Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với BĐKH, nước biển dâng vùng bờ thành phố Đà Nẵng ....
Trang 2i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xvii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NHIỆM VỤ 3
1.1 Tên nhiệm vụ 3
1.2 Mục tiêu của nhiệm vụ 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Căn cứ pháp lý 5
1.4.1 Các văn bản có liên quan trực tiếp đến xác lập hành lang bảo vệ bờ biển 5
1.4.2 Các văn bản khác có liên quan 5
1.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7
1.5.1 Cách tiếp cận 7
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 8
1.6 Cơ sở dữ liệu 11
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BỜ THÀNH PHỐ ĐẦ NẴNG 13
2.1 Vị trí địa lý của thành phố Đà Nẵng 13
2.2 Điều kiện tự nhiên vùng bờ thành phố Đà Nẵng 14
2.2.1 Địa chất 14
2.2.2 Địa hình, địa mạo 16
2.2.3 Khí hậu, thủy văn 21
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.3.1 Khái quát kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng 23
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng bờ thành phố Đà Nẵng 31
2.3.3 Quận Ngũ Hành Sơn 32
2.3.4 Quận Sơn Trà 36
2.3.5 Quận Hải Châu 40
Trang 3ii
2.3.6 Quận Thanh Khê 43
2.3.7 Quận Liên Chiểu 47
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÙNG BỜ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 52
3.1 Hiện trạng các nguồn tài nguyên, hệ sinh thái vùng bờ 52
3.1.1 Hiện trạng các nguồn tài nguyên vùng bờ 52
3.1.2 Hiện trạng các hệ sinh thái vùng bờ 67
3.2 Các tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường 75
3.2.1 Các tai biến thiên nhiên 75
3.2.2 Sự cố môi trường 93
3.3 Hiện trạng môi trường vùng ven biển thành phố Đà Nẵng 95
3.3.1 Môi trường nước biển ven bờ 95
3.3.2 Môi trường nước sông 97
3.3.3 Môi trường nước ngầm 101
3.3.4 Môi trường không khí 101
3.3.5 Môi trường trầm tích 102
3.3.6 Những điểm nóng về ô nhiễm môi trường ven biển 105
3.4 Các mâu thuẫn, xung đột vùng ven biển Đà Nẵng 106
3.4.1 Mâu thuẫn giữa các hoạt động kinh tế trong sử dụng tài nguyên, không gian vùng bờ biển 109
3.4.2 Mâu thuẫn giữa phát triển và bảo vệ môi trường 109
3.4.3 Mâu thuẫn giữa phát triển và bảo tồn 111
3.4.4 Mâu thuẫn giữa lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội liên quan đến tiếp cận biển 114
3.5 Xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ thành phố Đà Nẵng 125
3.5.1 Phạm vi thành lập bản đồ 125
3.5.2 Nội dung bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường 126
3.5.3 Thành lập bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ 129 3.5.4 Bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ thành phố Đà Nẵng 133
Trang 4iii
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM, CHẾ ĐỘ SÓNG VÀ DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC, MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG DO BÃO TẠI VÙNG VEN BIỂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG 136
4.1 Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng 136
4.1.1 Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi 136
4.1.2 Đánh giá chế độ sóng ven bờ 147
4.1.3 Xây dựng tập bản đồ trường sóng 160
4.2 Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão 161
4.2.1 Phân tích, lựa chọn vị trí các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn đại diện phục vụ đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão tại thành phố Đà Nẵng 161
4.2.2 Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ trên cơ sở số liệu đo đạc 163
4.2.3 Đánh giá mực nước biển dâng do bão trên cơ sở số liệu đo đạc mực nước và kết quả dự tính mực nước triều thiên văn 167
4.2.4 Xác định mực nước biển dâng do bão theo các tần suất 174
CHƯƠNG 5 XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIỀU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM VÙNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 178
5.1 Quy trình tổng thể xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm 178
5.1.1 Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên bản đồ 178
5.1.2 Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ngoài thực địa 180
5.2 Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên bản đồ 180
5.2.1 Phần mềm sử dụng và số liệu 180
5.2.2 Nhận dạng kiểu đường bờ 182
5.2.3 Thống nhất địa hình đáy biển và dữ liệu địa hình trên đất liền trong một mảnh bản đồ 183
5.2.4 Nhập dữ liệu cao độ địa hình trên đất liền và bản đồ địa hình đáy biển vào phần mềm ArcGIS 184
5.2.5 Nội suy dữ liệu chi tiết 185
5.2.6 Xây dựng đường đồng mức địa hình chi tiết 186
5.2.7 Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm 187
Trang 5iv
5.2.8 Thể hiện đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên bản đồ 191
5.3 Xác định đường mực nước triều cao ngoài thực địa 194
5.3.1 Thu thập thông tin về đường bờ tại khu vực cần xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ngoài thực địa 194
5.3.2 Lấy thông tin đường mực nước triều cao trung bình trên bản đồ đã xây dựng và giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm của khu vực 194
5.3.3 Xác định vị trí ứng với mực nước triều cao trung bình nhiều năm 195
5.3.4 Cắm mốc 202
5.3.5 Hiệu chỉnh lại vị trí vừa xác định trên bản đồ 202
5.3.6 Thể hiện trên bản đồ 210
CHƯƠNG 6 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 212
6.1 Các tiêu chí thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng 212
6.2 Phân đoạn bờ biển thành phố Đà Nẵng 212
6.2.1 Tiêu chí phân đoạn và đánh giá bờ biển thành phố Đà Nẵng 212
6.2.2 Kết quả phân đoạn bờ biển thành phố Đà Nẵng 214
6.3 Đánh giá, đề xuất các khu vực có HST cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ HST và cảnh quan tự nhiên 260
6.3.1 Khu vực có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên 260
6.3.2 Khu vực là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ 263
6.3.3 Khu vực có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục 264
6.3.4 Khu vực có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái 267
6.4 Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với BĐKH, nước biển dâng vùng bờ thành phố Đà Nẵng 279
6.4.1 Khu vực bị sạt lở bờ biển 279
6.4.2 Khu vực dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng 287
Trang 6v
6.5 Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của
người dân với biển tại vùng bờ biển thành phố Đà Nẵng 308
6.5.1 Khu vực có mật độ dân số và có số lượng người dân tại vùng đất ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển 309
6.5.2 Khu vực có các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của người dân diễn ra tại vùng bờ 310
6.5.3 Khu vực có hiện trạng và quy hoạch các công trình xây dựng 314
6.6 Danh mục các khu vực phải lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Đà Nẵng 328
KẾT LUẬN 379
TÀI LIỆU THAM KHẢO 383
PHỤ LỤC 386
Trang 7vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phạm vi không gian thực hiện nhiệm vụ 4
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 13
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí thành phố Đà Nẵng trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 14
Hình 2.3 Bản đồ địa chất vùng bờ thành phố Đà Nẵng 15
Hình 2.4 Bản đồ địa mạo vùng bờ thành phố Đà Nẵng 20
Hình 2.5 Tốc độ tăng GRDP của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2019 25
Hình 2.6 Cơ cấu tổng sản phẩm của thành phố Đà Nẵng năm 2019 25
Hình 2.7 Bản đồ hành chính quận Ngũ Hành Sơn 33
Hình 2.8 Cơ cấu kinh tế của quận Ngũ Hành Sơn năm 2018 35
