Chúng tôi tin rằng động lực phục hồi sẽ còn tiếp diễn trong năm 2021 nhờ những chính sách nới lỏng tiền tệ có thể sẽ được tiếp tục duy trì thêm một thời gian nữa khi Chính phủ đang kiề
Trang 1Tháng 1/2021
Trang 2COVID-19 RECOVERY – THE PATH FORWARD
Winston Lu
Tổng Giám Đốc
CTCP Quản lý quỹ Phú Hưng - PHFM
Dù khủng hoảng y tế cộng đồng trên phạm vi toàn cầu, Việt Nam vẫn tự hào đạt được mức tăng
trưởng GDP dương 2.91% trong năm 2020, là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh
nhất thế giới Kết quả này là nhờ vào những ứng phó kịp thời của Chính phủ trong việc ngăn
chặn đại dịch, thúc đẩy kinh tế phục hồi và phát triển Chúng tôi tin rằng động lực phục hồi sẽ
còn tiếp diễn trong năm 2021 nhờ những chính sách nới lỏng tiền tệ có thể sẽ được tiếp tục duy
trì thêm một thời gian nữa khi Chính phủ đang kiềm chế lạm phát rất tốt.
Trong khi đó, chứng khoán lại được tiếp sức bằng dòng vốn “rẻ” chảy mạnh vào thị trường nhiều
chưa từng thấy trong lịch sử và đã hấp thụ hết lượng bán ròng của khối ngoại, giúp duy trì đà
phục hồi nhất quán của thị trường từ tháng 4/2020 đến nay Và cho đến khi dòng tiền “rẻ” đảo
ngược, thì thị trường chứng khoán còn tiếp tục được hỗ trợ, giúp kỳ vọng vượt đỉnh thời đại
1200 điểm (forward P/E 17x) của VN-Index trở nên khả thi hơn, thậm chí chỉ số có thể tăng
nóng lên vùng 1,400 điểm (forward P/E 20x) Dòng vốn ngoại cũng được kỳ vọng sẽ quay trở lại
trong năm 2021 khi Việt Nam dự kiến sẽ nắm giữ tỷ trọng lớn nhất (28.76%) trong rổ MSCI
Frontier Market 100 Index và cơ hội nâng hạng thị trường mới nổi đang rất gần.
Tất cả các nhóm ngành sẽ phục hồi trong chu kỳ mở rộng của nền kinh tế và sẽ luân phiên dẫn
dắt thị trường Trong đó, chúng tôi cho rằng nhóm tài chính và bất động sản sẽ hưởng lợi trong
giai đoạn đầu của chu kỳ, và tiếp theo sẽ là vật liệu, công nghiệp, năng lượng và viễn thông Các
nhóm ngành xuất khẩu như thủy sản và dệt may cùng với vui chơi giải trí, du lịch cũng sẽ nhanh
chóng phục hồi khi đại dịch được kiểm soát trên phạm vi toàn cầu.
Trang 3Mã CK
Khuyến Nghị
(VND/ cổ phiếu)
Giá tại ngày 31/12 (VND/
share)
Upside/
Downside P/E P/BGiá trị (tỷ
NGÂN
HÀNG
VCB 25,835 0% 12,794 -9% 35,492 -2.6% 17,464 -5.7% 38,198 8% 18,436 6% 113,000 97,900 15% 22.7 3.6 MUACTG 25,295 3% 8,357 23% 31,959 -3.7% 9,826 3.7% 33,130 4% 10,454 6% 31,200 34,800 -10% 9.7 1.0 NẮM GIỮ
BID 25,232 -4% 5,667 0% 33,703 -6.3% 8,343 -2.4% 35,187 4% 10,113 21% 46,600 46,200 1% 18.3 1.9 NẮM GIỮ
ACB 10,166 16% 5,133 15% 14,357 18.5% 7,143 19.1% 16,140 12% 8,912 25% 32,300 28,750 12% 7.8 1.6 MUAMBB 14,484 11% 6,596 7% 19,589 8.8% 7,907 -2.0% 21,640 11% 8,614 9% 23,200 23,200 0% 6.4 1.0 NẮM GIỮ
TCB 13,295 28% 8,575 21% 18,914 23.7% 12,856 25.7% 21,363 13% 15,002 13% 26,700 29,200 -9% 6.5 1.1 NẮM GIỮ
VPB 23,606 5% 7,517 31% 32,142 4.8% 8,578 3.8% 34,919 9% 9,436 11% 34,000 33,000 3% 6.9 1.1 NẮM GIỮ
HDB 8,686 27% 3,500 27% 11,361 16.6% 4,730 17.7% 12,951 11% 5,601 13% 22,900 24,600 -7% 5.4 1.0 NẮM GIỮ
Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới 10%,
Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.
Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).
Cổ phiếu theo dõi
Mã CK
Khuyến Nghị
Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý
(VND/ cổ phiếu)
Giá tại ngày 31/12 (VND/
share)
Upside/
Downside P/E P/BGiá trị (tỷ
MWG 81,352 6% 2,978 0% 109,030 7% 3,901 3.0% 130,836 20% 4546 15% 140,600 115,500 22% 16.3 4.2 MUA
Trang 4Mã CK
Khuyến Nghị
Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý
(VND/ cổ phiếu)
Giá tại ngày 31/12 (VND/
share)
Upside/
Downside P/E P/BGiá trị (tỷ
THỦY SẢN
ANV 2,504 -19% 116 -77% 2,868 -36% 249 -64.6% 3,247 13% 427 72% 22,200 24,900 -10% 11.4 1.2 NẮM GIỮ
VHC 5,093 -11% 552 -44% 7,229 -8% 846 -28.2% 8,408 16% 1,118 32% 51,228 41,400 24% 9.4 1.4 MUAIDI 4,449 -18% 73 -75% 6,405 -17% 323 -0.9% 7,579 18% 470 46% 7,500 7,300 3% 5.3 0.5 NẮM GIỮ
MPC 5,580 -26% 231 50% 13,887 -18% 542 21.9% 14,815 7% 536 -1% 30,000 29,000 3% 11.1 1.0 NẮM GIỮ
FMC 3,206 17% 162 -3% 3,922 6% 196 -14.7% 4,276 9% 216 10% 42,200 35,900 18% 8.9 1.8 MUA DỆT MAY
TCM 2,717 -3% 201 31% 3,619 1% 203 -6.2% 3,949 9% 242 19% 46,500 50,000 -7% 12 1.8 NẮM GIỮ
STK 1,197 -28% 75 -53% 1,698 -24% 114 -46.9% 1,829 8% 127 11% 25,600 21,000 22% 15.9 1.7 MUA
TNG 3,529 -1% 129 -26% 4,531 -2% 236 2.6% 5,342 18% 280 19% 15,000 15,300 -2% 5.2 0.9 NẮM GIỮ
MSH 2,970 -14% 165 -54% 3,260 -26% 179 -60.1% 3,398 4% 212 18% 42,500 38,800 10% 11.8 1.8 NẮM GIỮ BẤT ĐỘNG
Cổ phiếu theo dõi
Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới
10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.
Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).
Trang 5Mã CK
Khuyến Nghị
Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý
(VND/ cổ phiếu)
Giá tại ngày 31/12 (VND/
share)
Upside/
Downside P/E P/BGiá trị (tỷ
HÀNG
KHÔNG
VJC 13,780 -64% -925 -125% 18,373 -64% -898 n/a 35,422 93% 2,779 n/a 118,000 125,000 -6% -166.9 4.6 NẮM GIỮ
HVN 32,411 -57% -10,676 -525% 42,215 -57% -12,035 n/a 62,480 48% 692 n/a 26,700 28,300 -6% -3.8 5.9 NẮM GIỮ
Cổ phiếu theo dõi
Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới
10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.
Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).
