1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO CÁC SƠNG, SUỐI, RẠCH THỐT NƢỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ,

139 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO CÁC SÔNG, SUỐI, RẠCH THOÁT NƯỚC VÀ ĐỀ

Trang 1

i

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO CÁC SÔNG, SUỐI, RẠCH THOÁT NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Bình Dương, tháng 11 năm 2018

Trang 2

ii

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP NHIỆM VỤ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO CÁC SÔNG, SUỐI, RẠCH THOÁT NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ,

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 13

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NHIỆM VỤ 13

2 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ 14

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 14

3.1 Phạm vi điều tra, khảo sát 14

3 2 Đối tượng điều tra, khảo sát 14

4 NỘI DUNG TH C HIỆN 14

5 CƠ SỞ PHÁP LÝ – TÀI LIỆU KỸ THUẬT TH C HIỆN NHIỆM VỤ 15

5 1 Cơ sở pháp lý 15

5.2 Tài liệu kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 17

1 1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 17

3.2.1 Vị trí địa lý 17

1 1 2 Địa hình 17

1.1.3 Khí hậu 17

1.2 Các nguồn tài nguyên 18

1 2 1 Tài nguyên đất 18

1 2 2 Nước mặt 19

1 2 3 Tài nguyên nước dưới đất 19

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 20

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 20

1 3 Hiện trạng phát triển kt-xh và kế hoạch phát triển kt-xh thành phố thủ dầu một 22

1 3 1 Thương mại – Dịch vụ: 22

1.3.2 Công nghiệp 23

1.3.3 Nông nghiệp 23

1.3.4 Kinh tế tập thể 23

1.3.5 Tài nguyên – Môi trường 23

1 4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 24

1.4.1 Thuận lợi 24

Trang 4

iv

1 4 2 Khó khăn 24

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CHÍNH 25

2 1 Các sông, suối, rạch chính 25

2.1.1 Sông Sài Gòn 25

2 2 1 Chất lượng nước mặt tại 04 vị trí quan trắc 34

2 2 1 1 Chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn 34

2.2 1 2 Chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc suối Giữa tại cầu suối Giữa 38

CHƯƠNG 3 61

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN XẢ THẢI VÀO CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN VÀ HIỆN TRẠNG ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI SINH HOẠT D ÁN ―CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC NAM BÌNH DƯƠNG‖61 3 1 Các nguồn thải trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 61

3 1 1 Kết quả điều tra nguồn thải 61

3 3 1 1 Nguồn thải Công nghiệp 61

3.3.1.2 Nguồn thải sinh hoạt 62

3.3.1.3 Nguồn thải dịch vụ 64

3.3.1.4 Nguồn thải hành chính sự nghiệp 64

3.2 Hiện trạng đấu nối nước thải của các hộ dân trên địa bàn phường 64

3.3 Hiện trạng đấu nối nước thải trên các tuyến đường liên phường 79

CHƯƠNG 4: PHÂN VÙNG TIỂU LƯU V C TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA CÁC SÔNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 82

4.1 Phân vùng tiểu lưu vực - Phương pháp tiếp cận 82

4.1.1 Xác định lưu vực bằng bản đồ địa hình 82

4.1.2 Xác định lưu vực bằng bản đồ số GIS 84

4.1.3 Khái quát về mô hình số độ cao (DEM) 85

4 2 Kết quả tính toán dòng chảy đô thị 88

4.2 1 Phân tích dữ liệu đầu vào 88

4 2 2 Hiệu chỉnh phân vùng tiểu lưu vực 89

4.3 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải 97

4.3.1 Tiểu lưu vực suối Giữa và phụ lưu 97

4.3.2 Tiểu lưu vực rạch Ông Đành 98

4.3.3 Tiểu lưu vực rạch Thầy Năng 100

4.3.3 Tiểu lưu vực rạch Bàu Bàng 101

4.3.3 Tiểu lưu vực rạch Thủ Ngữ 102

Trang 5

v

4.3.2 Tiểu lưu vực suối Cát và phụ lưu 104

4 4 Mô hình đánh giá khả năng chịu tải 105

4 5 Trình tự thực hiện 109

4 6 Kết quả khả năng tiếp nhận nước thải của các kênh, rạch 110

CHƯƠNG 5: XÂY D NG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ KIỂM SOÁT CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 125

5.1 Đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm trên các kênh rạch 125

5.1 1 Cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp 125

5.1.2 Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm trên kênh rạch 127

5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ đấu nối nước thải 131

5.2 1 Cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp 131

5.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao tỷ lệ đấu nối nước thải 133

5.3 Đề xuất các dự án ưu tiên 138

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Vị trí lấy mẫu sông, suối, kênh rạch 34

Bảng 2 2 Hàm lượng NH3 - N và COD trung bình tại vị trí quan trắc tại họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một năm 2018 35

Bảng 2 3 Diễn biến thông số NH3 - N và COD qua các năm tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) 36

Bảng 2 4 Kết quả tính WQI trung bình tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm 37

Bảng 2 5 Hàm lượng NH 3 -N và COD của suối Giữa tại cầu suối Giữa năm 2018 38

Bảng 2 6 Diễn biến thông số NH 3 -N và COD qua các năm tại cầu suối Giữa 40

Bảng 2 7 Kết quả tính WQI trung bình tại suối Giữa (cầu suối Giữa) qua các năm 41 Bảng 2 8 Hàm lượng NH 3 -N và COD tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) năm 2018 42 Bảng 2 9 Diễn biến thông số NH 3 - N và COD qua các năm tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) 43

Bảng 2 10 Kết quả tính WQI trung bình tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) qua các năm 44

Bảng 2 11 Hàm lượng NH 3 -N và COD tại suối Cát (cầu Trắng) năm 2018 45

Bảng 2 12 Diễn biến thông số N-NH3 và COD qua các năm tại suối Cát (cầu Trắng)46 Bảng 2 13 Kết quả tính WQI trung bình tại suối Cát (cầu Trắng) qua các năm 47

Bảng 2 14 Chỉ số chất lượng nước (WQI) tổng hợp tại các điểm quan trắc 57

Bảng 3 1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN tại thành phố 61

Bảng 3 2 Tải lượng nước thải phát sinh từ các KCN trên địa bàn thành phố 61

Bảng 3 3 Tổng tải lượng nước thải hiện hữu từ hoạt động công nghiệp tại thành phố62 Bảng 3 4 Tổng số hộ dân/tổng số hộ dân có khả năng đấu nối tại các phường 63

Bảng 3 5 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Hiệp Thành 65

Bảng 3 6 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Hiệp Thành 65

Bảng 3 7 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Cường 67

Trang 7

vii

Bảng 3 8 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú

Cường 69

Bảng 3 9 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Hòa 71

Bảng 3 10 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Hòa 71

Bảng 3 11 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Lợi 73

Bảng 3 12 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Lợi 73

Bảng 3 13 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Thọ 75

Bảng 3 14 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Phú Thọ 75

Bảng 3 15 Tổng hợp số dân đủ điều kiện đấu nối nước thải trên địa bàn phường Chánh Nghĩa 76

Bảng 3 16 Bảng tổng hợp số hộ dân đã đấu nối nước thải trên địa bàn phường Chánh Nghĩa 77

Bảng 4 1 Các kênh rạch chính thực hiện phân chia lưu vực 90

Bảng 4 2 Bảng giá trị khả năng tiếp nhận của nguồn nước 107

Bảng 4 3 Bảng giá trị giới hạn C qc 109

Bảng 5 1: Tỷ lệ và số hộ đấu nối đạt được đến 2020 136

Bảng 5 2 Tăng tổng số dân có khả năng đấu nối đến 2020 137

Bảng 5 3 Vị trí các trạm bơm tăng áp 138

Trang 8

viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Hệ thống mạng lưới điện trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 20

Hình 1 2 Xí nghiệp nước thải Thủ Dầu Một 21

Hình 2 1 Hệ thống sông, suối kênh rạch trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 25

Hình 2 2 Toàn cảnh lưu vực sông Sài Gòn và các vùng lân cận 26

Hình 2 3 Đường quá trình mực nước, lưu lượng sông Sài Gòn- trạm Thủ Dầu Một 27 Hình 2 4 Hình ảnh suối Bưng Cầu đoạn gần hợp lưu với suối Giữa 28