Hình 2.9 Bản đồ hành chính quận Sơn Trà 37
Hình 2.10 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Sơn Trà năm 2018 39
Hình 2.11 Bản đồ hành chính quận Hải Châu 41
Hình 2.12 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Hải Châu năm 2018 43
Hình 2.13 Bản đồ hành chính Quận Thanh Khê 44
Hình 2.14 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Thanh Khê năm 2018 46
Hình 2.15 Bản đồ hành chính quận Liên Chiểu 48
Hình 2.16 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Liên Chiểu năm 2018 50
Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 của vùng bờ thành phố Đà Nẵng 54
Hình 3.2 Độ phủ trung bình (%) của san hô cứng tại các điểm khảo sát ở vùng biển Sơn Trà 68
Hình 3.3 Độ phủ trung bình (%) của san hô mềm tại các điểm khảo sát ở vùng biển Sơn Trà 68
Hình 3.4 Sơ đồ phân bố rạn san hô, thảm cỏ biển ven bờ bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng 69
Hình 3.5 Xói lở bờ biển liên quan với bão và triều cường cuối tháng 11.2017 tại khu vực tổ 4, 5, phường Hòa Hiệp Bắc 76
Hình 3.6 Tốc độ xói lở, bồi tụ bờ biển Liên Chiểu/bắc Hòa Hiệp Bắc (trái: thời kỳ 2002 – 2009; phải: 2009 – 2019) 76
Hình 3.7 Đê/kè biển Liên Chiểu đã được hoàn thiện vào cuối năm 2019 77
Trang 8vii
Hình 3.8 Xói lở bờ biển vịnh Đà Nẵng tại khu vực nhà máy xi măng Hải Vân năm
2000 (ảnh Đặng Văn Bào) 78
Hình 3.9 Xói lở bờ biển vịnh Đà Nẵng tại khu vực nhà máy xi măng Hải Vân năm 2000 (ảnh Đặng Văn Bào) 78
Hình 3.10 Sạt lở bờ biển tại khu vực nam nhà máy xi măng Hải Vân tháng 12.2006 78 Hình 3.11 Dấu vết xói lở bờ biển tại khu vực bãi tắm Nam Ô trên nền ảnh Google Earth ngày 10.5.2009 với các thế hệ đường bờ khác nhau 79
Hình 3.12 Các thế hệ đường bờ tại bắc Nam Ô trên nền ảnh Google Earth 15.02.2019 79
Hình 3.13 Dấu vết các đường bờ do xói lở năm 2009, 2017 – 2020 tại bắc Nam Ô (ảnh Đặng Văn Bào) 80
Hình 3.14 Xói lở bờ vịnh Đà Nẵng tại khu vực nhà máy xi măng Quân khu 5 (cũ), nay là khu vực doanh trại quân đội 81
Hình 3.15 Sạt lở bờ biển năm 2019 tác động tới đụn cát cao (ảnh trên), gây hư hại một số công trình dân sinh ven biển bắc bãi tắm Xuân Thiều (ảnh Đặng Văn Bào) 81
Hình 3.16 Các đường bờ năm 2002 và 2019 tại khu vực Xuân Thiều trên nền ảnh vệ tinh năm 2019 82
Hình 3.17 Các đường bờ trong Mân Thái trên ảnh Google Earth 21.4.2002 83
Hình 3.18 Các đường bờ trong Mân Thái trên ảnh Google Earth 23.7.2009 83
Hình 3.19 Các đường bờ trong Mân Thái trên ảnh Google Earth 3.2.2010 84
Hình 3.20 Xói lở bờ biển tại bãi tắm Sao Biển cuối năm 2017 85
Hình 3.21 Sạt lở bờ biển khu du lịch Melia Đà Nẵng do bão tháng 12.2017 (ảnh Đặng Văn Bào) 85
Hình 3.22 Các ảnh vệ tinh thể hiện bờ biển đang chịu tác động mạnh của sóng vào mùa mưa 86
Hình 3.23 Cửa sông Cu Đê vào cuối mùa mưa (ảnh Đặng Văn Bào) 87
Hình 3.24 Cửa sông Cu Đê bị bồi lấp mạnh vào mùa khô 87
Hình 3.25 Nguy cơ ngập ứng với mực nước biển dâng 100cm, thành phố Đà Nẵng 90
Hình 3.26 Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước biển tại Vũng Thùng năm 2019 96
Hình 3.27 Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước biển tại bãi tắm Phạm Văn Đồng năm 2019 96
Hình 3.28 Diễn biến hàm lượng Coliform trong tại cửa sông Hàn năm 2019 97
Trang 9viii
Hình 3.29 Diễn biến hàm lượng Amoni (a) và Phosphat (b) trong nước sông tại vị trí
sông Phú Lộc - cửa sông năm 2019 98
Hình 3.30 Thông số bụi trong môi trường không khí tại thành phố Đà Nẵng năm 2019 102
Hình 3.31 Âu thuyền Thọ Quang (quận Sơn Trà) ô nhiễm mùi hôi và nước thải 105
Hình 3.32 Ô nhiễm trên sông Phú Lộc 105
Hình 3.33 Bãi biển Thọ Quang ngập rác thải và chai nhựa sau cơn bão số 5 (tháng 11/2019) 106
Hình 3.34 Những khu chức năng phát triển du lịch theo Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sơn Trà 112
Hình 3.35 Rác thải từ hoạt động đánh bắt hải sản 113
Hình 3.36 Rác thải từ các hoạt động sinh hoạt, du lịch 113
Hình 3.37 Sự xuất hiện ngày càng nhiều các resort ven biển ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của cộng đồng tới biển tại khu vực quận Ngũ Hành Sơn 116
Hình 3.38 Năm tuyến đường dự định mở lối ra biển cho người dân Đà Nẵng 118
Hình 3.39 Mở lối xuống biển tại khu vực cuối đường Hồ Xuân Hương 118
Hình 3.40 Bản đồ khả năng tiếp cận (trong khoảng 300m từ đường triều cao) theo đường giao thông: tiếp cận tự do (màu xanh) và tiếp cận hạn chế (màu đỏ) 121
Hình 3.41 Khả năng tiếp cận tự do tới biển (a) và hạn chế (b) theo các tuyến đường giao thông 122
Hình 3.42 Ý kiến của dân cư về hoạt động cản trở người dân tới biển 123
Hình 3.43 Ý kiến của dân cư về hoạt động cụ thể cản trở người dân tiếp cận biển 124
Hình 3.44 Ý kiến của dân cư về mức độ bức xúc, gay gắt liên quan đến tiếp cận biển 125
Hình 3.45 Bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ thành phố Đà Nẵng 135
Hình 4.1 Khu vực biển ven bờ Đà Nẵng và vị trí 2 điểm trích xuất số liệu sóng ngoài khơi từ số liệu tái phân tích sóng toàn cầu 137
Hình 4.2 Hoa sóng ngoài khơi Đà Nẵng tại điểm A (trái) và B (phải) 140
Hình 4.3 Hoa sóng ngoài khơi khu vực biển Đà Nẵng theo các tháng 141
Hình 4.4 Đường tần suất chiều cao sóng cực đại tại điểm A 143
Hình 4.5 Đường tần suất chu kỳ sóng cực đại tại điểm A 144
Hình 4.6 Đường tần suất chiều cao sóng cực đại tại điểm B 145
Hình 4.7 Đường tần suất chu kỳ sóng cực đại tại điểm B 146
Trang 10ix
Hình 4.8 Khu vực nghiên cứu và lưới tính 150
Hình 4.9 Số liệu sóng ngoài khơi tháng 1/2020 sử dụng làm điều kiện biên 150
Hình 4.10 Vị trí trạm đo sóng dòng chảy 01 (toạ độ: 16°8'48"N, 108°11'42”E) 151
Hình 4.11 Đồ thị so sánh độ cao sóng (Hs) tính toán và thực đo 152
Hình 4.12 Đồ thị so sánh chu kỳ sóng tính toán và thực đo 152
Hình 4.13 Đồ thị so sánh hướng sóng tính toán và thực đo 152
Hình 4.14 Hoa sóng thực đo (trái) và hoa sóng tính toán (phải) 153
Hình 4.15 Kết quả trường sóng tần suất 1%, hướng sóng NE; Hs=6.96m; Tp= 13.02s 154
Hình 4.16 Kết quả trường sóng tần suất 1%, hướng sóng SE; Hs=6.96m; Tp= 13.02s 155
Hình 4.17 Kết quả trường sóng tần suất 2%, hướng sóng NE; Hs=6.62m; Tp= 12.7s 155
Hình 4.18 Kết quả trường sóng tần suất 2%, hướng sóng SE; Hs=6.62m; Tp= 12.7s 156
Hình 4.19 Kết quả trường sóng tần suất 5%, hướng sóng NE; Hs=5.63m; Tp= 12.21s 156
Hình 4.20 Kết quả trường sóng tần suất 5%, hướng sóng SE; Hs=5.63m; Tp= 12.21s 157
Hình 4.21 Kết quả trường sóng tần suất 10%, hướng sóng NE; Hs=5.04m; Tp= 11.79s 157
Hình 4.22 Kết quả trường sóng tần suất 10%, hướng sóng SE; Hs=5.04m; Tp=11.79s 158
Hình 4.23 Kết quả trường sóng tần suất 50%, hướng sóng NE; Hs=3.65m; Tp=10.42s 158
Hình 4.24 Kết quả trường sóng tần suất 50%, hướng sóng SE; Hs=3.65m; Tp=10.42s 159
Hình 4.25 Kết quả trường sóng tần suất 99.9%, hướng sóng NE; Hs=3.01m; Tp=8.68s 159
Hình 4.26 Kết quả trường sóng tần suất 99.9%, hướng sóng SE; Hs=3.01m; Tp=8.68s 160
Hình 4.27 Sơ đồ các trạm đo tại khu vực Đà Nẵng 162
Hình 4.28 Biến trình mực nước trung bình năm tại trạm hải văn Sơn Trà 166
Trang 11x
Hình 4.29 Xu thế biến đổi của mực nước cao nhất và thấp nhất tại trạm hải văn Sơn
Trà - Đà Nẵng 166
Hình 4.30 Quan hệ giữa nước dâng do bão với mực nước triều và khí áp 168
Hình 4.31 Ảnh hưởng của áp thấp đến nước biển dâng 168
Hình 4.32 Số cơn bão đổ bộ vào Việt Nam theo tháng ở từng đoạn bờ biển 170
Hình 4.33 Quỹ đạo các cơn bão đã đổ bộ gây ảnh hưởng đến vùng ven biển thành phố Đà Nẵng 172
Hình 4.34 Biến trình mực nước quan trắc, thuỷ triều và nước dâng tại trạm Sơn Trà tháng 9/2009 173