Trang 6Mã CK
Khuyến Nghị
Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST
Giá hợp
lý (VND/
cổ phiếu)
Giá tại ngày 31/12 (VND/
share)
Upside/
Downside P/E P/BGiá trị (tỷ
VND)
YoY
Giá trị (tỷ VND)
YoY
Giá trị (tỷ VND)
YoY
Giá trị (tỷ VND)
YoY
Giá trị (tỷ VND) YoY \(%)
Giá trị (tỷ VND) YoY (%)
VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
HPG 64,340 41% 8,845 56% 93,474 47% 11,154 47.0% 111,673 19% 13,449 21% 46,700 39,350 19% 11.6 2.3 MUA
HSG 27,534 -2% 1,151 219% 31,005 13% 1,168 1.0% 33,882 9% 1,316 13% n/a 22,000 N/A 8.5 1.5 N/A
NKG 8,142 -9% 141 252% 11,802 -3% 209 342.0% 12,510 6% 183 -12% n/a 15,200 N/A 18.4 0.9 N/A
BMP 3,385 7% 412 25% 4,711 9% 519 23.0% 4,887 4% 542 5% 65,900 64,000 3% 10.4 2.2 NẮM GIỮ
XÂY DỰNG CTD 10,301 -37% 369 -23% 14,292 -40% 552 -22.0% 15,909 11% 702 27% 66,000 71,500 -8% 9.1 0.7 NẮM GIỮ
HBC 8,045 -41% 63 -74% 12,298 -34% 145 -64.0% 11,366 -8% 249 72% 10,350 15,350 -33% 13.0 1.0 BÁN CAO SU GVR 12,117 -6% 2,033 -12% 20,026 1% 4,453 16.0% 20,529 3% 3,594 -19% 24,200 28,950 -16% 37.7 2.6 BÁN
DPR 632 1% 131 11% 836 -19% 150 -18.0% 898 7% 156 4% n/a 45,750 N/A 9.6 1.0 N/A
Cổ phiếu theo dõi
Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới
10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.
Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).
Trang 7Nội Dung Chính Triển vọng Đầu Tư
& Đồ Uống
Cơ Sở Hạ Tầng
Ngành
Trang 8Chiến lược thành công thời hậu đại dịch
Phân tích thị trường & ETF
CTCP Quản lý quỹ Phú Hưng - PHFM
Đinh Quang Minh
Phân tích kỹ thuật
Trang 901 02 03 04
Triển vọng Kinh tế Vĩ mô
Rủi ro Đầu tư
9
Chủ đề Đầu tư
Trang 10Phục hồi theo mô hình chữ “V”
Trang 11nặng nề nhất bởi đại dịch COVID-19 như sản xuất và bán lẻ
đã nhanh chóng phục hồi trở lại
Tăng trưởng doanh số bán lẻ (%YoY)
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Markit IHS, PHFM
Trang 12Hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam được hưởng lợi từ
các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) và làn sóng dịch
chuyển vốn đầu tư từ Trung Quốc Ước tính thặng dư
thương mại của Việt Nam trong năm 2020 đạt 19.1 tỷ
USD, là mức cao kỷ lục của 5 năm gần đây
CPTPP
(30/12/2018)
EVFTA (1/8/2020)
EVIPA
RCEP
Các Hiệp định Thương mại tự do mới
của Việt Nam với các đối tác
Xuất nhập khẩuCán cân thương mại (tỷ USD) Xuất khẩu (tỷ USD) Nhập khẩu (tỷ USD)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI giải ngân (tỷ USD) FDI đăng ký (tỷ USD)
Trang 13thường mới đang hình thành
trongkỷ nguyên hậu đại dịch
COVID-19
Lãi suất tái chiết khấu, 2.50%
Lãi suất tái cấp vốn, 4.00%
08/20 07/20 06/20
05/20 04/20
03/20 02/20
Giải ngân đầu tư công