Hình 2 5 Hình ảnh suối Giữa tại khu vực cầu Suối Giữa 28

Hình 2 6 Rạch Bà Cô 29

Hình 2 7 Rạch Trầu 30

Hình 2 8 Hình ảnh rạch Bà Lụa tại cầu Bà Lụa 31

Hình 2 9 Rạch Ông Đành 31

Hình 2 10 Rạch Thầy Năng 32

Hình 4 1 Minh họa một lưu vực dòng chảy 82

Hình 4 2 Ví dụ về xác định đường ranh giới lưu vực sông trên bản đồ giấy 1/250.00083 Hình 4 3 Hướng dòng chảy trong mô hình dòng chảy 8 hướng 84

Hình 4 4 Mô phỏng kiểu dữ liệu DEM dạng Raster 85

Hình 4 5 Ví dụ về bản đồ mô phỏng hình DEM dạng Raster 86

Hình 4 6 Mô phỏng kiểu dữ liệu DEM dạng Vector 86

Hình 4 7 Ví dụ về bản đồ mô phỏng hình DEM dạng Vector 86

Hình 4 8 Hình minh họa vệ tinh chụp ảnh thu tín hiệu từ Trái Đất để tạo DEM 87

Hình 4 9 Mô hình lớp phủ bề mặt đất trên nền DEM dạng 3D dựa trên công nghệ chụp ảnh lập thể từ vệ tinh 87

Hình 4 10 Ví dụ minh họa bản đồ địa hình dạng đường đồng mức và mô phỏng trình tự tạo DEM từ bản đồ địa hình đường đồng mức 88

Hình 4 11 Bản đồ DEM TP Thủ Dầu Một 88

Hình 4 12 Các kênh rạch chính xác định lưu vực trên địa bàn tp Thủ Dầu Một 89

Trang 9

ix

Hình 4 13 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực suối giữa và phụ lưu kèm hình ảnh 91

Hình 4 14 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực Ông Đành và hình ảnh 92

Hình 4 15 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực rạch Thầy Năng và hình ảnh 93

Hình 4 16 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực Rạch Bàu Bàng và hình ảnh 94

Hình 4 17 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực Thủ Ngữ và hình ảnh 95

Hình 4 18 Sơ đồ phân vùng tiểu lưu vực Suối Cát và phụ lưu kèm hình ảnh 96

Hình 4 19 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực suối Giữa 98

Hình 4 20 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực rạch Ông Đành 99

Hình 4 21 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực rạch Thầy Năng101 Hình 4 22 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực rạch Bàu Bàng 102 Hình 4 23 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực rạch Thủ Ngữ 103

Hình 4 24 Tỷ lệ tải lượng vả lưu lượng đóng góp vào tiêu lưu vực suối Cát và phụ lưu105 Hình 4 25 Mô hình đánh giá khả năng chịu tải theo TT76/2017/BTNMT 106

Hình 4 26 Nhóm dữ liệu đầu vào của mô hình chịu tải 107

Hình 4 27 Quy trình đánh giá khả năng chịu tải đối với đoạn sông có nguồn thải 108

Hình 4 28 Mô tả dữ liệu đầu vào mô hình 109

Hình 4 29 Bảng mô tả thuộc tính 110

Hình 4 30 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu COD suối Giữa 113

Hình 4 31.Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu BOD suối Giữa 114

Hình 4 32 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu TSS suối Giữa 115

Hình 4 33 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu NO 3 - suối Giữa 116

Hình 4 34 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu PO 4 3- suối Giữa 117

Hình 4 35.Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu NH 4 + suối Giữa 118

Hình 4 36 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu COD suối Cát 119

Hình 4 37.Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu BOD suối Cát 120

Hình 4 38 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu TSS suối Cát 121

Hình 4 39 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu NO 3 - suối Cát 122

Hình 4 40 Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu PO 4 3- suối Cát 123

Hình 4 41.Bản đồ khả năng chịu tải chỉ tiêu NH 4 + suối Cát 124

Trang 10

x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 – N tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn

(họng thu nước Thủ Dầu Một) năm 2018 35

Biểu đồ 2 2 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) năm 2018 35

Biểu đồ 2 3 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 – N tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm 36

Biểu đồ 2 4 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm 36

Biểu đồ 2 5 Diễn biến chỉ số WQI tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm 37

Biểu đồ 2 6 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 -N tại cầu suối Giữa năm 2018 39

Biểu đồ 2 7 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại cầu suối Giữa năm 2018 39

Biểu đồ 2 8 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 -N tại cầu suối Giữa qua các năm 40

Biểu đồ 2 9 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại cầu suối Giữa qua các năm 40

Biểu đồ 2 10 Diễn biến chỉ số WQI tại cầu suối Giữa qua các năm 41

Biểu đồ 2 11 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 -N tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) 42

Biểu đồ 2 12 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) 42

Biểu đồ 2 13 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 - N tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) qua các năm 43

Biểu đồ 2 14 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) qua các năm 44

Biểu đồ 2 15 Diễn biến chỉ số WQI tại rạch ông Đành (cầu ông Đành) qua các năm 44 Biểu đồ 2 16 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 -N tại suối Cát (cầu Trắng) năm 2018 45

Biểu đồ 2 17 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại suối Cát (cầu Trắng) năm 2018 46

Biểu đồ 2 18 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH 3 -N tại suối Cát (cầu Trắng) qua các năm47 Biểu đồ 2 19 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại suối Cát (cầu Trắng) qua các năm 47 Biểu đồ 2 20 Diễn biến chỉ số WQI tại suối Cát (cầu Trắng) qua các năm 48

Biểu đồ 2 21 Mức độ ô nhiễm thượng và hạ nguồn Suối Giữa 48

Biểu đồ 2 22 Chất lượng nước mặt WQI tại suối Bưng Cầu 49

Biểu đồ 2 23 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn suối Bưng Cầu 50

Trang 11

xi

Biểu đồ 2 24 Chất lượng nước mặt WQI tại suối Bưng Cầu 50

Biểu đồ 2 25 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Bà Cô 50

Biểu đồ 2 26 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Bà Cô 51

Biểu đồ 2 27 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Trầu 51

Biểu đồ 2 28 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Trầu 52

Biểu đồ 2 29 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Bà Lụa 52

Biểu đồ 2 30 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Bà Lụa 53

Biểu đồ 2 31 Mức độ ô nhiễm thượng nguồn rạch ông Đành 53

Biểu đồ 2 32 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Thầy Năng 54

Biểu đồ 2 33 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Thầy Năng 54

Biểu đồ 2 34 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Thủ Ngữ 55

Biểu đồ 2 35 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Thủ Ngữ 55

Biểu đồ 2 36 Mức độ ô nhiễm tại thượng và hạ nguồn rạch Bàu Bàng 56

Biểu đồ 2 37 Chất lượng nước mặt WQI tại rạch Bàu Bàng 56

Biểu đồ 3 1: Biểu đồ các hộ dân đấu nối nước thải trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 63

Biểu đồ 3 2: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Hiệp Thành 66

Biểu đồ 3 3: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Phú Cường 70

Biểu đồ 3 4: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Phú Hòa72 Biểu đồ 3 5: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Phú Lợi74 Biểu đồ 3 6: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Phú Thọ76 Biểu đồ 3 7: Biểu đồ các hộ dân đã đấu nối nước thải theo khu phố phường Chánh Nghĩa 78

Trang 12

xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Nhu cầu oxy hóa học

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CTNH : Chất thải nguy hại

CTSH : Chất thải sinh hoạt

KTQG : Kỹ thuật quốc gia

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ-UB : Quyết định Ủy Ban

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

UBMTTQ

XLNT

ĐLBD

: : :

Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc

Xử lý nước thải Đại Lộ Bình Dương

Trang 13

13

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NHIỆM VỤ

Thành phố Thủ Dầu Một có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, tính đến hết năm

2017, tốc độ kinh tế tăng trưởng tăng bình quân 32,4%/năm Toàn thành phố hiện có 5 khu công nghiệp được xây dựng và đã đi vào hoạt động Đến thời điểm hiện tại thành phố có trên 17.805 doanh nghiệp đăng ký hoạt động Theo chỉ tiêu năm 2017, tăng trưởng kinh tế đạt 26,5%/năm, tỷ lệ phát triển kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

