1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính kế toán

70 1,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính kế toán
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Tài Chính - Kế Toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 676,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế về kế toán tiền lương trong doanh nghiệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

LÝ DO, Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần, phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam ở quy mô vừa và nhỏ Hiện tại, nước ta đang có những chính sách khuyến khích và tạo mọi điều kiện thông thoáng trong việc thành lập doanh nghiệp Sự ra đời của các doanh nghiệp ở Việt Nam tăng lên đáng kể Theo đó các doanh nghiệp cần một lượng không nhỏ đội ngũ lao động có chuyên môn trong lĩnh vực kế toán Chính vì vậy mà hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp đào tạo chuyên ngành kế toán chiếm số lượng lớn

Trường Đại học Lạc Hồng là trường Đại học đầu tiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Trường được thành lập hơn 10 năm, đã và đang đào tạo 24 ngành nghề và cung cấp nguồn nhân lực chính cho các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai Trong 24 ngành nghề mà trường đào tạo thì sinh viên chọn học chuyên ngành kế toán với số lượng đáng kể

Sứ mạng của nhà trường:

Sứ mạng của trường Đại học Lạc Hồng đào tạo dựa trên triết lý:

“Đào tạo nhân lực

Có vườn ươm nhân tài

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không cần đào tạo lại”

Nghĩa là: Trường Đại học Lạc Hồng phấn đấu trở thành một trong những trường Đại học hàng đầu của Việt Nam, đảm bảo uy tín với trình độ, chất lượng cao trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ… góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu

Nhằm góp phần cùng với nhà trường thực hiện sứ mạng chung, Khoa Tài Chính - Kế Toán đã và đang có những chiến lược trong công tác dạy và học cho sinh viên của Khoa Được sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường trong việc thiết lập và ứng dụng môi trường Kế toán Ảo, tập thể cán bộ giáo viên và nhân viên của

Trang 2

khoa cùng tham gia trong quá trình nghiên cứu mô hình kế toán Ảo góp phần giúp cho sinh viên đang học có thể hình dung và tiếp cận và thực hành được công việc của một nhân viên kế toán như đang làm việc trong một công ty thực thụ Từ đó, sinh viên sẽ tự tin và có thể tiếp nhận công việc được giao một cách nhanh chóng khi tốt nghiệp ra trường

Trong mô hình kế toán ảo có rất nhiều quy trình, các quy trình này có mối quan hệ mật thiết với nhau để dẫn đến một kết quả nhất định trong kỳ kế toán Kết quả của quy trình này có thể làm dữ liệu đầu vào cho một hoặc nhiều quy trình khác Tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các quy trình là như nhau Vì vậy mỗi quy trình cần sự chính xác tuyệt đối để tạo ra các báo cáo kịp thời, đúng tiến độ

và chính xác

Tiền lương, tiền công là một trong những yếu tố chính thu hút và khai thác nguồn lực nhân tài Vai trò của người lao động quyết định đến việc ổn định và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, chi phí tiền lương và một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính lương đúng, đủ, kịp thời, chính xác là nhiệm vụ của kế toán tiền lương Điều này sẽ giúp cho người lao động an tâm trong công tác chuyên môn của mình và hoàn thành nhiệm vụ được giao, cũng góp phần trong việc ra quyết định của các nhà lãnh đạo

Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên khi tốt nghiệp ra trường đảm đương được ngay công việc tính lương nhân viên mà không phải mất một quá trình đào tạo lại Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa Tài Chính- Kế Toán”

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nhằm mục đích góp phần thu hẹp giới hạn giữa lý thuyết và thực tế, giúp cho sinh viên khai thác tốt môi trường Kế toán Ảo của nhà trường, có thể tiếp cận mô hình kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp Sinh viên sẽ tự tin hơn và có thể đảm trách nhiệm của kế toán tiền lương của một công ty trên cơ sở hướng dẫn

Trang 3

của các Thông tư của Bộ Tài chính và Bộ luật Lao động hiện hành Theo đó, sinh viên tốt nghiệp ra trường dễ tìm việc làm, nắm bắt công việc nhanh chóng

Giúp cho sinh viên ý thức được nhiệm vụ của một kế toán tiền lương là tính lương đúng, đủ, chính xác, kịp thời Hướng dẫn sinh viên hiểu được quy trình, các bước làm việc của kế toán lương cũng như việc lập các chứng từ được áp dụng trong quy trình này

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp so sánh, mô tả, so sánh và phân tích

