1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit sợi vải phế thải

30 592 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit sợi vải phế thải
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Khoa học Vật Liệu và Công Nghệ
Thể loại Đề tài chế tạo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 493,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế tạo Gờ Lằn giảm tốc từ Polymer Compozit – Sợi vải phế thải có những tính chất riêng biệt: • Bền, nhẹ, dễ thi công lắp đặt, bảo trì, thay thế.. [2, Tr 1] Vật liệu compozit là loại v

Trang 1

Lời nói đầu

Đề tài: “Chế tạo Gờ (Lằn) giảm tốc từ Polyme Compozit – Sợi vải phế

thải ” Mục tiêu của đề tài

o Chế tạo sản phẩm thân thiện với môi trường, góp phần nâng cao khả năng tái sử dụng của vải phế liệu

o Sản phẩm được chế tạo theo hướng dễ gia công, lắp đặt và có độ bền cao

o Thân thiện, an toàn với người tham gia giao thông

Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết

Chế tạo Gờ (Lằn) giảm tốc từ Polymer Compozit – Sợi vải phế thải có những tính chất riêng biệt:

• Bền, nhẹ, dễ thi công lắp đặt, bảo trì, thay thế

• Sử dụng sợi vải phế liệu

• Bước đầu thử nghiệm tại công trình đường bộ

Những đánh chi tiết hơn cần tiến hành tiếp tục trong thời gian tới, việc hiệu chỉnh các thành phần của vật liệu cho phù hợp với từng loại đường bộ và đặc điểm của phương tiện giao thông, điều kiện thi công, bảo trì

Hiện nay sản phẩm đang được thử nghiệm tại: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông CIENCO-1 – CTCP Cầu đường 10

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẬT LIỆU COMPOZIT TRÊN CƠ SỞ NHỰA EPOXY

1.1 Khái niệm chung về vật liệu compozit [2, Tr 1]

Vật liệu compozit là loại vật liệu được kết hợp của hai hay nhiều cấu tử

khác nhau, nhằm tạo ra vật liệu mới có tính chất đặc biệt mà các vật liệu ban đầu không có được Vật liệu polyme compozit là hệ thống gồm hai hay nhiều pha Trong đó pha liên tục (maxtrix) là polyme Tuỳ thuộc vào bản chất của pha khác nhau (phụ gia) vật liệu compozit được chia thành:

• Vật liệu có phụ gia phân tán

• Vật liệu được tăng cường bằng sợi ngắn hay vẩy

• Vật liệu được tăng cường bằng sợi liên tục

• Vật liệu độn khí hay xốp

• Vật liệu là hỗn hợp polyme-polyme

Trong lĩnh vực polyme, vật liệu compozit là các vật liệu đi từ nhựa polyme (chất nền) được gia cường bằng các phụ gia (chất độn)

NHỰA (Chất nền - Pha liên tục)

Là chất kết dính, chuyển dạng rời rạc của vật liệu độn thành dạng liên tục

và đóng vai trò chuyển ứng suất tập trung cho phụ gia (chất độn) do phụ gia

có tính chất cơ lý cao hơn nhựa nền Tạo khả năng để tiến hành các phương pháp gia công, vật liệu compozit có nhựa nền polyme tốt phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ Có khả năng biến dạng trong quá trình đóng rắn, để làm giảm ứng suất nội

Trang 3

+ Có khả năng thấm ướt hoàn toàn lên bề mặt phụ gia

+ Có khả năng tăng độ nhớt hoặc hoá rắn trong quá trình kết dính

+ Chất kết dính có chứa nhóm hoạt động hay phân cực

Người ta có thể sử dụng nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn làm nhựa polyme nền Nói chung nhựa nhiệt dẻo có tính chất cơ-lý-hoá thấp hơn nhựa nhiệt rắn

PHỤ GIA

Pha gián đoạn có vai trò tạo nên độ bền cao, modun đàn hồi cao cho compozit, là các điểm chịu ứng suất tập trung trong vật liệu Dó đó chất độn phải có độ bền, modun đàn hồi cao, phải nhẹ để có độ bền riêng cao

Độn làm thay đổi đặc trưng cơ bản của vật liệu gọi là chất độn hoạt tính Độn không làm thay đổi đặc trưng cơ bản của vật liệu gọi là độn trơ

