1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan

82 644 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH Lạc Hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Trường học Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hoá đơn mua hàng của các loại hàng chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàn

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay nhu cầu kế tóan là rất lớn tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các kế tóan viên có kinh nghiệm đang được các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng xem trọng

Đứng trước nhu cầu từ phía doanh nghiệp và nhu cầu kiến thức kế tóan đòi hỏi phải đáp ứng cả về lý thuyết lẫn thực hành Do đó Khoa Kế Toán – Kiểm Tóan trường Đại Học Lạc Hồng đã mạnh dạng đi sâu nghiên cứu xây dựng phòng thực hành mô phỏng quy trình kế tóan để giúp sinh viên tiếp cận thực tế và không bở ngỡ khi ra trường

Mục đích xây dựng phòng thực hành mô phỏng kế toán cũng không nằm ngoài mục tiêu trên Bên cạnh đó việc đào tạo được những cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán phù hợp yêu cầu của nền kinh tế thị trường, có năng lực hoạt động, giỏi về chuyên môn, năng động sáng tạo trong công việc, được xã hội thừa nhận, thực sự là một thách thức lớn đối với các trường đại học nói chung và Đại Học Lạc Hồng nói riêng

Để góp phần cho việc xây dựng chương trình Phòng thực hành mô phỏng kế

toán tại Khoa Kế Tóan – Kiểm Toán nên nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng

quy trình Kế toán mua hàng và Nợ phải trả tại công ty TNHH Lạc Hồng trong

mô hình thực hành kế tóan ảocủa Khoa Kế Toán – Kiểm Tóan”

2 Tổng quan đề tài

Kế toán mua hàng – Nợ phải trả là quá trình thu thập, xử lý thông tin về mua hàng, các khoản nợ của công ty với các đối tác liên quan Đồng thời theo dõi nợ đối với từng khách hàng, phân loại, xử lý bù trừ nợ và lập các sổ sách báo cáo Dựa vào các họat động mua hàng trong tháng của công ty kế tóan tiến hành mở sổ theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng, cập nhật giảm công nợ khi công ty thanh toán tiền cho khách hàng,… Ngoài việc cập nhật thường xuyên như thế thì định kỳ vào cuối tháng thì kế toán phải lập báo cáo tổng hợp nợ phải trả, báo cáo dự kiến nợ phải trả, báo cáo nợ phải trả quá hạn

Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện dựa trên các phương pháp: so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp, và mô tả

4 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm giúp sinh viên với vai trò là một kế toán theo dõi hàng mua và các khoản phải trả chặt chẽ từ việc mua nguyên vật liệu, vật tư, tài sản cố định đến các khoản phải trả từ việc nhận cung cấp dịch vụ như các khoản chi phí phát sinh chưa thanh toán cho nhà cung cấp gồm: chi phí điện nước, điện thoại, chi phí mua văn phòng phẩm, …để sinh viên có thể thực hành xuyên suốt các bước trong quy trình để đưa ra kết quả cuối cùng là lập được các báo cáo cuối tháng

5 Phạm vi nghiên cứu

2 Đối tượng nghiên cứu: Các báo cáo công nợ phải trả, báo cáo mua hàng

3 Giới hạn đề tài: Quy trình quản lý Hàng mua – Nợ phải trả

4 Phạm vi nghiên cứu: Khoa Kế Toán – Kiểm Tóan Trường Đại Học Lạc Hồng

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Quy trình kế toán mua hàng – nợ phải trả được thực hiện sẽ góp phần giải quyết được bài toán về đào tạo và truyền đạt kinh nghiệm làm việc thực tế cho sinh viên chuyên ngành kế toán về các hoạt động quản lý công nợ của các công ty, doanh nghiệp Đồng thời góp phần nâng cao trình độ của sinh viên, giúp sinh viên không

bỡ ngỡ với môi trường làm việc thực tế sau này

Trang 3

- Sinh viên có thể lập các báo cáo nợ cuối tháng như:

• Báo cáo nợ phải trả

• Báo cáo dự kiến nợ phải trả

• Báo cáo nợ phải trả quá hạn

• Nhật ký mua hàng

• Bảng kê mua hàng

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ NỢ PHẢI TRẢ 1.1 Kế toán mua hàng

1.1.1 Khái niệm

Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa mà người mua có quyền sở hữu hàng hóa nhưng mất quyền sở hữu tiền tệ