Hiện nay, nước thải của thành phố từ 5 KCN tập trung và 17 805 cơ sở sản xuất, dịch vụ nằm ngoài KCN được xử lý cục bộ sau đó thoát ra các sông, suối, kênh rạch hoặc hố đào để tự ngấm xuống đất đối với khu vực chưa có hạ tầng thoát nước Nước thải sinh hoạt các hộ dân, một phần được đấu nối vào hệ thống thu gom dẫn về Xí nghiệp nước thải Thủ Dầu Một thuộc dự án ―Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖ xử lý, phần còn lại xử lý bằng bể tự hoại hoặc bể thấm sau đó cho tự ngấm hoặc thoát ra cống, mương thoát nước mưa, các kênh rạch, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Trước tình hình diễn biến ô nhiễm có nguy cơ gia tăng trong thời gian tới, nhiệm

vụ tiến hành xác định, đánh giá các nguồn thải xả nước thải vào lưu vực của sông, suối, rạch chính Áp dụng phương pháp mô hình để đánh giá khả năng chịu tải của các sông, suối, rạch chính của thành phố Thủ Dầu Một

Ngoài ra, những năm gần đây thành phố Thủ Dầu Một đang đứng trước những thách thức về Tài nguyên Nước – đó là : (1) Nằm trong vùng bị ảnh hưởng của thuỷ triều, xâm nhập mặn và các tác động khác xấu khác; (2) Môi trường trường nước đang

bị ô nhiễm; (3) Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển KT-XH tuy đã được cải thiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu, trong đó các công trình tiêu thoát nước và cải tạo ô nhiễm đang là vấn đề cần được giải quyết; (4) Sự phát triển nhanh về kinh tế mà nhất

là công nghiệp và đô thị hoá đã kéo theo hệ quả về nhu cầu sử dụng nước sạch gia tăng, việc kiểm soát xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được chặt chẽ đã làm cho môi trường khu vực đặc biệt là môi trường nước đang ở trong tình trạng báo động; (5) Các vấn đề liên quan đến quản lý kênh, rạch, sông, suối tuy đã được nhiều đơn vị nghiên cứu nhưng còn mang tính đơn ngành và mới chỉ tập trung vào đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt mà chưa đi sâu vào đánh giá hiện trạng xả thải, tác động đến môi trường và dân cư

―Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖ tại thành phố Thủ Dầu Một đã được triển khai với diện tích 900 ha bao gồm toàn bộ diện tích các phường: Phú Cường, Phú Lợi, Chánh Nghĩa và một phần diện tích các phường Hiệp Thành, Phú Thọ, Phú Hòa Xí nghiệp nước thải Thủ Dầu Một – giai đoạn 1, công suất 17.650m3/ngày đêm đã hoàn thành và đưa vào vận hành với công suất đã thu gom và

xử lý nước thải bình quân hiện nay là 10.254m3/ngày đêm, chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A)

Từ các vấn đề nêu trên, để đánh giá tổng thể hiện trạng nước mặt, hiện trạng xả thải và hiện trạng đấu nối nước thải sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một đã triển khai Nhiệm vụ: ―Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng các nguồn thải

Trang 14

14

vào các sông, suối, rạch thoát nước và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một‖ Để có cơ sở trong việc thực hiện quy hoạch tài nguyên nước cũng như xây dựng các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm kiểm soát tốt các nguồn thải, giảm thiểu ô nhiễm trên các kênh rạch là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị thành phố Thủ Dầu Một

2 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ

Điều tra các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài KCN có phát sinh và xả nước thải nước thải với lưu lượng từ 5 m3/ngày vào lưu vực của các sông, suối, rạch chính trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Đánh giá được khả năng chịu tải của các sông, suối, rạch chính (nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị) thành phố Thủ Dầu Một

Đề xuất được các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm trên các sông, suối, rạch là nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp và đô thị thành phố Thủ Dầu Một

Đánh giá hiện trạng đấu nối nước thải, đánh giá khu vực kênh rạch đã đầu tư hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt vào ―Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖, khảo sát đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng thành phố Thủ Dầu Một Trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý để tăng tỉ lệ đấu nối nước thải vào dự

án

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

3.1 Phạm vi điều tra, khảo sát

Trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một bao gồm các Sông, Suối, Rạch Các Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có lưu lượng nước thải từ 5 m3/ngày trở lên Hiện trạng đấu nối nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố

3 2 Đối tượng điều tra, khảo sát

- Các nguồn thải trên địa bàn bao gồm Các nguồn thải công nghiệp có lưu lượng nước thải phát sinh từ 5 m3/ngày trở lên có tác động đáng kể đến môi trường và xả thải vào các kênh rạch chính thành phố Thủ Dầu Một

- Các sông, suối, rạch chính :

- Tuyến thu gom nước thải sinh hoạt dự án ―Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖ trên địa bàn thành phố

4 NỘI DUNG TH C HIỆN

- Thu thập và cập nhật các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của Nhiệm vụ (Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển KT-XH và quy hoạch phát triển KT-XH của thành phố Thủ Dầu Một đến năm 2020)

- Phân vùng tiểu lưu vực trong khu vực nghiên cứu Thành lập bản đồ phân vùng các tiểu lưu vực của các yếu tố đơn tính (trên cơ sở các kết quả thu thập, xử lý, tính toán) và chồng xếp bản đồ để phân vùng ngập và lưu vực tiêu thoát nước với việc ứng dụng các phần mềm GIS

- Đánh giá hiện trạng đấu nối nước thải sinh hoạt vào dự án ―Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖

Trang 15

15

- Khảo sát thực địa, lấy mẫu nước mặt và nước thải

- Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình

- Cập nhật CSDL nguồn thải và khả năng tiếp nhận của nguồn nước

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý để tăng tỉ lệ đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom thuộc dự án ―Dự án Cải thiện Môi trường nước Nam Bình Dương‖

- Đề xuất giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm trên các kênh rạch

5 CƠ SỞ PHÁP LÝ – TÀI LIỆU KỸ THUẬT TH C HIỆN NHIỆM VỤ

5 1 Cơ sở pháp lý

Nhiệm vụ ―Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng các nguồn thải vào các sông, suối, rạch thoát nước và đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một‖ được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật liên quan bao gồm:

+ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

+ Luật Tài nguyên nước năm 2012

+ ―Điều tra đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất giải pháp giảm ô nhiễm trên kênh rạch cho vùng đô thị phía Nam, tỉnh Bình Dương‖

+ Quyết định số 13/2016/ QĐ-UBND ngày 16/06/2016 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương

+ Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2025, tầm nhìn đến năm 2035

+ Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 09/03/2016 của UBND thành phố Thủ Dầu Một ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Thủ Dầu Một giai đoạn

2016 – 2020

+ Quyết định số 5797/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND thành phố Thủ Dầu Một về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 cho phòng Tài Nguyên và Môi Trường

+ Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 27/06/2016 của UBND thành phố về bảo vệ môi trường thành phố Thủ Dầu Một năm 2017

+ Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 11/07/2017 của UBND thành phố về bảo vệ môi trường thành phố Thủ Dầu Một năm 2018

5.2 Tài liệu kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2017

Các kết quả, thanh kiểm tra các đơn vị về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một do các cơ quan chức năng thực hiện

Các báo cáo quy hoạch, đề tài, nhiệm vụ khác trên địa bàn thành phố Thủ Dầu

Trang 16

16

Một vài có liên quan đến thành phố Thủ Dầu Một, cụ thể:

Thông tư 15/2017/TT-BTNMT, ngày 21 tháng 07 năm 2017 của Bộ Tài nguyên

và môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước

Thông tư 30/2017/TT-BTNMT, ngày 11 tháng 09 năm 2017 của Bộ Tài nguyên

và môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Thông tư 36/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy

Thông tư 37/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước

Thông tư 02/2017/TTLT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

Quyết định số 2602/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước năm 2013 theo mức tiền lương cơ sở 1 150 000 đồng/tháng

Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tỉnh Bình Dương

về việc quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Công văn số 2095/UBND-KT ngày 14/11/2016 của UBND thành phố Thủ Dầu Một về việc thực hiện nạo vét các tuyến suối, kênh trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017-2020

Báo cáo tổng hợp Đề án ‗―Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương‖, Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương, tháng 12/2017

Kế hoạch số 07-KH/BCĐ ngày 8/2/2018 của ban chỉ đạo về việc thực hiện Đề án

tổ chức cuộc vận động ― Xây dựng nếp sống văn hóa – văn minh đô thị‖ thành phố Thủ Dầu Một năm 2018

Kế hoạch số 47KH-UBND ngày 29/03/2018 của UBND thành phố Thủ Dầu Một

về việc triển khai thực hiện công tác đấu nối nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một năm 2018

