PHẦN 1 Vietnam ICT Index 2005 – Sự đón nhận tích cực của xã hội ICT Index, một công cụ phổ biến để đánh giá mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của các quốc gia, các vùng
Trang 1VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO
QUỐC GIA VỀ CNTT
BÁO CÁO
CHỈ SỐ SẴN SÀNG CHO PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT-TT VIỆT NAM NĂM 2006
(Vietnam ICT Index 2006)
Hà Nội, 12/2007
Trang 2phần chính
76
Trang 3PHẦN 1
Vietnam ICT Index 2005 – Sự đón nhận tích cực của xã hội
ICT Index, một công cụ phổ biến để đánh giá mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các ngành kinh tế, các doanh nghiệp v.v., đã bắt đầu được sử dụng một cách chính thức tại Việt Nam từ năm 2006 Đơn vị đi tiên phong trong công việc này là Hội Tin học Việt Nam với Dự án thử nghiệm “Xây dựng Vietnam ICT Index 2003” được thực hiện vào năm 2004 Năm 2006, Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT đã chỉ đạo và chính thức giao cho Hội THVN tiến hành thu thập số liệu và xây dnựg chỉ số ICT Index 2005 cho 4 nhóm đối tượng là: các bộ, cơ quan ngang bộ; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các ngân hàng thương mại và các tổng công ty lớn (Tổng công ty 90-91) Sau khi báo cáo Vietnam ICT Index 2005 được công bố tại Hội thảo hợp tác phát triển CNTT-TT Việt Nam lần thứ 10 ngày 10/08/2006 tại thành phố Thanh Hóa, dư luận xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng đã có nhiều ý kiến phản hồi về báo cáo này Trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo viết, báo nói, báo hình và đặc biệt là báo điện tử đã có hơn 1300 bài báo đưa tin về sự kiện này Đa số các ý kiến đều đánh giá cao ý nghĩa của việc xây dựng và công bố chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của Việt Nam Thậm chí có báo khi đưa tin về sự
kiện này đã sử dụng cụm từ “Vẽ xong bức tranh CNTT-TT Việt Nam” Sau đây
là một số nhận xét hoặc phát biểu về Vietnam ICT Index 2005 trên các phương tiện thông tin đại chúng:
• Bản tin điện tử ngày 14/08/2006 của Thời báo kinh tế Việt Nam khi đưa tin
về Vietnam ICT Index 2005 đã có nhận xét như sau: “Vietnam ICT Index
2005 đã được đánh giá là thành công, có độ chính xác, khách quan và thuyết phục.” hoặc “Đa số các chuyên gia trong ngành CNTT, các bộ, ngành, địa phương và những đơn vị được điều tra đã có một cơ hội quan trọng để nhìn lại mình, để tiếp tục đưa ra được những quyết sách trong đầu
tư cho CNTT-TT trong năm tới”
• Báo Tuổi trẻ nhận định: “ kết quả công bố về cơ bản giúp nhận diện
những ngành, địa phương, doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT”
• Giám đốc Sở BCVT Nam Định đã phát biểu như sau về kết quả xếp hạng
của tỉnh mình: “ Qua kết quả chỉ số này (Nam Định xếp thứ 56 ở mảng
ứng dụng CNTT-TT), chúng tôi có thêm quyết tâm cần phải đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn, đặc biệt ở những cơ quan công quyền”