Hình 4.35 Mực nước dâng cực đại hàng năm và trung bình nhiều năm tại trạm Sơn Trà xác định từ chuỗi số liệu quan trắc từ năm 1980 - 2018 173
Hình 4.36 Các hợp phần của mực nước cực trị 174
Hình 4.37 Đường tần mực nước dâng cực trị do bão tại trạm Sơn Trà 176
Hình 5.1 Quy trình xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên bản đồ 179
Hình 5.2 Vị trí các điểm nghiệm triều Nhà nước 181
Hình 5.3 Cơ sở dữ liệu nền địa lý thành phố Đà Nẵng 182
Hình 5.4 Minh họa đoạn bờ thẳng 183
Hình 5.5 Minh họa đoạn bờ uốn lượn 183
Hình 5.6 Chuyển đổi tọa độ hệ tọa độ 105o00’ múi 6o về hệ tọa độ 108o00’ múi 3o 184 Hình 5.7 Dữ liệu điểm độ cao, độ sâu trong CSDL nền địa lý 185
Hình 5.8 Dữ liệu DEM bãi Tiên Sa 186
Hình 5.9 Dữ liệu DEM bãi Làng Vân 186
Hình 5.10 Minh họa các đường bình độ có giá trị bằng giá trị mực nước triều cao trung bình 187
Hình 5.11 Công cụ Feature Vertices To Point 190
Hình 5.12 Lớp ranh giới hành chính được thể hiện trên bản đồ 191
Hình 5.13 Lớp giao thông được thể hiện trên bản đồ 191
Hình 5.14 Lớp thủy hệ được thể hiện trên bản đồ 192
Hình 5.15 Lớp dân cư được thể hiện trên bản đồ 192
Hình 5.16 Lớp điểm trạm nghiệm triều nhà nước 193
Hình 5.17 Lớp đường triều cao trung bình nhiều năm thể hiện trên bản đồ 193
Hình 5.18 Nhận dạng đoạn bờ thẳng ngoài thực địa 195
Trang 12xi
Hình 5.19 Nhận dạng đoạn bờ uốn lượn ngoài thực địa 195
Hình 5.20 Sơ đồ lưới thủy chuẩn hạng IV 196
Hình 5.21 Chôn mốc DN12 tại đèo Hải Vân 197
Hình 5.22 Mốc DN11 tại cầu cảng vịnh Kim Liên 197
Hình 5.23 Hiển thị điểm trên nền Google Map và khoảng cách tới điểm 199
Hình 5.24 Kết quả xác định tọa độ ngoài thực địa 199
Hình 5.25 Hình ảnh minh họa trên Google Earth 200
Hình 5.26 Hình ảnh dữ liệu điểm độ cao lấy từ CSDL 200
Hình 5.27 Dữ liệu đo đạc bổ sung ngoài thực địa 201
Hình 5.28 Hình ảnh dữ liệu điểm độ cao lấy từ CSDL và đo bổ sung 201
Hình 5.29 Chuyển đổi tọa độ hệ tọa độ 107o45’ múi 3o về hệ tọa độ 108o00’ múi 3o 203
Hình 5.30 Chuyển dữ liệu điểm đo độ cao, độ sâu vào trong CSDL 203
Hình 5.31 Lớp dữ liệu dạng point của bãi Làng Vân 204
Hình 5.32 Mô hình số độ cao DEM khu vực bãi Cát Vàng, bãi Nhóm Lầy 205
Hình 5.33 Công cụ Contour list nội suy ra các đường bình độ bãi Làng Vân 206
Hình 5.34 Công cụ Contour list nội suy ra các đường bình độ bãi Bà Đa 206
Hình 5.35 Đường Contour Bãi Sủng Cỏ 206
Hình 5.36 Đường Contour Bãi Bắc 207
Hình 5.37 Các đường Contour của các bãi biển và bờ đá thành phố Đà Nẵng 207
Hình 5.38 Xác định vị trí các điểm đường triều cao trung bình nhiều năm 208
Hình 5.39 So sánh kết quả xác định đường mực nước TCTB giữa 2 mùa 209
Hình 5.40 Lớp đường triều cao trung bình nhiều năm 210
Hình 5.41 Bản đồ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm vùng ven biển thành phố Đà Nẵng 211
Hình 6.1 Sơ đồ các đoạn bờ biển thành phố Đà Nẵng 259
Hình 6.2 Rừng trên mũi Hải Vân chụp từ máy bay năm 1971-1972 (người chụp: Rob) (a) và ảnh vệ tinh chụp ngày 1/5/2019 từ Google Earth (b) 262
Hình 6.3 Cảnh quan điển hình trên khu danh thắng Nam Hải Vân 263
Hình 6.4 Sự đan xen nhiều hệ sinh thái tự nhiên giàu có, đặc thù của Sơn Trà 265
Hình 6.5 Loài Vooc Chà Vá Sơn Trà và sinh cảnh của chúng 265
Hình 6.6 Hình ảnh di tích lịch sử Hải Vân Quan 266
Trang 13xii
Hình 6.7 San hô mềm ở vùng biển Sơn Trà 268
Hình 6.8 Đoạn bãi biển trên đường Nguyễn Tất Thành 269
Hình 6.9 Hình ảnh bãi Nam 270
Hình 6.10 Cụ thể hóa việc đảm bảo quyền tiếp cận biển cho hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Đà Nẵng 308
Hình 6.11 Bản đồ các điểm du lịch của Đà Nẵng 311
Hình 6.12 Bản đồ tuyến tham quan bán đảo Sơn Trà 312
Hình 6.13 Nuôi trồng thủy sản tại khu vực cửa sông Hàn 313
Hình 6.14 Âu thuyền Thọ Quang nhìn từ trên cao 314
Hình 6.15 Hình ảnh lối xuống biển mới mở giữa Furama Resort và Trung tâm hội nghị Ariyana (a) và tại dự án Nam Ô, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu (b) 321 Hình 6.16 Sơ đồ các khu vực cần lập HLBVBB 378
Trang 14xiii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các phường ven biển Thành phố Đà Nẵng 4
Bảng 2.1 Đặc trưng các yếu tố khí hậu thành phố Đà Nẵng 22
Bảng 2.2 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm của thành phố Đà Nẵng 24
Bảng 2.3 Tổng sản phầm theo giá hiện hành và cơ cấu theo các khu vực kinh tế của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2019 26
Bảng 2.4 Sản lượng thủy sản năm 2019 27
Bảng 2.5 Sản lượng và giá trị thủy sản khai thác giai đoạn 2015-2019 27
Bảng 2.6 Số lượng và công suất tàu thuyền khai thác hải sản thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 – 2019 28
Bảng 2.7 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2015-2019 28
Bảng 2.8 Thống kê các khu công nghiệp - cụm điểm công nghiệp vùng ven biển 29
Bảng 2.9 Cơ cấu kinh tế của các quận giáp biển năm 2018 32
Bảng 2.10 Dân số, diện tích và mật độ dân số quận Ngũ Hành Sơn năm 2019 34
Bảng 2.11 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của quận Ngũ Hành Sơn năm 2018 34
Bảng 2.12 Dân số, diện tích và mật độ dân số quận Sơn Trà năm 2019 38
Bảng 2.13 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Sơn Trà năm 2018 38
Bảng 2.14 Số lượng và công suất tàu thuyền khai thác hải sản quận Sơn Trà giai đoạn 2015 - 2019 39
Bảng 2.15 Tổng lượng khách đến Quận Sơn Trà giai đoạn 2016 - 2020 40
Bảng 2.16 Dân số, diện tích, mật độ dân số của quận Hải Châu năm 2019 41
Bảng 2.17 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Hải Châu năm 2018 42
Bảng 2.18 Dân số, diện tích và mật độ dân số quận Thanh Khê năm 2019 45
Bảng 2.19 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Thanh Khê 45
Bảng 2.20 Sản lượng thuỷ sản của quận Thanh Khê năm 2018 46
Bảng 2.21 Cơ cấu tàu thuyền phân theo công suất của quận Thanh Khê giai đoạn 2015 - 2019 47
Bảng 2.22 Dân số, diện tích và mật độ dân số phân theo các phường ven biển của quận Liên Chiểu năm 2019 49
Bảng 2.23 Cơ cấu các ngành kinh tế quận Liên Chiểu năm 2018 50
Trang 15xiv
Bảng 3.1 Phân loại đất thành phố Đà Nẵng 53
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 vùng bờ thành phố Đà Nẵng 55
Bảng 3.3 Hệ thống sông suối nội tỉnh thuộc thành phố Đà Nẵng 58
Bảng 3.4 Trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất tại các quận ven biển thành phố Đà Nẵng 59
Bảng 3.5 Hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực ven biển thành phố Đà Nẵng 60
Bảng 3.6 Hệ động, thực vật ở khu cảnh quan Nam Hải Vân và khu BTTN Sơn Trà 63
Bảng 3.7 Số lượng loài thực vật bị đe dọa của bán đảo Sơn Trà 72
Bảng 3.8 Tổng hợp số cơn bão đổ bộ vào thành phố Đà Nẵng từ năm 1961-2016 89
Bảng 3.9 Diện tích và tỷ lệ diện tích có nguy cơ ngập ứng với các kịch bản khác nhau đối với thành phố Đà Nẵng 91
Bảng 3.10 Diện tích các khu vực ven biển thành phố Đà Nẵng bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra 92
Bảng 3.11 Kết quả quan trắc nước sông tại vị trí cửa sông Cu Đê năm 2019 99
Bảng 3.12 Kết quả quan trắc nước sông tại tại hạ lưu sông Hàn – cầu sông Hàn năm 2019 100
Bảng 3.13 Kết quả quan trắc nước dưới đất năm 2019 101
Bảng 3.14 Nguy cơ ô nhiễm Hg trầm tích biển 104
Bảng 3.15 Nguy cơ ô nhiễm Pb trầm tích biển 104
Bảng 3.16 Hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm tích biển nông thế giới và tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường trầm tích của Canada (ppm) 104
Bảng 3.17 Các mâu thuẫn giữa các hoạt động phát triển và nhu cầu đảm bảo phục vụ thiết lập HLBVBB Đà Nẵng 108
Bảng 3.18 Ý kiến của cán bộ quản lý về các hoạt động cản trở người dân tới biển 122
