thân thịt là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt so với khối lượng sống

+ Tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực, Tỷ lệ mỡ bụng là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt đùi, thịt ngực và mỡ bụng so với khối lượng thân thịt

Tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ đùi, cơ ngực và mỡ bụng được tính theo các công thức (6,7,8 và 9)

Trang 30

Tỷ lệ thân thịt (%) =

Khối lượng thân thịt (g)

x 100 (6) Khối lượng sống (g)

Tỷ lệ thịt đùi (%) =

Khối lượng thịt đùi trái (g) x 2

x 100 (7) Khối lượng thân thịt (g)

Tỷ lệ thịt ngực (%) =

Khối lượng thịt ngực trái (g) x 2

x 100 (8) Khối lượng thân thịt (g)

Dự án tiến hành điều tra khảo sát 150 hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Trong đó huyện Điện Biên: 120 hộ; Thành Phố Điện Biên phủ: 30 hộ

(Phụ lục 01)

3.2 Tham quan, học tập, tiếp thu qui trình chăn nuôi gà J-DABACO tại Tập đoàn DABACO

Trang 31

Dự án đã thực hiện đi tham quan học tập, tiếp thu qui trình chăn nuôi gà J- Dabaco trên đệm lót sinh học tại Xuân Mai- Hà Nội và Công ty TNHHMTV gà giống DABACO - Lạc Vệ - Tiên Du – Bắc Ninh

Thời gian đi tham quan học tập 04 ngày, từ ngày 25/2/2019 đến ngày 28/2/2019 (kể cả thời gian đi và về)

Kết quả tiếp thu qui trình: Tiếp thu được quy trình nuôi gà J-Dabaco của công ty TNHHMTV gà giống DABACO

3.3 Xây dựng mô hình nuôi gà J-DABACO trên đệm lót sinh học và đánh giá khả năng sản xuất thịt của gà J-DABACO được nuôi trên đệm lót sinh học tại Trại Thí nghiệm - Thực hành, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Trên cơ sở điều kiện thực tế của Trại Thí nghiệm - Thực hành, căn cứ quy mô các lớp học sinh - sinh viên, quy mô tuyển sinh và đào tạo của Nhà trường, và năng lực của giảng viên, kỹ thuật viên chăn nuôi của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, việc lựa chọn, quy mô chuồng trại với tổng diện tích là 300 m2

Trang trại gà J-Dabaco của gia đình anh Thăng tại Xuân Mai –Hà Nội

Trang 32

Dự án thực hiện nuôi 1000 con gà/lứa x 3 lứa = 3000 con (trong đó lứa 1 và lứa 2 áp dụng và hoàn thiện qui trình nuôi gà của DABACO và theo dõi các chỉ tiêu, lứa 3 áp dụng qui trình đã được hoàn thiện để kết hợp chuyển giao cho kỹ thuật viên trại TNTH nuôi khảo nghiệm lứa 3

Kết quả theo dõi các chỉ tiêu của mô hình như sau:

3.3.1 Khối lượng cơ thể và độ đồng đều của gà J- DABACO từ 1- 15 tuần tuổi

Trong chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà thịt nói riêng, để đánh giá sức sản xuất thịt, chỉ tiêu đầu tiên thường được quan tâm là sinh trưởng tích lũy hay chính là khối lượng cơ thể trong mỗi giai đoạn nuôi Đây là một chỉ tiêu không chỉ có ý nghĩa về mặt kỹ thuật mà còn có ý nghĩa cả về mặt hiệu quả kinh tế Khối lượng cơ thể gà thịt càng cao thì sức sản xuất thịt càng lớn và ngược lại Có

Kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên

Hình ảnh mái hiên trước và sân chơi

Trang 33

rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể gà như dòng, giống, tính biệt, chế độ nuôi dưỡng, điều kiện chăm sóc Nhưng yếu tố quan trọng nhất cần phải

đề cập đến đó là yếu tố di truyền của giống Tính trạng này có hệ số di truyền khá cao (h2 = 0,4 - 0,6) nên nó ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng cơ thể của mỗi giống

gà (Đặng Vũ Bình, 2002)

Để đánh giá khả năng tăng khối lượng của đàn gà thịt thương phẩm, chúng tôi

đã tiến hành cân gà theo từng tuần tuổi

Kết quả được trình bày ở bảng 3.1 và đồ thị 3.1

Bảng 3.1 Khối lượng cơ thể và độ đồng đều của gà J – DABACO (n=100)