Trang 4• Giám đốc Sở BCVT Nghệ An nhận xét: “ Xếp hạng của Nghệ An (thứ 37)
là phù hợp, vì mức độ sẵn sàng về ứng dụng CNTT-TT của Nghệ An chỉ ở mức trung bình Chúng tôi chấp nhận như thế để phấn đấu”
Nhiều tỉnh, thành phố và các bộ, cơ quan ngang bộ đã lấy kết quả của Vietnam ICT Index 2005 để làm cơ sở đánh giá lại các hoạt động ứng dụng CNTT-TT phục vụ sự phát triển của địa phương, đơn vị Cũng nhờ có kết quả của Vietanm ICT Index 2005, nhiều đơn vị đã biết được mình còn yếu kém ở điểm nào để điểu chỉnh chiến lược, định hướng, kế hoạch ứng dụng CNTT của đơn vị mình Những đơn vị khai thác nghiêm túc kết quả của Vietnam ICT Index 2005 chắc chắn sẽ thu được các kết quả tốt hơn trong ICT Index 2006 Một ví dụ cụ thể cho nhận định này, đó là: căn cứ kết quả ICT Index 2005, Báo Nghệ An ngày 14/09/2006 đã có bài phân tích khá kỹ lưỡng và chi tiết các mặt được và chưa được của tỉnh nhà (xếp vị trí 37), và chỉ ra các việc cần làm để cải thiện tình hình Có lẽ một phần nhờ tiếp nhận kết quả ICT Index 2005 một cách tích cực như vậy mà vị trí của Nghệ An trong bảng xếp hạng ICT Index
2006 đã được cải thiện một cách rõ rệt, tăng 19 bậc lên vị trí 18 trong bảng xếp hạng
Trang 5PHẦN 2
Vietnam ICT Index 2006 – Quá trình thực hiện
Phát huy kết quả của Vietnam ICT Index 2005, năm 2007 Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT lại tiếp tục giao cho Hội Tin học Việt Nam tiến hành thu thập số liệu, xây dựng chỉ số Vietnam ICT Index 2006
1 Đối tượng đánh giá
Vietnam ICT Index 2006 tiếp tục được xây dựng cho 04 nhóm đối tượng sau:
9 Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
9 Các bộ, cơ quan ngang bộ
9 Các ngân hàng thương mại;
9 Các doanh nghiệp ứng dụng lớn, cụ thể là các tổng công ty 90-91
2 Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá
Trên cơ sở kết quả xây dựng Vietnam ICT Index 2005, Ban tổ chức đã tiến hành họp tổng kết rút kinh nghiệm và lấy ý kiến để hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu như sau:
• Sản xuất, kinh doanh CNTT-TT: 02 chỉ tiêu
• Môi trường tổ chức và chính sách cho CNTT-TT: 03 chỉ tiêu
Tổng cộng: 32 chỉ tiêu
Trang 6c) Các ngân hàng thương mại: 4 nhóm chỉ tiêu
Danh sách các chỉ tiêu cụ thể được nêu trong Phụ lục 01
Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá như nêu ở trên, đã tiến hành thiết kế Phiếu điều tra cùng với Bản hướng dẫn thu thập số liệu đối với từng loại đối tượng như sau:
• Phiếu điều tra của các bộ ngành có 30 chỉ tiêu
• Phiếu điều tra của các tỉnh thành có 42 chỉ tiêu
• Phiếu điều tra của các ngân hàng thương mại có 41 chỉ tiêu
• Phiếu điều tra của các tổng công ty 90-91 có 36 chỉ tiêu
3 Phương pháp tính toán các chỉ số
Không thay đổi so với Vietnam ICT Index 2005
4 Tiến trình thực hiện
• Tháng 3/2007: Họp đánh giá, tổng kết Vietnam ICT Index 2005; Bàn