Trang 17

17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

3.2.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thủ Dầu Một là trung tâm hành chính, kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Bình Dương, nằm trong hệ thống đô thị thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km, cách thành phố Biên Hòa khoảng 30km, là một trung tâm kinh tế lớn, là đầu mối giao thông và giao lưu lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; với các tuyến đường liên tỉnh như Đại lộ Bình Dương (quốc lộ 13), Mỹ Phước – Tân Vạn Các đường tỉnh lộ (ĐT741, ĐT742, ĐT743, ĐT744, ĐT745); có nhiều tiềm năng về khoa học kỹ thuật và công nghệ, hiện nay thành phố Thủ Dầu Một đang là địa bàn thu hút các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước

Địa giới hành chính xác định như sau:

+ Phía Đông: giáp thị xã Tân Uyên

+ Phía Tây: giáp huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

+ Phía Nam: giáp thị xã Thuận An

+ Phía Bắc: giáp thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên

Thành phố Thủ Dầu Một có diện tích tự nhiên là 11.890,6ha, với 14 đơn vị hành chính

1.1.2 Địa hình

Thành phố Thủ Dầu Một nằm ở vùng chuyển tiếp giữa địa hình cao nguyên với khu vực đồng bằng, do đó địa hình ở đây tương đối phức tạp và nghiêng dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Khu vực phía Bắc có độ cao thay đổi từ 20m đến 39m so với mực nước biển và thấp dần về phía sông Sài Gòn Vùng giữa tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ 10m ÷ 15m so với mực nước biển, vùng ven sông Sài Gòn có độ cao khoảng 0,6m ÷ 2,0m so với sông Sài Gòn

1.1.3 Khí hậu

Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

a) Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định quanh năm và tháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt độ ngày khá cao khoảng 10oC

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7oC

- Nhiệt độ không khí tối đa: 28,7oC

- Nhiệt độ không khí tối thiểu: 25,5oC

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39,5oC

Trang 18

- Số giờ nắng trung bình trong năm 2 340 giờ

- Số giờ nắng trung bình trong ngày 6,4 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất 8,3 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất 3,5 giờ

c) Bức xạ mặt trời

- Lượng bức xạ hàng năm khoảng 150 kcal/cm2

- Lượng bức xạ trung bình hàng ngày khoảng 410 cal/cm2

d) Mưa

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 – 95% lượng mưa hàng năm Mưa nhiều nhất vào tháng 9 với hơn 400 mm

- Số ngày mưa hàng năm: 113 ngày

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1 856 mm

- Lượng mưa năm nhiều nhất: 2.680 mm

- Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136 mm

e) Độ ẩm không khí tương đối

- Độ ẩm trung bình hàng năm: 82%

- Độ ẩm không khí tối thiểu: 72% (tháng 3)

- Độ ẩm không khí tối đa: 91% (tháng 9)

f) Bốc hơi

- Bốc hơi trung bình ngày: 3,5 mm/ngày

- Bốc hơi ngày tối đa: 6,05 mm/ngày

- Bốc hơi ngày tối thiểu: 1,97 mm/ngày

1.2 Các nguồn tài nguyên

1 2 1 Tài nguyên đất

Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng thành phố Thủ Dầu Một (tỷ lệ 1/10.000) cho thấy trên địa bàn thành phố có các nhóm đất chính sau:

Trang 19

19

- Đất phèn: Diện tích 320 ha, phân bố chủ yếu ven sông Sài Gòn nằm trên địa bàn các phường: Chánh Mỹ, Tân An và Chánh Nghĩa Hiện tại trên loại đất này đã được khai thác trồng các loại cây ăn trái Nếu được đầu tư đồng bộ theo chiều sâu và

có biện pháp cải tạo hợp lý thì cây trồng sẽ phát triển rất tốt

- Đất xám: Diện tích 316 ha, chủ yếu là đất xám glây, phân bố chủ yếu ở phía Nam (giáp thị xã Thuận An)

- Đất đỏ vàng: Diện tích 11 230,61 ha, đây là nhóm đất chiếm phần lớn diện tích đất của thành phố

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Loại đất này phân bố ở tất cả các phường, rất thích hợp với trồng các loại cây ngắn ngày

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ có kết von: Loại đất này phân bố ven sông Sài Gòn nằm trên địa bàn các phường: Tương Bình Hiệp, Phú Cường, Chánh Nghĩa và Phú Hoà

- Đất dốc tụ: Diện tích 538 ha, phân bố chủ yếu dọc khu vực Suối Giữa, loại đất này được hình thành từ các địa hình thấp trũng bởi các sản phẩm bồi tụ từ núi đồi, phẫu diện đất thường không đồng nhất

Nhìn chung, đất đai của Thủ Dầu Một có độ dốc không lớn nên ít tốn kém cho việc san ủi mặt bằng, phần lớn đất trên địa bàn được phát triển trên phù sa cổ và hình thành tại chỗ nên rất phù hợp với sản xuất nông nghiệp và có nền đất xây dựng vững chắc, giảm nhẹ chi phí gia cố nền móng khi xây dựng hạ tầng, công trình

1 2 2 Nước mặt

Thành phố Thủ Dầu Một có các nguồn nước mặt phong phú và có giá trị về cấp nước sinh hoạt và sản xuất Sông Sài Gòn với lưu lượng lớn nhất là 4.200m3

/s, thấp nhất là 20m3/s Trên địa bàn thành phố có công trình cấp nước sinh hoạt lấy nước từ sông Sài Gòn là Xí nghiệp nước thải thành phố Thủ Dầu Một với công suất 21.600m3/ngày Ngoài ra còn có các sông, suối, rạch chính: Suối Giữa, suối Cát

Tuy nguồn nước mặt phong phú nhưng do ảnh hưởng của chế độ mưa và thuỷ triều nên dòng chảy nước mặt phân làm 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, vào mùa mưa dòng chảy chiếm từ 80% - 90% tổng lượng nước chảy hàng năm Việc phân bố dòng chảy không đồng đểu trong năm gây bất lợi cho việc sử dụng nguồn nước mặt trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản

1.2.3 Tài nguyên nước dưới đất

Thành phố Thủ Dầu Một nằm trong khu vực có lượng nước dưới đất khá dồi dào

và có chất lượng tốt Theo tài liệu của Đoàn Quy hoạch điều tra nước Sông Vàm Cỏ khả năng khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một có thể đáp ứng đạt 15.000- 20.000m3/ngày Lưu lượng giếng khai thác công nghiệp có thể đạt trên 50m3/giờ nhưng nước có tính acid rõ rệt (pH thường nhỏ hơn 5), có độ ăn mòn lớn Mực nước tĩnh xuất hiện ở độ sâu 1,5m-3,0m đối với khu vực phường Phú Lợi độ hạ thấp 20-30m Nước dưới đất tồn tại ở 2 dạng có áp và không áp Tầng khai thác hiện nay của các giếng ở độ sâu 55-90m là tầng nước có áp

Tại đây nước dưới đất được chứa trong các tầng đá chủ yếu sau:

- Tầng chứa nước Hologen (QIV) phân bố dọc theo sông Sài Gòn, lưu lượng nước khoảng 0,1-0,5l/s chất lượng tốt

Trang 20

20

- Tầng nước chứa Pleistocen (QI-III) phân bố ở phần rìa đất xám trên phù sa cổ của thành phố Thủ Dầu Một, hầu hết các công trình lấy nước đều nằm trong tầng này, chất lượng nước tốt khoảng 5-15l/s

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp, khoáng sản tỉnh Bình Dương cho thấy: Trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một có 4 loại khoáng sản, bao

gồm: Kaolin, sét, laterit và than bùn, tuy nhiên số lượng và chất lượng có hạn:

Kaolin: có 3 mỏ ( phường:Tân An, Phú Cường, Phú Hoà)

Sét: có 3 mỏ (phường: Chánh Mỹ, Phú Cường, Phú Hoà)

Laterit: có 2 mỏ (phường: Phú Cường, Chánh Mỹ)

Than bùn: có 2 mỏ (phường: Tân An, Chánh Mỹ)

Cũng theo tài liệu này cho thấy Kaolin ở đây có chất lượng trung bình và thấp, cần có công nghệ tách tuyển thích hợp mới có khả năng đạt Kaolin thương phẩm có chất lượng cao mà thị trường đang có nhu cầu Trong nhiều năm qua các mỏ này vẫn được khai thác sử dụng, phục vụ cho công nghệ gốm sứ, góp phần phát triển kinh tế của thành phố và của tỉnh

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

1.2.5.1 Hệ thống cấp điện

Thành phố Thủ Dầu Một được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua lưới điện cao thế (500kV, 220kV, 110kV) và lưới điện phân phối, cụ thể:

Tổng công suất trạm nguồn 500kV là 1.500MVA ( tại phườngTân Định)