1.1.2 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Kế toán mua hàng phải ghi chép một cách đầy đủ chính xác toàn bộ tình hình quá trình mua hàng của doanh nghiệp từ các nguồn nhằm theo dõi và thúc đẩy, quá trình mua hàng, thanh toán tiền nhanh nhất

Giám sát chặt chẽ tình hình mua hàng của doanh nghiệp chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng tính toán chi phí phân bổ quá trình xuất bán trong kỳ

1.1.3 Tài khoản sử dụng

1.1.3.1 Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường [5]

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư (Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hoá) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã

về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

Hàng hoá, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho

2 Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khoản 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Trang 5

3 Hàng ngày, khi nhận được hoá đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi trên đường”

Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hoá”, Tài khoản 158

“Hàng hoá kho bảo thuế”

Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hoá đơn mua hàng ghi vào Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”

4 Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi trên đường theo từng chủng loại hàng hoá, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 151 - HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (Chưa về nhập kho đơn vị)

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hoá đơn mua hàng của các loại hàng chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc

Nếu hàng chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

2 Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

1.1.3.2 Tài khoản 152: Nguyên vật liệu [5]

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp

Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào Tài khoản này được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính;

Trang 7

- Vật liệu phụ;

- Nhiên liệu;

- Phụ tùng thay thế;

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

1 Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi

tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

2 Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,

không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản; phục vụ cho quá trình lao động

3 Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

4 Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

5 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị

được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1 Kế toán nhập, xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện thoe nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” Nội dung trị giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng

Trang 8

1.1 Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên

hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331)

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho

1.2 Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của

nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

1.3 Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao

gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến

1.4 Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế

được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận

2 Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”:

Trang 9

- Phương pháp giá đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

- Phương pháp nhập trước, xuất trước;

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán

3 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 152 - NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 (Tổng giá thanh toán)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 331 (Tổng giá thanh toán)

2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

3 Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi:

Trang 11

Nợ các TK 331

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

4 Khi trả tiền kho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)

5 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc

Trang 12

cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

6 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

1.1.3.3 Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ [5]

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định

Trang 13

đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1 Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (Xem giải thích ở TK 152)

2 Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

3 Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ

4 Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt

5 Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

6 Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ

Trang 14

xuất dùng được ghi vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm

7 Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”

và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 153 - CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hượng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - Công cụ dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động các loại công cụ, dụng cụ

Trang 15

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê

Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào Tài khoản 1531 Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)

Có các TK 331 (Tổng giá thanh toán)

- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 331 (Tổng giá thanh toán)

Trang 16

2 Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:

Nợ các TK 331

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

3 Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

4 Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán)

5 Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán được hưởng)

1.1.3.4 Tài khoản 156: Hàng hóa [5]

TÀI KHOẢN 156 HÀNG HOÁ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản

Trang 17

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích

để bán (Bán buôn và bán lẻ) Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về

để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,

Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”

Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”:

1 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác (Ghi vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, hoặc Tài khoản 003

“Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán)

2 Hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (Ghi vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” hoặc Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, )

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

- Hàng hoá mua về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc của hàng hoá mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT

- Hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

Trang 18

hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thì giá gốc hàng hoá mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

2 Giá gốc của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hoá

3 Để tính giá trị hàng hoá xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02

“Hàng tồn kho”

4 Chi phí thu mua hàng hoá trong kỳ được tính cho hàng hoá tiêu thụ trong

kỳ và hàng hoá tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hoá tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

5 Kế toán chi tiết hàng hoá phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ hàng hoá

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 156 - HÀNG HOÁ Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);

- Chi phí thu mua hàng hoá;

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

Trang 19

Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu

tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho

Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua

hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (Kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hoá hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá như: Chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá

- Tài khoản 1567 - Hàng hoá bất động sản: Phản ánh trị giá hiện có và tình

hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp

Trang 20

Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 1561 - GIÁ MUA HÀNG HOÁ Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá mua vào đã nhập kho theo hoá đơn mua hàng;

- Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không được khấu trừ, tính cho số hàng hoá mua ngoài đã nhập kho;

- Trị giá của hàng hoá giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào và chi phí gia công chế biến;

- Trị giá hàng hoá nhận góp vốn;

- Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ (Xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, đơn vị trực thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên kết);