hướng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cho VN ICT Index 2006
• Tháng 3-4/2007: Thu thập, tổng hợp ý kiến đóng góp của các bộ, ngành,
tỉnh thành, ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, thiết kế lại phiếu điều tra
• Tháng 6/2007: Gửi công văn của Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Phiếu
điều tra cho các đối tượng trong diện điều tra:
Trang 7+ Bộ, cơ quan ngang bộ: 36 bộ, cơ quan ngang bộ
+ Tỉnh, thành phố: 64 tỉnh, thành phố
+ Ngân hàng thương mại: 45 NHTM
+ Tổng công ty 90-91: 97 DN
• Tháng 6-8/2007: Đôn đốc, thu thập, kiểm tra, hiệu chỉnh số liệu nhận từ các
đối tượng điều tra
• Tháng 9/2007: Tính toán, xây dựng Báo cáo tóm tắt Công bố kết quả tại
Hội thảo hợp tác phát triển CNTT-TT lần thứ 10 tại Ninh Thuận
• Tháng 10-12/2007: Hoàn thiện, in ấn Báo cáo tổng hợp kết quả VN ICT
Index 2006
• Đánh giá về số liệu thu thập được như sau:
a) Số liệu của các tỉnh, thành
+ Số lượng tỉnh, thành có báo cáo: 64/64 tỉnh, thành
+ Báo cáo của đa số các tỉnh, thành do Sở BCVT thực hiện Báo cáo
của một số tỉnh, thành do VP UBND hoặc Sở KHCN thực hiện
b) Số liệu của các bộ, ngành
+ Số lượng bộ ngành có báo cáo: 18 bộ và 17 cơ quan ngang bộ Hầu hết các bộ, cơ quan ngang bộ đã tham gia cung cấp số liệu cho VitenamICT Index 2006, chỉ trừ 2 bộ không tham gia là Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an (Trong năm 2007 đã có sự thay đổi lớn về mặt
tổ chức của chính phủ, só lượng các bộ, cơ quan ngang bộ giảm nhiều so với năm 2006 Tuy nhiên vì ICT Index 2006 được tính toán trên cơ sở số liệu của năm 2006 nên có một số bộ, cơ quan ngang bộ trên thực tế đã không còn tồn tại)
+ Phần lớn báo cáo của các bộ, ngành do bộ phận chuyên trách CNTT của bộ, ngành (Trung tâm tin học, Cục CNTT) thực hiện Một số do Văn phòng Bộ hoặc Vụ khoa học, công nghệ thực hiện
c) Số liệu của các ngân hàng thương mại
+ Số lượng ngân hàng thương mại có báo cáo: 32 ngân hàng thương mại, trong đó có 5 ngân hàng thương mại quốc doanh và 1 ngân hàng liên doanh
Trang 8+ Hầu hết báo cáo do bộ phận chuyên trách CNTT của các ngân hàng thực hiện Chỉ có một số do các bộ phận khác như Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế hoạch v.v thực hiện
d) Số liệu của các Tổng công ty 90-91
+ Số lượng các tổng công ty 90-91 có báo cáo: 36 (không tính 5 ngân hàng thương mại quốc doanh nộp báo cáo theo hệ thống ngân hàng) + Phần lớn báo cáo của các Tổng công ty do bộ phận chuyên trách về CNTT thực hiện, tuy nhiên có một số đơn vị do không có bộ phận chuyên trách nên Văn phòng Tổng công ty thực hiện
e) Công tác kiểm tra, hiệu chỉnh số liệu
Sau khi kiểm tra, phát hiện sự thiếu hụt hoặc sự không hợp lý của
số liệu đã tiến hành các công việc sau:
+ Liên hệ, tiếp xúc qua điện thoại, email với người thực hiện của các đối tượng để xác minh, đề nghị bổ sung chỉnh sửa số liệu Số lượng chỉnh sửa bằng cách này không nhiều do việc liên hệ khó khăn, bản thân người được hỏi cũng không có số liệu hoặc không hiểu rõ vấn