Bảng 3.19 Ý kiến của cán bộ quản lý về hoạt động cụ thể cản trở người dân tiếp cận tới biển 123
Bảng 3.20 Ý kiến của cán bộ quản lý liên quan đến tiếp cận biển 124
Bảng 3.21 Lớp thông tin nền của bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ 126
Bảng 3.22 Lớp thông tin chuyên đề bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ thành phố Đà Nẵng 127
Bảng 4.1 Tần suất sóng ngoài khơi Đà Nẵng tại điểm A (16.125oN, 108.500oE) 139
Bảng 4.2 Tần suất sóng ngoài khơi Đà Nẵng tại điểm B (16.000oN, 108.500oE) 139
Trang 16xv
Bảng 4.3 Chiều cao sóng cực đại ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%
theo các hàm phân bố tại điểm A 143
Bảng 4.4 Chu kỳ sóng cực đại ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9% theo các hàm phân bố tại điểm A 144
Bảng 4.5 Chiều cao sóng cực đại ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9% theo các hàm phân bố tại điểm B 145
Bảng 4.6 Chu kỳ sóng cực đại ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9% theo các hàm phân bố tại điểm B 146
Bảng 4.7 Phân tích chỉ số Nash so sánh kết quả tính toán và thực đo cho các yếu tố sóng tại khu vực Đà Nẵng 153
Bảng 4.8 Chiều cao sóng cực đại và chu kỳ sóng ngoài khơi Đà Nẵng ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9% theo hàm phân bố Weibull 154
Bảng 4.9 Thông tin các trạm đo 162
Bảng 4.10 Mực nước biển cao nhất và thấp nhất tại trạm Sơn Trà (1980 - 2018) 163
Bảng 4.11 Xu thế biến đổi mực nước trung bình tại trạm hải văn Sơn Trà 165
Bảng 4.12 Nước dâng do bão khu vực Nam Trung Bộ 170
Bảng 4.13 Thống kê các cơn bão đổ bộ gây ảnh hưởng đến vùng ven biển thành phố Đà Nẵng (từ năm 1980 - 2019) 171
Bảng 4.14 Mực nước dâng cực trị ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9% theo các hàm phân bố Weibull, Pearson III, Gumbel 176
Bảng 4.15 Cao độ mực nước biển dâng do bão tương ứng với các mức tần suất tại khu vực biển thành phố Đà Nẵng 177
Bảng 5.1 Danh mục các khu vực có đường đồng mức có giá trị độ cao trùng với giá trị của các điểm triều cao trung bình nhiều năm 188
Bảng 5.2 Tọa độ, độ cao mốc Nhà nước 196
Bảng 5.3 Sai số khép vòng lưới thủy chuẩn hạng IV 197
Bảng 5.4 Thành quả bình sai lưới hạng IV 198
Bảng 6.1 Đặc điểm các đoạn bờ biển thành phố Đà Nẵng 215
Bảng 6.2 Số lượng loài thực vật bị đe dọa của bán đảo Sơn Trà 263
Bảng 6.3 Tổng hợp kết quả đánh giá phục vụ đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên 273
Bảng 6.4 Khái quát các nguồn dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu 279
Trang 17xvi
Bảng 6.5 Các giá trị đặc trưng cho tốc độ xói lở bờ biển theo các đoạn bờ biển của thành phố Đà Nẵng 283Bảng 6.6 Giá trị tiêu chí thành phần xác định mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng 288Bảng 6.7 Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương cho các đoạn bờ biển thành phố Đà Nẵng 290Bảng 6.8 Thống kê dân số, mật độ dân số, số lượng tàu thuyền và số lượng người dân
có sinh kế phụ thuộc vào biển tại các phường ven biển, thành phố Đà Nẵng 310Bảng 6.9 Thống kê các dự án/công trình sử dụng đất theo từng đoạn bờ 315Bảng 6.10 Tổng hợp kết quả đánh giá phục vụ đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển 322Bảng 6.11 Dự thảo danh mục các khu vực cần lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố
Đà Nẵng 329
Trang 18xvii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
GPS Hệ thống Định vị toàn cầu - Global Positioning System
GTSX Giá trị sản xuất
HLBVBB Hành lang bảo vệ bờ biển
IDW Nội suy trung bình trọng số - Inverse Distance Weight
NCAR Cơ quan Nghiên cứu khí quyển Hoa Kỳ - National Center for
Atmospheric Research NDDB Nước dâng do bão
PTNT Phát triển nông thôn
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
SCTD Sự cố tràn dầu
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 191
MỞ ĐẦU
Hành lang bảo vệ bờ biển (HLBVBB) là một trong những công cụ quan trọng,
đã được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới khuyến nghị thiết lập cho quản
lý vùng bờ Tại Việt Nam, HLBVBB đã được đưa vào Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (Luật số 82/2015/QH13), được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ
họp thứ 9 ngày 25/6/2015 Tại Khoản 1, Điều 23, Hành lang bảo vệ bờ biển được xác định “là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở
bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển” Điều khoản chuyển tiếp (Điều 79) còn quy định “Kể từ thời điểm Luật này được công bố, giữ nguyên hiện trạng, không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100 m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này” và tại Khoản 2 điều này còn quy định “Trong thời hạn 18 tháng kể từ thời điểm Luật này
có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
có trách nhiệm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý”
Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo”, Thông tư hướng dẫn Số 29/2016/TT-BTNMT về “Quy định
kỹ thuật thiết lập HLBVBB, cho tới nay, 28 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
có biển đã xúc tiến việc thiết lập HLBVBB, song số địa phương hoàn thành được nhiệm vụ này chưa nhiều
Nằm ở phía bắc của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đà Nẵng được người dân cả nước và thế giới biết tới với vinh danh “thành phố đáng sống” Nơi đây, thiên nhiên đã ban tặng nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, đặc biệt là vịnh Đà Nẵng với cảng nước sâu; các bãi biển cát trắng trải rộng; là bán đảo Sơn Trà được mệnh danh
“độc nhất vô nhị của Việt Nam” với cảnh quan, hệ sinh thái độc đáo, đặc trưng cho vùng sinh thái Trường Sơn - một trong 200 vùng sinh thái tiêu biểu toàn cầu; là vùng biển ven bờ giàu tài nguyên với các hệ sinh thái san hô giá trị; là các di sản văn hóa còn lưu giữ truyền thống đấu tranh dựng nước và phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, Đà Nẵng đã khai thác đáng kể lợi thế của mình, quy hoạch đô thị ven biển văn minh, hiện đại Tuy nhiên, sự phát triển “nóng” thường
Trang 202
không tránh khỏi những mâu thuẫn, xung đột, trong đó có quyền và khả năng tiếp cận biển của cộng đồng Bên cạnh đó, tác động mạnh bởi bão và áp thấp nhiệt đới, của triều cường và gió mùa đông bắc, của BĐKH với sự dâng lên của mực nước biển, bờ biển Đà Nẵng nhiều nơi bị sạt lở mạnh, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của cộng đồng, gây thiệt hại về kinh tế và tạo nên sự lo lắng cho nhân dân
Nhằm giảm giải quyết xung đột, mâu thẫn và hướng tới phát triển bền vững vùng bờ, thực hiện luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, việc thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết
Việc nghiên cứu thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng được thực hiện theo đúng quy trình và kỹ thuật của Thông tư hướng dẫn Số 29/2016/TT-BTNMT Đường mực nước triều cao trung nhiều năm thành phố Đà Nẵng đã được xây dựng theo đúng quy trình được nêu tại Quyết định số 2495/QĐ-BTNMT ngày 28/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và Hướng dẫn kỹ thuật xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam” Cho đến nay, nhiệm vụ xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm thành phố Đà Năng đã được hoàn thiện và đang được xin ý kiến các bên có liên quan trước khi trình UBND thành phố Đà Nẵng công bố
Theo hướng dẫn của Thông tư 29/2016/TT-BTNMT, việc nghiên cứu đề xuất
dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo các bước: i) Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu; ii) Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ; iii) Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản
đồ trường sóng; iv) Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão; v) Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Việc xác định Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được dựa trên kết quả: a) Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên; b) Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với BĐKH, nước biển dâng và c) Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển
Trang 21Mục tiêu tổng thể của nhiệm vụ Điều tra, khảo sát, thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển thành phố Đà Nẵng là “Nghiên cứu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, khai thác và sử dụng bền vững vùng bờ biển thành phố
Phạm vi không gian thực hiện nhiệm vụ (Error! Reference source not found.) đ
ược xác định theo quy định về vùng bờ của Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016:
- Về phía đất liền bao gồm toàn bộ các phường ven biển của thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích ước tính khoảng 155 km2 (Error! Reference source not f ound.);
- Về phía biển: cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm 06 hải lý theo phương vuông góc với đường bờ, tổng diện tích khoảng 597 km2
- Do thời gian thực hiện dự án không đủ dài, điều kiện chưa đủ để điều tra, khảo sát quần đảo Hoàng Sa, nên trong nhiệm vụ này chưa tiến hành xác định các khu vực cần lập HLBVBB tại huyện đảo Hoàng Sa
- Đối với hòn Sơn Chà, hiện ranh giới hành chính chưa được phân định rõ ràng
Vì vậy, nhiệm vụ cũng chưa thực hiện xác định các khu vực cần lập hành lang bảo vệ
bờ biển cho hòn Sơn Chà
Trang 224
Hình 1.1 Phạm vi không gian thực hiện nhiệm vụ
Bảng 1.1 Danh mục các phường ven biển Thành phố Đà Nẵng
Tổng diện tích các phường ven biển 155,0266
Nguồn: Niên giám thống kê các quận năm 2018
Các phường ven biển
Các quận ven biển
Trang 235
1.4 Căn cứ pháp lý
1.4.1 Các văn bản có liên quan trực tiếp đến xác lập hành lang bảo vệ bờ biển
- Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, ngày 25/6/2015;
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số 29/2016/TT-BTTMT ngày 12/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật thiết lập HLBVBB;
- Quyết định số 2495/QĐ-BTNMT ngày 28/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và ban hành hướng dẫn kỹ thuật xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam;
- Quyết định số 1790/QĐ-BTNMT ngày 06/6/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam; Bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 03 hải lý vùng ven biển Việt Nam
- Kế hoạch số 10430/KH-UBND ngày 26/12/2017 của UBND Thành phố Đà Nẵng về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Đà Nẵng
1.4.2 Các văn bản khác có liên quan
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, ngày 21/11/2017;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, ngày 23/6/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13, ngày 19/6/2013;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, ngày 17/11/2010;
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11, ngày 29/11/2006;
- Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định về về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với BĐKH
Trang 24- Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với BĐKH giai đoạn
- Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Ban hành quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển
Trang 257
- Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển
1.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Cách tiếp cận
a) Tiếp cận hệ tổng hợp và hệ thống
Tính tổng hợp và hệ thống trong nhiệm vụ này, trước hết thể hiện ở mối liên hệ hữu cơ của 3 nhóm thông tin cơ bản: (1) - bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; (2) - giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với BĐKH, nước biển dâng và (3) - bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển Tính hệ thống ở đây còn là xem xét và đặt hệ thống nhỏ như hệ cửa sông, hệ bãi bồi, đầm phá, rừng ngập mặn, các hệ sản xuất - xã hội… trong hệ thống lớn hơn là đới
bờ biển thành phố Đà Nẵng và của cả đới bờ Việt Nam Còn chính bản thân đới bờ Đà Nẵng là một bộ phận cấu thành của hệ thống tự nhiên – kinh tế xã hội lớn hơn của dải Miền Trung và cả nước, có như vậy mới bảo đảm sự cân đối và nhịp nhàng với tốc độ phát triển của nền kinh tế cả nước
b) Tiếp cận địa lý - lịch sử
Tiếp cận địa lý bao gồm tính không gian (tính lãnh thổ), tính thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tương hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ Tiếp cận địa lý với tính không gian và thời gian có ý nghĩa lớn đối với mục tiêu của nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát, thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Đà Nẵng” khi các yếu tố, hiện tượng
tự nhiên được định vị theo không gian rõ ràng, cho phép phát hiện quy luật phân bố các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và thể hiện chúng trên các bản đồ chuyên đề và tổng hợp, xác định sự thay đổi trong không gian và diễn biến theo thời gian của các dạng tài nguyên và môi trường, đồng thời xác định các giải pháp khai thác hợp lý
Tiếp cận lịch sử (kế thừa) cho phép khai thác nguồn thư tịch cổ, nguồn tư liệu lưu trữ, đặc biệt là các tài liệu ảnh viễn thám, bản đồ ở các giai đoạn khác nhau, cho phép tái hiện lại các quá trình, các diễn trình tự nhiên, xác định nguyên nhân các mối quan hệ theo quy luật nhân – quả của triết học, từ đó có thể thấy được nguyên nhân, diễn biến của các thiên tai, sự cố môi trường, đặc biệt, phép biện chứng lịch sử giúp cho nhà nghiên cứu nhìn thấy được những kết quả trong tương lai, dự báo được các hậu quả của quá trình sử dụng tài nguyên và làm suy thoái chất lượng môi trường sống
c) Tiếp cận quản lý dựa vào hệ sinh thái
Trang 268
Tiêu chí đầu tiên để xác định HLBVBB là các khu vực có hệ sinh thái cần bảo
vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên Đây chính là thể hiện cụ thể của quan điểm quản lý dựa vào cảnh quan, hệ sinh thái: xác định những cảnh quan, hệ sinh thái quan trọng ở vùng bờ và xác lập không gian vùng đệm để quản lý, bảo vệ các cảnh quan đó theo hướng bền vững
d) Tiếp cận tổng hợp, liên ngành và dựa vào cộng đồng
Hành lang bảo vệ bờ biển chỉ là một dải đất ven biển nhưng lại liên quan đến lợi ích của nhiều bên có liên quan (Nhà nước, doanh nghiệp, người dân, nhà khoa học…) Bên cạnh đó, để đánh giá được các tiêu chí cho lập HLBVBB cũng cần thiết phải có sự tổng hợp và hợp tác liên ngành của nhiều lĩnh vực địa chất, địa lý, hải dương học, môi trường, kinh tế, xã hội, bản đồ, sinh thái học, quản lý… Tính chất tổng hợp, liên ngành và dựa vào cộng đồng được thể hiện rõ nét trong quy trình lập HLBVBB được hướng dẫn tại Thông tư 29/2016/TT-BTNMT
e) Tiếp cận phát triển bền vững, phòng ngừa và quản lý thích ứng
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai
Để đảm bảo được phát triển bền vững, hạn chế rủi ro về môi trường và tai biến thiên nhiên thì cần thiết phải tiếp cận phòng ngừa và quản lý thích ứng Tiếp cận phòng ngừa với HLBVBB thể hiện ở việc chủ động ngăn chặn, thích nghi với những nhân tố có thể ảnh hưởng đến tài nguyên, môi trường, tính mạnh và tài sản của con người ở vùng bờ dựa trên những dự báo có cơ sở khoa học trong tương lai Thà tin những kịch bản xấu nhất có thể xảy ra để từ đó xây dựng các kịch bản thích ứng, hơn