Chất độn được đánh giá dựa trên những đặc điểm sau:

• Độ bền hoá chất, môi trường

• Tính gia cường cơ học (độ cứng, độ đàn hồi)

• Khả năng phân tán vào nhựa tốt

• Độ bền nhiệt, truyền nhiệt tốt

• Thuận lợi cho quá trình gia công

• Nhẹ, giá thành giảm, dễ kiếm

Tuỳ thuộc vào vật liệu polyme compozit mà ta lựa chọn chất độn cho phù hợp

+ Loại độn hữu cơ: như PVC, parafin, clo hoá…Được dùng chủ yếu làm chậm khả năng bắt lửa cho nhựa

+ Bột kim loại: Sử dụng bột Fe, Al, Pb, Cu…tạo cho vật liệu một số tính chất đặc biệt chuyên dụng

Trang 4

+ SiO2 làm tăng độ bền ẩm, tăng tính cách điện và dễ gia công cho vật liệu + Tale (3MgO.4SiO2.2H2O): Trong bột tale thường có lẫn tạp chất CaO,

Al2O3 và oxyt sắt Tinh thể tale có dạng tấm, hình kim hoặc hình sợi Bột tale mềm và trơ hoá học có khả năng tăng độ bền ẩm, bền nhiệt và bền hoá

+ Bột nhẹ (CaCO3): Là chất độn phân bố ở nhiều dạng khác nhau: Dạng hạt, bột mịn, hạt sa lắng Có khả năng tăng độ ổn định kích thước, độ bền nhiệt và khả năng gia công của vật liệu

+ Bentonit (Al2O3.4SiO2.2H2O): Là chất độn bột phân tán tự nhiên có tác dụng chống nứt nẻ, tăng độ bền nhiệt

+ Silicat (MgO.2SiO2.2H2O)…tăng độ ổn định kích thước, độ bền nhiệt, bền hoá, độ cứng và các tính chất cách điện của vật liệu

Đặc điểm việc độn dạng bột cho nhựa

+ Giảm sự co rút thể tích

+ Giảm giá thành cho sản phẩm

+ Tăng thể tích cần thiết cho nhựa

+ Tăng độ bền nén và modun ban đầu

+ Cải thiện một vài tính chất (dẫn điện, dẫn nhiệt, chậm cháy, chậm chảy)

+ Tạo mỹ quan cho bề mặt gia cường bằng sợi

Độn dạng sợi: Compozit tạo thành là compozit sợi gia cường Các loại sợi

thường được sử dụng như: sợi thuỷ tinh, sợi amian, sợi bo, sợi aramit, sợi thiên nhiên (sợi bông, sợi đay)…

Vật liệu polyme compozit được tăng cường bằng chất độn dạng sợi có độ bền cơ học cao hơn rất nhiều so với tăng cường chất độn dạng bột

Trang 5

1.2 Đặc điểm kỹ thuật của vật liệu compozit [5, Tr 82]

+ Độ bền cơ lý tốt

+ Không bị gỉ sét

+ Không tốn kém trong bảo quản, chống ăn mòn

+ Chi phí đầu tư thấp

+ Phương pháp gia công và chế tạo đơn giản và đa dạng

1.3 Vật liệu compozit trên cơ sở nhựa Epoxy [3, Tr 153 ]

Epoxy là đại diện cho một số nhựa có tính năng tốt nhất hiện nay Nói chung, epoxy có tính năng cơ lý, kháng môi trường hơn hẳn các nhựa khác, là

loại nhựa được sử dụng nhiều nhất trong các chi tiết máy bay Với tính chất

kết dính và khả năng kháng nước tuyệt vời của mình, epoxy rất lý tưởng để sử

dụng trong ngành đóng tàu, là lớp lót chính cho tàu chất lượng cao hoặc là lớp

phủ bên ngoài vỏ tàu hay thay cho polyester dễ bị thủy phân bởi nước

Bảng 1.1: Các tính chất cơ bản của một số nhựa Epoxy đi từ bisphenol A

Nhóm hydroxyl (khi mở vòng)

Điểm nóng chảy (0C)