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá hao hụt, mất mát;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 21

Số dư bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 1562 - CHI PHÍ THU HÀNG HOÁ Bên Nợ:

Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hoá mua vào, đã nhập kho trong kỳ

Bên Có:

Chi phí thu mua hàng hoá tính cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

Số dư bên Nợ:

Chi phí thu mua hàng hoá còn lại trong kỳ

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1.Hàng hoá mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:

1.1 Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 331 (Tổng giá thanh toán)

- Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu)

Có các TK 331

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Trang 22

Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)

Có các TK 331

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

1.2 Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 (Tổng giá thanh toán)

- Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:

Trang 23

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))

Có TK 331

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

2 Trường hợp đã nhận được hoá đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hoá chưa về nhập kho thì căn cứ vào hoá đơn, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331

- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng hoá mua ngoài đang đi đường về nhập kho, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

3 Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:

Nợ các TK 331

Có TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Trang 24

4 Giá trị của hàng hoá mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, hoặc số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

5 Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1562)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

6 Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hoá:

a/ Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Có TK 156 - Hàng hoá (1561)

b/ Chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 25

1.2 Kế toán khoản phải trả người bán

1.2.1 Khái niệm

Kế toán phản ảnh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, lao vụ cho hợp đồng kinh

tế đã ký

1.2.2 Nội dung và nguyên tắc hạch toán khoản phải trả người bán

1 Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

2 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)

3 Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

4 Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng

1.2.3 Tài khoản sử dụng: TK 331 phải trả người bán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 331 - PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;

Trang 26

- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật

tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”

1.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Trang 27

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

1.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

2 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

2.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Trang 28

Nợ TK 611 - Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

2.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

3 Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Trang 29

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

4 Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:

- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trả cho người bán

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trả cho người bán

5 Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch vụ mua vào sẽ gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào - tuỳ theo phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:

Trang 30

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

6 Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 311, 341,

7 Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch

vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,

8 Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

9 Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

10 Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

11 Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Trang 31

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

12 Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 711 - Thu nhập khác

13 Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trên khối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căn cứ vào hoá đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào)

14 Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã nhận)

- Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo giá giao bán đại lý)

- Đồng thời ghi đơn bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán)

Trang 32

- Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có TK 111,112

Trang 33

2 Hiểu được nguyên tắc hạch toán mua hàng và các khoản phải trả trong doanh nghiệp

3 Biết được nhiệm vụ của kế toán các mua hàng và kế toán các khoản nợ phải trả

4 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến hàng mua và các khoản phải trả khách hàng trong doanh nghiệp

Trang 34

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ

NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG

TRONG MÔ HÌNH THỰC HÀNH KẾ TOÁN ẢO CỦA

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Lạc Hồng

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Lạc Hồng

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Lạc Hồng

Địa chỉ: Số 10 Huỳnh Văn Nghệ, Phường Bửu Long, Tp Biên Hòa, Đồng

Nai

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh mặt hàng nội thất trẻ em

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức tại công ty TNHH Lạc Hồng

Đối với một tổ chức kinh tế, bộ máy quản lý thường được chia làm nhiều phòng

ban, mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng có quan hệ

tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành nên bộ

máy quản lý chặt chẽ của tổ chức Tuỳ vào từng đặc điểm, quy mô kinh doanh của

các tổ chức mà có thể chia bộ máy quản lý của tổ chức ra làm các phòng ban đáp

ứng nhu cầu điều hành và quản lý Đối với Công ty TNHH Lạc Hồng thì bộ máy

quản lý được chia thành các phòng ban như sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức công ty TNHH Lạc Hồng

Trang 35

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Phòng nhân sự: chịu trách nhiệm chính về khâu tuyển dụng nhân sự, đảm

bảo nhân sự không bị động và tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên Quan tâm đến đời sống công nhân viên để thu hút

và giữ chân người lao động làm việc tại doanh nghiệp Theo dõi chấm công cho tất

cả các cán bộ công nhân viên mọi phòng ban Cuối tháng bộ phận nhân sự lập bảng chấm công gửi cho phòng kế toán lập làm căn cứ lập bảng lương Chi mua bảo hiểm

y tế, chi bảo hiểm xã hội Phát lương bằng tiền mặt.Kiểm tra, đề xuất những vấn đề thuộc an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty

Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về việc sản xuất sản phẩm theo đúng quy

trình, đảm bảo đúng chất lượng và tiến độ của các đặt đơn hàng Lập phiếu đề xuất cấp nguyên liệu đảm bảo cho tiến độ sản xuất diễn ra liên tục, kịp thời.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, bộ phận sản xuất có trách nhiệm lập phiếu báo nhập kho

về số lượng sản phẩm hoàn thành, trình ký và gửi phiếu báo nhập kho thành phẩm cho bộ phận kế toán (kế toán hàng tồn kho) Bộ phận sản xuất có trách nhiệm thống

kê lại số sản phẩm dở dang khi bộ phận có toán có yêu cầu được ban giám đốc chấp thuận để phục vụ cho việc tính giá thành.Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề

kỹ thuật sản xuất, tiết kiệm chi phí trong sản xuất

Phòng kỹ thuật: thiết kế sản phẩm mới, đưa ra định mức chi của sản phẩm

trên bản vẽ kỹ thuật của mình Sau khi hoàn thành bản vẽ, Phòng kỹ thuật trình ký rồi phô tô gửi bộ phận kế toán tính giá thành.Bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm giải thích rõ ràng mọi chi tiết của sản phẩm giúp bộ phận kế toán tính toán dễ dàng và chính xác hơn Giúp bộ phận sản xuất hiểu đúng về các chi tiết của sản phẩm để tránh việc tạo ra các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật

Phòng kinh doanh: thực hiện chức năng chính và tìm kiếm khách hàng mới,

mở rộng thị trường, quảng bá hình ảnh sản phẩm Khi nhận được đơn đặt hàng (PO –Purchase Order), hoặc dựa vào bảng báo giá sản phẩm (PI –Proformua Invoice) được khách hàng chấp thuận, bộ phận kinh doanh phô tô một bản gửi bộ phận kế toán làm căn cứ theo dõi thông tin xuất hàng và thu tiền.Chịu trách nhiệm về các

Trang 36

vấn đề liên quan đến khách hàng: khiếu nại, chính sách khuyến mãi, giảm giá, Bộ phận kinh doanh theo dõi và đôn đốc các khách hàng trả nợ đúng hạn

Ban giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Ban giám đốc hàng tuần chủ trì các cuộc họp giao ban để

xử lý các vấn đề phát sinh của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp

Phòng kế hoạch có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch xuất hàng,

lập dự toán cân đối nguyên vật liệu để sản xuất, báo cáo kế hoạch hoàn thành sản xuất Để có thể cân đối được lượng nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường thì phòng kế hoạch phải cân đối giữa lượng nguyên liệu hiện có

và lượng nguyên liệu cần cho quá trình sản xuất Phòng kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tồn kho nguyên liệu trình ký và gửi cho phòng kế hoạch Khi xét thấy lượng nguyên vật liệu tồn không đủ và không đảm bảo tiến độ sản xuất thì phòng kế hoạch

sẽ làm đề nghị mua nguyên vật liệu Phòng kế hoạch lập lệnh cấp nguyên vật liệu cho từng lệnh sản xuất cụ thể và kiểm soát tình hình nguyên vật liệu cung cấp cho

bộ phận sản xuất Khi bộ phận sản xuất lập phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu cho sản xuất thì phải chuyển cho bộ phận kế hoạch kiểm soát

Phòng mua hàng tìm kiếm các nhà cung cấp, để đảm bảo nguồn đầu vào có

chất lượng, giá cả phù hợp và không bị động về nguồn nguyên liệu.Phòng mua hàng chịu trách nhiệm thu thập bộ chứng mua hàng, nhập hàng đầy đủ (gồm: Hoá đơn đỏ, Phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng hoá, có đủ chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền).Đàm phán với nhà cung cấp các vấn đề về thời gian mua hàng, phương thức thanh toán, lập đơn đặt hàng.Làm việc với nhà cung cấp để giải quyết và giúp ban giám đốc đưa ra phương pháp xử lý các vấn đề về hàng thiếu, kém chất lượng

Phòng quản lý chất lượng có chức năng kiểm tra chất lượng hàng mua vào

nhập kho và sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho.Khi mua hàng về nhập kho bộ phận kiểm tra chất lượng phải kiểm tra chất lượng hàng mua vào và phải trình bày bằng tài liệu kết quả kiểm tra “Biên bản kiểm tra chất lượng vật tư –nguyên liệu” sau đó giao cho kế toán làm căn cứ nhập kho.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, Phòng quản lý chất lượng cũng phải kiểm tra lại tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách của

