1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

COVID-19 RECOVERY – THE PATH FORWARD

291 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi tin rằng động lực phục hồi sẽ còn tiếp diễn trong năm 2021 nhờ những chính sách nới lỏng tiền tệ có thể sẽ được tiếp tục duy trì thêm một thời gian nữa khi Chính phủ đang kiề

Trang 1

Tháng 1/2021

Trang 2

COVID-19 RECOVERY – THE PATH FORWARD

Winston Lu

Tổng Giám Đốc

CTCP Quản lý quỹ Phú Hưng - PHFM

Dù khủng hoảng y tế cộng đồng trên phạm vi toàn cầu, Việt Nam vẫn tự hào đạt được mức tăng

trưởng GDP dương 2.91% trong năm 2020, là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh

nhất thế giới Kết quả này là nhờ vào những ứng phó kịp thời của Chính phủ trong việc ngăn

chặn đại dịch, thúc đẩy kinh tế phục hồi và phát triển Chúng tôi tin rằng động lực phục hồi sẽ

còn tiếp diễn trong năm 2021 nhờ những chính sách nới lỏng tiền tệ có thể sẽ được tiếp tục duy

trì thêm một thời gian nữa khi Chính phủ đang kiềm chế lạm phát rất tốt.

Trong khi đó, chứng khoán lại được tiếp sức bằng dòng vốn “rẻ” chảy mạnh vào thị trường nhiều

chưa từng thấy trong lịch sử và đã hấp thụ hết lượng bán ròng của khối ngoại, giúp duy trì đà

phục hồi nhất quán của thị trường từ tháng 4/2020 đến nay Và cho đến khi dòng tiền “rẻ” đảo

ngược, thì thị trường chứng khoán còn tiếp tục được hỗ trợ, giúp kỳ vọng vượt đỉnh thời đại

1200 điểm (forward P/E 17x) của VN-Index trở nên khả thi hơn, thậm chí chỉ số có thể tăng

nóng lên vùng 1,400 điểm (forward P/E 20x) Dòng vốn ngoại cũng được kỳ vọng sẽ quay trở lại

trong năm 2021 khi Việt Nam dự kiến sẽ nắm giữ tỷ trọng lớn nhất (28.76%) trong rổ MSCI

Frontier Market 100 Index và cơ hội nâng hạng thị trường mới nổi đang rất gần.

Tất cả các nhóm ngành sẽ phục hồi trong chu kỳ mở rộng của nền kinh tế và sẽ luân phiên dẫn

dắt thị trường Trong đó, chúng tôi cho rằng nhóm tài chính và bất động sản sẽ hưởng lợi trong

giai đoạn đầu của chu kỳ, và tiếp theo sẽ là vật liệu, công nghiệp, năng lượng và viễn thông Các

nhóm ngành xuất khẩu như thủy sản và dệt may cùng với vui chơi giải trí, du lịch cũng sẽ nhanh

chóng phục hồi khi đại dịch được kiểm soát trên phạm vi toàn cầu.

Trang 3

Mã CK

Khuyến Nghị

(VND/ cổ phiếu)

Giá tại ngày 31/12 (VND/

share)

Upside/

Downside P/E P/BGiá trị (tỷ

NGÂN

HÀNG

VCB 25,835 0% 12,794 -9% 35,492 -2.6% 17,464 -5.7% 38,198 8% 18,436 6% 113,000 97,900 15% 22.7 3.6 MUACTG 25,295 3% 8,357 23% 31,959 -3.7% 9,826 3.7% 33,130 4% 10,454 6% 31,200 34,800 -10% 9.7 1.0 NẮM GIỮ

BID 25,232 -4% 5,667 0% 33,703 -6.3% 8,343 -2.4% 35,187 4% 10,113 21% 46,600 46,200 1% 18.3 1.9 NẮM GIỮ

ACB 10,166 16% 5,133 15% 14,357 18.5% 7,143 19.1% 16,140 12% 8,912 25% 32,300 28,750 12% 7.8 1.6 MUAMBB 14,484 11% 6,596 7% 19,589 8.8% 7,907 -2.0% 21,640 11% 8,614 9% 23,200 23,200 0% 6.4 1.0 NẮM GIỮ