Tổng công suất trạm nguồn 220kV là 1.250MVA, bao ,gồm 02 trạm biến áp (tại phường Bình Hòa, Tân Định)

Tổng công suất trạm nguồn 110kV là 504MVA, bao gồm 04 Trạm biến áp ( Gò Đậu, Hòa Phú, Hòa Thuận)

Đường dây cao thế đi qua khu vực thành phố Thủ Dầu Một: đường dây 500kV Tân Định – cầu Bông; đường dây 220kV: Tân Định – Bình Hòa, Tân Định Uyên Hưng, Tân Định- Mỹ Phước, Tân Định — Củ Chi; đường dây l10kV: Bình Hòa – Gò Đậu, Tân Định- Bàu Bèo, Tân Định- Hòa Phú, Tân Định ―Bến Cát‖

Hình 1 1 Hệ thống mạng lưới điện tại trạm Tân Định- Hòa Phú

Trang 21

21

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật lưới điện đáp ứng nguồn điện kịp thời, ổn định, liên tục và an toàn để đảm bảo phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Mỗi hộ gia đình, tổ chức đều có điện kế riêng phục vụ cho nhu cầu sử dụng Trong năm 2017, tổng lượng điện năng tiêu thụ đạt 816,120 triệu kWh (trong đó, lượng điện năng phục vụ sinh hoạt của người dân đạt 510,96 triệu kWh, chiếm tỷ lệ 62,6%)

1.2.5.2 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước: Hệ thống cấp nước của Nhà máy cấp nước Thủ Dầu Một hiện nay lấy

từ 2 nguồn: nguồn nước dưới đất và nguồn nước lấy từ sông Sài Gòn

Hình 1 2 Xí nghiệp nước thải Thủ Dầu Một Nguồn nước ngầm: khá phong phú với 5 phức hệ địa chất thủy văn chứa nước với mức độ và tầng chứa nước khác nhau

+ Hiện trạng sử dụng nước:

Mạng lưới cấp nước của Thủ Dầu Một được kết nối chung với toàn khu vục Nam Bình Dương, gồm: Hệ thống cấp nước Khu liên hợp, hệ thống cấp nước Thủ Dầu Một

và hệ thống cấp nước Dĩ An

Thành phố sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước với tổng công suất thiết kế

là là 301.600 m3/ng đ Công suất sử dụng năm 2016 là 302 000 m3/ng đ do các nhà máy nước cải tạo nâng công suất thực tế lên so với công suất thiết kế đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Bao gồm:

- Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một 21 600m3/ngày đêm, hiện nay công xuất đạt 37.000 m3/ng đ

- Xí nghiệp cấp nước Dĩ An có công xuất 210.000 m3/ng đ

- Xí nghiệp cấp nước khu liên hiệp có công xuất 110.000 m3/ng đ

1.2.5.3 Hệ thống thoát nước

- Thủ Dầu Một nằm ở vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và đồng bằng, đây là

khu vực cuối cùng của vùng đồi thấp, xuất phát từ phía Bắc thoải xuống phía Nam

Trang 22

22

Địa hình thành phố Thủ Dầu Một nghiêng dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, bị chia cắt bởi một số sông, suối như suối Giữa, suối Cát

- Phần lớn cao độ của thành phố Thủ Dầu Một là phần đất cao thay đổi từ 20 ÷

39 m và thấp dần về phía sông Sài Gòn và về phía 2 suối Giữa và suối Cát

- Khu vực ven sông Sài Gòn và dọc theo suối Giữa và suối Cát là các khu vực đất

thấp có cao độ từ 1- 2 m

Hiện trạng thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa của thành phố gồm sông, suối, kênh rạch, cống bê tông

và mương hở Ngoài sông Sài Gòn, các sông suối khác đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống thoát nước mưa của thành phố như:

- Suối Giữa: chảy từ khu vực khu vực phía Nam gồm các phường Hòa Lợi – Bến

Cát, Phú Chánh – Tân Uyên qua phường Định Hòa, Chánh Mỹ tới sông Sài Gòn Phía thượng nguồn là phường Hòa Phú, thoát nước mưa cho phường Hòa Phú, Định Hòa và phần lớn phường Phú Tân, Phú Mỹ, Hiệp Thành, Tương Bình Hiệp và Chánh Mỹ

- Suối Cát: Thoát nước mưa cho các phường Phú Lợi, Hòa Phú, Phú Thọ

- Ngoài ra còn một số suối nhỏ lẻ khác thoát nước ra sông Sài Gòn nằm trong các

phường Chánh Nghĩa, Phú Cường đều được kè 2 bên bờ

- Kênh thoát nước: Khu liên hợp đã xây dựng 3 tuyến kênh dài và rộng thoát

nước cho khu liên hợp và phường Phú Tân, Hòa Phú

- Mạng lưới thoát nước mưa: Các cống thoát nước mưa bằng bê tông hoặc

mương hở được xây dựng dọc theo các tuyến đường đô thị thu gom nước mưa của các KCN, khu dân cư sau đó thoát ra sông suối trên địa bàn thành phố

- Trong các dự án khu dân cư, KCN: Đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch

các dự án

Hiện trạng thoát nước thải

Hiện nay mang lưới thu gom nước thải sinh hoạt đã được triển khai thu gom trên địa bàn các phường: Chánh Nghĩa, Hiệp Thành, Phú Thọ, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi và đã thu gom một phần nước thải sinh hoạt trên địa bàn Phần còn lại được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa trên địa bàn thành phố

1 3 Hiện trạng phát triển kt-xh và kế hoạch phát triển kt-xh thành phố thủ dầu một

Căn cứ Nghị quyết của Thành uỷ, HĐND thành phố về phát triển kinh tế xã hội năm 2017, Trong năm 2017, UBND thành phố Thủ Dầu Một đã chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện đạt kết quả như sau:

1.3.1 Thương mại – Dịch vụ

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt 122.787 tỷ đồng, tăng 32,4% so với cùng kỳ; trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 32,4%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 26,7% Chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,92% so với năm 2016 Sức mua trên thị trường ổn định, không có đột biến về giá Đã cấp 1.776 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ cá thể với tổng số vốn đăng ký là 1 162 tỷ 302 triệu đồng

Trang 23

- Có 88/89 cơ quan thực hiện đăng ký phương án sử dụng tiết kiện điện với tổng

số lượng điện tiết kiệm được 2.997.553 kWh, đạt 98,73% so với chỉ tiêu kế hoạch Kiểm tra việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008; kết quả: 12 phường đạt loại tốt, 2 phường đạt loại khá

1.3.3 Nông nghiệp

- Về trồng trọt: diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm giảm 3,1% so với cùng

kỳ Diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm tăng 3,8% so với cùng kỳ

- Về chăn nuôi: tổng đàn gia súc, gia cầm là 68 628 con Thực hiện tốt công tác tiêm phòng và hướng dẫn người dân cách vệ sinh chuồng trại đúng kỹ thuật nhằm ngăn chặn dịch bệnh; kiểm tra tình hình chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển giết mổ gia súc, gia cầm; kiểm tra vệ sinh thú y ở các chợ và các cơ sở kinh doanh, xử lý 49 trường hợp vi phạm

- Về phòng chống thiên tai:

+ Thực hiện thu Quỹ phòng, chống thiên tai năm 2017; kết quả thu được 5 tỷ 164 triệu đồng, đạt 112,3% so với chỉ tiêu tỉnh giao Trong năm do ảnh hưởng của nhiều đợt mưa lớn, ước thiệt hại tổng giá trị 860 triệu đồng

+ Triển khai thực hiện hoàn thành 17 công trình nạo vét, khai thông dòng chảy, cơi đắp bờ bao các tuyến suối, rạch trên địa bàn thành phố

+ Tổ chức diễn tập Phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn tại phường Chánh Mỹ; tổ chức lễ phát động trồng cây năm 2017 và đã trồng được 4 359 cây, đạt 90,53% chỉ tiêu kế hoạch

01 HTX (HTX Tân Phú Cường)

1.3.5 Tài nguyên – Môi trường

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (cấp bổ sung) cho 198 hộ với tổng diện tích 5,65 ha Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất cho 71 trường hợp tái định cư Vsip 2 Chỉnh lý biến động 2 384 lượt hồ sơ với diện tích 21,5

ha, cấp giấy chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất cho 190 trường hợp Phê duyệt 81 kế hoạch, đề án bảo vệ môi trường cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp

Trang 24

24

- Hoàn thành đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính 14 phường đạt 100% đất tự nhiên Triển khai thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn giai đoạn 2017-2018 tại phường Hiệp An Tổ chức vận động, tuyên truyền cho các hộ gia đình,