Trang 37

sản phẩm và cũng phải trình bày bằng tài liệu về ý kiến của mình để kế toán có căn

cứ nhập kho thành phẩm

Phòng kế toán: Giúp và tham mưu cho ban giám đốc trong công tác theo dõi

chi phí, hạch toán giá thành và lập báo cáo về tình hình tài sản, nguồn vốn, lãi/ lỗ

Trực tiếp theo dõi, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán tham mưu cho ban giám đốc các vấn

đề về thuế: Lập báo cáo thuế, nộp thuế,…

2.1.4 Quy trình sản xuất tại công ty TNHH Lạc Hồng

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm

Diễn giải quy trình sản xuất:

Qui trình sản xuất ở công ty trải qua 2 giai đoạn ở 2 phân xưởng: phân xưởng

định hình và phân xưởng hoàn thiện

Phân xưởng Định hình:

Khảo sát toán bộ ván để kiểm tra tình trạng nứt, độ ẩm, cong vênh, …

Xưởng định hình tiến hành phân loại và kiểm tra số lượng, chủng loại

Các tấm ván được chọn lựa một lần nữa và được cưa xẻ làm thành các chi tiết

của sản phẩm Các chi tiết này phải được làm một cách hoàn chỉnh theo qui cách

Trang 38

chi tiết sẽ được lắp ráp thử thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Tại đây sản phẩm cơ bản đã định hình Kết thúc ở phân xưởng định hình chuyển sang phân xưởng hoàn thiện

Phân xưởng hoàn thiện:

Tại đây các chi tiết của sản phẩm sẽ được chà nhám, dán cạnh, sơn Theo chi tiết từng sản phẩm yêu cầu.Bộ phận QC sẽ tiến hành kiểm tra lần cuối về chất lượng mẫu mã, quy cách, yêu cầu kỹ thuật Nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành cùng thống kê phân xưởng lập Biên bản nhập kho thành phẩm và ký xác nhận đạt yêu cầu vào biên bản Nếu không đạt sẽ yêu cầu sữa chữa, hoàn thiện lại và tính chi phí cho bộ phận liên quan

Phân xưởng hoàn thiện tiến hành bàn giao thành phẩm hoàn thành cho bộ phận kho cùng Biên bản giao nhận thành phẩm đã có xác nhận của QC.Kho tiến hành nhập kho thành phẩm chờ xuất bán

2.1.5 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH Lạc Hồng

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Lạc Hồng 2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành trong bộ máy kế toán

Kế toán hàng tồn kho:

Bao gồm kế toán nhập xuất nguyên vật liệu và kế toán nhập xuất thành phẩm

Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ lập các phiếu nhập xuất kho nguyên liệu và nhập xuất thành phẩm.Cuối kỳ lập báo cáo tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm Lưu các phiếu nhập xuất kho theo thứ tự và đóng thành cuốn theo từng tháng

KT THUẾ

Trang 39

Kế toán mua hàng và các khoản phải trả:

Kế toán có trách nhiệm theo dõi việc thu mua đầu vào và cân đối các khoản phải trả cho nhà cung cấp

Kế toán thuế:

Kế toán thuế có trách nhiệm tập hợp và lưu trữ tất cả các hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra theo thứ tự từng tháng Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, nộp báo cáo thuế và lưu trữ báo cáo thuế theo từng tháng Xử lý và giúp Kế toán trưởng giải quyết các vấn đề liên quan đến chênh lệch, sai sót về thuế GTGT

Kế toán thanh toán:

Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ phải thu phải trả, lập kế hoạch thu chi hàng tuần lập báo cáo công nợ phải thu phải trả cuối mỗi kỳ Lưu sổ sách chứng từ thu chi theo từng tháng Tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tuần

Thủ quỹ chi tiền, thu tiền tại quỹ và theo dõi thu chi trên sổ theo dõi riêng của mình Chịu trách nhiệm về số tiền tại quỹ

Kế toán tiền lương:

Có nhiệm vụ tính lương và các khoản liên quan đến tiền lương cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty, tiến hành tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định nhà nước (tiền lương, phụ cấp, cấp ốm đau thai sản …)