Trang 34

Ghi chú: 0 + là khối lượng gà 1 ngày tuổi

Đồ thị 3.1 Khối lượng cơ thể của gà J – DABACO

Trang 35

Kết quả ở bảng 3.1 và đồ thị 3.1 cho thấy khối lượng cơ thể gà thí nghiệm tính chung cả trống mái tăng dần qua các tuần tuổi, tuân theo quy luật sinh trưởng của gia cầm

Tốc độ tăng khối lượng cơ thể từ 01 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi tương đối

Gà J- Dabaco 13 tuần tuổi

Trang 36

chậm, từ tuần tuổi thứ 4 trở đi khả năng tăng khối lượng cơ thể đã nhanh hơn Cụ thể, khối lượng cơ thể gà trung bình ở 01 ngày tuổi 38,46 g/con; đến 3 tuần tuổi, khối lượng cơ thể 223,05 g/con Ở 6 tuần tuổi, khối lượng cơ thể gà đã tăng lên là 613,12 g/con, Sau đó khối lượng cơ thể gà tăng nhanh hơn, ở 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà đã đạt được 1793,60 g/con Kết thúc giai đoạn nuôi gà thịt ở 15 tuần tuổi, khối lượng cơ thể gà trung bình 2282,30 g/con

So với tiêu chuẩn gà J-DABACO của công ty thì khối lượng cơ thể gà ở 15 tuần tuổi là 2250g (Tập đoàn DABACO Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gà giống DABACO, 2017) còn gà J-DABACO thí nghiệm của chúng tôi kết thúc ở 15 tuần tuổi là 2282,30 g Như vậy, có thể thấy gà J-DABACO thích hợp với điều kiện chăn nuôi tại Điện Biên

Theo Báo nhân dân (2019) cho biết mô hình nuôi gà J-DABACO ở huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh ở giai đoạn 45 ngày tuổi có khối lượng dao động từ 700 – 1000g/con, so với kết quả gà J-DABACO nuôi tại Điện Biên (khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đạt trung bình 783,65 g/con) cũng tương đương

Theo Báo KonTum (2018), gà J-DABACO có ưu điểm phát triển đồng đều

về khối lượng, có khả năng thích nghi tốt với khí hậu Việt Nam và chống chịu bệnh tật cao Sau hơn 3 tháng nuôi khối lượng trung bình đạt đạt 2,4kg/con, so với kết quả của chúng tôi (khối lượng trung bình ở 15 tuần tuổi đạt 2,282 kg/con) cũng tương đương

Từ kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, độ đồng đều của đàn gà thí nghiệm J DABACO có độ tăng giảm qua các tuần tuổi Độ đồng đều của đàn gà được thể hiện thông qua hệ số biến động CV(%) và chính xác hơn khi tính cụ thể “độ đồng đều” bằng công thức riêng

Kết quả ở bảng 3.1 còn cho thấy, hệ số biến động của khối lượng cơ thể gà từ

1 đến 15 tuần tuổi dao động từ 2,28% đến 25,81% Kết thúc thời gian nuôi thịt ở

15 tuần tuổi, hệ số biến động của khối lượng cơ thể gà là 7,71% Với các đàn gà nuôi chung trống và mái thì hệ số biến động về khối lượng cơ thể như vậy được coi

là tốt Kết quả bảng 3.1 còn cho thấy đàn gà có độ đồng đều dao động từ 64 đến

92 % ngoại trừ ở giai đoạn sơ sinh và ở tuần tuổi 2

Trang 37

Cụ thể, độ đồng đều lúc sơ sinh là 58% chứng tỏ đàn gà có sự đồng đều không cao có con to, con nhỏ, nhưng trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng tỷ lệ đồng đều đã tăng lên đáng kể Trong cả giai đoạn từ sơ sinh đến 15 tuần tuổi, độ đồng đều ở tuần tuổi 2 là thấp nhất 49%, điều này cho thấy đàn gà phát triển ở tuần tuổi 2 không tốt, nguyên nhân là do trong quá trình nuôi gà thì giai đoạn này phòng vaccine nhiều trung bình là 2- 3 ngày lại làm vaccine phòng bệnh như bệnh đậu, gumboro, newcalte do đó ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn gà dẫn đến tỷ lệ đồng đều ở tuần tuổi này không cao Trong cả giai đoạn thì độ đồng đều cao nhất ở tuần 13 là 92% tiếp đến là tuần 12 có độ đồng đều là 90%, kết thúc thời gian nuôi