TCB 13,295 28% 8,575 21% 18,914 23.7% 12,856 25.7% 21,363 13% 15,002 13% 26,700 29,200 -9% 6.5 1.1 NẮM GIỮ

VPB 23,606 5% 7,517 31% 32,142 4.8% 8,578 3.8% 34,919 9% 9,436 11% 34,000 33,000 3% 6.9 1.1 NẮM GIỮ

HDB 8,686 27% 3,500 27% 11,361 16.6% 4,730 17.7% 12,951 11% 5,601 13% 22,900 24,600 -7% 5.4 1.0 NẮM GIỮ

Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới 10%,

Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.

Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).

Cổ phiếu theo dõi

Mã CK

Khuyến Nghị

Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý

(VND/ cổ phiếu)

Giá tại ngày 31/12 (VND/

share)

Upside/

Downside P/E P/BGiá trị (tỷ

MWG 81,352 6% 2,978 0% 109,030 7% 3,901 3.0% 130,836 20% 4546 15% 140,600 115,500 22% 16.3 4.2 MUA

Trang 4

Mã CK

Khuyến Nghị

Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý

(VND/ cổ phiếu)

Giá tại ngày 31/12 (VND/

share)

Upside/

Downside P/E P/BGiá trị (tỷ

THỦY SẢN

ANV 2,504 -19% 116 -77% 2,868 -36% 249 -64.6% 3,247 13% 427 72% 22,200 24,900 -10% 11.4 1.2 NẮM GIỮ

VHC 5,093 -11% 552 -44% 7,229 -8% 846 -28.2% 8,408 16% 1,118 32% 51,228 41,400 24% 9.4 1.4 MUAIDI 4,449 -18% 73 -75% 6,405 -17% 323 -0.9% 7,579 18% 470 46% 7,500 7,300 3% 5.3 0.5 NẮM GIỮ

MPC 5,580 -26% 231 50% 13,887 -18% 542 21.9% 14,815 7% 536 -1% 30,000 29,000 3% 11.1 1.0 NẮM GIỮ

FMC 3,206 17% 162 -3% 3,922 6% 196 -14.7% 4,276 9% 216 10% 42,200 35,900 18% 8.9 1.8 MUA DỆT MAY

TCM 2,717 -3% 201 31% 3,619 1% 203 -6.2% 3,949 9% 242 19% 46,500 50,000 -7% 12 1.8 NẮM GIỮ

STK 1,197 -28% 75 -53% 1,698 -24% 114 -46.9% 1,829 8% 127 11% 25,600 21,000 22% 15.9 1.7 MUA

TNG 3,529 -1% 129 -26% 4,531 -2% 236 2.6% 5,342 18% 280 19% 15,000 15,300 -2% 5.2 0.9 NẮM GIỮ

MSH 2,970 -14% 165 -54% 3,260 -26% 179 -60.1% 3,398 4% 212 18% 42,500 38,800 10% 11.8 1.8 NẮM GIỮ BẤT ĐỘNG

Cổ phiếu theo dõi

Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới

10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.

Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).

Trang 5

Mã CK

Khuyến Nghị

Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Giá hợp lý

(VND/ cổ phiếu)

Giá tại ngày 31/12 (VND/

share)

Upside/

Downside P/E P/BGiá trị (tỷ

HÀNG

KHÔNG

VJC 13,780 -64% -925 -125% 18,373 -64% -898 n/a 35,422 93% 2,779 n/a 118,000 125,000 -6% -166.9 4.6 NẮM GIỮ

HVN 32,411 -57% -10,676 -525% 42,215 -57% -12,035 n/a 62,480 48% 692 n/a 26,700 28,300 -6% -3.8 5.9 NẮM GIỮ

Cổ phiếu theo dõi

Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới

10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.

Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).