Khảo sát hiện trường: thông qua phiếu khảo sát của sinh viên lớp 07KT101

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CHO ĐỀ TÀI

Đề tài sẽ giúp cho sinh viên học chuyên ngành kế toán có thể thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp Đào tạo nghề cho sinh viên vững vàng trước khi tốt nghiệp ra trường

Giúp sinh viên tự tin và thực hiện công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như một kế toán thực thụ không cần doanh nghiệp đào tạo hay hướng dẫn lại

Hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương cũng như các chế độ của người lao động như: thai sản, ốm đau, hưu trí, mất việc làm, theo quy định hiện hành của Nhà nước

Sinh viên hiểu và biết trách nhiệm và nhiệm vụ của kế toán tiền lương trong một công ty

Trang 4

Hướng dẫn lập các chứng từ đúng quy định của Luật lao động, Luật kế toán, biểu mẫu của bảo hiểm và cách thức giải quyết các chế độ của người lao động được hưởng

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được bố cục thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiển lương và các khoản trích theo lương

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp công ty TNHH Lạc Hồng

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG 1.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG:[1]

1.1.1, Khái niệm và đặc điểm của tiền lương: [1]

Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất

Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác

Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, theo sản phẩm, các khoản phụ cấp,

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên

Quỹ lương phụ: trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật Lao động như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy móc bị hỏng,

Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất, đi học, đi họp,

Trang 6

1.1.2, Các hình thức trả lương:[1]

Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương cho người lao động theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội

Hiện nay việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian và hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

1.1.3, Tiền lương trả theo thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động, có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu, trình độ và cách quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định

Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian

có thưởng

1.1.3.1, Trả lương theo thời gian giản đơn:

Trả lương theo lương phụ cấp theo chế độ khi hoàn thời gian giản đơn = căn bản + thành công việc và đạt yêu cầu Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến đối với công nhân viên chức:

Mức lương mức lương * Hệ số + Hệ số phụ cấp được hưởng Tháng = tối thiểu lương theo quy định

Tiền lương phải trả trong tháng:

Trang 7

Tiền lương phải Mức lương tháng số ngày công làm việc

trả trong tháng = số ngày làm việc trong * thực tế trong tháng của

tháng theo quy định người lao động

Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:

Tiền lương phải Mức lương tháng * 12 tháng

trả trong tuần = 52

Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho 1 ngày làm việc được áp dụng

cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong

thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn

Tiền lương phải Mức lương tháng trả trong ngày = Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở

để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Mức lương giờ = Mức lương ngày/Số giờ làm việc trong ngày theo quy định

1.1.3.2, Trả lương theo thời gian có thưởng:[1]

Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản

đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao

chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên

vật liệu hoặc thưởng do các trường hợp làm lợi khác nhằm kích thích người lao động

hoàn thành tốt hơn nữa công việc được giao

Thời gian có thưởng = thời gian giản đơn + tiền thưởng

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho

người lao động chưa bảo đảm đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính

đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn

bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát

Trang 8

huy hết khả năng sẵn có của người lao động Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều kiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động được dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật-nghiệp vụ của người lao động

Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm: chưa chú ý nhiều đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả

lao động cuối cùng, do đó chưa có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

1.1.4, Trả lương theo sản phẩm:[1]

Trả lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc hay lao vụ đó

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

1.1.4.1, Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):

Tiền lương được lãnh trong tháng = Số lượng sản phẩm * Đơn giá tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành

và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định

1.1.4.2, Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Tiền lương lãnh trong tháng = tiền lương lãnh bộ phận gián tiếp * Tỷ lệ tiền lương gián tiếp

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Trang 9

Theo cách tính này, tiền lương được lãnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính này

có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

1.1.4.3, Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng:

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động

Theo cách tính này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, người lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động, không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm mà còn làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, Khoản tiền thưởng này được trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được

1.1.4.4, Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến:

Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm

Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, bảo đảm cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm Vì vậy trong trường hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này

Trang 10

1.1.4.5, Tiền lương khoán theo khối lượng công việc:

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu, nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

1.1.4.6, Quỹ khoán lương:

Quỹ khoán lương là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm, được

sử dụng trả cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban, còn phụ thuộc vào số lượng nhân viên phòng ban đó

Như vậy, hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động quan tâm đến

số lượng và chất lượng công việc của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội Tuy nhiên, để hình thức tiền lương theo sản phẩm

có thể áp dụng một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này, doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp

Có như vậy tiền lương trả theo sản phẩm lao động mới đảm bảo chính xác, công bằng, hợp lý

Tóm lại, trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu về chất lượng đã quy định

Ưu điểm: chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao

động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

Nhược điểm: tính toán phức tạp

Trang 11

Ngoài ra, người lao động còn được trả lương làm ngoài giờ Trả lương làm ngoài giờ là khoản lương phải trả cho người lao động khi họ làm việc ngoài giờ đã quy định

Trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm ban đêm

Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức sau:

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường, mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày nghỉ Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì doanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm thêm vào ngày thường, 100% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 200% nếu làm thêm vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động

Đối với lao động trả lương theo sản phẩm, nếu ngoài giờ tiêu chuẩn, doanh nghiệp có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài định mức hoặc những công việc phát sinh chưa xác định trước trong kế hoạch sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần làm thêm giờ thì đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm đó được trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường, bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% nếu làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

Đối với lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm thì mức tiền lương phải trả được xác định như sau:

Đối với lao động trả lương theo sản phẩm, nếu làm việc ban đêm thì đơn giá tiền lương phải trả được xác định như sau:

Tiền lương

làm thêm giờ

Tiền lương giờ thực trả

150% hoặc 200% hoặc 300%

Số giờ làm thêm

Trang 12

Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm giờ được tính trả như sau:

Đối với lao động trả lương theo thời gian:

Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:

1.1.5, Đặc điểm của tiền lương:[1]

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa hay nói rộng hơn là gắn liền với nền kinh tế thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm lao vụ và dịch vụ

Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động có tác dụng động viên khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao hiệu quả công tác

Như vậy, việc tính lương đúng, đủ theo luật định sẽ có ý nghĩa thiết thực không chỉ đối với người lao động mà còn cho cả doanh nghiệp

Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ có thể đảm bảo cho cuộc sống của bản thân và gia đình

Đối với doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ và dịch vụ Mặt khác tiền lương là công cụ tác động đến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lương mà người lao động nhận được một cách thỏa đáng, phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ là động lực kích thích tinh thần làm việc, tăng năng suất và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc sử dụng

Đơn giá tiền lương của

sản phẩm làm ban đêm

Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong

Đơn giá tiền lương của SP làm

thêm giờ vào ban đêm của SP làm ban đêm Đơn giá tiền lương

150% hoặc 200% hoặc 300%

Trang 13

có hiệu quả sức lao động của người lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý tốt lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu của công tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh Là một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và nhiệm vụ đời sống, xã hội Cơ cấu tổ chức chặt chẽ lao động tiền lương giúp cho quy trình quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp được thuận lợi, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đồng thời tạo cơ sở cho việc tính toán

và trả lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

Quá trình hạch toán thời gian sử dụng lao động, doanh nghiệp phải bảo đảm ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng người lao động, từng đơn vị, phòng ban trong doanh nghiệp Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đều phải được ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phải được lập riêng cho từng bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban, ) và dùng trong một tháng Bảng chấm công là căn cứ để tính lương thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong doanh nghiệp ở mọi bộ phận

Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kết quả lao động cũng là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hạch toán kết quả lao động phải bảo đảm phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận làm căn cứ tính thưởng Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, Trong trường hợp khi kiểm tra, nghiệm thu, phát hiện sản

Trang 14

phẩm hỏng thì các bộ phận kiểm tra chất lượng phải cùng với người phụ trách lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý

Tóm lại, người lao động trong doanh nghiệp được hưởng tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội

Bảng chấm công: phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trong tổ,

bộ phận

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

Phiếu báo nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

1.1.7, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 334 “phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ công nhân viên

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

Lương và các khoản đã trả cho người lao

động trong doanh nghiệp

Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,

nộp thay các khoản bảo hiểm)

Số còn phải trả người lao động Lương và các khoản phải trả người lao động trong doanh nghiệp

Trang 15

Khi tạm ứng cho công nhân viên, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiền tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng phân bổ tiền lương và các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên thay lương kế toán ghi:

Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc lợi:

Nợ TK 353 Quỹ khen thưởng

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 335 Chi phí phải trả (Nếu doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất)

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Nợ TK 241 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

Trang 16

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Nợ TK 641 Chi phí bộ phân bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Căn cứ vào tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên

Khấu trừ vào lương của công nhân viên các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Khấu trừ vào lương công nhân viên các khoản tạm ứng chưa thanh toán; các khoản đầu tư bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác (gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 1388 Các khoản phải thu khác