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn thành phố đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thu gom nước thải; kết quả lũy kế đến nay có 4 465 trường ợp đã thực hiện đấu nối (trong đó có 4 036 hộ dân thực hiện đấu nối), đạt tỷ lệ 31,51%

- Ban hành và triển khai Kế hoạch sử dụng đất và danh mục dự án, công trình thuộc diện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa năm 2017

1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1.4.1 Thuận lợi

Trong những năm qua các tuyến đường liên tỉnh và trong tỉnh không ngừng được cải thiện, mở rộng, thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp, khu dân cư, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội, Công tác cải tạo, chỉnh trang đô thị tiếp tục được quan tâm thực hiện, tạo sự chuyển biến tích cực đối với bộ mặt đô thị Công tác kêu gọi xã hội hóa được tập trung chỉ đạo thực hiện, mở rộng trong nhiều lĩnh vực và đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho kêu gọi

xã hội hóa một số công trình trường học, công viên, nhà tang lễ; Các KCN được phân

bố trên địa bàn hiện nay khá hợp lý, có điều kiện xây dựng thuận lợi; Thành phố có sông Sài Gòn đi qua Nên đây là khu vực thuận lợi cho phát triển các loại hình công nghiệp và dịch vụ

- Nguồn nước mặt của thành phố khá dồi dào, là nguồn nước chính cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong vùng Hệ thống sông, kênh rạch phát triển tạo nên một hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt, tạo được cảnh quan phù hợp với môi trường đô thị

- Tình hình kinh tế của thành phố tiếp tục tăng trưởng ổn định, tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ và giá trị sản xuất công nghiệp tăng Thu ngân sách đạt khá và tăng cao so với cùng kỳ; chi ngân sách được tập trung chỉ đạo đạt nhiều kết quả

và đảm bảo thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng chủ trương của Chính phủ

1.4 2 Khó khăn

Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu vực vùng trũng Mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên

dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng

Hệ thống sông rạch phân bố không đồng đều, địa chất công trình khu vực phía Nam yếu gây khó khăn cho việc đi lại, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tiến độ đô thị hoá không đồng đều giữa các xã trên địa bàn thành phố

Hệ thống thoát nước trên địa bàn chưa được đầu tư đồng bộ Do đó, thường xảy

ra tình trạng ngập úng cục bộ, nhất là vào mùa mưa tại các khu vực như đường Thích Quảng Đức tại phường Chánh Nghĩa, Đường Nguyễn Thị Minh Khai trên địa bàn phường Phú Hòa

Trang 25

Nhìn chung, mật độ sông, suối, rạch của thành phố Thủ Dầu Một không lớn so với các địa phương khác trong tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, đáp ứng được khả năng tiêu thoát nước nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT-XH trên địa bàn

Hình 2 1 Hệ thống sông, suối kênh rạch trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

2.1.1 Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn dài 256 km, diện tích lưu vực trên 5 000 km² Đoạn đầu nguồn có

hồ thủy lợi Dầu Tiếng, tiếp đến chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương và đổ vào sông Đồng Nai ở mũi Đèn Đỏ huyện Nhà Bè nhập chung thành sông Nhà Bè Ra tới mũi Nhà Bè lại tách làm hai nhánh là Lòng Tàu và Soài Rạp chảy ra biển Đông

Sông Sài Gòn thuộc địa phận tỉnh Bình Dương bắt đầu từ đập Dầu Tiếng cho tới cầu Bình Phước với chiều dài khoảng 106,55 km Lưu vực sông Sài Gòn sau đập Dầu

Sông Sài Gòn

Trang 26

26

Tiếng với diện tích 2.244,08 km2 trong đó diện tích nội tỉnh Bình Dương 1330,3 km2

Hình 2 2 Toàn cảnh lưu vực sông Sài Gòn và các vùng lân cận

Sông Sài Gòn có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương Từ lâu nay, sông Sài Gòn là một trong những nguồn cấp nước quan trọng cho các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước và đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh chiếm 68% dân số trong lưu vực Trong đó chỉ có một phần người dân sử dụng nguồn nước cấp của nhà máy nước Tân Hiệp có công suất 300.000 m3/ngày đêm lấy từ sông Sài Gòn Ngoài ra lưu vực sông Sài Gòn cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả nước, do đó vai trò cung cấp nước cho công nghiệp của hệ thống sông Sài Gòn càng thêm phầm quan trọng Theo quy hoạch đến năm 2015 và 2025 tổng lượng nước khai thác từ sông Sài Gòn cấp nước cho riêng thành phố Hồ Chí Minh là 900.000 m3/ngđ và cho tỉnh Bình Dương là 21 000 m3/ngđ Bên cạnh đó, đây là nơi tiêu thoát nước cho các huyện, thị, thành phố phía Tây của tỉnh Bình Dương

Theo kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc của đề án ‖Điều tra, khảo sát, đánh giá

hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương‖, sông Sài Gòn chảy qua địa phận Bình Dương thuộc vùng đồng

bằng, lòng sông rộng dưới 50 m đoạn dưới đập hồ Dầu Tiếng và mở rộng dần đến khoảng 250 m khu vực gần cầu Bình Phước, sông đơn không có cù lao giữa dòng Đoạn km23 ngay sau đập đến Cần Nôm chiều rộng sông thay đổi từ 40m đến 60 m Nhưng ngay sau đó đến trạm bơm Bến Trống, chiều rộng thay đổi nhanh, sông rộng đến 100 m Đoạn từ 30 km đến 75 km cách đập Dầu Tiếng, chiều rộng lòng sông lớn hơn 100m đến 150 m Đoạn sau ngã ba với sông Thị Tính, thuộc thành phố Thủ Dầu Một và Thuận An, chiều rộng lòng sông phổ biến từ 165m - 200 m Trên mặt bằng, hệ

số uốn khúc bằng 1,64 nhỏ hơn sông Đồng Nai và sông Bé Sông Sài Gòn chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương có khoảng 47 kênh, rạch, suối nhỏ đổ vào

Trang 27

Hình 2 3 Đường quá trình mực nước, lưu lượng sông Sài Gòn- trạm Thủ Dầu Một Tổng lượng nước đo tại trạm Thủ Dầu Một trong thời gian từ 12 giờ ngày 14 đến

11 giờ ngày 19/3/2013 là W = 4,99 triệu m3 trong đó tổng lượng khi triều lên = 190,2 triệu m3; tổng lượng khi triều xuống = 195,1 triệu m3; vậy lượng nước lưu thông qua trạm đo Q = 12,67 m3/s

Theo kết quả quan trắc tại trạm thủy văn Thủ Dầu Một từ năm 1988 đến năm

2010 cho thấy mực nước sông Sài Gòn có xu hướng dâng cao dần với tốc độ trung bình khoảng 0,359 cm/năm, mực nước lớn nhất: 1,39m và nhỏ nhất: -2,58m (theo tài liệu thống kê từ đề án Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt) Tuy nhiên, mực nước cao nhất đã xác định được là 1,47

m vào tháng 10 năm 2013 Như vậy, chế độ dòng chảy của sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của thủy triều Biển Đông và ngày càng có có xu hướng dâng cao do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu

đổ ra sông Sài Gòn tại phường Chánh Mỹ, suối có tổng chiều dài là 4km, bề rộng suối

Trang 28

28

dao động 3÷10m, chiều sâu trung bình 0 5÷1m Lưu vực suối Giữa có chức năng tiêu thoát nước mưa và là nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải cho khu vực có diện tích 5.035 ha

Hình 2 4 Hình ảnh suối Giữa tại khu vực cầu Suối Giữa

Với cao độ thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, suối Giữa sẽ chảy dốc từ khu vực thành phố mới Bình Dương đổ dần về khu vực trạm thu phí Suối Giữa trước khi hợp lưu với suối Bưng Cầu Hiện lưu vực suối đang tiếp nhận chủ yếu nguồn nước thải công nghiệp phát sinh từ các công ty, xí nghiệp đang hoạt động sản xuất trên địa bàn các phường bao gồm các công ty sau: Công ty TNHH Precious Garments Việt Nam, Công ty cổ phần phát triển Phú Mỹ- Dự án Twin doves golf club & Resort và nước thải sinh hoạt từ khu dân cư Hiệp Thành II và khu dân cư hiệp thành III

b) Suối Bưng Cầu

Suối Bưng Cầu có điểm đầu bắt nguồn từ khu dân cư phường Định Hòa chảy qua khu dân sinh của phường Định Hòa, Hiệp An và hợp lưu với suối Giữa tại phường Tương Bình Hiệp trước khi ra rạch Bà Cô và đổ ra sông Sài Gòn Suối Bưng Cầu có chiều dài khoảng 4,5km, bề rộng suối mở rộng dần về phía hạ nguồn 2÷5m, chiều sâu trung bình 0.5÷1m