Độ nhớt ở điểm nóng chảy

Ưng dụng

Sơn không dung môi và có hàm lượng rắn cao

Trang 6

Đặc điểm của Nhựa Epoxy bisphenol A phân tử lượng trung bình là chịu nước và hoá chất tốt, tính uốn và cứng tốt, tính bám dính cao, chịu nhiệt độ nhưng dễ bị tác động bởi các điều kiện môi trường xung quanh

Nhựa epoxy được tạo thành từ những mạch phân tử dài, có cấu trúc tương

tự vinylester, với nhóm epoxy phản ứng ở vị trí cuối mạch Nhựa epoxy không có nhóm ester, do đó khả năng kháng nước của epoxy rất tốt Ngoài ra,

do có hai vòng thơm ở vị trí trung tâm nên nhựa epoxy chịu ứng suất cơ và nhiệt nó tốt hơn mạch thẳng, do vậy, epoxy rất cứng, dai và kháng nhiệt tốt Nhựa epoxy, ta dùng chất đóng rắn để tạo mạng không gian ba chiều Chất đóng rắn ưa sử dụng là amin, được cho vào epoxy, lúc này giữa chúng sẽ xảy

ra phản ứng hoá học Thường nhóm epoxy sẽ phản ứng kết khối với nhóm amin, tạo ra cấu trúc phân tử ba chiều phức tạp Amin kết hợp với epoxy theo một tỉ lệ nhất định, đây là yếu tố quan trọng vì việc trộn đúng tỉ lệ đảm bảo cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Nếu tỉ lệ trộn không đúng thì nhựa chưa phản ứng hoặc chất đóng rắn còn dư trong hỗn hợp sẽ ảnh hưởng đến tính chất sản phẩm sau đóng rắn

Để đảm bảo tỉ lệ phối trộn chính xác, nhà sản xuất thường công thức hoá các thành phần và đưa ra một tỉ lệ trộn đơn giản bằng cách đo khối lượng hay thể tích của chúng

Cả nhựa epoxy lỏng và tác nhân đóng rắn đều có độ nhớt thấp thuận lợi quá trình gia công Epoxy đóng rắn dễ dàng và nhanh chóng ở nhiệt độ phòng từ 5-1500C, tuỳ cách lựa chọn chất đóng rắn Một trong những ưu điểm nổi bật của epoxy là co ngót thấp trong khi đóng rắn Lực kết dính, tính chất cơ lý của epoxy được tăng cường bởi tính cách điện và khả năng kháng hoá chất Ứng dụng của epoxy rất đa dạng, nó được dùng làm: keo dán, hỗn hợp xử lý

bề mặt, hỗn hợp đổ, sealant, bột trét, sơn

Trang 7

1.4 Công nghệ chế tạo vật liệu compozit [2, Tr 21]

Có nhiều phương pháp gia công chế tạo vật liệu compozit:

Gia công dưới áp suất

Gia công đúc ép nóng: Nhựa hay sợi độn được trộn đều cho vào khuôn đúc

dưới áp suất và nhiệt độ cao Sản phẩm định hình ba chiều

Đúc ép nguội: Chất độn trộn với nhựa nạp liên tục và kéo qua lõi có gia

nhiệt, nhựa đóng rắn một phần hay hoàn toàn khi qua lõi tạo hình

Đúc tiêm: Độn cho vào khuôn rồi tiêm nhựa lỏng vào, sau đó gia nhiệt để

đóng rắn Cũng có thể trộn đều nhựa chất đóng rắn, độn rồi tiêm vào khuôn đồng thời phản ứng đóng rắn xảy ra

Phương pháp ép phun: Vât liệu được tăng cường bằng sợi xơ ngắn được

định hình trước nếu cần, được đặt vào khuôn, sau đó khuôn được đóng lại kẹp chặt và nhựa được phun vào từ một đầu trộn

Phương pháp phun chân không: Nhựa được đưa vào khuôn bằng cách hút

chân không Phương pháp này tách bọt khí rất tốt

Gia công áp suất thường

Gia công bằng tay: Dùng cọ hay con lăn quét nhựa lên khuôn đã phủ chất

chống dính sau đó đặt vải lên rồi quét nhựa, dùng con lăn đuổi bọt khí và ép chặt, lần lượt đắp đến đạt bề dày yêu cầu