Trang 6

Mã CK

Khuyến Nghị

Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST Doanh thu thuần LNST

Giá hợp

lý (VND/

cổ phiếu)

Giá tại ngày 31/12 (VND/

share)

Upside/

Downside P/E P/BGiá trị (tỷ

VND)

YoY

Giá trị (tỷ VND)

YoY

Giá trị (tỷ VND)

YoY

Giá trị (tỷ VND)

YoY

Giá trị (tỷ VND) YoY \(%)

Giá trị (tỷ VND) YoY (%)

VẬT LIỆU

XÂY DỰNG

HPG 64,340 41% 8,845 56% 93,474 47% 11,154 47.0% 111,673 19% 13,449 21% 46,700 39,350 19% 11.6 2.3 MUA

HSG 27,534 -2% 1,151 219% 31,005 13% 1,168 1.0% 33,882 9% 1,316 13% n/a 22,000 N/A 8.5 1.5 N/A

NKG 8,142 -9% 141 252% 11,802 -3% 209 342.0% 12,510 6% 183 -12% n/a 15,200 N/A 18.4 0.9 N/A

BMP 3,385 7% 412 25% 4,711 9% 519 23.0% 4,887 4% 542 5% 65,900 64,000 3% 10.4 2.2 NẮM GIỮ

XÂY DỰNG CTD 10,301 -37% 369 -23% 14,292 -40% 552 -22.0% 15,909 11% 702 27% 66,000 71,500 -8% 9.1 0.7 NẮM GIỮ

HBC 8,045 -41% 63 -74% 12,298 -34% 145 -64.0% 11,366 -8% 249 72% 10,350 15,350 -33% 13.0 1.0 BÁN CAO SU GVR 12,117 -6% 2,033 -12% 20,026 1% 4,453 16.0% 20,529 3% 3,594 -19% 24,200 28,950 -16% 37.7 2.6 BÁN

DPR 632 1% 131 11% 836 -19% 150 -18.0% 898 7% 156 4% n/a 45,750 N/A 9.6 1.0 N/A

Cổ phiếu theo dõi

Định nghĩa xếp loại: Mua = Giá hợp lý cao hơn thị trường nội địa trên 10%, Nắm Giữ = Giá hợp lý bằng thị trường nội địa với tỉ lệ từ +10%~ -10%, Bán = Giá hợp lý thấp hơn thị trường nội địa dưới

10%, Không đánh giá = cổ phiếu không được xếp loại trong Phú Hưng hoặc chưa niêm yết.

Biểu hiện được xác định bằng tổng thu hồi trong 12 tháng (gồm cả cổ tức).

Trang 7

Nội Dung Chính Triển vọng Đầu Tư

& Đồ Uống

Cơ Sở Hạ Tầng

Ngành

Trang 8

Chiến lược thành công thời hậu đại dịch

Phân tích thị trường & ETF

CTCP Quản lý quỹ Phú Hưng - PHFM

Đinh Quang Minh

Phân tích kỹ thuật

Trang 9

01 02 03 04

Triển vọng Kinh tế Vĩ mô

Rủi ro Đầu tư

9

Chủ đề Đầu tư

Trang 10

Phục hồi theo mô hình chữ “V”

Trang 11

nặng nề nhất bởi đại dịch COVID-19 như sản xuất và bán lẻ

đã nhanh chóng phục hồi trở lại

Tăng trưởng doanh số bán lẻ (%YoY)

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Markit IHS, PHFM

Trang 12

Hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam được hưởng lợi từ

các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) và làn sóng dịch

chuyển vốn đầu tư từ Trung Quốc Ước tính thặng dư

thương mại của Việt Nam trong năm 2020 đạt 19.1 tỷ

USD, là mức cao kỷ lục của 5 năm gần đây

CPTPP

(30/12/2018)

EVFTA (1/8/2020)

EVIPA

RCEP

Các Hiệp định Thương mại tự do mới

của Việt Nam với các đối tác

Xuất nhập khẩuCán cân thương mại (tỷ USD) Xuất khẩu (tỷ USD) Nhập khẩu (tỷ USD)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

FDI giải ngân (tỷ USD) FDI đăng ký (tỷ USD)

Trang 13

thường mới đang hình thành

trongkỷ nguyên hậu đại dịch

COVID-19

Lãi suất tái chiết khấu, 2.50%

Lãi suất tái cấp vốn, 4.00%

08/20 07/20 06/20

05/20 04/20

03/20 02/20

Giải ngân đầu tư công

Chưa giải ngân theo kế hoạch (nghìn tỷ VND) Giải ngân đầu tư công lũy kế (nghìn tỷ VND) Tăng trưởng (%YoY)