Cao độ thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ đông sang Tây do đó suối đổ thấp dần từ phường Định Hòa về phía phường Tương Bình Hiệp Hiện nay suối đang bị ô nhiễm

do tiếp nhận một lượng thải sinh hoạt lớn từ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu tái định cư Định Hòa ở đầu nguồn; khu vực dân cư phường Định Hòa và phường Hiệp

An Đặc biệt nước suối tại khu vực dân sinh chợ Bưng Cầu có mùi hôi, đen đục ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và chất lượng sống của dân sinh

Trang 29

Hình 2 6 Rạch Bà Cô

d) Rạch Trầu

Rạch Trầu bắt nguồn từ rạch Bà Quyến thuộc phường Chánh Mỹ và đổ ra sông Sài Gòn tại khu vực cầu Phú Cường, có chiều dài rạch chính khoảng 2,604 km có 07 nhánh rạch nhỏ đồ vào, chiều dài mỗi nhánh khoảng 120m-675m Rạch Trầu rộng 10-40m, chiều sâu từ 1 – 2m

Rạch Trầu có nhiệm vụ thoát nước thải sinh hoạt, dịch vụ cho vùng dân cư phường Chánh Mỹ và vùng phụ cận, sau đó đổ vào sông Sài Gòn tại cầu Phú Cường Chất lượng nước tại rạch Trầu đánh giá vẫn còn khá tốt chế độ nước của rạch chịu chịu ảnh hưởng của thủy triều với chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông

Trang 30

Chế độ dòng chảy trong suối được phân làm 2 phần:

- Đoạn từ thượng nguồn thuộc khu phố Thuận Giao I phường Thuận Giao và khu phố 9, phường Phú Hòa đến cầu Trắng có dòng chảy 1 chiều

- Đoạn từ cầu trắng đến rạch Bà Lụa và rạch Vàm Búng dòng chảy ảnh hưởng thủy triều sông Sài Gòn

Hình 2 8 Suối Cát

b) Rạch Bà Lụa

Rạch Bà Lụa là phần nối tiếp từ suối Cát đổ ra sông Sài Gòn nằm ở ranh giới giữa thành phố Thủ Dầu Một và xã An Sơn – thị xã Thuận An, rạch có bề rộng khoảng 30-40m và chiều dài khoảng 2,8 km với diện tích lưu vực là khoảng 950ha Rạch tiếp

Trang 31

31

nhận nước thải sinh hoạt, tiêu thoát nước mưa nước thải cho trong khu vực

Trước kia, rạch Bà Lụa bị ô nhiễm khá nặng do chất thải trong quá trình hoạt động của nhà máy đường Bình Dương Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với nỗ lực cải thiện môi trường nước của cả chính quyền và người dân trong khu vực thì chất lượng nước tại rạch Bà Lụa đã được cải thiện rất nhiều do đó hiện nay nước từ rạch là nguồn cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp trồng cây ăn quả của khu vực này

Hình 2 9 Hình ảnh rạch Bà Lụa tại cầu Bà Lụa

2.1.2.3 Rạch Ông Đành

Rạch Ông Đành bắt nguồn từ sau Công viên nước Bình Dương đổ dần theo cao

độ từ Bắc – Nam từ Đông – Tây về hướng sông Sài Gòn Với chiều dài khoảng 1,892

km, rộng 10-15m, có 04 nhánh rạch nhỏ (15-172m) Rạch Ông Đành tiếp nhận nước thải sinh hoạt trực tiếp từ các hộ dân sống ven rạch và vùng lân cận ở một phần phường Hiệp Thành và phường Phú Cường đổ vào., ngoài ra khu vực này còn là nơi tập trung dịch vụ, thương mại của thành phố do đó lượng nước thải từ các hoạt động dịch vụ vẫn đang xả thải ra rạch Hiện nay tuyến rạch ông Đành đã được Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương đầu tư xây dựng kè bao toàn

bộ tuyến và được nạo vét định kỳ khơi thông rạch nên không có hiện tượng thực vật xâm lấn bồi tụ trong lòng kênh

Hình 2 10 Rạch Ông Đành

2.1.2.4 Rạch Thầy Năng

Rạch Thầy Năng bắt nguồn từ sau liên đoàn lao động tỉnh Bình Dương qua nhiều đoạn uốn khúc và phân nhánh tại khu vực phường Phú Cường và Chánh Nghĩa sau đó đổ ra sông Sài Gòn Rạch có chiều dài khoảng 2 km, rộng 4-20m, sâu 0,2m-1m tùy theo triều Cao độ thấp dần từ đại lộ Bình Dương đổ về sông Sài Gòn tại phường

Trang 32

32

Chánh Nghĩa

Rạch Thầy Năng tiếp nhận nước thải sinh hoạt và dịch vụ xả thải trực tiếp từ các hộ dân sống ven rạch và vùng lân cận: một phần phường Hiệp Thành và phường Phú Cường, Chánh Nghĩa đổ vào, khu vực này tập trung đông dân cư và nhiều loại hình dịch vụ phát sinh nhiều nước thải như nhà hàng, khách sạn, Rạch chịu ảnh hưởng của thủy triều nên thường xuyên xảy ra hiện tượng ngập úng cho khu vực chợ Thủ Dầu Một và một số tuyến đường giao thông trong khu vực (đường Nguyễn An Ninh, Trần Tử Bình, các đường ven bờ kè của rạch, ) ảnh hưởng đến sinh hoạt và giao thông của dân cư Hiện nay, địa phương cũng đã nỗ lực tiến hành nạo vét kênh rạch định kỳ nhằm khơi thông dòng chảy cho rạch Chất lượng nước ở Rạch đo lúc triều kiệt cho thấy rạch đang bị ô nhiễm nhẹ hữu cơ

Hình 2 11 Rạch Thầy Năng

2.1.2.5 Rạch Thủ Ngữ

Rạch Thủ Ngữ bắt nguồn từ Khu dân cư Chánh Nghĩa đổ ra sông Sài Gòn tại phường Chánh Nghĩa, có chiều dài khoảng 2 km, rộng 5-26m, sâu trung bình từ 0,3 – 1m tùy theo triều, rạch tiếp nhận một phần lớn nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sinh sống và kinh doanh dịch vụ tại khu dân cư Chánh Nghĩa và dân cư khu vực phường Chánh Nghĩa

Hiện nay Hệ thống tuyến rạch Thủ Ngữ đã được đầu tư bêtông mái và bờ rạch, đường đi hai bên rạch bêtông hóa Gia tăng dân số và các loại hình dịch vụ phát sinh sinh nước thải trong thời gian gần đây đã gây tác động đến chất lượng nước của rạch, một số khu vực nước đen đục, có mùi hôi Chế độ nước của rạch cũng chịu ảnh hưởng của thủy triều

Trang 33

Hình 2 13 Rạch Bàu Bàng

2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt của thành phố Thủ Dầu Một

Để đánh giá chất lượng nước mặt các kênh, rạch trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một báo cáo sử dụng một số kết quả quan trắc chất lượng nước mặt năm 2017 và năm

2018 trong chương trình quan trắc nước mặt của tỉnh , bao gồm các điểm sau:

- Sông Sài Gòn: 01 điểm tại họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một;

- Suối Giữa: 01 điểm tại cầu suối Giữa;

- Rạch ông Đành: 01 điểm tại cầu ông Đành;

- Suối Cát: 01 điểm tại cầu Trắng

Ngoài ra đề tài còn lấy tại 17 vị trí như sau để đánh giá một cách toàn diện chất lượng các kênh, rạch của thành phố Thủ Dầu Một

Trang 34

34

Bảng 2 1 Vị trí lấy mẫu sông, suối, kênh rạch

Stt Vị trí lấy mẫu sông, suối, kênh, rạch Tọa độ

1 Thượng nguồn Suối Bưng Cầu Định Hòa X: 0680803

4 Hạ nguồn Rạch Bà Cô Sông Gài Gòn, Chánh

Mỹ, Tương Bình Hiệp

X: 0677259 Y: 1216652

Y: 1221336

6 Thượng nguồn rạch Trầu Rạch Bà Quyến, Chánh

Mỹ, Tương Bình Hiệp

X: 0678935 Y: 1215273

7 Hạ nguồn rạch Trầu Sông Sài Gòn, Chánh Mỹ X: 0679453

Y: 1214491

8 Thượng nguồn rạch ông Đành Phía sau Công viên nước X: 0681488 Y: 1215111

9 Thượng nguồn rạch Thầy Năng Phía sau liên đoàn Lao động, Phú Cường X: 0681928

Y:1214535

10 Hạ nguồn rạch Thầy Năng Sông Sài Gòn, Phú

Cường

X: 0680406 Y: 1213809

11 Thượng nguồn Rạch Thủ Ngữ Khu dân cư Chánh Nghĩa X: 0681982

Y: 1213037

12 Hạ nguồn Rạch Thủ Ngữ Sông Sài Gòn, Chánh

Nghĩa

X: 0680412 Y: 1213322

X: 0680473 Y: 1213470

15 Thượng nguồn suối Cát Đường Phú Lợi X: 0685620

2.2.1.1 Chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn

Để đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, báo cáo tham khảo số liệu quan trắc nước mặt sông Sài Gòn tại vị trí Họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thực hiện năm 2018

Các thông số hóa lý, vi sinh ô nhiễm chính được so sánh với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) và trình bày trong bảng sau:

Trang 35

35

Bảng 2 2 Hàm lượng NH3 - N và COD trung bình tại vị trí quan trắc tại họng thu

nước nhà máy nước Thủ Dầu Một năm 2018

Biểu đồ 2 2 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng

thu nước Thủ Dầu Một) năm 2018

* Đánh giá:

13 10

10

7 13

16.5 13.5 13

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Trang 36

Diễn biến thông số NH 3 - N qua các năm trên sông Sài Gòn

tại điểm quan trắc họng thu nước nhà máy nước

COD QCVN 08-MT:2015/ BTNMT (A2)

- Từ biểu đồ trên cho thấy thông số COD vượt quy chuẩn 1,1 lần vào tháng 09 năm 2018 ngoài ra các tháng còn lại trong năm đều đạt theo quy chuẩn cho phép; thông số NH3-N vượt quy chuẩn qua hầu hết các tháng quan trắc, vượt từ 1,5 – 4,2 lần (quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2) Các thông số đo nhanh tại hiện trường không có nhiều biến động và nằm trong giới hạn cho phép

- Diễn biến quan trắc năm 2018 cho thấy thông số NH3-N có chiều hướng tăng và vượt quy chuẩn cho phép, thông số COD dao động ổn định, tuy nhiên có xu hướng tăng vào các tháng mùa mưa

- Các thông số còn lại đều đạt quy chuẩn và không có nhiều dao động qua các tháng quan trắc Riêng một số thông số như Fe, PO43- vượt quy chuẩn tại các tháng mưa nhiều do ảnh hưởng chảy tràn

Bảng 2 3 Diễn biến thông số NH3 - N và COD qua các năm tại vị trí quan trắc sông

Sài Gòn (họng thu nước Thủ Dầu Một)

08-NH3-N

(mg/L) 0.72 0.78 0.51 0.49 0.57 0.75 0.8 0.81 0.3 COD

Biểu đồ 2 3 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH3 – N tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn

(họng thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm

Biểu đồ 2 4 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng

thu nước Thủ Dầu Một) qua các năm

Trang 37

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Biểu đồ WQI trung bình qua các năm - tại sông Sài Gòn

(họng thu nước Thủ Dầu Một)

WQI

Sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý phù hợp

Sử dụng cho mục dích tưới tiêu và mục đích tương khác

Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Nước ô nhiễm nặng, cần có các biện pháp xử lý trong tương lai

* Đánh giá:

- So với các năm trước thông số NH3-N có chiều hướng tăng và vượt chuẩn, thông số COD dao động gần ngưỡng quy chuẩn cho phép và có chiều hướng cải thiện thấp hơn so với năm 2017 Kết quả này cho thấy nước sông có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng, hữu cơ tại chỗ

Đánh giá mức độ ô nhiễm sông Sài Gòn trên khu vực cầu Phú Cường thông qua kết quả tính WQI thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2 4 Kết quả tính WQI trung bình tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu

nước Thủ Dầu Một) qua các năm

Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

91 – 100 Sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

76 – 90 Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng

pháp xử lý trong tương lai

Biểu đồ 2 5 Diễn biến chỉ số WQI tại vị trí quan trắc sông Sài Gòn (họng thu nước

Thủ Dầu Một) qua các năm

Trang 38

38

* Đánh giá:

Kết quả tính WQI cho thấy chất lượng nước tại sông Sài Gòn còn khá tốt có thể

sử dụng cho mục đích sinh hoạt nếu có những biện pháp xử lý phù hợp Chỉ số chất

lượng nước qua các năm dao động nhẹ, tuy có một số tháng quan trắc chỉ số chất

lượng nước không đạt cho mục đích cấp nước nhưng giá trị trung bình vẫn nằm trong

khoảng cho phép

Vị trí quan trắc sông Sài Gòn tại điểm quan trắc này phản ánh chất lượng nguồn nước mặt cung cấp cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tại

đây tiếp nhận nguồn nước từ thượng nguồn Sông Sài Gòn, Sông Thị Tính hợp lưu với

Sông Sài Gòn và các rạch đổ về phía thượng lưu vì vậy bị tác động bởi nhiều nguồn

thải khác nhau như nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải sản xuất

2.2 1 2 Chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc suối Giữa tại cầu suối Giữa

Ngoài ra nhiệm vụ còn tận dụng kết quả báo cáo quan trắc nước mặt 2018 của tỉnh tại điểm quan trắc cầu Suối Giữa nhằm phục vụ công tác đánh giá diễn biến chất

lượng nước mặt của suối Giữa qua các năm Các thông số ô nhiễm chính được so sánh

với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) và trình bày trong bảng sau:

Bảng 2 5 Hàm lượng NH3-N và COD của suối Giữa tại cầu suối Giữa năm 2018

Trang 39

1.45 1.12

2.8

2.1 1.61

0.98 1.05

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3

Tháng 12/2017

Tháng 1/2018

Tháng 2/2018

Tháng 3/2018

Tháng 4/2018

Tháng 5/2018

Tháng 6/2018

Tháng 7/2018

Tháng 8/2018

Tháng 9/2018

Tháng 10/2018

Tháng 11/2018

Diễn biến thông số NH3 - N trên suối Giữa tại điểm quan

trắc cầu suối Giữa năm 2018

NH3-N QCVN 08-MT:2015/ BTNMT (A2)

13 20

40

20

7 13 20

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Tháng 12/2017

Tháng 1/2018

Tháng 2/2018

Tháng 3/2018

Tháng 4/2018

Tháng 5/2018

Tháng 6/2018

Tháng 7/2018

Tháng 8/2018

Tháng 9/2018

Tháng 10/2018

Tháng 11/2018

Diễn biến thông số COD trên suối Giữa tại điểm quan trắc

cầu suối Giữa năm 2018

Biểu đồ 2 6 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH3-N tại cầu suối Giữa năm 2018

Biểu đồ 2 7 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại cầu suối Giữa năm 2018

Trang 40

Diễn biến thông số NH3 - N trên suối Giữa tại điểm quan

trắc cầu suối Giữa qua các năm

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Diễn biến thông số COD trên suối Giữa tại điểm quan

trắc cầu suối Giữa qua các năm

COD QCVN 08-MT:2015/ BTNMT (A2)

- Diễn biến quan trắc năm 2018 cho thấy thông số NH3-N dao động mạnh vào những tháng mùa mưa; thông số COD có chiều hướng cải thiện và dần đạt quy chuẩn cho phép

- Các thông số còn lại đều đạt quy chuẩn và không có nhiều dao động qua các tháng quan trắc Riêng thông số PO43- chỉ vượt quy chuẩn 1,9 lần vào tháng 03/2018

và Fe vượt quy chuẩn từ 1,46 – 2,9 lần tại các tháng mưa nhiều do ảnh hưởng chảy tràn và ảnh hưởng nước thải sinh hoạt

Bảng 2 6 Diễn biến thông số NH3-N và COD qua các năm tại cầu suối Giữa

08-NH3-N

(mg/L) 0.4 0.93 2.04 0.66 1.93 1.13 1.51 1.43 0.3 COD

Biểu đồ 2 8 Diễn biến mức độ ô nhiễm NH3-N tại cầu suối Giữa qua các năm

Biểu đồ 2 9 Diễn biến mức độ ô nhiễm COD tại cầu suối Giữa qua các năm

Ngày đăng: 23/05/2021, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w