là không tin và để nó xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng Nguyên tắc phòng ngừa và thích ứng là những nguyên tắc tiên quyết trong quản lý môi trường, quản lý vùng bờ biển và phòng tránh thiên tai nhất là trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ tại khu vực ven biển và tác động của BĐKH, NBD
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu
Thu thập, hệ thống hoá các số liệu, xử lý, phân tích, đánh giá các tài liệu, số liệu sẵn có từ các cơ quan Trung ương và tỉnh, hình thành các cơ sở dữ liệu chuyên đề theo định hướng các nội dung nghiên cứu Theo đó, các thông tin, dữ liệu chính cần thu thập, tổng hợp bao gồm: Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
Trang 27b) Các phương pháp khảo sát và điều tra thực địa (địa chất, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn, sinh vật, cảnh quan)
Thu thập và bổ sung, cập nhật các số liệu tại các khu vực, tuyến, điểm nghiên cứu được lựa chọn để xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,tình trạng xói lở cửa sông, bờ biển, hiện trạng chất lượng môi trường và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội đới bờ biển phục vụ nội dung nghiên cứu Số liệu đo đạc thực tế phục vụ xây dựng điều kiện biên, hiệu chỉnh và kiểm định các mô hình toán
c) Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS
Ngoài việc sử dụng phương pháp bản đồ truyền thống, đề tài sẽ sử dụng phương pháp Hệ thông tin địa lý (GIS), đặc biệt trong phân tích thông tin và mô hình hoá không gian nhằm trả lời nhanh các bài toán phân tích, đánh giá tổng hợp GIS chính là phương pháp thể hiện các kết quả được tích hợp từ những lớp thông tin dữ liệu đơn tính Với sự hỗ trợ của phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý sẽ xây dựng một số bản đồ chuyên đề và bản đồ tổng hợp
Cơ sở dữ liệu không gian được sử dụng là các ảnh Google Earth, ảnh viễn thám được cập nhật, có độ phân giải cao (Quickbird, GeoEye-1, WorldView 2-3) và trung bình (Landsat ETM+, Landsat MS,…) Các phần mềm GIS và Viễn thám mới nhất được sử dụng để thực hiện dự án, gồm ArcGIS 10.1, Erdas Imagine 2015, ENVI 5.3, Mapinfo 17 Bằng việc sử dụng các ảnh vệ tinh chụp khu vực nghiên cứu trong nhiều năm cùng với các bản đồ địa hình cho phép xác định được hiện trạng của đường bờ vào các thời kỳ khác nhau Từ các loại ảnh viễn thám sau khi được nắn chỉnh hình học, cùng bản đồ địa hình với các phần mềm GIS giúp tính toán các dữ liệu không gian và
Trang 2810
liên kết chúng, đồng thời đưa về cùng một hệ toạ độ, từ đó có thể tính toán chính xác được tốc độ xói lở của bờ biển theo thời gian, đồng thời có được bức tranh toàn cảnh
về diễn biến của đường bờ trên toàn bộ không gian của vùng nghiên cứu
Phương pháp đo đạc/trắc địa sử dụng hệ thống RTK GPS cũng được sử dụng cho việc xác định đường triều cao trung bình, nhiều năm vùng bờ biển thành phố Đà Nẵng
d) Phương pháp thống kê, xử lý, phân tích các tư liệu thống kê
Xử lý và phân tích các số liệu thống kê dân số, kinh tế - xã hội của các quận, phường; số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa; dữ liệu tham vấn cộng đồng từ bảng hỏi về các khu vực cần lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng
e) Phương pháp mô hình hóa và dự báo
Các mô hình được ứng dụng là tập hợp nhiều mô hình toán các chuyên ngành khác nhau: địa lý, khí tượng, thủy văn, hải văn, Chuỗi số liệu kết quả của các mô hình được sử dụng như dữ liệu đầu vào cho các dự báo chuyên đề và tổng hợp phù hợp với mục tiêu xác lập HLBVBB Một số mô hình được áp dụng bao gồm: i) Mô hình tính toán sóng leo, mực nước biển dâng do bão; ii) Dự báo xói lở bờ biển
f) Phân tích chính sách
Phân tích chính sách nhằm nhận diện và đánh giá các tác động tích cực cũng như tiêu cực, hiệu quả của các chính sách phát triển kinh tế hiện hành, bảo vệ môi trường tới khu vực đới bờ biển Các kết quả phân tích chính sách là cơ sở khoa học cho việc đề xuất hướng điều chỉnh chính sách, đề xuất các giải pháp thực thi chính sách sao cho hiệu quả hơn, phù hợp với việc sử dụng, quản lý HLBVBB
g) Phương pháp chuyên gia
Tổ chức nhóm chuyên gia gồm các nhà khoa học từ các lĩnh vực địa chất, địa mạo, khí tượng, hải văn biển, cảnh quan, sinh thái cảnh quan và xã hội học nhằm trao đổi các thông tin về lý luận cũng như thực tiễn cho việc xác lập các khu vực cần thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng Mặt khác, dự án sẽ tổ chức các buổi hội thảo tại địa phương nhằm thu thập ý kiến đóng góp từ các nhà quản lý, các bên liên quan về xác lập các khu vực cần thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng
h) Phương pháp tham vấn các bên có liên quan trong việc xác lập các khu vực cần thiết lập HLBVBB
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, sự tham gia của các bên có liên quan đến HLBVBB là một yêu cầu cơ bản để đảm bảo tính hiệu quả và thực tiễn, đảm bảo sự gắn kết hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức cá
Trang 2911
nhân có liên quan trong khu vực cần thiết lập HLBVBB, bảo đảm quyền tiếp cận bờ biển của người dân Tham vấn các bên có liên quan được tiến hành 3 lần trong quá trình thực hiện dự án, dưới 2 hình thức: sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc và thảo luận nhóm Các ý kiến tham vấn các bên có liên quan chủ yếu sẽ tập trung vào xác định các mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên tại đới bờ biển; xác định các khu vực cần lập HLBVBB; xác định ranh giới, độ rộng/khoảng cách của HLBVBB
1.6 Cơ sở dữ liệu
Báo cáo về Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo về bờ biển thành phố Đà Nẵng được thực hiện theo hướng dẫn nêu trong các văn bản pháp lý có liên quan Các dữ liệu, tài liệu được sử dụng cho báo cáo này bao gồm:
1/ Các tài liệu dữ liệu từ cơ quan trung ương
- Các công trình khoa học đã công bố có liên quan (các bài báo khoa học, các chuyên khảo…);
- Các báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án cấp nhà nước có liên quan như các công trình nghiên cứu về địa chất, địa mạo, môi trường trầm tích, đa dạng sinh học, hành lang bảo vệ bờ biển, xói lở bờ biển, BĐKH
- Ảnh viễn thám, ảnh Google Earth và các bản đồ thành phần (bản đồ địa chất, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng…)
2/ Các tài liệu, dữ liệu của địa phương
- Các dữ liệu về không gian : i) Danh mục, quyết định, bản đồ vị trí các dự án
đã và đang triển khai tại khu vực ven biển của thành phố; Danh mục các dự án đê, kè biển và ven biển; ii) Danh mục và vị trí các di tích, lịch sử, danh lam thắng cảnh ven biển của thành phố Đà Nẵng; iii) Các bản đồ thành phần, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ các dự án trên địa bàn, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000, cơ sở dữ liệu nền địa lý khu vực thành phố Đà Nẵng bao gồm các
dữ liệu độ cao, độ sâu và các yếu tố nền để biên tập và trình bày bản đồ
- Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015; Số liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2015-2019
- Các tài liệu thống kê: Niên giám thống kê của các quận ven biển và thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2015-2019;
- Quy hoạch kinh tế- xã hội và quy hoạch ngành của địa phương bao gồm: + Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Trang 3012
+ Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố; Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của các quận ven biển; Quy hoạch 3 loại rừng;