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao:

Trang 17

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 3335 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Thanh toán các khoản phải trả thay cho công nhân viên:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Khi thanh toán tiền lương còn lại cho công nhân viên:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Sau khi phát lương, các khoản lương mà công nhân viên chưa lãnh:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 3388 Phải trả, phải nộp khác

Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa công nhân viên đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (Tổng giá trị thanh toán )

Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (Tổng giá trị thanh toán)

Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Giá bán đã có thuế GTGT)

Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương theo quy định hiện hành, trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Trang 18

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 3382 Kinh phí công đoàn

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Hàng kỳ, theo quy định hiện hành, khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

1.1.10, Sơ đồ kế toán tiền lương:

Trang 19

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:

1.2.1, Khái niệm và đặc điểm:

Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền phải trả theo quy định, còn phải tính theo tỷ lệ tiền

lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như sau:

− Bảo hiểm xã hội (BHXH)

− Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN)

− Bảo hiểm y tế ( BHYT)

− Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Khoản trích theo lương theo quy định hiện hành gồm 3 khoản mục trên và hình thành

nên các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cụ thể:

1.2.2, Quỹ bảo hiểm xã hội:

Ứng và thanh tóan các khoản khác

cho người lao động

Phải trả tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất nếu trích

trước

Các khỏan khấu trừ vào lương và

thu nhập của người lao động

BHXH phải trả người lao động

Trang 20

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưu trí, mất sức Khi người lao động được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán phải thanh toán bảo hiểm xã hội trích được trong kỳ, sau

đó đã trừ đi các khoản trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp ( được cơ quan bảo hiểm

xã hội ký duyệt), phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội tập trung Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp người lao động nghỉ việc khi ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn Để được hưởng khoản trợ cấp này, người

sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ quy định

1.2.3, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Bảo hiểm thất nghiệp góp phần ổn định đời sống và hổ trợ người lao động được học nghề và tìm việc làm Lao động là công dân Việt Nam giai kết hợp đồng lao động ( HĐLĐ), hợp đồng làm việc (HĐLV) xác định thời hạn đủ từ 12 -36 tháng, HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn với ngưởi sử dụng lao động Người đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng có giao kết HĐLĐ, HĐLV với người sử dụng lao đông theo các loại hợp đồng trên không thuộc đối tượng tham gia BHTN Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị - xã hội và đơnvị sự nghiệp trực thuộc, tổ chức – chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; doanh nghiệp; hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, sử d5ng

từ 10 lao động trở lên

Người lao động sẽ được hưởng BHTN khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: đã đóng BHTN

đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV; đã đăng ký với cơ quan lao động khi mất việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động Khi người lao động đáp ứng đủ 3 điều kiện trên thì được hưởng trợ c6a1p thất nghiệp do tổ chức bảo hiềm xã hội chi trả; được tổ chức học nghề, hỗ trợ học nghề;

hỗ trợ tìm việc làm và được hưởng chế độ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng phụ thuộc thời gian làm việc có đóng BHTN của người lao động cụ thể là

3 tháng nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN, 6 tháng nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN, 9 tháng nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng

Trang 21

BHTN,12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên Được hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm được hưởng chế độ bảo hiểm y tế Người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp trên tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động khi bị thất nghiệp

1.2.4, Quỹ bảo hiểm y tế:

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Quỹ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngưởi lao động thông qua mạng lưới y tế, các đơn vị phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm y tế Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh

1.2.5, Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đơn sống của người lao động Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý

1.2.6, Bảng tỷ lệ trích theo lương:

BẢNG BIỀU 1.1: BẢNG TỶ LỆ TRÍCH THEO LƯƠNG

Các khoản Trích theo lương Trừ lương

Trang 22

1.2.7, Chứng từ sử dụng:

Căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối

lượng hoàn thành , phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán tiến hành tính lương, thưởng,

trợ cấp phải trả cho người lao động và lập bảng thanh toán lương và bảng thanh toán bảo hiểm

xã hội

− Bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động

− Bảng thanh toán tiền thưởng là cơ sở xác định số tiền thưởng mà người lao độngđược

hưởng Khoản tiền thưởng này có tính chất thường xuyên

− Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho

người lao động

− Giấy báo nợ, giấy báo có

− Phiếu thu, phiếu chi

− Các chứng từ khác có liênquan

1.2.8, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:

¨ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

¨ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội

¨ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế

¨ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Tài khỏan 338: “ Phải trả, phải nộp khác”