đề
+ Gửi công văn và mẫu phiếu yêu cầu số liệu cho các nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng như VNPT, Viettel, EVN Telecom, Saigon Postel, VNNIC v.v Kết quả thu được từ các nguồn này góp phần hiệu chỉnh các số liệu liên quan đến hạ tầng kỹ thuật và tình hình ứng dụng CNTT-TT của các tỉnh thành
+ Thông qua các nguồn thông tin chính thức có thể như: niên giám thống kê, số liệu điều tra của Tổng cục thống kê; website của các tỉnh, thành và các bộ ngành, đã thực hiện việc kiểm tra, hiệu chỉnh và
bổ sung các số liệu còn thiếu
+ Trong một số trường hợp, đã sử dụng giá trị trung bình của toàn bộ các đối tượng điều tra để bổ sung, điều chỉnh số liệu còn thiếu hoặc quá bất hợp lý
Trang 9PHẦN 3
Một số số liệu về tỉnh hình ứng dụng CNTT của các nhóm đối tượng
Trên cơ sở số liệu thu thập được từ các đối tượng điều tra, sau khi kiểm tra, đối chiếu và hiệu chỉnh, đã rút ra được một số số liệu về tình hình ứng dụng CNTT của các nhóm đối tượng như sau:
1 Các bộ và cơ quan ngang bộ
Trang 102 Tỷ lệ trung bình cán bộ công chức có trình độ từ CĐ trở lên về CNTT 2.92%
1 Tỷ lệ trung bình chi cho CNTT/CBCC trong năm 2006 5.480.525 đ
Quản lý đề tài khoa học 62.86%
Quản lý tài chính – kế toán 97.14%
Quản lý hoạt động thanh tra 40.00%
Trang 113 Tỷ lệ Bộ có cung cấp dịch vụ công
d) Về môi trường tổ chức, chính sách cho ứng dụng CNTT
4 Tỷ lệ Bộ có chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT 54.29%
5 Tỷ lệ Bộ có chính sách bảo đảm an toàn, an ninh thông tin điện tử nội bộ 82.86%
2 Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Về hạ tầng kỹ thuật CNTT
1 Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC trong các CQNN của tỉnh, thành phố 0.33
2 Tỷ lệ trung bình máy tính nối mạng Internet trong các CQNN của tỉnh, thành phố
77.9%
3 Tỷ lệ trung bình CQNN có kết nối Internet bằng băng thông rộng 65.1%
4 Tỷ lệ trung bình doanh nghiệp có kết
5 Tỷ lệ trung bình hộ gia đình có máy 13.77%
Trang 12tính
6 Tỷ lệ trung bình hộ gia đình có kết nối
b) Về hạ tầng nhân lực CNTT
1 Tỷ lệ trung bình các trường tiểu học có
2 Tỷ lệ trung bình các trường trung học
3 Tỷ lệ trung bình các trường trung học phổ thông có dạy tin học 96.6%
4 Tổng số cơ sở đào tạo chính quy về
72.2%
c) Về ứng dụng CNTT
1 Mức trung bình chi ngân sách cho CNTT/đầu người dân 11.465 đ
2 Mức trung bình chi ngân sách cho CNTT/CBCC 1.249.705 đ
3 Tỷ lệ tỉnh, thành phố có website 94%
4 Tỷ lệ trung bình các sở, ban, ngành có website 22%
5 Tỷ lệ trung bình doanh nghiệp có website 18.4%
Trang 136 Tỷ lệ tỉnh, thành phố có cung cấp dịch công trên mạng 42%
d) Về sản xuất – kinh doanh CNTT
1 Tỷ lệ DN sản xuất-kinh doanh
2 Tỷ lệ người hoạt động SX-KD
e) Về môi trường tổ chức, chính sách cho ứng dụng CNTT
Trang 14Ngân hàng có tỷ lệ cao nhất 100%