+ Các quy hoạch ngành liên quan: Quy hoạch phát triển du lịch; Quy hoạch phát triển các cảng biển Tp Đà Nẵng; Quy hoạch, đầu tư các dự án ven biển của thành phố Đà Nẵng; Quy hoạch phát triển công nghiệp và xây dựng thành phố Đà Nẵng; Quy hoạch phát triển cầu tàu, cảng biển,…;
+ Các quy hoạch liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên: Quy hoạch thăm
dò, khai thác và sử dụng khoáng sản; Quy hoạch tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kết quả điều tra, đánh giá mực nước dưới đất, khoanh định khu vực phải đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Các báo cáo của địa phương: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh hàng năm của thành phố Đà Nẵng và các quận ven biển trong giai đoạn 2015-2019; Báo cáo Hiện trạng phát triển nông nghiệp, thủy sản và du lịch; Thực trạng công tác quản lý phát triển tại các khu vực ven biển của địa phương; Báo cáo Tai biến thiên nhiên khu vực ven biển và những thiệt hại gây ra về người và cơ sở vật chất; Tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố; An sinh xã hội, đào tạo nghề cho lao động khu vực ven biển; Hiện trạng hạ tầng (giao thông, cảng biển, đê kè vùng cửa sông ven biển)
3 Các dữ liệu điều tra bổ sung mới
- Dữ liệu đo đạc, khảo sát các yếu tố khí tượng, hải văn vào tháng 1/2020 và tháng 5/2020;
- Dữ liệu đo đạc bổ sung mặt cắt địa hình ven biển;
- Dữ liệu điều tra, khảo sát, đo đạc về xói lở bờ biển trong tháng 1/2020, 2/2020
và tháng 5/2020;
- Dữ liệu thu thập trực tiếp từ các quận, phường: Dân số theo các phường ven biển giai đoạn 2015-2019; Số lượng và công suất tàu thuyền theo các phường ven biển; Số lượng người dân tham gia các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào biển theo các phường ven biển thành phố Đà Nẵng; Số liệu thống kê về hiện trạng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản; Số hộ, số người dân phải di dời do giải phóng mặt bằng ở khu vực ven biển;
- Phiếu tham vấn cộng đồng về các nội dung liên quan đến thiết lập HLBVBB thành phố Đà Nẵng: tổng số 213 phiếu (97 phiếu cán bộ, 117 phiếu cư dân)
Trang 31Vĩ độ Bắc và 1070 49' 11'' đến 1080 20' 20'' Kinh độ Đông
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng [23]
Ranh giới của thành phố trên đất liền về phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế và tỉnh Quảng Nam, phía Nam - giáp tỉnh Quảng Nam, phía Bắc-giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế Phần lãnh thổ trên biển của thành phố gồm diện tích của huyện đảo Hoàng Sa trên Biển Đông
Thành phố Đà Nẵng nằm trên trục giao thông xuyên quốc gia cả về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, có Quốc lộ 14B nối cảng biển Tiên Sa đến Tây Nguyên, là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Thái Lan, đông bắc Campuchia, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á qua tuyến hành lang kinh tế Đông-Tây, là điểm nối các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đường sắt
Trang 32Hình 2.2 Sơ đồ vị trí thành phố Đà Nẵng trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 3315
Hình 2.3 Bản đồ địa chất vùng bờ thành phố Đà Nẵng
Trang 3416
Trong phạm vi vùng bờ thành phố Đà Nẵng, đá magma xâm nhập là thành phần chính tạo nên khối núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà Phức hệ Hải Vân tuổi Triat thượng (γaT3nhv) gồm 2 pha: Pha 1 gồm granit biotit pocfia sẫm màu, các thể đá lai
tính giàu biotit; Pha 2 chủ yếu là granit biotit sáng màu Ngoài các đá rắn chắc tồn tại trên các khối núi, đồi sót, trong phạm vi thành phố Đà Nẵng phân bố chủ yếu các trầm tích bở rời tuổi Đệ tứ, có tuổi từ Pleistocen muộn đến Holocen
Thành phố Đà Nẵng nói riêng và vùng hạ lưu sông Thu Bồn - Vu Gia nói chung nằm trong đơn vị kiến tạo phức tạp thuộc khối kiến trúc Bắc Trung Bộ Chuyển động tân kiến tạo phá huỷ các cấu trúc cổ, hình thành bình đồ cấu trúc tân kiến tạo với các khối kiến trúc và đứt gãy có phương ĐB - TN, TB - ĐN, á vĩ tuyến và á kinh tuyến Hệ thống các đứt gãy phương ĐB - TN và TB - ĐN có vai trò quan trọng trong hình thành bình đồ kiến trúc khu vực Khu vực thành phố Đà Nẵng có các khối kiến trúc Đông Hòa Vang - Ngũ Hành Sơn (Ib) và Đông Đại Lộc - Hội An (IIIa)
2.2.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình
Vùng bờ thành phố Đà Nẵng khá đa dạng về địa hình, gồm cả địa hình núi, đồi, đồng bằng ven biển, đụn cát và đáy biển ven bờ, phân bố thành những bậc khá rõ ràng thấp dần về phía biển
Đối lập với khối núi với sườn vách dốc ở Hải Vân, Sơn Trà, các dãy núi sót ở phía Tây Đà Nẵng được hình thành trên các đá trầm tích biến chất thường có định hình mềm mại hơn, sườn thoải, uốn lượn theo phương cấu trúc của đá Đó là các dãy núi thấp Phước Tường và các núi sót ở tây Nam Ô
Trang 3517
b) Địa hình đồi
Địa hình gò đồi trong phạm vi vùng bờ Đà Nẵng không điển hình, chúng chỉ tồn tại dưới dạng các đồi sót, độ cao từ 30m đến 100m, điển hình là đồi ở mũi Nam Ô, các chỏm đổi/núi sót ở Ngũ Hành Sơn
Mũi Nam Ô được cấu tạo bởi đá cát kết hệ tầng Tân Lâm tuổi Devon Đá rắn chắc, có cấu tạo phân lớp thô, bị dập vỡ mạnh theo các khe nứt/đứt gãy phương á vĩ tuyến nên không tạo vách dốc xuống đáy biển Mũi Nam Ô trong Pleistocen bị quá trình mài mòn san phẳng, tạo thêm mài mòn cao 20 - 30m
Ngũ Hành Sơn hay núi Non Nước là tên của một danh thắng gồm 5 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển, trên một diện tích khoảng 2km, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8 km về phía Đông Nam, thuộc phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng Các khối núi sót nằm cách bờ biển từ 50 – 150m
Ngũ Hành Sơn có một vẻ đẹp riêng có, đó là vẻ đẹp hài hòa của một vùng sinh thái tự nhiên đan xen đời sống văn hóa tâm linh Chùa chiền, hang động hòa quyện với nhau như hình với bóng Chính với yêu tố này, Ngũ Hành Sơn mang một vẻ đẹp vừa thoáng đãng, lãng mạn, vừa trầm mặc, cổ kính
c) Địa hình đồng bằng ven biển
Đồng bằng ven biển chiếm khoảng 60% diện tích vùng bờ thành phố Đà Nẵng, chúng được hình thành dưới sự tác động gia hoạt động của sông và biển, trên phông chung của hoạt động sụt lún kiến tạo yếu Có thể phân chia vùng bờ thành phố Đà Nẵng thành 3 kiểu đồng bằng, có sự khác nhau về hình thái, nguồn gốc và lịch sử hình thành:
- Địa hình đồng bằng châu thổ:
Nằm ở trung tâm là đồng bằng kiểu châu thổ hạ lưu sông Thu Bồn sông Túy Loan Hầu hết diện tích phần trung tâm thành phố Đà Nẵng (quận Hải Châu, Thanh Khê) đều nằm trên bậc thểm phủ sa cổ cấu tạo bởi trầm tích sống - biển tuổi Pleistocen muộn thuộc hệ tầng Đà Nẵng Trên bề mặt tương đối bằng phẳng của bậc thềm sông biển phần bố các dải trũng song song có phương chủ yếu theo tây bắc - đông nam Đó
là các máng xói cổ được hình thành trong thời kỷ băng hà cuối cùng (trước 18.000 năm) cát vào thêm sông biển, sau đó bị chìm ngập do biển tiến Flandrian cực đại (4000 năm trước) và các mảng xói được lấp đầy bởi trầm tích biển - đầm lầy sau biển tiến
Vùng cửa sông Hàn là nơi thoát nước của sông Túy Loan - Cầu Đỏ, một phần của sông Thu Bồn (cá nhánh Vu Gia và nhánh Ngọn Thu Bồn) Trong lịch sử đã từng ghi nhận một dòng chảy khá lớn từ cửa sông Hàn này nối với cửa sông Thu Bồn (Cửa Đại) theo hưởng sông Cổ Cò, qua Ngũ Hành Sơn Chính các dòng chảy này đã góp
Trang 3618
phần tạo nên phần đồng bằng tích tụ hỗn hợp sông – biển ở phía nam Đà Nẵng, nay còn sót lại nhiều đầm hồ, tạo điều kiện cho quy hoạch bền vững cảnh quan thích ứng với BĐKH ở đây