Phun phủ nhựa sợi: Sợi thô được cắt ngắn phun cùng một lúc với nhựa

tuần tự cho đến khi đạt bề dày yêu cầu, dùng con lăn đuổi bọt khí và ép chặt

Cuộn sợi: Sợi được kéo qua bể chứa nhựa cho thấm nhựa trước, sau đó

cuộn phủ lên bề mặt khuôn

Túi chân không, túi áp suất: Xếp sợi đã được tẩm nhựa vào khuôn rồi

phủ lên một lớp túi mềm dẻo Hút chân không bên trong, các sợi sẽ ép vào trong, tách bọt ra sản phẩm hình thành gọi là phương pháp túi chân không

Trang 8

Ly tâm: Xếp sợi đã tẩm vào khuôn tròn sau đó quay ly tâm, lực ly tâm sẽ

định hình sản phẩm

1.5 Ứng dụng của vật liệu polyme compozit [4, Tr 19]

Các lĩnh vực ứng dụng của vật liệu compozit hết sức phong phú từ những

sản phẩm đơn giản như bồn tắm, thùng chứa nước, tấm lợp… cho đến những chi tiết và kết cấu phức tạp có yêu cầu đặc biệt trong máy bay hay tàu vũ trụ ứng dụng compozit trong chế tạo chi tiết ôtô và các phương tiện giao thông trên mặt đất

Vật liệu compozit được sử dụng phổ biến là chất dẻo thuỷ tinh Mặc dù kém bền hơn chất dẻo cacbon nhưng rẻ tiền hơn nhiều Vật liệu compozit sử dụng trong chế tạo ô tô đem lại những hiệu quả sau

+ Giảm trọng lượng tiết kiệm nhiên liệu, tăng các thông số sử dụng

+ Tăng độ lớn chi tiết, giảm chi phí sản xuất

+ Giảm độ ồn và rung, tăng độ tiện nghi

+ Giảm nguy hiểm cho con người khi xảy ra tai nạn

+ Giảm số vốn đầu tư cho thiết bị sản xuất

Ứng dụng vật liệu compozit trong đóng tàu: Được dùng làm vật liệu kết

cấu do phối hợp nhiều tính chất đặc biệt độ bền riêng lớn, tuổi thọ cao bền với môi trường nước biển, đơn giản khi sử dụng và sửa chữa, không nhiễm từ, cách điện và độ dẫn nhiệt thấp hơn kim loại Ngoài ra, các vật liệu đó còn cho phép sử dụng độ mềm dẻo của vật liệu vào các kết cấu mà những kim loại thông thường không có

Ứng dụng vật liệu compozit trong công nghiệp hàng không

Khi sử dụng vật liệu compozit trong lĩnh vực này, điều quan trọng nhất là giảm được trọng lượng kết cấu, nhờ vậy mà giảm được tiêu hao nhiên liệu, tăng khối lượng vận chuyển và bay tầm xa

Trang 9

Tại Việt Nam, vật liệu compozit được áp dụng hầu hết ở các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tính riêng nhựa dùng để sản xuất vật liệu compozit được tiêu thụ ở Việt Nam khoảng 5.000 tấn mỗi năm; tại Hà Nội đã

có 8 đề tài nghiên cứu về compozit cấp thành phố được tuyển trọn, theo đó vật liệu compozit được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội

Tại khoa răng của bệnh viện trung ương Quân đội 108 đã sử dụng vật liệu Compozit vào trong việc ghép răng thưa, các ngành thiết bị giáo dục, bàn ghế, các dãi phân cách đường giao thông, hệ thống tàu xuồng, hệ thống máng trượt, máng hứng và ghế ngồi, mái che của các nhà thi đấu, các sân vận động

và các trung tâm văn hoá…Việt Nam đã và đang ứng dụng vật liệu Compozit vào các lĩnh vực điện dân dụng, hộp công tơ điện, sào cách điện, đặc biệt là sứ cách điện