ở 15 tuần tuổi đàn gà có độ đồng đều là 79 % Điều này chứng tỏ đàn gà có độ đồng đều khá cao Đây là một kết quả rất tốt trong chăn nuôi gà thịt Những đàn gà

có độ đồng đều cao có thể xuất chuồng cùng một lúc với giá bán tốt hơn

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, độ đồng đều của đàn gà trong quá trình nuôi dưỡng khá cao ngoại trừ lúc sơ sinh do con giống quyết định và tuần tuổi 2 do làm vaccine ở tuần này nhiều thì đàn gà có độ đồng đều dao động từ 64 đến 92% Điều này cho thấy đàn gà được chăm sóc nuôi dưỡng tốt phát huy được phẩm chất của giống

Từ những kết quả thu được về khối lượng và độ đồng đều của đàn gà trong giai đoạn 1-15 tuần tuổi chúng tôi có nhận xét:

Đàn gà thí nghiệm J-DABACO có độ đồng đều khá cao dao động từ 64 đến 92% ngoại trừ ở giai đoạn sơ sinh và ở tuần tuổi 2, ở kết thúc thí nghiệm độ đồng đều của đàn gà là 79% Chứng tỏ đàn gà được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, gà J-DABACO phát huy được phẩm chất của giống và phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Điện Biên

Như vậy, quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc đối với đàn gà từ 1đến 15 tuần tuổi mà chúng tôi thực hiện tại trại Trại TNTH trường CĐ kinh tế -kỹ thuật Điện Biên là phù hợp Đàn gà đã đạt được khối lượng cơ thể ở 15 tuần tuổi theo phẩm giống với độ đồng đều tương đối tốt

Một số hình ảnh gà ở các giai đoạn

Trang 38

3.3.2 Tốc độ sinh trưởng của gà J- DABACO từ 1 đến 15 tuần tuổi

Gà 1 ngày tuổi

Trang 39

Trong chăn nuôi gia cầm, khả năng sinh trưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu, khả năng thích nghi của từng giống với môi trường Tốc độ sinh trưởng càng cao thì càng rút ngắn được thời gian nuôi, giảm được chi phí thức ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế

Dựa trên kết quả theo dõi khối lượng của đàn gà thí nghiệm từ 1 đến 15 tuần tuổi, chúng tôi đã tính được tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của gà J-DABACO Kết quả được trình bày ở bảng 3.2 và đồ thị 3.2a, đồ thị 3.2b

Bảng 3.2 Tốc độ sinh trưởng của gà J-DABACO từ 1 đến 15 tuần tuổi

Tuần tuổi

Khối lượng trung bình (g)

Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)

Sinh trưởng tương đối (%) Theo tuần Theo giai đoạn

Trang 40

14 2148,20 23,90 21,53 8,10

Ghi chú: 0 + là khối lượng gà 1 ngày tuổi

Đồ thị 3.2a Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà J-DABACO từ 1 - 15 tuần tuổi

Kết quả ở bảng 3.2 và đồ thị 3.2a cho thấy, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của

gà J-DABACO tăng dần từ 1 đến 12 tuần tuổi, sau đó có xu hướng giảm nhẹ Cụ thể, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối ở 1 tuần tuổi là 5,58g/con/ngày, sau đó tăng dần đến 4 tuần tuổi là 15,85g/con/ngày Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khác nhau qua các giai đoạn nuôi Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn của gia cầm Ở giai đoạn đầu tuy số lượng tế bào tăng nhanh, nhưng kích thước và khối lượng tế bào còn nhỏ nên tốc độ tăng trọng còn chậm Đến các tuần tiếp sau cơ thể gà phát triển nằm trong giai đoạn sinh trưởng nhanh, các tế bào tăng sinh cả về số lượng, kích thước và khối lượng nên tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao hơn Đến 11 tuần tuổi tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh cao 30,59g/con/ngày Sau đó, số lượng và kích thước các tế bào trong cơ thể đã dần ổn định nên khả năng sinh trưởng chậm lại, vì thế tốc độ sinh trưởng tuyệt đối có

Ngày đăng: 23/05/2021, 02:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w