Ngân hàng có tỷ lệ thấp nhất 6.58%
c) Về ứng dụng CNTT
1 Mức chi trung bình cho CNTT/đầu 13.848.238 đ
Trang 15người năm 2006 Ngân hàng có mức chi cao nhất 133.333.333 đ
Ngân hàng có mức chi thấp nhất 0 đ
2 Tỷ lệ ngân hàng có dịch vụ thanh toán
3 Tỷ lệ ngân hàng có dịch vụ hỗ trợ khách hàng trên mạng Internet 87.5%
78.13%
7 Tỷ lệ ngân hàng đã triển khai dịch vụ
d) Về môi trường tổ chức và chính sách cho ứng dụng CNTT
5 Tỷ lệ ngân hàng có chính sách phát triển nguồn nhân lực cho CNTT-TT 90.63%
6 Tỷ lệ ngân hàng có chính sách quản lý rủi ro dựa trên nền tảng CNTT-TT 71.88%
7 Tỷ lệ ngân hàng có chính sách sửa đổi 84.38%
Trang 16quy trình nghiệp vụ cho các nghiệp vụ
Trang 17TCT có tỷ lệ cao nhất 1.55%
TCT có tỷ lệ thấp nhất 0%
3 Tỷ lệ trung bình cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên về CNTT 0.49%
TCT có tỷ lệ cao nhất 100%
TCT có tỷ lệ thấp nhất 0%
6 Tỷ lệ TCT có trang bị hệ thống tường lửa và phòng chống virus 80.5%
1 Mức chi trung bình cho CNTT/CBCNV năm 2006 1.135.034 đ TCT có mức chi cao nhất 5.700.875 đ
Trang 18Quản lý nhân sự - tiền lương 80.56%
Quản lý hoạch định nguồn lực của
5 Tỷ lệ TCT có Website trên Internet 80.56%
Có giới thiệu doanh nghiệp 100%
Có giới thiệu sản phẩm, dịch vụ 100%
Có bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng 24.14%
Có hỗ trợ khách hàng qua mạng 58.62
Có trao đổi, hỏi đáp, góp ý 93.10%
Có tìm kiếm trong Website 86.21%
Trang 19Có chính sách bảo vệ bí mật thông tin cá nhân (privacy) 55.17%
6 Tỷ lệ sử dụng Internet phục vụ cho
Trao đổi thư điện tử 100%
Truyền nhận dữ liệu 94.44%
d) Về môi trường tổ chức, chính sách cho ứng dụng CNTT
1 Tỷ lệ TCT có bộ phận chuyên trách về
2 Tỷ lệ TCT có cán bộ lãnh đạo DN phụ trách ứng dụng CNTT-TT 52.78%
3 Tỷ lệ TCT có chiến lược ƯD
CNTT-TT trong hoạt động SX-KD 80.56%
4 Tỷ lệ TCT có chính sách về an toàn
5 Tỷ lệ TCT có chính sách phát triển nguồn nhân lực cho CNTT-TT 77.22%
6 Tỷ lệ TCT có chính sách quản lý chất
Trang 20PHẦN 4
Kết quả tính toán Vietnam ICT Index 2006
1 Các bộ, cơ quan ngang bộ
1 Bộ Giáo dục & Đào tạo 0.90 0.67 0.69 1.00 0.80 1 0.24 25
19 Ủy ban DS, GĐ & TE 0.53 0.47 0.13 0.75 0.43 19 - -
21 Viện KH và CN Việt Nam 0.46 0.15 0.48 0.67 0.42 21 0.43 12
22 Ngân hàng nhà nước Việt Nam 0.41 0.35 0.34 0.67 0.41 22 0.46 6
26 Viện Khoa học Xã hội Việt Nam 0.46 0.45 0.30 0.42 0.41 26 - -
27 Bộ Văn hoá thông tin 0.37 0.13 0.48 0.83 0.40 27 0.43 11
Trang 2131 Bộ KH và CN 0.34 0.35 0.43 0.25 0.35 31 0.35 16
34 Học viện Chính trị Quốc gia HCM 0.42 0.24 0.22 0.00 0.26 34 - -
8 Uỷ ban dân tộc 0.64 8 0.33 21 8 Bộ Kế hoạch đầu tư 0.56 8 0.54 3
15 Ủy ban DS, GĐ&TE 0.53 15 - - 15 Ủy ban DS, GĐ&TE 0.47 15 - -
23 Đài Truyền hình VN 0.45 23 0.47 13 23 Uỷ ban dân tộc 0.35 23 0.17 21
27 Đài Tiếng nói VN 0.40 27 0.30 22 27 Tổng cục thống kê 0.31 27 0.28 16
Trang 2228 Bộ VHTT 0.37 28 0.60 4 28 Đài Tiếng nói VN 0.30 28 0.29 15