1.6 Gờ giảm tốc:

Sử dụng gờ (lằn) giảm tốc có tác dụng giảm thiểu tai nạn do chạy xe tốc độ cao, khuyến khích tài xế chạy xe tốc độ phù hợp Mỗi cụm gờ giảm tốc gồm 5-7 dải Trong khi đó, theo quy định tạm thời về gờ giảm tốc của Cục Đường

bộ VN ban hành năm 2003 thì chiều dày của gờ giảm tốc tối thiểu phải từ 6 -

8 mm

Tuy nhiên gờ giảm tốc cũng có những hạn chế sau:

Ở các xe lớn, gờ giảm tốc không có tác dụng nhiều, nhưng với các xe nhỏ

gờ giảm tốc trở nên đặc biệt nguy hiểm nếu chạy với tốc độ cao Các xe nhỏ,

có khoảng cách bánh trước/sau ngắn, như Matiz, Yaris, Morning rất dễ bị mất lái với kiểu gờ này do xe nhẹ dễ bị hất đuôi nếu đi nhanh Hơn nữa các chi tiết gầm bệ như rô-tuyn, thước lái, cao su giảm chấn thanh giằng bị rơ rão cũng khiến nguy cơ xe mất lái tăng cao khi đi qua các gờ giảm tốc

Với cụm gờ giảm tốc rộng từ 80 -100 cm, dày gần 10 cm gây nên tiếng ồn

từ các xe phát ra do tác động với gờ giảm tốc rất lớn; đã có một số trường hợp

Trang 10

xe tải khi đi qua gờ giảm tốc bị gãy nhíp; đoạn đường cũng thường xuyên xảy

ra ùn tắc

Đặc biệt, vào ban đêm, do gờ giảm tốc làm bằng bê tông nhựa màu đen, không được sơn phản quang và khu vực này không có điện chiếu sáng đã khiến cho đoạn đường thêm bội phần nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn giao thông Nhiều gờ giảm tốc với độ dày khá lớn dễ làm hư hại phương tiện và tác động xấu đến sức khỏe người ngồi trên xe Có nơi gờ giảm tốc quá dày, ngược lại nhiều nơi khác gờ giảm tốc lại quá mỏng, mất tác dụng giảm tốc Theo nghiên cứu của Viện Khoa học & Công nghệ Giao Thông Vận Tải, hầu hết ôtô, xe máy không có dấu hiệu giảm tốc khi chạy qua các cụm gờ giảm tốc dày dưới 3mm và bố trí rời rạc mỗi cụm 5 -7 vạch sơn; xe ô tô chỉ thực sự giảm tốc độ khi gờ giảm tốc dày trên 6mm được bố trí liên tục trên đoạn dài 15 - 20 m và xe máy chỉ giảm tốc độ xuống 40 km/giờ khi đi qua gờ giảm tốc dày từ 5 mm trở lên

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 KHẢO SÁT THỜI GIAN GEL HOÁ [1, Tr 34]

Chuẩn bị: Lấy 0,5 – 1g nhựa epoxy và một lượng chất đóng rắn tương ứng và trộn đều ở nhiệt độ thường Bình thử nghiệm 3 cổ dung tích 250ml lắp sinh hàn hồi lưu Đáy ống nghiệm và bầu thuỷ ngân của nhiệt kế được đặt ngang nhau, cách mặt thoáng của dung môi 2 – 3cm Nhiệt độ thử nghiệm là nhiệt độ sôi của dung môi bay hơi Có thể cất ra một lượng môi bay hơi, đến khi đạt nhiệt độ sôi ổn định

Tiến hành: Lấy trên đầu tròn đũa thuỷ tinh một lượng tổ hợp nhựa đã trộn sẵn, đưa váo ống nghiệm đã được ổn định nhiệt Khi nhựa vừa chạm đáy ống nghiệm là lúc bấm khởi động đồng hồ đo giây Đến khi nhấc que thuỷ tinh mà

có sợi kéo theo đầu tiên thì ngừng bấm đồng hồ Xác định thời gian gel hoá tại nhiệt độ đã định Ở mỗi nhiệt độ cần thử 3 lần để lấy kết quả trung bình

2.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẦN GEL [1, Tr 39]