Chưa giải ngân theo kế hoạch (nghìn tỷ VND) Giải ngân đầu tư công lũy kế (nghìn tỷ VND) Tăng trưởng (%YoY)
Gói cứu trợ Gói hỗ trợ tài
khóa
Gói hỗ trợ tín dụng
Tổng cộng
Thông qua các gói hỗ trợ
Qui mô (nghìn tỷ VND)
Trang 14Thanh khoản hệ thống ngân hàng vô cùng dồi dào, lãi suất liên
ngân hàng qua đêm ở mức thấp kỷ lục chỉ quanh 0.1%/năm Tuy
nhiên, lạm phát vẫn được kiểm soát dưới 4% và tỷ giá VND/USD
chỉ tăng dưới mức 2% trong năm 2020
3.23% 2.79%
2018 2017
2016 2015
2014 2013
2012 2011
CPI bình quân (%YoY)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, NHNN, Bloomberg, PHFM
80.00 85.00 90.00 95.00 100.00 105.00
Trang 152019 2018
2017 2016
2015 2014
2013 2012
2011
2010
Tăng trưởng GDP và CPI (%YoY)
CPI Tăng trưởng GDP
Nguồn: Tổng cục Thống kê, PHFM dự báo
Dự báo của các tổ chức nước ngoài
Tăng trưởng GDP (%) CPI (%)
2020 2021 2020 2021 IMF 1.6 6.7 3.8 4.0
WB 2.8 6.8 3.9 4.0 ADB 2.3 6.1 3.3 3.5 HSBC 2.6 8.1 3.0 N/A Standard Chartered 3.0 7.8 N/A N/A Fitch Solutions 2.6 8.2 3.5-4.0 N/A Bloomberg 2.8 8.1 N/A N/A S&P Global Ratings 1.9 11.2 N/A N/A
Nguồn: PHFM tổng hợp
Trang 17Lợi nhuận
6 tháng (%)
Lợi nhuận
1 năm (%)
Trang 18năm 2020 nhiều chưa từng thấy
Các nhà đầu tư nước ngoài đã tháo chạy khỏi thịtrường kể từ khi dịch bệnh bùng phát với lượng vốnrút ròng caokỷ lục
Nhưng thị trường lại được dẫn dắt bởi dòng vốn vôcùng dồi dào từ các nhà đầu tư trong nước Số lượngtài khoản mở mới liên tục phá kỷ lục trong năm 2020
Dòng vốn này phát sinh từ môi trường lãi suất thấpchưa từng thấy trong lịch sử, đã hấp thụ được hếtlượng bán ròng của khối ngoại và thúc đẩy thị trườngduy trì đà phục hồi nhất quán kể từ tháng 4/2020
Nguồn: PHFM ước tính dòng tiền ròng đổ vào cổ phiếu niêm yết trên HSX (không bao gồm các
chứng chỉ quỹ) – Dữ liệu tính đến ngày 31/12/2020
D ò n g ti ền r òng theo l oại nhà đầu tư
Dòng tiền ròng từ NĐT nước ngoài (Tỷ VND) Dòng tiền ròng từ NĐT trong nước (Tỷ VND)
Trang 19Nguồn: Bloomberg, dữ liệu ngày 31/12/2020
Vietnam
Philippines Malaysia
Indonesia Thailand
Taiwan China
Singapore
Korea
2 4 6 8 10 12 14
Trang 20Lợi nhuận của các công ty
niêmyết cũng phục hồi theo
mô hìnhchữ “V” với tỷ trọng
caocủa khối ngân hàng (đóng
góptới 45-50% trong tổng lợi
nhuận ròng toàn thị trường),
trong khi đó nhóm này vẫn giữ
được mức tăng trưởng dương
Nguồn: FiinPro, PHFM tính toán và dự báo lợi nhuận của các công ty niêm yết trong rổ VN-Index
Trang 21Kuwait
Việt Nam
Morocco Romania
Kenya Bahrain
Bảng: Dự phóng dòng vốn đầu tư từ IShare Frontier Market 100 ETF
Nguồn: MSCI, PHFM dự phóng – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020 (*) Giai đoạn 1 đã được thực hiện trong năm 2020 và các giai đoạn 2-5 sẽ được thực hiện trong năm 2021.