Chỉ số
ƯD
Xếp hạng
TT Tên Bộ, CQ ngang bộ Chỉ số
MT TCCS
Xếp hạng
Chỉ số
MT TCCS
Xếp hạng
19 Đài Tiếng nói VN 0.38 19 0.36 13 19 Đài Tiếng nói VN 0.67 18 0.50 20
Trang 2326 Thông tấn xã VN 0.33 26 - - 26 Bộ LĐ và TBXH 0.50 26 0.58 18
28 Đài Truyền hình VN 0.32 28 0.13 25 28 Tổng cục thống kê 0.50 26 0.67 12
c) Các biểu đồ liên quan
• Xếp hạng chung
Trang 24ICT Index các bộ, cơ quan ngang bộ
0.80 0.68 0.66 0.66 0.60 0.60 0.59 0.57 0.57 0.57 0.57 0.56 0.55 0.54 0.48 0.47 0.46 0.43 0.43 0.42 0.42 0.41 0.41 0.41 0.41 0.41 0.40 0.40 0.37 0.37 0.35 0.35 0.29 0.26 0.14
0.24
0.52 0.62 0.61
0.47 0.39 0.43 0.40 0.19
0.32 0.44 0.45 0.47 0.28
0.25 0.27
0.43 0.46
0.34 0.32
0.43 0.44
0.34 0.35 0.35 0.27
Bộ Văn ho á thô ng tin
Bộ Xây d ựng Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Bộ Ng o ại Giao
Bộ KH và CN Đài Truyền hình VN Ban Cơ yếu chính p hủ Học viện Chính t rị Quốc g ia HCM
Ban Tô n g iáo Chính p hủ
2006 2005
• Chỉ số hạ tầng kỹ thuật
Trang 25Bộ LĐ và TBXH
Bộ GTVT Tổng cục t hống kê
Viện KHXH VN Viện KHCN VN Đài Truyền hình VN
HV CTQG HCM
Bộ Ng o ại Giao NHNN Việt Nam
Đài Tiếng nó i VN
Bộ VHTT Thô ng t ấn xã VN
Bộ KH và CN
Uỷ Ban TDTT
Bộ Xây d ựng BHXH Việt Nam
Ban Cơ yếu CP Ban Tô n g iáo CP
2006 2005
• Chỉ số hạ tầng nhân lực
Trang 26Bộ Tài Chí nh
Bộ Y t ế
Bộ GTVT Thanh t ra CP
Bộ Kế ho ạch đầu t ư
Bộ Thương M ại BHXH Việt Nam
Bộ Thuỷ s ản
Bộ LĐ và TBXH
Bộ Nội Vụ Ban Cơ yếu CP
Bộ VHTT Đài Truyền hình VN
2006 2005
• Chỉ số ứng dụng:
Trang 27Chỉ số ứng dụng của các Bộ, CQNB
0.74 0.69 0.67 0.66 0.64 0.61 0.54 0.53 0.51 0.50 0.49 0.48 0.48 0.48 0.43 0.42 0.42 0.41 0.38 0.37 0.37 0.37 0.36 0.34 0.34 0.33 0.33 0.32 0.30 0.24 0.22 0.13 0.07 0.04 0.02
• Chỉ số môi trường tổ chức và chính sách
Trang 28Chỉ số môi trường TCCS của các Bộ, CQNB
1.00 1.00 1.00 1.00 0.92 0.92 0.92 0.83 0.83 0.83 0.83 0.83 0.75 0.75 0.75 0.75 0.75 0.67 0.67 0.67 0.67 0.67 0.58 0.58 0.58 0.50 0.50 0.50 0.42 0.33 0.25 0.25 0.08
0.00 0.00
1.00 0.83
0.50
0.83
1.00
0.17 0.25
1.00 1.00
1.00 0.67
0.83
0.67 0.50
1.00 0.83
1.00 0.67
0.67
0.58 0.67 0.67
0.58 0.25
B ộ GTVT
B ộ VHTT
B ộ Xâ y dựng
B ộ Y tế Thô ng tấn xã VN
B ộ LĐ và TB XH
B ộ Thuỷ s ản Tổng c ục thống kê
Viện KHXH VN Tổng C ục du lịc h
2 Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Xếp hạng chung
Trang 292006 2005
TT Tỉnh/Thành phố HTKT Chỉ số Chỉ số HTNL Chỉ số ƯD Chỉ số SXKD
Chỉ số
MT TCCS Index ICT hạng Xếp Index ICT hạng Xếp
Trang 30Chỉ số HTKT
Xếp hạng
TT Tỉnh/Thành Chỉ số
HTNL
Xếp hạng
Chỉ số HTNL
Xếp hạng
Trang 318 PHÚ THỌ 0.31 8 0.15 36 8 KOM TUM 0.45 8 - -
Trang 3253 ĐỒNG THÁP 0.16 53 0.11 57 53 AN GIANG 0.25 53 0.25 26
Chỉ
số
ƯD
Xếp hạng
TT Tỉnh/Thành Chỉ số
SXKD
Xếp hạng
Chỉ số SXKD
Xếp hạng
Trang 3327 LONG AN 0.19 27 0.17 27 27 LÀO CAI 0.12 27 0.17 14
Trang 345 Môi trường tổ chức - chính sách
2006 2005
TT Tỉnh/Thành Chỉ số