- Địa hình đồng bằng tích tụ thềm cát Pleistocen:
Đồng bằng Nam Ô - Hòa Khánh là điển hình của đồng bằng tích tu biển Pleistocen, nay được nâng lên để tạo nên bề mặt thềm cát Bề mặt thềm cát này tương đối bằng phẳng, ở độ cao 8 – 12m Cấu tạo nên thềm cát này là một tầng cát trắng tinh khiết – cát trắng Nam Ô Các bãi biển cổ được cấu tạo bởi cát thạch anh có độ mài tròn, chọn lọc tốt, khác cơ bản so với trầm tích ở phía nam (trung tâm thành phố), nơi
có sự cung cấp vật liệu bởi các lưu vực sông
- Địa hình đồng bằng đụn cát Holocen
Đồng bằng đụn cát Holocen được hình thành dưới tác động chủ yếu của sóng biển, song dải đồng bằng ven biển Sơn Trà - Non Nước lại có dạng đụn cát, khác cơ bản so với địa hình tích tụ biển ở Nam Ô
Các đụn cát biển ở Sơn Trà - Non Nước kéo dài theo phương Đông Bắc - Tây Nam ở Bắc Sơn Trà, chuyển sang phương Tây Bắc - Đông Nam từ Nam Sơn Trà tới Non Nuớc – Cửa Đại
Các đụn có nguồn gốc từ trầm tích biển, được sóng gió đưa lên bờ và nhờ tác dụng của gió, cát dịch chuyển sâu dẫn vào trong đất liền tạo nên các cồn cát có dạng lượn sóng chạy dài dọc bờ biển Độ cao của các đụn cát ở đây tử vài mét tới trên 20m Ngay sát bờ biển hiện đại vẫn gặp đụn cát cao 3-5m, kéo dài hàng trăm mét dọc đường
bờ hiện đại
d) Địa hình bãi biển:
Phân bố dọc bờ biển, nhưng có sự khác nhau dựa vào cấu trúc hình thái đường
bờ Ở các khu vực địa hình núi đá nhô ra biển, các dải biển hẹp phân bố ở các cung bờ biển (Khu vực núi Hải Vân, khu vực bán đảo Sơn Trà) Địa hình bãi biển phân bố thành dải lớn nhất kéo dài từ kho xăng dầu Liên Chiểu (quận Liên Chiểu) tới bãi biển Thanh Khê, và từ chân núi Sơn Trà (quận Sơn Trà) tới bãi Non Nước (quận Ngũ Hành Sơn)
e) Địa hình đáy biển ven bờ:
- Địa hình trong đới sóng vỗ bờ (0-5 m nước) với các:
+ Bề mặt mài mòn – tích tụ do tác động của sóng,
+ Bề mặt xói lở - tích tụ do tác động của sóng,
+ Bề mặt tích tụ - xói lở do tác động của sóng
Trang 3719
- Địa hình trong đới sóng phá hủy và biến dạng (5-30 m) với các:
+ Bề mặt mài mòn – tích tụ nghiêng dốc do tác động của sóng
+ Bề mặt xói lở - tích tụ nghiêng thoải do tác động của sóng
+ Bề mặt tích tụ hơi nghiêng do tích tụ dòng chảy dần đáy
+ Bề mặt tích tụ - xói lở hơi nghiêng do tác động của sóng chiếm ưu thế
+ Bề mặt tích tụ hơi nghiêng do tác động của sóng – dòng chảy gần đáy
Ngoài ra còn có các địa hình nhân sinh, đó là các bề mặt tích tụ nhân sinh
f) Địa hình đường bờ
Phân bố dọc theo đường bờ biển Đà Nẵng dài hơn 90km là các bãi cát và một
số chỗ có các mỏm đá nhô ra biển tạo nên các bãi ngang Do không có các đảo lớn che chắn nên vào mùa mưa bão, sóng vỗ vào bờ thường rất mạnh kết hợp với gió lớn gây nên hiện tượng xâm thực tại một số vị trí
Cấu tạo đường bờ biển khu vực Đà Nẵng có hai loại bờ điển hình là bờ được cấu tạo bởi đá gốc và bờ được cấu tạo bởi các vật liệu bở rời
- Bờ đá gốc: Bờ đá gốc trong khu vực Đà Nẵng được phân bố ở 2 khu vực đó là khu vực Nam đèo Hải Vân và xung quanh bán đảo Sơn Trà với chiều dài khoảng 56km Bờ đá ở 2 khu vực này được cấu tạo bởi đá khối, đá tảng (đá granit) với các đặc trưng là độ mài mòn kém, không thấm và độ dốc lớn
- Bờ cấu tạo bởi các vật liệu bở rời: Loại bờ này có chiều dài khoảng 36km được phân bố tại khu vực từ cửa sông Cu Đê đến cửa sông Hàn và từ Nam bán đảo Sơn Trà đến hết khu vực quận Ngũ Hành Sơn Cấu tạo nên loại bờ này là các vật liệu trầm tích bở rời chủ yếu là cát và cát hạt thô kích thước hạt từ 0,06 đến 2mm, đường
bờ này có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ
Địa mạo
Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000 thành phố Đà Nẵng được thành lập theo nguyên tắc nguồn gốc lịch sử, phần đáy biển chú ý tới yếu tố động lực Trên đó đã xác định được 7 nhóm địa hình trên lục địa và 3 nhóm dưới đáy biển với 39 bề mặt/dạng địa hình có nguồn gốc và tuổi khác nhau (Hình 2.4)
Trang 3820
Hình 2.4 Bản đồ địa mạo vùng bờ thành phố Đà Nẵng
Trang 39tố khí hậu thành phố Đà Nẵng có đặc trưng sau (Bảng 2.1):
a) Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm ở Đà Nẵng cao và ít biến động
trong năm, nhiệt độ trung bình năm đạt 26,5°C Chênh lệch nhiệt độ cao nhất trung bình (29,8°C) và thấp nhất (22,7°C) chênh lệch không lớn, đạt 7,1°C Tháng có nhiệt
độ cao nhất là tháng 6 và 7, có thể đạt 40,90°C, thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 với giá trị 10,20°C
b) Nắng: Dải ven biển thành phố Đà Nẵng có tổng giờ nắng cao, với số giờ
trung bình năm trên 2.000 giờ/năm, rất thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật và các hoạt động phát triển, nhất là du lịch
c) Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm tương đối lớn, tổng lượng mưa
trung bình năm phổ biến từ 2000 - 2500 mm/năm Lượng mưa tăng dần về phía Bắc, Tây Bắc và tăng theo độ cao
d) Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm ở Đà Nẵng là tương đối
cao với trên 80% và có thể đạt cao nhất là 90%, thấp nhất không dưới 75% Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thảm thực vật
đ) Bốc hơi mặt nước: Lượng bốc hơi nước trung bình năm của thành phố là
2.107mm Trong đó, lượng bốc hơi nước tháng lớn nhất là 241mm, lượng bốc hơi nước tháng thấp nhất là 119mm
e) Gió: Thành phố Đà Nẵng chịu sự chi phối của chế độ gió mùa Vào mùa hè,
hướng gió thịnh hành ở Đà Nẵng là hướng Đông, Đông Nam phổ biến từ tháng 4 đến tháng 8 Trong khi đó, hướng gió thịnh hành vào mùa đông là Bắc, Đông Bắc thường thổi vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau Ngoài ra trong năm còn có gió Tây hoạt động vào mùa hè, gây ra khô hạn trong một số khu vực Nhìn chung, hướng gió toàn năm là hướng Đông Nam với tốc độ gió trung bình là 3,3m/s và có thể đạt cao nhất là 40m/s
Trang 4022
Bảng 2.1 Đặc trưng các yếu tố khí hậu thành phố Đà Nẵng
Năm Các yếu
tố khí hậu
Nhiệt độ không khí bình
quân năm (°C) 26,30 26,70 26,60 26,47 26,52 Tổng số giờ nắng (giờ) 2.208 2.438 2.126 2.047 2.063 Lượng mưa cả năm (mm) 2.225 1.873 2.688 2.288 2.539
Độ ẩm không khí bình
quân năm (%) 80,7 80,8 81,2 81,8 79,7
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng 2018 [13]
Thuỷ văn, thuỷ triều
a) Thuỷ văn
Trên phần đất liền thành phố Đà Nẵng có 2 sông chính là sông Hàn và sông Cu
Đê Theo số liệu của Đài Khí tượng - Thuỷ văn Đà Nẵng và một số tài liệu của các cơ quan chuyên ngành, các sông này có đặc trưng thuỷ văn như sau:
- Sông Hàn: Có cửa sông tiếp giáp với biển nên chịu tác động mạnh của thuỷ
triều, lòng sông tích tụ cát vừa, cát thô Sông Hàn là hợp lưu của sông Tuý Loan và sông Vĩnh Điện Sông Tuý Loan có nhánh là sông Yên, sông Vĩnh Điện là sông nối giữa sông Thu Bồn và sông Hàn
* Mực nước cao nhất : + 3,45m (1964)
* Mực nước thấp nhất : + 0,25m
+ Sông Tuý Loan: Gồm 2 nhánh
* Nhánh sông Tuý Loan bắt nguồn từ núi Bà Nà (1.487m), các nhánh và sông chính có mặt cắt ngang hẹp, trắc dọc dốc, gãy khúc
* Nhánh sông Yên bắt nguồn từ Đại Lộc, là hạ lưu của sông Ái Nghĩa và sông
Vu Gia, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc đến gặp sông Tuý Loan tạo thành sông Cầu Đỏ Sông Yên hẹp, chế độ thuỷ văn biến động theo mùa, xói lở mạnh, lòng sông
có sạn, cát thô
+ Sông Vĩnh Điện: Nối sông Thu Bồn và sông Hàn Sông Thu Bồn bắt nguồn
từ núi Ngọc Linh, chảy theo hướng Nam - Bắc Chế độ thuỷ văn thay đổi theo mùa, đây là một trong những con sông gây lũ lụt có tính dữ dội ở nước ta
- Sông Cu Đê: Bắt nguồn từ phía Nam đèo Hải Vân, chiều dài sông 38 km, diện
tích lưu vực khoảng 426 km2
* Mực nước cao nhất : + 4,0m