Trang 22loạt quỹ đầu tư chủ động vào thị trường cận cận biên
(triệu USD) Loại quỹ
Tỷ trọng của Việt Nam (%)
Tỷ trọng của Kuwait (%)
Dự phóng tỷ trọng của Việt Nam sau điều chỉnh (%)
Dòng vốn đầu tư ròng (triệu USD)
-Bảng: Dự phóng dòng vốn đổ vào Việt Nam của một số quỹ đầu tư vào thị trường cận biên theo phân loại của MSCI
Nguồn: Bloomberg, PHFM dự phóng – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020
(**) Vừa thực hiện tái cơ cấu danh mục để tăng tỷ trọng của Việt Nam lên 31.7%.
Trang 23 Cho đến khi dòng “tiền rẻ” đảo chiều thìthị trường chứng khoán vẫn sẽ tiếp tụcđược hỗ trợ
Tăng trưởng thu nhập tại các công tyniêm yết dự kiến đạt 10-15% trong năm
2021 (từ mức tăng trưởng âm 7% ướctính cho năm 2020), giúp Forward P/Eduy trì ở mức hấp dẫn 13-15x
năng cao sẽ chinh phục lại đỉnh cũ
1200 điểm (P/E 17x) Kịch bản lạc quanhơn, chỉ số có thể tăng nóng lên vùng
1400điểm (PE 20x)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
VNINDEX & Trailing P/E
Index (điểm)_L P/E (lần)_R
Nguồn: Bloomberg
Trang 24x Thanh Toán Bù Trừ – Ít xảy ra giao dịch thất bại
x Chu kỳ Thanh toán (DvP)
FTSE
x Giới hạn sở hữu nước ngoài (FOL)
x Room còn lại cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN)
x Quyền bình đẳng với NĐTNN
x Mức độ tự do hóa thị trường ngoại hối
x Đăng ký và mở tài khoản cho NĐTNN
x Các quy định về thị trường
x Luồng thông tin thị trường
x Thanh toán và bù trừ chứng khoán
x Khả năng chuyển nhượng
MSCI
24
2023-2025 01/01/2021
lên thị trường mới nổi loại 2
Nam vào danh sách
thị trường mới nổi
Trang 25Các kịch bản đều hướng đến khả năng vượt đỉnh thời đại
Trang 26 Đáy dài hạn đã được thiết lập vào tháng 4/2020 và hiện đang trong sóng (III) trunghạn của sóng tăng dài hạn mới, cụ thể chỉ số đãhoàn thành sóng 1-2 và đang trong sóng3
Dự đoán sẽ có hai nhịp điều chỉnh đáng kể trong năm khi chỉ số tiến về các vùng điểm:
(1) vùng quanh 1100: hỗ trợ 1030-1050, tương ứng giảm 5-6% với diễn biến thiên về sideway
(2) vùng quanh 1300: hỗ trợ quanh 1150, tương ứng giảm 10-12%
Trang 28VNINDEX 2021 – Tóm tắt các kịch bản thị trường
03
Như vậy tóm lại, theo góc nhìn phân tích sóng Elliott, chúng tôi cho rằng:
Đáy dài hạn (IV) của chỉ số đã được thiết lập quanh vùng điểm 650 vào tháng 4/2020.