Cân 0,1 – 0,2 g mẫu (tổ hợp nhựa epoxy-chất đóng rắn) trên cân phân tích với độ chính xác 0,0001g, phết mỏng trên giấy lọc, sau đó, mẫu được đóng rắn ở nhiệt độ và thời gian thích hợp Cân mẫu trên cân phân tích chính xác đến 0,0001g, sau đó trích ly mẫu bằng axêton trong thiết bị soxlet trong 24 giờ Lấy mẫu ra sấy khô và cân lại mẫu Hàm lượng phần gel được tính theo công thức

100

0 1

0

m m

m m G

=

Trong đó:

m1: Khối lượng mẫu trước khi trích ly, g

m2: Khối lượng mẫu sau trích ly, g

m0: Khối lượng giấy lọc, g

Trang 12

trong đó σN : Độ bền giới hạn nén, Mpa

PN : Tải trọng phá hủy mẫu, N

b : Chiều rộng mẫu, mm

a : Chiều dài mẫu, mm

2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO [1, Tr 42]

Xác định theo tiêu chuẩn ISO 3268 1978 (E) trên máy LLOYD Instrument

LK 50K của Anh Vận tốc kéo 2mm/phút

Độ bền của mẫu được xác định theo công thức

σk = F/(a.b)

trong đó σk : Độ bền giới hạn nén, Mpa

PN : Tải trọng phá hủy mẫu, N

b : Chiều rộng mẫu, mm

a : Chiều dài mẫu, mm

2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN [1, Tr 43]

Xác định theo tiêu chuẩn ISO 3268 1978 (E) trên máy LLOYD Instrument

LK 50K của Anh Vận tốc uốn 2mm/phút

Độ bền của mẫu được xác định theo công thức

σu = 3FL/(2bh2)

trong đó σu : Độ bền giới hạn nén, Mpa

F: Tải trọng phá hủy mẫu, N

L: Khoảng cách giữa hai gối đỡ

b : Chiều rộng mẫu, mm

h : Chiều dài mẫu, mm

Trang 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3 1 NHỰA EPOXY DER 331

Nhựa epoxy dạng lỏng DER 331 là sản phẩm phản ứng giữa epichlorohydrin và bisphenol A Nhựa Epoxy DER 331 là loại nhựa epoxy dạng lỏng có công dụng phổ biến nhất

Có nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy dạng lỏng ở nhiệt độ thường Loại thường dùng nhất là polyamin aliphatic, polyamide, amidoamin, cycloaliphatic và các dạng biến tính của những loại đóng rắn này

Quá trình đóng rắn có thể thực hiện ở nhiệt độ cao nhằm tăng các tính chất cần thiết

Nhà sản xuất : Dow Chemical

Bảng 1: Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của nhựa DER 331 :

1 Đương lượng epoxy (g/eq) 182-192 ASTM D- 1652

2 Phần trăm epoxide (%) 22.4-23.6 ASTM D- 1652

3 Độ nhớt tại 250 C (mPa.s) 11000-14000 ASTM D- 445

4 Tỷ trọng tại 250C (g/ml) 1.16 (g/ml) ASTM D- 4052

5 Hàm lượng nước (ppm) 700 Max ASTM E- 203

Trang 14

3.1 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN GEL HÓA

Lấy trên đầu tròn đũa thuỷ tinh một lượng tổ hợp nhựa đã trộn sẵn, đưa vào ống nghiệm đã được ổn định nhiệt Khi nhựa vừa chạm đáy ống nghiệm là lúc bấm khởi động đồng hồ đo Đến khi nhấc que thuỷ tinh mà có sợi kéo theo đầu tiên thì ngừng bấm đồng hồ Xác định thời gian gel hoá tại nhiệt độ đã định Ở mỗi nhiệt độ cần thử 3 lần để lấy kết quả trung bình

Bảng 3.2: Thời gian gel hóa của nhựa epoxy DER- 331

Thời gian gel hóa

trung bình (phút)

124 108 92 76 61

Nhận xét: Thời gian gel hóa của nhựa epoxy DER-331 trong điều kiện từ

25OC - 45OC là từ 124 phút – 61 phút Điều này phù hợp với điều kiện thời tiết và thời gian thi công tại Việt Nam