Số đã trích chưa sử dụng hết

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với lương

Hạch tóan vào chi phí liên quan

Nộp BHXH cho cấp trên

Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

Chi mua BHYT cho người lao động

Chi kinh phí công đòan

Bảo hiểm thất nghiệp

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số đã trích chưa sử dụng hết

Trang 23

1.2.9, Nguyên tắc hạch toán:

Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả theo quy định hiện hành như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phải theo dõi chi tiết cho từng nội dung, từng đối tượng

Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao

và các văn bản hướng dẫn theo chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động

1.2.10, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động thay lương Kế toán ghi:

Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Khấu trừ vào lương của người lao động các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Khấu trừ vào lương công nhân viên các khoản tạm ứng chưa thanh toán; các khoản phải bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác (gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 1388 Các khoản phải thu khác

Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương và theo quy định hiện hành, trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 24

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Nợ TK 641 Chi phí ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 3382 Kinh phí công đoàn

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Hàng kỳ, căn cứ theo quy định hiện hành, khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế

Có TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các cơ quan quản lý chức năng theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ TK 3382 Kinh phí công đoàn

Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Nợ TK 3384 Bảo hiểm y tế

Nợ TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Chi kinh phí công đoàn tại đơn vị cơ sở, ghi:

Nợ TK 3382 Kinh phí công đoàn

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Trang 25

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Khoản bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù:

Nợ TK 111 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt

Nợ TK 112 Số tiền thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK 3382 Kinh phí công đoàn

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Tiền BHXH phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ làm (nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản,…) theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 334 Phải trả cho người lao động

Khi chi tiền BHXH cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động

Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

Khi nhận tiền bảo hiểm xã hội từ cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội:

Nợ TK 111 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt

Nợ TK 112 Số tiền thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội

1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT:

1.3.1, Khái niệm

Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép là khoản trích trước tiền lương của công nhân sản xuất trong danh sách trả lương của doanh nghiệp nhằm bảo đảm thời gian nghỉ phép được hưởng lương theo luật định

Trang 26

1.3.2, Mục đích trích trước tiền lương nghỉ phép

Hàng năm, người lao động trong danh sách của lao động được nghỉ một số ngày

phép theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương

Do đó, việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm đột

biến tăng lên, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương gnhỉ phép và phân bổ đều

vào chi phí các kỳ hạch toán

Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép bằng với tổng số tiền lương nghỉ phép

theo kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm chia cho tổng số tiền lương chính

theo kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm

1.3.3, Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 335 “ Chi phí phải trả”

1.3.4, Nguyên tắc hạch toán:

Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗi người trong danh sách của đơn vị được

nghỉ một số ngày phép tùy theo thâm niên (từ 12 ngày trở lên) mà vẫn được hưởng đủ

lương Trong thực tế việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều

giữa các tháng trong năm Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm bị biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị, hàng tháng kế toán tiền hành trích trước tiền lương nghỉ phép

và phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ:

*

Tài khỏan 335: “ Chi phí phải trả”

Chi phí phỉ trả đã tính vào chi phí nhưng

chưa phát sinh

Chi phí phải trả tăng trong kỳ do trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế

được hạch tóan giảm chi phí kinh doanh

Chi phí thực tế phát sinh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí nhưng

h hát i h

Trang 27

Tỷ lệ trích trước được xác định như sau:

1.3.5, Các nghiêp vụ kinh tế phát sinh:

Khi trích trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất,

Nợ TK 335 Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế

Nếu số trả lớn hơn số trích trước:

Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế

Nếu số trả nhỏ hơn số trích trước:

Nợ TK 335 Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế

Trang 28

335 627, 641, 642,…

241 ( 2413)

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

hòan thành được kết chuyển

Trích trước chi phí sửa chữa

lớn TSCĐ Trích trước chi phí công cụ, dụng cụ bao bì luân chuyển, đồ

dùng cho thuê Trích trước chi phí ngừng sản xuất theo kế họach

622 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX

635, 241 Lãi vay phải trả trong kỳ

( Nếu trả lãi vay cùng với vay gốc khi hết thời hạn vay)

641 Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trang 29

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TRONG MÔ HÌNH THỰC HÀNH KẾ TOÁN TẠI KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV LẠC HỒNG

2.1.1, Tổng quan về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Lạc Hồng

Địa chỉ: Số 10 Huỳnh Văn Nghệ, Phường Bửu Long, Tp Biên Hòa, Đồng Nai Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh mặt hàng hàng nội thất trẻ em