MT TCCS
Xếp hạng
Chỉ số
MT TCCS
Xếp hạng
Trang 36ICT Index của các tỉnh, thành phố
=========================
Nhóm các tỉnh có độ sẵn sàng ở mức khá
0.68 0.67 0.44
0.43 0.41 0.39 0.37 0.37 0.37 0.34 0.32 0.32 0.32 0.30 0.30 0.29 0.29 0.29 0.29 0.29
0.55 0.54 0.27
0.30
0.41 0.39 0.38 0.40 0.30 0.29 0.18
0.37 0.29
0.26 0.19 0.16 0.17
P HÚ THỌ ĐỒNG NAI HẢI P HÒNG KOM TUM THÁI NGUYÊN
B ÌNH ĐỊNH HƯNG YÊN NGHỆ AN QUẢNG TR Ị QUẢNG B ÌNH
2006 2005
+ Nhóm các tỉnh, thành phố có độ sẵn sàng ở mức trung bình
Trang 37ICT Index của các tỉnh, thành phố
=========================
Nhóm các tỉnh có độ sẵn sàng ở mức trung bình
0.28 0.28 0.28 0.28 0.27 0.27 0.27 0.26 0.26 0.26 0.26 0.26 0.25 0.25 0.25 0.25 0.24 0.24 0.24 0.24
0.18 0.14
0.33 0.26 0.19 0.17
0.33 0.19
0.14
0.29 0.16
0.17 0.14 0.23 0.16
0.27 0.14
0.20 0.21
P HÚ YÊN
HÀ TÂY LÂM ĐỒNG
KIÊN GIANG
HÀ NAM THANH HOÁ
QUẢNG NINH
QUẢNG NAM
LAI C HÂU LÀO C AI VĨNH LONG
HẬU GIANG
LONG AN
B ẠC LIÊU NINH THUẬN
QUẢNG NGÃI
B ÌNH THUẬN
ĐẮK LẮK TÂY NINH
NAM ĐỊNH
2006 2005
+ Nhóm các tỉnh, thành phố có độ sẵn sàng ở mức thấp
Trang 38ICT Index của các tỉnh, thành phô
=========================
Nhóm các tỉnh có độ sẵn sàng ở mức thấp
0.23 0.23 0.23 0.23 0.23 0.23 0.23 0.23 0.23 0.22 0.22 0.20 0.20 0.18 0.18 0.18 0.17 0.16 0.15 0.15 0.14 0.14 0.12 0.12
0.20 0.14 0.19 0.16 0.13
0.26 0.14
0.13 0.13 0.21 0.12
0.20
0.15 0.11
0.22 0.19 0.15 0.14 0.16 0.13 0.15 0.14 0.12
NINH B ÌNH LẠNG S ƠN
B ẾN TR E GIA LAI THÁI B ÌNH
• Chỉ số hạ tầng kỹ thuật
Trang 39Chỉ số hạ tầng kỹ thuật của các tỉnh, thành phố
==================================
Nhóm xếp hạng từ 1 đến 32
0.70 0.65 0.44
0.39 0.38 0.32 0.32 0.31 0.30 0.30 0.29 0.29 0.28 0.27 0.27 0.27 0.27 0.26 0.26 0.26 0.26 0.25 0.25 0.25 0.24 0.24 0.23 0.22 0.22 0.22 0.22 0.21
0.62 0.57 0.57 0.37
0.41 0.27
0.30 0.15
0.21 0.22 0.27 0.16
0.22 0.17 0.25 0.25 0.17 0.22 0.16
0.31 0.15
0.23 0.15 0.13
0.29 0.16
0.14
0.19 0.13 0.17
B ÌNH DƯƠNG
P HÚ THỌ HẢI DƯƠNG THỪA THIÊN HUẾ
QUẢNG NINH LẠNG S ƠN
B ẮC NINH LONG AN KIÊN GIANG HẢI P HÒNG
P HÚ YÊN NAM ĐỊNH TÂY NINH ĐỒNG NAI
B ÌNH ĐỊNH
B ÌNH THUẬN
HÀ NAM
HÀ TÂY NINH THUẬN
B ẠC LIÊU QUẢNG NAM QUẢNG TR Ị LAI C HÂU HẬU GIANG THÁI NGUYÊN QUẢNG B ÌNH
2006 2005
Trang 40Chỉ số hạ tầng kỹ thuật của các tỉnh, thành phố
==================================
Nhóm xếp hạng từ 33 đến 64
0.21 0.21 0.21 0.21 0.20 0.19 0.19 0.19 0.19 0.19 0.19 0.18 0.18 0.18 0.17 0.17 0.17 0.16 0.16 0.16 0.16 0.16 0.15 0.15 0.13 0.13 0.12 0.12 0.12 0.11 0.09 0.04
0.26 0.13
0.16 0.16 0.14 0.13 0.12 0.17 0.13 0.13 0.22 0.14 0.16 0.13 0.08 0.14 0.12 0.18 0.15 0.13 0.11
0.22 0.20 0.14 0.13 0.16 0.14 0.12 0.04 0.06
VĨNH P HÚC
B ẾN TR E HƯNG YÊN ĐẮK LẮK
B ẮC KẠN QUẢNG NGÃI
NGHỆ AN VĨNH LONG
AN GIANG THÁI B ÌNH
C À M AU TUYÊN QUANG
TR À VINH ĐỒNG THÁP
ĐIỆN B IÊN KOM TUM NINH B ÌNH LÀO C AI TIỀN GIANG
• Chỉ số hạ tầng nhân lực