Gói cứu trợ Gói hỗ trợ tài

khóa

Gói hỗ trợ tín dụng

Tổng cộng

Thông qua các gói hỗ trợ

Qui mô (nghìn tỷ VND)

Trang 14

Thanh khoản hệ thống ngân hàng vô cùng dồi dào, lãi suất liên

ngân hàng qua đêm ở mức thấp kỷ lục chỉ quanh 0.1%/năm Tuy

nhiên, lạm phát vẫn được kiểm soát dưới 4% và tỷ giá VND/USD

chỉ tăng dưới mức 2% trong năm 2020

3.23% 2.79%

2018 2017

2016 2015

2014 2013

2012 2011

CPI bình quân (%YoY)

Nguồn: Tổng cục Thống kê, NHNN, Bloomberg, PHFM

80.00 85.00 90.00 95.00 100.00 105.00

Trang 15

2019 2018

2017 2016

2015 2014

2013 2012

2011

2010

Tăng trưởng GDP và CPI (%YoY)

CPI Tăng trưởng GDP

Nguồn: Tổng cục Thống kê, PHFM dự báo

Dự báo của các tổ chức nước ngoài

Tăng trưởng GDP (%) CPI (%)

2020 2021 2020 2021 IMF 1.6 6.7 3.8 4.0

WB 2.8 6.8 3.9 4.0 ADB 2.3 6.1 3.3 3.5 HSBC 2.6 8.1 3.0 N/A Standard Chartered 3.0 7.8 N/A N/A Fitch Solutions 2.6 8.2 3.5-4.0 N/A Bloomberg 2.8 8.1 N/A N/A S&P Global Ratings 1.9 11.2 N/A N/A

Nguồn: PHFM tổng hợp

Trang 17

Lợi nhuận

6 tháng (%)

Lợi nhuận

1 năm (%)

Trang 18

năm 2020 nhiều chưa từng thấy

 Các nhà đầu tư nước ngoài đã tháo chạy khỏi thịtrường kể từ khi dịch bệnh bùng phát với lượng vốnrút ròng caokỷ lục

 Nhưng thị trường lại được dẫn dắt bởi dòng vốn vôcùng dồi dào từ các nhà đầu tư trong nước Số lượngtài khoản mở mới liên tục phá kỷ lục trong năm 2020

 Dòng vốn này phát sinh từ môi trường lãi suất thấpchưa từng thấy trong lịch sử, đã hấp thụ được hếtlượng bán ròng của khối ngoại và thúc đẩy thị trườngduy trì đà phục hồi nhất quán kể từ tháng 4/2020

Nguồn: PHFM ước tính dòng tiền ròng đổ vào cổ phiếu niêm yết trên HSX (không bao gồm các

chứng chỉ quỹ) – Dữ liệu tính đến ngày 31/12/2020

D ò n g ti ền r òng theo l oại nhà đầu tư

Dòng tiền ròng từ NĐT nước ngoài (Tỷ VND) Dòng tiền ròng từ NĐT trong nước (Tỷ VND)

Trang 19

Nguồn: Bloomberg, dữ liệu ngày 31/12/2020

Vietnam

Philippines Malaysia

Indonesia Thailand

Taiwan China

Singapore

Korea

2 4 6 8 10 12 14

Trang 20

Lợi nhuận của các công ty

niêmyết cũng phục hồi theo

mô hìnhchữ “V” với tỷ trọng

caocủa khối ngân hàng (đóng

góptới 45-50% trong tổng lợi

nhuận ròng toàn thị trường),

trong khi đó nhóm này vẫn giữ

được mức tăng trưởng dương

Nguồn: FiinPro, PHFM tính toán và dự báo lợi nhuận của các công ty niêm yết trong rổ VN-Index

Trang 21

Kuwait

Việt Nam

Morocco Romania

Kenya Bahrain

Bảng: Dự phóng dòng vốn đầu tư từ IShare Frontier Market 100 ETF

Nguồn: MSCI, PHFM dự phóng – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020 (*) Giai đoạn 1 đã được thực hiện trong năm 2020 và các giai đoạn 2-5 sẽ được thực hiện trong năm 2021.