2.1.2, Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp [7]

Đối với một tổ chức kinh tế, bộ máy quản lý thường được chia làm nhiều phòng ban, mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành nên bộ máy quản lý chặt chẽ của tổ chức Tuỳ vào từng đặc điểm, quy mô kinh doanh của các tổ chức mà có thể chia bộ máy quản lý của tổ chức ra làm các phòng ban đáp ứng nhu cầu điều hành và quản lý Đối với Công ty TNHH Lạc Hồng thì bộ máy quản lý được chia thành các phòng ban như sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức công ty TNHH Lạc Hồng [7]

Trang 30

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Phòng nhân sự: chịu trách nhiệm chính về khâu tuyển dụng nhân sự, đảm bảo nhân sự không bị động và tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên Quan tâm đến đời sống công nhân viên để thu hút và giữ chân người lao động làm việc tại doanh nghiệp Theo dõi chấm công cho tất cả các cán

bộ công nhân viên mọi phòng ban Cuối tháng bộ phận nhân sự lập bảng chấm công gửi cho phòng kế toán lập làm căn cứ lập bảng lương Chi mua bảo hiểm y tế, chi bảo hiểm xã hội Phát lương bằng tiền mặt.Kiểm tra, đề xuất những vấn đề thuộc an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty

Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về việc sản xuất sản phẩm theo đúng quy trình, đảm bảo đúng chất lượng và tiến độ của các đặt đơn hàng Lập phiếu đề xuất cấp nguyên liệu đảm bảo cho tiến độ sản xuất diễn ra liên tục, kịp thời.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, bộ phận sản xuất có trách nhiệm lập phiếu báo nhập kho về số lượng sản phẩm hoàn thành, trình ký và gửi phiếu báo nhập kho thành phẩm cho bộ phận kế toán (kế toán hàng tồn kho) Bộ phận sản xuất có trách nhiệm thống kê lại số sản phẩm

dở dang khi bộ phận có toán có yêu cầu được ban giám đốc chấp thuận để phục vụ cho việc tính giá thành.Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề kỹ thuật sản xuất, tiết kiệm chi phí trong sản xuất

Phòng kỹ thuật thiết kế sản phẩm mới, đưa ra định mức chi của sản phẩm trên bản vẽ kỹ thuật của mình Sau khi hoàn thành bản vẽ, Phòng kỹ thuật trình ký rồi phô

tô gửi bộ phận kế toán tính giá thành.Bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm giải thích rõ ràng mọi chi tiết của sản phẩm giúp bộ phận kế toán tính toán dễ dàng và chính xác hơn Giúp bộ phận sản xuất hiểu đúng về các chi tiết của sản phẩm để tránh việc tạo ra các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật

Phòng kinh doanh thực hiện chức năng chính và tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, quảng bá hình ảnh sản phẩm Khi nhận được đơn đặt hàng (PO –Purchase Order), hoặc dựa vào bảng báo giá sản phẩm (PI –Proformua Invoice) được khách hàng chấp thuận, bộ phận kinh doanh phô tô một bản gửi bộ phận kế toán làm căn cứ theo dõi thông tin xuất hàng và thu tiền.Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến khách hàng: khiếu nại, chính sách khuyến mãi, giảm giá, Bộ phận kinh doanh theo dõi và đôn đốc các khách hàng trả nợ đúng hạn

Trang 31

Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ban giám đốc hàng tuần chủ trì các cuộc họp giao ban để xử lý các vấn đề phát sinh của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp

Phòng kế hoạch có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch xuất hàng, lập dự toán cân đối nguyên vật liệu để sản xuất, báo cáo kế hoạch hoàn thành sản xuất Để có thể cân đối được lượng nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường thì phòng kế hoạch phải cân đối giữa lượng nguyên liệu hiện có và lượng nguyên liệu cần cho quá trình sản xuất Phòng kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tồn kho nguyên liệu trình ký và gửi cho phòng kế hoạch Khi xét thấy lượng nguyên vật liệu tồn không đủ và không đảm bảo tiến độ sản xuất thì phòng kế hoạch sẽ làm đề nghị mua nguyên vật liệu Phòng kế hoạch lập lệnh cấp nguyên vật liệu cho từng lệnh sản xuất cụ thể và kiểm soát tình hình nguyên vật liệu cung cấp cho bộ phận sản xuất Khi bộ phận sản xuất lập phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu cho sản xuất thì phải chuyển cho bộ phận kế hoạch kiểm soát