Hiện tại chỉ số đang trong sóng (III) trung hạn của sóng tăng dài hạn (V) và sẽ tiếp diễn
xu hướng tăng chủ đạo này trong năm 2021 Về mặt lý thuyết, sóng 3 thường là sóngtăng mạnh nhất, do đó chúng tôi cho rằng chỉ số sẽ có nhiều khả năng vượt được đỉnhthời đại (quanh 1200) trong năm này
Trong kịch bản cơ sở - kịch bản mà chúng tôi ưa thích hơn, chỉ số sẽ có hai sóng điềuchỉnh đáng chú ý: quanh 1100 và quanh 1300, với mức giảm có thể rơi vào 5-6% hoặc10-12% Trong kịch bản tích cực hơn, chỉ số sẽ nhanh chóng hướng đến vùng đỉnh thờiđại 1200 trong những tháng đầu năm, và chịu áp lực bán tại đây để bước vào sóng điềuchỉnh chính trong năm với mức giảm khoảng 8-10% (thiên về sideway), sau đó mớiquaytrở lại tạo đỉnh cao mới
Trang 30Nguồn: Bloomberg, PHFM tổng hợp – Dữ liệu tính tới ngày 31/12/2020
0 2,500 5,000 7,500 10,000
Qui mô vốn của các quỹ ETF nội (tỷ VND)
E1VFVN30 FUEVFVND FUESSVFL FUEMAV30 FUESSV50 FUEVN100 FUESSV30
-1,200 -600 0 600 1,200 1,800
Trang 31Bảng: Top các cổ phiếu được nắm giữ bởi các ETF nội
Nguồn: Bloomberg, PHFM thu thập – Dữ liệu tại ngày 31/12/2020
*** Bloomberg Consensus
STT Mã CK Giá mục
tiêu*** % Upise P/E P/B
Số lượng ETF nội nắm giữ
Trang 32Giá trị Mua (triệu USD)
Mã CK
Số lượng
cổ phiếu Mua
Giá trị Mua (triệu USD)
Nguồn: Bloomberg, PHFM tổng hợp – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020
Bảng: Dự phóng dòng vốn đầu tư từ IShare Frontier Market 100 ETF
Trang 33của nền kinh tế – luân phiên dẫn dắt thị trường
Trang 34những thông tin bất ngờ!
Trang 351 2
NHNN sẽ nhanh chóng hút tiền về, gia tăng lãi suất
và thị trường chứng khoán có thể sẽ phải chứng
kiến một đợt điều chỉnh nhanh và mạnh bất ngờ
Chính sách tài khóa/tiền tệ bị thắt chặt đột ngột
Tìnhtrạng lạm phát tăng nóng có thể sẽ ảnh hưởng
nghiêmtrọng đến sự ổn định của nền kinh tế
Vaccines chothấy hiệu quả tích cực trongviệc ngăn chặn đại dịch, nền kinh tế mở cửatrở lại trong trạng thái bình thường mới
COVID-19 được kiểm soát trong 1H2021 Tiếp tục đóng cửa nền kinh tế, gián đoạn sản xuất và thương mại, thất nghiệp tăng cao.
COVID-19 kéo dài sang 2H2021
Việt Nam là một trong những nền kinh tế chịu ảnhhưởng nặng nề nhất bởi dịch COVID-19 do kinh tếphụ thuộc vào thương mại quốc tế và vốn đầu tưnước ngoài, do đó cần nhiều năm để phục hồi lạimức tăng trưởng như trước khủng hoảng
Chínhphủ sẽ phải triển khai thêm các gói hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế mới khiến thâm hụt tài khóa duy trì ở mức cao và có thể gây ra những bất ổn kinh tế Chứng khoán sẽ bị ảnh hưởng và có thể rơi vào thịtrường giá xuống kéo dài
cộng đồng trong năm 2021
05
3 4
5 6
Trang 3606
Kết luận
Nhà đầu tư được tận hưởng một xu hướng
tăng dài nhưng phải luôn sẵn sàng cho
những rủi ro bất ngờ.
Trang 3803
01 02
04
KẾT QUẢ KINH DOANH
TRIỂN VỌNG 2021 TOP CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT
CỔ PHIẾU KHUYẾN NGHỊ
Trang 39Chịu tác động nhẹ bởi dịch Covid-19
Trang 40Thu nhập lãi thuần tính tới hết 9T2020 tăng trưởng 8.2% YoY, trong đó:
Các NHTM tư nhân tăng trưởng 11.5% so với cùng kỳ
Ở chiều ngược lại, các NHTM có yếu tố nhà nước chỉ ghi nhận mức tăng trưởng 0.6%
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần chịu tác động bởi 2 yếu tố:
Tăng trưởng tín dụng yếu trong 9T2020
Hệ số NIM bị tác động bởi các chính sách miễn giảm lãi và giảm lãi suất cho vay