Trang 22

loạt quỹ đầu tư chủ động vào thị trường cận cận biên

(triệu USD) Loại quỹ

Tỷ trọng của Việt Nam (%)

Tỷ trọng của Kuwait (%)

Dự phóng tỷ trọng của Việt Nam sau điều chỉnh (%)

Dòng vốn đầu tư ròng (triệu USD)

-Bảng: Dự phóng dòng vốn đổ vào Việt Nam của một số quỹ đầu tư vào thị trường cận biên theo phân loại của MSCI

Nguồn: Bloomberg, PHFM dự phóng – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020

(**) Vừa thực hiện tái cơ cấu danh mục để tăng tỷ trọng của Việt Nam lên 31.7%.

Trang 23

 Cho đến khi dòng “tiền rẻ” đảo chiều thìthị trường chứng khoán vẫn sẽ tiếp tụcđược hỗ trợ

 Tăng trưởng thu nhập tại các công tyniêm yết dự kiến đạt 10-15% trong năm

2021 (từ mức tăng trưởng âm 7% ướctính cho năm 2020), giúp Forward P/Eduy trì ở mức hấp dẫn 13-15x

năng cao sẽ chinh phục lại đỉnh cũ

1200 điểm (P/E 17x) Kịch bản lạc quanhơn, chỉ số có thể tăng nóng lên vùng

1400điểm (PE 20x)

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

VNINDEX & Trailing P/E

Index (điểm)_L P/E (lần)_R

Nguồn: Bloomberg

Trang 24

x Thanh Toán Bù Trừ – Ít xảy ra giao dịch thất bại

x Chu kỳ Thanh toán (DvP)

FTSE

x Giới hạn sở hữu nước ngoài (FOL)

x Room còn lại cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN)

x Quyền bình đẳng với NĐTNN

x Mức độ tự do hóa thị trường ngoại hối

x Đăng ký và mở tài khoản cho NĐTNN

x Các quy định về thị trường

x Luồng thông tin thị trường

x Thanh toán và bù trừ chứng khoán

x Khả năng chuyển nhượng

MSCI

24

2023-2025 01/01/2021

lên thị trường mới nổi loại 2

Nam vào danh sách

thị trường mới nổi

Trang 25

Các kịch bản đều hướng đến khả năng vượt đỉnh thời đại

Trang 26

 Đáy dài hạn đã được thiết lập vào tháng 4/2020 và hiện đang trong sóng (III) trunghạn của sóng tăng dài hạn mới, cụ thể chỉ số đãhoàn thành sóng 1-2 và đang trong sóng3

 Dự đoán sẽ có hai nhịp điều chỉnh đáng kể trong năm khi chỉ số tiến về các vùng điểm:

(1) vùng quanh 1100: hỗ trợ 1030-1050, tương ứng giảm 5-6% với diễn biến thiên về sideway

(2) vùng quanh 1300: hỗ trợ quanh 1150, tương ứng giảm 10-12%

Trang 28

VNINDEX 2021 – Tóm tắt các kịch bản thị trường

03

Như vậy tóm lại, theo góc nhìn phân tích sóng Elliott, chúng tôi cho rằng:

Đáy dài hạn (IV) của chỉ số đã được thiết lập quanh vùng điểm 650 vào tháng 4/2020.

Hiện tại chỉ số đang trong sóng (III) trung hạn của sóng tăng dài hạn (V) và sẽ tiếp diễn

xu hướng tăng chủ đạo này trong năm 2021 Về mặt lý thuyết, sóng 3 thường là sóngtăng mạnh nhất, do đó chúng tôi cho rằng chỉ số sẽ có nhiều khả năng vượt được đỉnhthời đại (quanh 1200) trong năm này

 Trong kịch bản cơ sở - kịch bản mà chúng tôi ưa thích hơn, chỉ số sẽ có hai sóng điềuchỉnh đáng chú ý: quanh 1100 và quanh 1300, với mức giảm có thể rơi vào 5-6% hoặc10-12% Trong kịch bản tích cực hơn, chỉ số sẽ nhanh chóng hướng đến vùng đỉnh thờiđại 1200 trong những tháng đầu năm, và chịu áp lực bán tại đây để bước vào sóng điềuchỉnh chính trong năm với mức giảm khoảng 8-10% (thiên về sideway), sau đó mớiquaytrở lại tạo đỉnh cao mới