Kế toán giá thành:

Tính giá thành sản phẩm kế hoạch và tính giá thành thực tế.Xử lý chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch Quyết toán từng đơn hàng

Kế toán tài sản cố định:

Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của doanh nghiệp, lập mức trích khấu hao

Kế toán doanh thu và các khoản phải thu:

Viết hóa đơn, hạch toán doanh thu bán hàng Theo doanh thu bán hàng và các khoản nợ phải thu

Trang 40

Kế toán tổng hợp:

Kiểm tra số dư các tài khoản, thực hiện các bút toán tổng hợp như kết chuyển doanh thu, chi phí Lập báo cáo tài chính Lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm

Giúp kế toán trưởng điều hành công việc tại phòng kế toán, hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc

Kế toán trưởng:

Kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo công việc tại phòng kế toán.Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp Ký các chứng từ kế toán Kiểm tra các báo cáo và tham mưu cho ban giám đốc về tình hình tài chính, các vấn đề về chi phí, doanh thu

2.1.5.3 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Lạc Hồng [2]

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán từng bô phận nhập số liệu vào máy vi tính, và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối

Chứng từ gốc

Sổ nhật kýh

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Đối chiếu kiểm tra:

Ghi cuối tháng:

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 37)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 40)
Sơ đồ 2.5: Quy trình mua hàng – nợ phải trả - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Sơ đồ 2.5 Quy trình mua hàng – nợ phải trả (Trang 49)
Sơ đồ 2.6: Quy trình phụ mua hàng - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Sơ đồ 2.6 Quy trình phụ mua hàng (Trang 50)
Sơ đồ 2.8: Quy trình phụ thanh toán - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Sơ đồ 2.8 Quy trình phụ thanh toán (Trang 52)
Sơ đồ 2.9 Quy trình phụ xem xét nhà cung cấp - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Sơ đồ 2.9 Quy trình phụ xem xét nhà cung cấp (Trang 53)
Bảng biểu 2.1:  Hoá đơn mua hàng của Công ty TNHH MTV Phố Xinh - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.1: Hoá đơn mua hàng của Công ty TNHH MTV Phố Xinh (Trang 55)
Bảng biểu 2.3:  Hoá đơn mua hàng của Công ty TNHH An Cường - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.3: Hoá đơn mua hàng của Công ty TNHH An Cường (Trang 57)
Bảng biểu 2.6:  Hoá đơn mua hàng của Công ty CP Thương mại Việt Á - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.6: Hoá đơn mua hàng của Công ty CP Thương mại Việt Á (Trang 60)
Bảng biểu 2.7: BC chi tiết công nợ phải trả công ty  Cổ Phần Thương Mại Việt Á - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.7: BC chi tiết công nợ phải trả công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Á (Trang 61)
Bảng biểu 2.11 BC chi tiết công nợ phải trả công ty  TNHH TM Thuận Nhất. - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.11 BC chi tiết công nợ phải trả công ty TNHH TM Thuận Nhất (Trang 65)
Bảng biểu 2.14  Cập nhật  BC chi tiết công nợ phải trả công ty  TNHH Một Thành Viên - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng bi ểu 2.14 Cập nhật BC chi tiết công nợ phải trả công ty TNHH Một Thành Viên (Trang 68)
Bảng tổng hợp kết quả xử lý - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng t ổng hợp kết quả xử lý (Trang 74)
Bảng 3.2 Bảng thống kê mô tả các ý kiến về các vấn đề liên quan đến hình thức tổ chức trong mô hình kế toán ảo tại khoa Kế toán – - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng 3.2 Bảng thống kê mô tả các ý kiến về các vấn đề liên quan đến hình thức tổ chức trong mô hình kế toán ảo tại khoa Kế toán – (Trang 75)
Bảng 3.3 Bảng thống kê mô tả ý kiến về quy trình thực hành kế toán  mua hàng  - nợ phải trả tại khoa kế toán – kiểm toán - Xây dựng quy trình kế toán mua hàng và nợ phải trả tại công ty TNHH lạc hồng trong mô hình thực hành kế tóan ảocủa khoa kế toán – kiểm tóan
Bảng 3.3 Bảng thống kê mô tả ý kiến về quy trình thực hành kế toán mua hàng - nợ phải trả tại khoa kế toán – kiểm toán (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w