Phòng mua hàng tìm kiếm các nhà cung cấp, để đảm bảo nguồn đầu vào có chất lượng, giá cả phù hợp và không bị động về nguồn nguyên liệu.Phòng mua hàng chịu trách nhiệm thu thập bộ chứng mua hàng, nhập hàng đầy đủ (gồm: Hoá đơn đỏ, Phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng hoá, có đủ chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền).Đàm phán với nhà cung cấp các vấn đề về thời gian mua hàng, phương thức thanh toán, lập đơn đặt hàng.Làm việc với nhà cung cấp để giải quyết và giúp ban giám đốc đưa ra phương pháp xử lý các vấn đề về hàng thiếu, kém chất lượng

Phòng quản lý chất lượng có chức năng kiểm tra chất lượng hàng mua vào nhập kho và sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho.Khi mua hàng về nhập kho bộ phận kiểm tra chất lượng phải kiểm tra chất lượng hàng mua vào và phải trình bày bằng tài liệu kết quả kiểm tra “Biên bản kiểm tra chất lượng vật tư –nguyên liệu” sau đó giao cho kế toán làm căn cứ nhập kho.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, Phòng quản lý chất lượng cũng phải kiểm tra lại tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách của sản phẩm và cũng phải trình bày bằng tài liệu về ý kiến của mình để kế toán có căn cứ nhập kho thành phẩm

Trang 32

Phòng kế toán: Giúp và tham mưu cho ban giám đốc trong công tác theo dõi chi

phí, hạch toán giá thành và lập báo cáo về tình hình tài sản, nguồn vốn, lãi/ lỗ Trực

tiếp theo dõi, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về

thuế: Lập báo cáo thuế, nộp thuế,…

2.1.3, Quy trình sản xuất của doanh nghiệp [7]

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm

Diễn giải qui trình sản xuất:

Qui trình sản xuất ở công ty trải qua 2 giai đoạn ở 2 phân xưởng: phân xưởngđịnh

hình và phân xưởng hoàn thiện

− Phân xưởng Định hình:

Khảo sát toán bộ ván để kiểm tra tình trạng nứt, độ ẩm, cong vênh, …

Xưởng định hình tiến hành phân loại và kiểm tra số lượng, chủng loại

Các tấm ván được chọn lựa một lần nữa và được cưa xẻ làm thành các chi tiết của

sản phẩm Các chi tiết này phải được làm một cách hoàn chỉnh theo qui cách qui định

dựa trên Hồ sơ kỹ thuật sản phẩm do Phòng kỹ thuật cung cấp Sau đó các chi tiết sẽ

được lắp ráp thử thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Tại đây sản phẩm cơ bản đã định

hình Kết thúc ở phân xưởng định hình chuyển sang phân xưởng hoàn thiện

Trang 33

− Phân xưởng hoàn thiện:

Tại đây các chi tiết của sản phẩm sẽ được chà nhám, dán cạnh, sơn.Theo chi tiết

từng sản phẩm yêu cầu.Bộ phận QC sẽ tiến hành kiểm tra lần cuối về chất lượng mẫu

mã, quy cách, yêu cầu kỹ thuật.Nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành cùng thống kê phân

xưởng lập Biên bản nhập kho thành phẩm và ký xác nhận đạt yêu cầu vào biên

bản.Nếu không đạt sẽ yêu cầu sữa chữa, hoàn thiện lại và tính chi phí cho bộ phận liên

quan

Phân xưởng hoàn thiện tiến hành bàn giao thành phẩm hoàn thành cho bộ phận

kho cùng Biên bản giao nhận thành phẩm đã có xác nhận của QC.Kho tiến hành nhập

kho thành phẩm chờ xuất bán

2.1.4, Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp [7]

2.1.4.1, Sơ đồ bộ máy kế toán:

Sơ đồ: 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Lạc Hồng [7]

2.1.4.2, Chức năng và nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:

− Kế toán hàng tồn kho:

Bao gồm kế toán nhập xuất nguyên vật liệu và kế toán nhập xuất thành phẩm Kế

toán hàng tồn kho có nhiệm vụ lập các phiếu nhập xuất kho nguyên liệu và nhập xuất

thành phẩm.Cuối kỳ lập báo cáo tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm Lưu các

phiếu nhập xuất kho theo thứ tự và đóng thành cuốn theo từng tháng

− Kế toán thuế:

Kế toán thuế có trách nhiệm tập hợp và lưu trữ tất cả các hóa đơn đầu vào, hóa

đơn đầu ra theo thứ tự từng tháng Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, nộp báo cáo

Kế toán trưởng

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiên thụ Quyết toán thuế

Trang 34

thuế và lưu trữ báo cáo thuế theo từng tháng Xử lý và giúp Kế toán trưởng giải quyết các vấn đề liên quan đến chênh lệch, sai sót về thuế GTGT

− Kế toán thanh toán:

Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ phải thu phải trả, lập kế hoạch thu chi hàng tuần lập báo cáo công nợ phải thu phải trả cuối mỗi kỳ Lưu sổ sách chứng từ thu chi theo từng tháng Tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tuần

Thủ quỹ chi tiền, thu tiền tại quỹ và theo dõi thu chi trên sổ theo dõi riêng của mình Chịu trách nhiệm về số tiền tại quỹ

− Kế toán tiền lương:

Có nhiệm vụ tính lương và các khoản liên quan đến tiền lương cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty, tiến hành tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định nhà nước (tiền lương, phụ cấp, cấp ốm đau thai sản …)

− Kế toán giá thành:

Tính giá thành sản phẩm kế hoạch và tính giá thành thực tế.Xử lý chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch Quyết toán từng đơn hàng

− Kế toán doanh thu, TSCĐ, CCDC:

Viết hóa đơn, hạch toán doanh thu bán hàng Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ, lập bút toán khấu hao, phân bổ công cụ dụng cụ hàng tháng

− Kế toán tổng hợp:

Kiểm tra số dư các tài khoản, thực hiện các bút toán tổng hợp như kết chuyển doanh thu, chi phí Lập báo cáo tài chính Lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm

Giúp kế toán trưởng điều hành công việc tại phòng kế toán, hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc

− Kế toán trưởng:

Kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo công việc tại phòng kế toán.Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp Ký các chứng từ kế toán Kiểm tra các báo cáo và tham mưu cho ban giám đốc về tình hình tài chính, các vấn đề về chi phí, doanh thu

Trang 35

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán từng bô phận nhập

số liệu vào máy vi tính, và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối tháng

kế toán từng phần sẽ in ra các sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, sổ nhật ký chung, xử lý

số liệu sau đó in ra bảng cân đối tài khoản

Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với sổ cái để lại ra báo cáo tài chính

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên

- Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kỳGiá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kỳ

Hệ thống tài khoản sử dụng tại Doanh nghiệp

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Đối chiếu kiểm tra:

Ghi cuối tháng:

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BIỀU 1.1: BẢNG TỶ LỆ TRÍCH THEO LƯƠNG - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
1.1 BẢNG TỶ LỆ TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức công ty TNHH Lạc Hồng [7] - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Tổ chức công ty TNHH Lạc Hồng [7] (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hình thức sổ kế toán (Trang 35)
Bảng chấm công   Phiếu xác nhận  sản phẩm công  việc hoàn thành - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
Bảng ch ấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành (Trang 37)
BẢNG BIỂU 2.2: Diễm giải chi tiết các bước trong quy trình và điều kiện  đúng - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.2 Diễm giải chi tiết các bước trong quy trình và điều kiện đúng (Trang 38)
BẢNG BIỂU 2.4: Bảng hệ số lương. - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.4 Bảng hệ số lương (Trang 43)
BẢNG BIỂU 2.5: Bảng đơn giá tiền lương theo sản phẩm: - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.5 Bảng đơn giá tiền lương theo sản phẩm: (Trang 44)
BẢNG BIỂU 2.6: Thông tin về nhân viên: - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.6 Thông tin về nhân viên: (Trang 45)
BẢNG BIỂU 2.7: Bảng chấm công nhân viên trong tháng 3/2010: - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.7 Bảng chấm công nhân viên trong tháng 3/2010: (Trang 47)
BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ( TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM) - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ( TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM) (Trang 51)
BẢNG BIỂU 2.9: Bảng tính lương theo thời gian: - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.9 Bảng tính lương theo thời gian: (Trang 52)
BẢNG BIỂU 2.10: Bảng tính lương theo sản phẩm - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.10 Bảng tính lương theo sản phẩm (Trang 55)
BẢNG BIỂU 2.11: Sổ nhật ký chung - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.11 Sổ nhật ký chung (Trang 57)
BẢNG BIỂU 2.13: Thẻ tính lương - Xây dựng quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mô hình thực hành kế toán tại khoa tài chính  kế toán
2.13 Thẻ tính lương (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w