3.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẦN GEL

Cân mẫu (tổ hợp nhựa epoxy-chất đóng rắn) trên cân phân tích, phết mỏng trên giấy lọc, sau đó, mẫu được đóng rắn ở nhiệt độ và thời gian thích hợp Cân mẫu trên cân phân tích chính xác, sau đó trích ly mẫu bằng axêton trong thiết bị soxlet trong 24 giờ Hàm lượng phần gel được cho ở bảng sau

Trang 15

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn hàm lượng phần gel

y = 9.4822Ln(x) + 81.635

R2 = 0.9813

0 20 40 60 80 100 120

3.3 KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU POLYME COMPOZIT TỪ NHỰA EPOXY VÀ BỘT THẠCH ANH

Việc đưa bột độn vào nhựa có thể làm giảm lượng nhựa sử dụng và bột độn hấp thụ một phần lượng nhiệt giải phóng ra Hơn nữa bột độn còn làm tăng hệ

số dẫn nhiệt

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phi Sơn - Nghiên cứu chế tạo chất đóng rắn từ nhựa Epoxy lỏng, amoniac và ứng dụng cho vật liệu Epoxy – ĐHBK Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo chất đóng rắn từ nhựa Epoxy lỏng, amoniac và ứng dụng cho vật liệu Epoxy
2. Trần Vĩnh Diệu – Vật liệu compozit các vấn đề khoa học, hướng phát triển – Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia- Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu compozit các vấn đề khoa học, hướng phát triển
3. Raymond B .Seymour – Polymer Composites – Utren, The Netherlands - 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polymer Composites
4. Nghiêm Hùng - Vật liệu học cơ sở - Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật- 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu học cơ sở
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật- 2002
5. Lê Công Dưỡng - Vật liệu học - Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật- 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật- 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các tính chất cơ bản của một số nhựa Epoxy đi từ bisphenol A - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 1.1 Các tính chất cơ bản của một số nhựa Epoxy đi từ bisphenol A (Trang 5)
Bảng 1: Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của nhựa DER 331 : - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 1 Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của nhựa DER 331 : (Trang 13)
Bảng 3.3 : Hàm lượng phần gel - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 3.3 Hàm lượng phần gel (Trang 14)
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn hàm lượng phần gel. - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn hàm lượng phần gel (Trang 15)
Hình 3.2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền uốn  của vật liệu polyme compozit - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.2 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền uốn của vật liệu polyme compozit (Trang 16)
Hình 3.3: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền kéo  của vật liệu polyme compozit - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.3 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền kéo của vật liệu polyme compozit (Trang 17)
Hình 3.4: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền nén  của vật liệu polyme compozit - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.4 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền nén của vật liệu polyme compozit (Trang 18)
Hình 3.7: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ DOP và độ bền nén của vật  liệu polyme compozit - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.7 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ DOP và độ bền nén của vật liệu polyme compozit (Trang 22)
Bảng 3.10:  Độ bền uốn của polyme compozit chế tạo từ nhựa epoxy DER - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 3.10 Độ bền uốn của polyme compozit chế tạo từ nhựa epoxy DER (Trang 23)
Hình 3.8: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền uốn  của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.8 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền uốn của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn (Trang 24)
Bảng 3.11:  Độ bền kéo của polyme compozit chế tạo từ nhựa epoxy DER - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 3.11 Độ bền kéo của polyme compozit chế tạo từ nhựa epoxy DER (Trang 24)
Hình 3.9: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền kéo  của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.9 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền kéo của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn (Trang 25)
Hình 3.10:  Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền  nén của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.10 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ bột thạch anh và độ bền nén của vật liệu polyme compozit sợi vải vụn (Trang 26)
Hình 3.11  :Đồ thị so sánh một số tính chất cơ lý của Polyme compozit với bê  tông mác 400 (tuổi 28 ngày) - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Hình 3.11 :Đồ thị so sánh một số tính chất cơ lý của Polyme compozit với bê tông mác 400 (tuổi 28 ngày) (Trang 27)
Bảng 3.13: Một số tính chất cơ lý của Polyme compozit với bê tông mác 400 - Đề tài chế tạo gờ (lằn) giảm tốc độ từ polime compozit   sợi vải phế thải
Bảng 3.13 Một số tính chất cơ lý của Polyme compozit với bê tông mác 400 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w