Trang 30

Nguồn: Bloomberg, PHFM tổng hợp – Dữ liệu tính tới ngày 31/12/2020

0 2,500 5,000 7,500 10,000

Qui mô vốn của các quỹ ETF nội (tỷ VND)

E1VFVN30 FUEVFVND FUESSVFL FUEMAV30 FUESSV50 FUEVN100 FUESSV30

-1,200 -600 0 600 1,200 1,800

Trang 31

Bảng: Top các cổ phiếu được nắm giữ bởi các ETF nội

Nguồn: Bloomberg, PHFM thu thập – Dữ liệu tại ngày 31/12/2020

*** Bloomberg Consensus

STT Mã CK Giá mục

tiêu*** % Upise P/E P/B

Số lượng ETF nội nắm giữ

Trang 32

Giá trị Mua (triệu USD)

Mã CK

Số lượng

cổ phiếu Mua

Giá trị Mua (triệu USD)

Nguồn: Bloomberg, PHFM tổng hợp – Dữ liệu chốt ngày 30/11/2020

Bảng: Dự phóng dòng vốn đầu tư từ IShare Frontier Market 100 ETF

Trang 33

của nền kinh tế – luân phiên dẫn dắt thị trường

Trang 34

những thông tin bất ngờ!

Trang 35

1 2

NHNN sẽ nhanh chóng hút tiền về, gia tăng lãi suất

và thị trường chứng khoán có thể sẽ phải chứng

kiến một đợt điều chỉnh nhanh và mạnh bất ngờ

Chính sách tài khóa/tiền tệ bị thắt chặt đột ngột

Tìnhtrạng lạm phát tăng nóng có thể sẽ ảnh hưởng

nghiêmtrọng đến sự ổn định của nền kinh tế

Vaccines chothấy hiệu quả tích cực trongviệc ngăn chặn đại dịch, nền kinh tế mở cửatrở lại trong trạng thái bình thường mới

COVID-19 được kiểm soát trong 1H2021 Tiếp tục đóng cửa nền kinh tế, gián đoạn sản xuất và thương mại, thất nghiệp tăng cao.

COVID-19 kéo dài sang 2H2021

Việt Nam là một trong những nền kinh tế chịu ảnhhưởng nặng nề nhất bởi dịch COVID-19 do kinh tếphụ thuộc vào thương mại quốc tế và vốn đầu tưnước ngoài, do đó cần nhiều năm để phục hồi lạimức tăng trưởng như trước khủng hoảng

Chínhphủ sẽ phải triển khai thêm các gói hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế mới khiến thâm hụt tài khóa duy trì ở mức cao và có thể gây ra những bất ổn kinh tế Chứng khoán sẽ bị ảnh hưởng và có thể rơi vào thịtrường giá xuống kéo dài

cộng đồng trong năm 2021

05

3 4

5 6

Trang 36

06

Kết luận

Nhà đầu tư được tận hưởng một xu hướng

tăng dài nhưng phải luôn sẵn sàng cho

những rủi ro bất ngờ.

Trang 38

03

01 02

04

KẾT QUẢ KINH DOANH

TRIỂN VỌNG 2021 TOP CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT

CỔ PHIẾU KHUYẾN NGHỊ

Trang 39

Chịu tác động nhẹ bởi dịch Covid-19

Trang 40

Thu nhập lãi thuần tính tới hết 9T2020 tăng trưởng 8.2% YoY, trong đó:

 Các NHTM tư nhân tăng trưởng 11.5% so với cùng kỳ

 Ở chiều ngược lại, các NHTM có yếu tố nhà nước chỉ ghi nhận mức tăng trưởng 0.6%

Tăng trưởng thu nhập lãi thuần chịu tác động bởi 2 yếu tố:

 Tăng trưởng tín dụng yếu trong 9T2020

 Hệ số NIM bị tác động bởi các chính sách miễn giảm lãi và giảm lãi suất cho vay

Ngày đăng: 23/05/2021, 02:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN