1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long

82 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Đăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 674,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, biến phí, định phí và lợi nhuận, là cơ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước chân vào nền kinh tế thế giới đã mở ra thị trường tiêu thụ hàng hoá dịch

vụ rộng lớn, đầu tư quốc tế và tạo ra sự cạnh tranh, giành lấy thị phần trên thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Trước sự cạnh tranh đó, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển cần phải lựa chọn cho mình một con đường phù hợp với doanh nghiệp mình và những quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt

và kịp thời trong định giá bán sản phẩm, hoạch định chiến lược bán hàng như thế nào

để đạt được hiệu quả cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và mang lại lợi nhuận kỳ vọng

Để có được các quyết định đúng đắn, kịp thời thì nhà quản trị cần phải căn cứ vào nhiều nguồn thông tin do nhiều bộ phận cung cấp mà thông tin do kế toán quản trị cung cấp giúp nhà quản trị xây dựng kế hoạch, sẽ là công cụ đắc lực phục vụ cho các nhà quản trị trong việc quản lý, kiểm soát và ra quyết định Quyết định của nhà quản trị là vô cùng quan trọng, làm thế nào để đạt được lợi nhuận mong muốn, đòi hỏi nhà quản trị phải lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất

Trong đó, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, biến phí, định phí và lợi nhuận, là cơ sở giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định trong kinh doanh, lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ nhằm khai thác hiệu quả sản xuất kinh doanh [5]

Cũng chính vì vậy mà em quyết định chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Đăng Long ”, việc nghiên cứu này

không chỉ giúp em có thể tìm hiểu trên lý thuyết mà còn đi sâu vào thực tế tại công ty TNHH Đăng Long để có thể hiểu rõ hơn về đề tài này

Trang 2

2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài

Trong ngắn hạn, năm 2011 sẽ tiếp tục chứng kiến sự phục hồi ở những nền kinh

tế trên thế giới Hoạt động đầu tư và thương mại quốc tế sẽ được hồi phục nhanh hơn sau khi có sự phục hồi chậm trong năm 2010 Hơn nữa, Việt Nam vẫn được đánh giá

là một trong những thị trường đầu tư hấp dẫn và nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh trong những năm tới Những điều này tạo ra những ảnh hưởng tích cực trực tiếp lên nền kinh tế Việt Nam để có thể duy trì tăng trưởng khả quan hơn trong năm 2011 Tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam sẽ chịu thách thức lớn hơn, nhất là trong bối cảnh hậu khủng hoảng những rào cản thương mại mới ngày càng nhiều với các hành vi bảo hộ thương mại tinh vi tại các thị trường lớn sẽ dành cho các mặt hàng xuất khẩu, nhất là các mặt hàng chủ lực của Việt Nam như khoáng sản, nông, lâm, hải sản.[10]

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận sẽ là cơ sở giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định sáng suốt trong kinh doanh, lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ nhằm khai thác hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đề tài này không còn xa lạ, đã được nhiều doanh nghiệp và các nhà quản trị áp dụng vào thực tế tại doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Vận dụng vào tình hình thực tế tại công ty TNHH Đăng Long, một doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu, phân tích sự tác động qua lại giữa các nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu hàng bán, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận, phân tích điểm hoà vốn, lợi nhuận … sẽ là cơ sở để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp mình

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Thu thập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những số liệu bên trong doanh nghiệp, các tài liệu tham khảo bên ngoài liên quan đến đề tài

Trang 3

Xử lý dữ liệu đã thu thập được: thông qua các phương pháp diễn dịch, mô tả, tổng hợp để có thể đưa ra kết luận và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp

4 Đối tượng nghiên cứu

Các chi phí phát sinh, giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, lợi nhuận đạt được tại công ty TNHH Đăng Long

5 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận như một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích, sự tác động qua lại giữa các nhân tố khối lượng tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu mặt hàng, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận

- Từ thực tiễn đi vào phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty TNHH Đăng Long, nhằm giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đưa ra các quyết định như lựa chọn về giá bán, chi phí, xây dựng chiến lược bán hàng …

- Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lí luận và đi vào phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại doanh nghiệp đưa ra một số ý kiến và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán quản trị trong công ty

Thời gian nghiên cứu: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận từ

Trang 4

7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài bố cục thành 3 chương như sau :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Chương 2 : Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Đăng Long

Chương 3 : Nhận xét và đưa ra kiến nghị

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

1.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh [6]

Do đặc thù của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho nhà quản trị để ra quyết định quản lý kịp thời, nên việc phân loại chi phí trong kế toán quản trị khác với

kế toán tài chính Trong kế toán tài chính, chi phí thường được phân loại theo đối tượng chịu chi phí hoặc theo chức năng của chi phí Trong kế toán quản trị thường phân loại chi phí theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị, tức là tách riêng các chi phí mà chúng sẽ biến động ở mức hoạt động khác nhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị cá biệt có trách nhiệm về chi phí đó và có thể kiểm soát chúng.[8]

Cách phân loại chi phí chủ yếu sử dụng trong kế toán quản trị là phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động (số lượng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động ) Theo cách phân loại này, các chi phí được phân thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.[8]

1.1.1 Chi phí khả biến (Variable costs)

Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng, và ngược lại Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp [5]

* Chi phí khả biến thực thụ (biến phí tuyến tính) [8]

Chi phí khả biến thực thụ là những chi phí khả biến có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động [5]

Trang 6

Nếu ta gọi:

a: Giá trị chi phí khả biến tính theo 1 đơn vị mức độ hoạt động

x: Biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được

Ta có tổng giá trị chi phí khả biến (y) sẽ là một hàm số có dạng: y = ax

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của chi phí khả biến theo mức độ hoạt động như

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.1 : Đồ thị biểu diễn chi phí khả biến

* Chi phí khả biến cấp bậc [5]

Chi phí khả biến cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với

sự biến động liên tục của mức độ hoạt động

Đồ thị biểu diễn sự biến đổi chi phí khả biến cấp bậc có dạng như sau:

y

(Chi phí khả biến cấp bậc)

x

(Mức độ hoạt động)

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.2 : Đồ thị biểu diễn chi phí khả biến cấp bậc

Trang 7

* Dạng phi tuyến của chi phí khả biến và phạm vi phù hợp [5]

Trong thực tế người ta thấy rằng có rất nhiều loại chi phí khả biến không có mối quan hệ tuyến tính với mức độ hoạt động, đường biểu diễn của nó có thể là những đường cong khá phức tạp Trong trường hợp này người ta phải xác định được phạm vi phù hợp trong mức độ hoạt động để xem xét Nếu phạm vi càng nhỏ thì đường cong sẽ càng tiến dần về dạng đường thẳng

Phạm vi được qui định bởi sức sản xuất tối thiểu và sức sản xuất tối đa của đơn

vị được xem là phạm vi phù hợp để nghiên cứu những chi phí khả biến loại này

Đồ thị 1.3: Phạm vi phù hợp của chi phí khả biến không thực thụ

1.1.2 Chi phí bất biến

Một khoản mục chi phí được xem là loại chi phí bất biến khi căn cứ ứng xử của

nó biến động thì tính theo tổng số tiền nó không thay đổi, còn tính theo một đơn vị căn

cứ ứng xử nó sẽ thay đổi [3]

* Chi phí bất biến bắt buộc

Chi phí bất biến bắt buộc là những chi phí bất biến có tính chất cơ cấu, liên quan đến cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp mà rất khó thay đổi, nếu muốn thay đổi loại chi phí bất biến này phải cần một khoảng thời gian tương đối dài Chẳng hạn như khấu hao nhà xưởng, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí về lương…

Về phương diện toán học, chi phí bất biến bắt buộc thể hiện theo phương trình:

Phạm vi phù hợp Chi phí

Mức độ hoạt động

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Trang 8

y = a với a là hằng số

Đường biểu diễn chi phí bất biến bắt buộc như sau:

* Chi phí bất biến không bắt buộc [5]

Chi phí bất biến không bắt buộc là những chi phí có thể thay đổi trong từng kỳ

dự toán của doanh nghiệp, do hành động của nhà quản trị quyết định khối lượng định phí này trong từng kỳ kinh doanh Thuộc loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu…

Chi phí bất biến không bắt buộc có hai đặc điểm :

- Có bản chất ngắn hạn

- Có thể giảm chúng trong những trường hợp cần thiết

Đường biểu diễn chi phí bất biến không bắt buộc như sau:

Chi phí

Mức độ hoạt động

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.4: Chi phí bất biến bắt buộc

y = a

Chi phí

Mức độ hoạt động

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.5: Chi phí bất biến không bắt buộc

Trang 9

* Phạm vi phù hợp của chi phí bất biến không bắt buộc

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Phạm vi phù hợp cũng được áp dụng trong các trường hợp chi phí bất biến, nhất

là các chi phí bất biến có bản chất không thực thụ Khi một công ty mở rộng mức độ hoạt động, có thể mua thêm các trang thiết bị sẽ làm cho chi phí bất biến tăng lên Tuy nhiên, chi phí bất biến được nghiên cứu trong phạm vi phù hợp và trong phạm vi này

nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi [5]

1.1.3 Chi phí hỗn hợp [5]

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến Ở một mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí Sự pha trộn giữa phần bất biến và khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định

Nếu ta gọi:

y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích

Mức độ hoạt động

Phạm vi phù hợp Chi phí

Đồ thị 1.6: Phạm vi phù hợp của chi phí bất biến không bắt buộc

Trang 10

a: Biến phí cho một đơn vị hoạt động

b: Tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ

x: Số lượng đơn vị hoạt động

thì phương trình biểu diễn sự biến thiên của chi phí hỗn hợp là một phương trình bậc nhất có dạng: y = ax + b

Có thể minh hoạ sự biến đổi của chi phí hỗn hợp trên đồ thị như sau:

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.7 Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp

Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích và quản lý chi phí, cần phải phân tích các chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và yếu tố bất biến Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong ba phương pháp: phương pháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp cực đại, cực tiểu (the high-low method)

Phương pháp cực đại, cực tiểu tiến hành phân tích chỉ theo số liệu ở hai "điểm" thời gian có mức độ hoạt động đạt cao nhất và thấp nhất với giá trị chi phí hỗn hợp tương ứng của chúng

Một cách khái quát, phương pháp này được thực hiện qua trình tự các bước như sau:

Trang 11

Bước 1: Xác định mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất và chi phí hỗn hợp tương ứng

Bước 2: Xác định biến phí đơn vị hoạt động của yếu tố chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp theo công thức:

Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất -

Chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhất Biến phí đơn

vị hoạt động = Mức độ hoạt động cao

Mức độ hoạt động thấp nhất

Bước 3: Thay giá trị ở bước 2 vào phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp

Chi phí bất biến = Chi phí hỗn hợp (max/min) - Mức hoạt động (max/min)

x Chi phí khả biến đơn vị Bước 4: Xác định phương trình biến thiên của chi phí hỗn hợp, có dạng:

y = ax + b

Phương pháp đồ thị phân tán (the scatter-chart method) [8]

Phương pháp đồ thị phân tán đòi hỏi phải có các số liệu về mức độ hoạt động đã được thống kê qua các kỳ của hoạt động kinh doanh và cuối cùng đi đến xây dựng phương trình dự đoán về chi phí hỗn hợp có dạng:

y = ax + b

Phương pháp bình phương bé nhất (the least squares method) [7]

Với phương pháp này, hệ số biến đổi a và hằng số b (trong phương trình bậc nhất biểu diễn chi phí hỗn hợp y = ax + b) được xác định theo hệ phương trình sau:

∑xy = b∑x + a ∑ x2

∑y = nb + a ∑x

trong đó n là số lần quan sát

Trang 12

1.2 Một số khái niệm trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là sự nghiên cứu các mối quan hệ của các yếu tố sau ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Giá bán sản phẩm

- Khối lượng sản phẩm bán ra

- Các yếu tố chi phí khả biến

- Các yếu tố chi phí bất biến

- Kết cấu hàng bán [2]

Để phân tích được mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí, để tách toàn bộ chi phí của doanh nghiệp thành biến phí và định phí, phải hiểu rõ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng

trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.[5]

1.2.1 Số dư đảm phí (Contribution Margin)

Số dư đảm phí hay còn gọi là giá trị đóng góp (contribution margin - CM) là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí khả biến Nó là một chỉ tiêu đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Số dư đảm phí = Doanh thu - Biến phí

Số dư đảm phí đơn vị (unit contribution margin) là số dư đảm phí tính cho một đơn vị, được tính bằng giá bán trừ cho chi phí biến đổi đơn vị hoặc tổng số dư đảm phí chia cho số lượng đơn vị sản phẩm

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị Nếu gọi x là số lượng sản phẩm tiêu thụ, g là giá bán một sản phẩm, a là chi phí khả biến đơn vị sản phẩm, b là tổng chi phí bất biến

Ta có, báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí dạng tổng quát như sau:

Trang 13

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xem xét các trường hợp sau:

- Khi sản lượng x = 0 thì lợi nhuận (P) = - b, nghĩa là doanh nghiệp bị lỗ một khoản bằng định phí

- Khi sản lượng tiêu thụ x = xh ( sản lượng hòa vốn) thì lợi nhuận (P) = 0 và ( g – a ) xh = b ( Số dư đảm phí = Chi phí bất biến)

- Khi sản lượng tiêu thụ tại điểm x1 > xh thì lợi nhuận đạt được trong trường hợp này là P1 = ( g – a )x1 – b

- Khi sản lượng tiêu thụ tại điểm x2 > x1 > xh , thì lợi nhuận ở mức số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 là P2 = ( g – a )x2 - b

Như vậy, khi sản lượng tiêu thụ tăng lên một lượng: ∆x = x2 – x1, thì lợi nhuận cũng tăng lên một lượng ∆P = P2 - P1

Hay ∆P = ( g – a ) (x2 – x1)

Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta được mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng (hoặc giảm) một lượng thì số dư đảm phí tăng thêm (hoặc giảm xuống) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhân với số dư đảm phí đơn vị [5]

Như vậy: căn cứ vào số dư đảm phí, người ta có thể tính nhanh chóng xác định được lợi nhuận

1.2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

- Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.[5]

Trang 14

- Hay tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm so sánh giữa số dư đảm phí và doanh thu

Chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, cho một loại sản phẩm hoặc một đơn vị sản phẩm

Tỷ lệ số dư đảm phí được tính theo công thức tổng quát như sau:

Từ những dữ kiện nêu trên trong báo cáo thu nhập tổng quát ta có:

- Tại sản lượng tiêu thụ x1 thì doanh thu = gx1 , lợi nhuận P1 = ( g - a ) x1 - b

- Tại sản lượng tiêu thụ x2 thì doanh thu = gx2 , lợi nhuận P2 = ( g - a ) x2 - b

=> Lợi nhuận tăng một lượng là ∆P = P2 – P1

Hay ∆P = ( g – a )(x2 –x1)

( g – a ) Vậy ∆P =

g

(x2 –x1)g

Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: Nếu doanh thu tăng (hoặc giảm) một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng thêm (hoặc giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhân cho tỷ lệ số dư đảm phí Kết luận trên chỉ đúng khi định phí không thay đổi

1.2.3 Kết cấu chi phí [5]

Trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm có hai

loại chi phí là chi phí khả biến và chi phí bất biến

Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến và chi phí bất biến chiếm trong tổng chi phí.[5]

- Doanh nghiệp nào có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng (hoặc

Trang 15

giảm) nhiều hơn Những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh và ngược lại.[5]

- Doanh nghiệp nào có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng (hoặc giảm) chậm hơn Những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng chậm và ngược lại.[5]

1.2.4 Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage)

- Đòn bẩy hoạt động được hiểu theo nghĩa là một cách nào đó để chỉ với một sự tăng nhỏ của doanh thu hoặc sản lượng sản phẩm bán ra cũng làm thu nhập thuần có một sự gia tăng lớn

- Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu với điều kiện tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu

Tốc độ tăng lợi nhuận

Độ lớn đòn

bẩy hoạt động = Tốc độ tăng doanh thu(Sản lượng bán) >1

Với những dữ kiện đã cho trong báo cáo thu nhập tổng quát ta có:

- Tại sản lượng tiêu thụ x1 thì doanh thu = gx1, lợi nhuận P1 = ( g - a ) x1 - b

- Tại sản lượng tiêu thụ x2 thì doanh thu = gx2 ,lợi nhuận P2 = ( g - a ) x2 – b

P2 - P1 ( g - a ) (x2 – x1) Tốc độ tăng lợi nhuận =

Trang 16

1.3 Phân tích điểm hòa vốn

1.3.1 Xác định điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn ( BEP-Break Even Point ) là khối lượng hoạt động mà ở đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí Tại điểm hòa vốn doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ Tại đây hiệu số gộp bằng với chi phí bất biến [1]

Xác định điểm hoà vốn: [2]

1.3.1.1 Phương pháp số dư đảm phí

Tổng chi phí bất biến Doanh số hòa vốn =

Tỷ lệ số dư đảm phí

Tổng chi phí bất biến Khối lượng hòa vốn =

Số dư đảm phí cho một sản phẩm

360 ngày Thời gian hòa vốn = x Doanh số hòa vốn

Doanh số dự kiến

1.3.1.2 Phương pháp phương trình (equation approach)

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Tại điểm hòa vốn: Lợi nhuận = 0

Do đó: Doanh thu = Biến phí + Định phí

Định phí b Khối lượng hòa vốn = =

Đơn giá bán – Biến phí 1 sản phẩm (g – a)

Trang 17

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Đơn giá Ngoài ra, nếu biết tỷ lệ biến phí trên doanh thu, việc xác định doanh thu và sản lượng hòa vốn có thể xác định như sau:

Doanh thu = Biến phí + Định phí

+ Để vẽ đồ thị điểm hoà vốn ta có 2 đường:

- Đường doanh thu : y = gx

Trang 18

- Đường chi phí bất biến : y = b

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.9: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh

1.3.2.2 Đồ thị lợi nhuận [4]

* Một loại đồ thị khác trong đồ thị về mối quan hệ giữa chi phí khối lượng và lợi nhuận, đó là đồ thị lợi nhuận Đồ thị này có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng

* Với những dự kiến đã cho ở phần trên ta có mối quan hệ giữa sản lượng và

lợi nhuận được biểu diễn bằng hàm số sau: y = (g - a)x - b

(Nguồn: Kế toán quản trị) [5]

Đồ thị 1.10: Đồ thị lợi nhuận

Trang 19

1.3.3 Số dư an toàn (margin of safety) [4]

* Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được (theo dự tính hoặc theo thực tế) so với doanh thu hoà vốn

Số dư an toàn = Doanh thu đạt được - Doanh thu hoà vốn

* Số dư an toàn của các xí nghiệp khác nhau do kết cấu chi phí của các xí nghiệp khác nhau Thông thường những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn, thì tỉ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và những xí nghiệp đó có số dư an toàn thấp hơn

* Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn, cần kết hợp với chỉ tiêu tỉ lệ số dư an toàn

Số dư an toàn

Tỷ lệ số dư an toàn =

Doanh thu x 100%

1.4 Phân tích lợi nhuận [5]

Nếu gọi P là lợi nhuận, tại điểm lợi nhuận P > 0 thì :

Số dư đảm phí = Chi phí bất biến + Lợi nhuận hoặc : Doanh thu = Chi phí khả biến + Chi phí bất biến + Lợi nhuận

Gọi xp là sản lượng tiêu thụ tại điểm lợi nhuận P thì (g - a) xp = b + P

Trang 20

Như vậy, dựa vào các công thức trên, khi đã biết chi phí bất biến, số dư đảm phí đơn vị hoặc tỉ lệ số dư đảm phí nếu dự kiến được lợi nhuận sẽ xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu tại điểm lợi nhuận đó và ngược lại

1.5 Phân tích kết cấu mặt hàng [5]

Kết cấu hàng bán là mối quan hệ tỷ trọng giữa doanh thu từng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu Ảnh hưởng của kết cấu hàng bán đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn thông qua tỷ lệ số dư đảm phí của mặt hàng khác nhau Nếu trong quá trình sản xuất kinh doanh tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lên, vì vậy doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp giảm đi và từ đó độ an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên hoặc ngược lại

Giả sử, ta có ví dụ như sau:

Tình hình về hoạt động kinh doanh 2 sản phẩm A và B của công ty X (đơn vị tính: 1.000 USD) :

Trang 21

Kết cấu hàng bán: Ta thấy sản phẩm A có doanh thu chiếm tỷ trọng là 70% , sản phẩm B chiếm 30%

Giả sử, khi thay đổi kết cấu mặt hàng như sau: tăng tỷ trọng sản phẩm B lên 70%, giảm tỷ trọng sản phẩm A xuống 30% trong tổng doanh thu thì:

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, chúng ta có thể đưa ra các phương án sau:

Phương án 1: Định phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Phương án 2: Biến phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

290 51% = 569

Trang 22

Phương án 3: Định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Phương án 4: Định phí, biến phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Phương án 5: Định phí, biến phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Phương án 6: Xác định giá bán trong trường hợp đặc biệt

Ví dụ minh hoạ:

Giả sử, công ty A sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm X, trong kỳ tiêu thụ được 10.000 sản phẩm với giá bán 10 USD/sản phẩm, biến phí đơn vị 7 USD/ sản

phẩm, định phí trong kỳ 20.000 USD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số

dư đảm phí của công ty A:

Phương án 1: Định phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Công ty dự kiến tăng chi phí quảng cáo lên 2.000 USD thì sản lượng tiêu thụ dự

kiến tăng là 15% Công ty có nên thực hiện phương án này không?

Phân tích:

- Số dư đảm phí tăng thêm: (10.000 x 15%) x 3 = 4.500 (USD)

- Định phí tăng thêm: 2.000 (USD)

- Lợi nhuận tăng thêm: 4.500 – 2.000 = 2.500 (USD)

Ö Công ty nên thực hiện phương án này

Phương án 2: Biến phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Trang 23

Công ty dự định tặng một món quà khuyến mãi cho khách hàng khi mua một sản phẩm X trị giá 0,5 USD Công ty dự kiến sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng 30% Công ty sẽ thực hiện phương án này?

Phân tích:

- Số dư đảm phí đơn vị: 10 – (7 + 0,5) = 2,5 (USD)

- Tổng số dư đảm phí ước tính : (10.000 x 130%) x 2,5 = 32.500 (USD)

- Tổng số dư đảm phí hiện tại: 30.000 (USD)

- Tổng số dư đảm phí tăng thêm : 2.500 (USD)

- Định phí tăng thêm: 0

- Lợi nhuận tăng thêm :2.500 (USD)

Ö Công ty nên thực hiện phương án tặng quà khuyến mãi cho khách hàng

Phương án 3: Định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Công ty dự định tăng chi phí quảng cáo lên 1.000 USD và giảm giá bán xuống 0,5 USD / sản phẩm Công ty dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng 30 % Công ty có thực hiện phương án này không?

Phân tích:

- Số dư đảm phí đơn vị: (10 – 0,5) - 7 = 2,5 (USD)

- Tổng số dư đảm phí ước tính : (10.000 x 130%) x 2,5 = 32.500 (USD)

- Tổng số dư đảm phí hiện tại: 30.000 (USD)

- Tổng số dư đảm phí tăng thêm : 2.500 (USD)

- Định phí tăng thêm: 1.000 (USD)

- Lợi nhuận tăng thêm :1.500 (USD)

Ö Công ty nên thực hiện phương án tăng quảng cáo và giảm giá bán sản phẩm

Phương án 4: Định phí, biến phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Công ty chuyển 5.000 USD tiền lương công nhân sản phẩm trả theo thời gian sang hình thức trả theo sản phẩm với 0,5 USD / sản phẩm Dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng 15% Công ty có nên sử dụng biện pháp này không?

Trang 24

Phân tích:

- Số dư đảm phí đơn vị: 10 – (7 + 0,5) = 2,5 USD

- Tổng số dư đảm phí ước tính : (10.000 x 115%) x 2,5 = 28.750 USD

- Tổng số dư đảm phí hiện tại 30.000 USD

- Tổng số dư đảm phí giảm : (1.250 USD)

- Định phí giảm: (5.000 USD)

- Lợi nhuận tăng thêm: 3.750 USD

Ö Công ty nên thực hiện phương án chuyển hình thức trả lương theo sản phẩm

Phương án 5: Định phí, biến phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Công ty dự định chuyển 5.000 USD tiền lương công nhân sản phẩm trả theo thời gian sang hình thức trả theo sản phẩm với 0,5 USD / sản phẩm và giảm giá bán 0,5 USD / sản phẩm Dự kiến sản lượng tiêu thụ sẽ tăng 30% Công ty có nên sử dụng biện pháp này không?

Phân tích:

- Số dư đảm phí đơn vị: (10 – 0,5) – (7 + 0,5) = 2 USD

- Tổng số dư đảm phí ước tính : (10.000 x 130%) x 2 = 26.000 USD

- Tổng số dư đảm phí hiện tại: 30.000 USD

- Tổng số dư đảm phí giảm : (4.000 USD)

- Định phí giảm xuống : (5.000 USD)

- Lợi nhuận tăng thêm :1.000 USD

Ö Công ty nên thực hiện phương án này

Phương án 6: Xác định giá bán trong trường hợp đặc biệt

Công ty vẫn tiêu thụ được 10.000 sản phẩm X, trong kỳ có một khách hàng đặt hàng với số lượng là 1.000 sản phẩm và đưa ra điều kiện là giảm 10% giá bán sản phẩm Công ty muốn bán lô sản phẩm này với kỳ vọng sẽ thu được lợi nhuận là 1.500 USD Công ty có nên nhận lô hàng này không?

Trang 25

1.500 1.000

Phân tích:

Giá bán sản phẩm trong trường hợp này là:

- Biến phí đơn vị: 7 USD

- Định phí đơn vị: 0

- Lợi nhuận đơn vị: 1,5 USD

- Giá bán : 8,5 USD

Ö Vậy giá bán trong trường hợp này là 8,5 USD, giá bán khách hàng yêu cầu là

9 USD (10 x 90%) Công ty vừa đạt được lợi nhuận mong muốn, vừa thoả mãn yêu cầu của khách hàng, do đó công ty nên nhận lô hàng này

1.7 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận [9]

- Mối quan hệ giữa C-V-P là mối quan hệ tuyến tính trong phạm vi phù hợp

- Phải tính toán chính xác biến phí và định phí

- Kết cấu hàng hóa không đổi

- Sản xuất phải bằng với tiêu thụ

- Năng lực sản xuất không thay đổi trong suốt phạm vi phù hợp

- Không bị ảnh hưởng bởi lạm phát

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã cho ta những kiến thức ban đầu trước khi bắt tay vào phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại doanh nghiệp, từ việc tìm hiểu về các khái niệm cơ bản như số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh, chi phí khả biến, chi phí bất biến … là cơ sở lý luận để

có thể đi sâu vào phân tích tình hình thực tế giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định kịp thời và phù hợp

Trang 27

2.1.1 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

ƒ Giới thiệu về công ty:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG

Tên giao dịch quốc tế : DANG LONG FURNITURE

Trụ sở: Lô F6, cụm công nghiệp chế biến gỗ Tân Hòa, TP.Biên Hòa, tỉnh

Trang 28

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm làm từ gỗ như đồ nội thất, bàn ghế, giường tủ mà chủ lực là chậu gỗ

- Mua bán gỗ các loại

- San lấp mặt bằng

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, cầu đường …

Logo của công ty TNHH Đăng Long

Công ty TNHH Đăng Long là công ty chuyên thực hiện gia công, sản xuất và cung cấp các sản phẩm làm từ gỗ tràm như: chậu gỗ (chậu hoa), thùng, ống, rương, kệ, máng xối, trống, hàng nội thất… ngoài ra công ty còn mua bán gỗ Qua 10 năm thành lập và phát triển, sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu tới nhiều nước trên thế giới

ƒ Quá trình thành lập và phát triển của công ty:

Công ty TNHH Đăng Long thành lập và phát triển được hơn 10 năm, xuất phát

là công ty TNHH SX - TM Đăng Long thành lập năm 2001 trụ sở chính được đặt tại quận 9, TP.HCM hoạt động cho đến năm 2003 thì ngừng hoạt động

Vào ngày 2/10/2003 công ty thành lập lại, chuyển về cụm công nghiệp chế biến

gỗ Tân Hòa, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và chính thức đi vào hoạt động lại vào tháng 4/2004

Đây là cũng thời gian công ty sắp xếp, củng cố lại bộ máy tổ chức và tình hình sản xuất Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, công nghệ mới, hiện đại cho ngành chế biến gỗ, đưa năng lực sản xuất lên bảo đảm lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành trong cả nước

Trang 29

Năm 2005, công ty xây dựng nhà xưởng chế biến gỗ và đi vào sản xuất với một dây chuyền sản xuất

Ngoài ra, công ty còn tham gia mở rộng đầu tư sang một số lĩnh vực khác như: Mua bán gỗ các loại, xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, cầu đường, san lấp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng …

Trong giai đoạn 2006 - 2009, công ty với mũi nhọn là chế biến gỗ, có khả năng đáp ứng thị trường với vị thế cạnh tranh cao Trong thời gian này, công ty hoàn toàn chủ động được nguồn vốn, củng cố công tác quản lý tài chính, tốc độ tăng trưởng ngày càng đi lên, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, các chỉ tiêu chính: Doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu, lợi nhuận tăng , tạo tiền đề cho các bước phát triển tiếp theo

Vượt qua khó khăn về cơ sở vật chất, công nghệ thiết bị lạc hậu trong những năm đầu, nắm bắt những điều kiện thuận lợi để phát triển, hiện nay công ty là thành viên của Hội mỹ nghệ và chế biến gỗ thành phố Hồ Chí Minh HAWA

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chế biến từ gỗ như tủ, bàn ghế, giường, các sản phẩm trang trí nội thất mà chủ lực là chậu hoa, với hơn 98% sản phẩm sản xuất được xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Hà Lan, Nhật …

(Nguồn : Bộ phận sản xuất – Công ty TNHH Đăng Long)

Ảnh 2.1 : Nhà xưởng công ty TNHH Đăng Long

Trang 30

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

ƒ Chức năng Công ty TNHH Đăng Long là công ty chuyên sản xuất, mua bán các mặt hàng chế biến từ gỗ

- Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng được chế biến từ gỗ như các sản phẩm nội thất mà chủ lực là sản xuất chậu hoa

- Tìm hiểu thị trường và thị hiếu của khách hàng

- Tận dụng nâng lực sản xuất một cách hiệu quả, không ngừng mở rộng công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

- Tuân thủ pháp luật về ngành nghề đăng ký và quy định về kê khai thuế, nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước

- Đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động

- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường

2.1.1.3 Quy mô của công ty

ƒ Quy mô về tài sản:

Trang 31

Công ty có tổng tài sản tính đến 31/12/2009 là: 22.630.628.193 đồng, trong đó:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu tài sản

ƒ Quy mô về lao động:

Công ty hiện có tổng lao động là 215 người

- Bộ phận quản lý: 15 người

- Bộ phận sản xuất: 200 người Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động phân theo trình độ

Trang 32

Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu lao động phân theo trình độ

ƒ Quy mô về diện tích:

Diện tích toàn công ty là khoảng: 7.250 m2 bao gồm văn phòng, xưởng chế biến

và khuôn viên

2.1.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty

( Nguồn : Bộ phận sản xuất – Công ty TNHH Đăng Long )

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 33

Thuyết minh sơ đồ:

◊ Bào phôi và ghép: Nguyên liệu gỗ đã được xử lí thành mặt phẳng, cắt, ghép bằng công nghệ cao theo mẫu của từng sản phẩm

◊ Định hình chi tiết: là giai đoạn hình thành nên hình dáng của sản phẩm, được đưa qua quy trình công nghệ để tạo ra hình dáng phức tạp của sản phẩm

◊ Chà nhám: là công đoạn đánh bóng tạo ra hình dáng đẹp hơn cho chi tiết sau khi đã được định hình chi tiết để có được một sản phẩm có

◊ Đóng gói: sản phẩm sau khi hoàn chỉnh thì được đóng gói lại

2.1.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

ƒ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Đăng Long)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Đăng Long

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng

Kế toán

Phòng

Kế hoạch

Phòng Kinh doanh

Bộ phận sản xuất

Trang 34

ƒ Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Giám đốc:

* Là người đứng đầu và chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

* Có quyền tổ chức cơ cấu bộ máy công ty, trực tiếp điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc:

* Người có trách nhiệm hỗ trợ, tham mưu cho giám đốc

* Cùng tham gia điều hành quá trình hoạt động của công ty

Phòng kế toán:

* Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định về chế độ kế toán của Nhà nước

* Tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, phân tích kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh để cung cấp thông tin tình hình hoạt động tài chính của công ty cho cấp trên

* Đồng thời, phòng kế toán phải ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra, giám sát các khoản thu - chi, quản lý vấn đề sử dụng tài sản, nguồn vốn của công ty

* Theo dõi công nợ và thực hiện công tác thanh toán các khoản nợ của công

ty

* Thực hiện quyết toán tháng, quý, năm theo đúng tiến độ

* Lên kế hoạch vay vốn và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động, xây dựng cơ bản sao cho hiệu quả

* Tham mưu cho ban lãnh đạo về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định

Trang 35

* Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán cho nhân viên kế toán trong công ty

Phòng kế hoạch:

* Có nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá thị trường, đưa ra các chiến lược hoạt động , xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

* Đóng góp ý kiến cho ban giám đốc trong quá trình thực hiện các phương

án kinh doanh, theo dõi và thúc đẩy quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh đề ra

* Thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin trên thị trường, đưa ra ý tưởng quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu về công ty và triển khai các ý tưởng đó

* Lập các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty

* Quản lý hệ thống công tác hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng kinh doanh:

* Đóng góp ý kiến cho giám đốc, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

* Thực hiện các chiến lược kinh doanh đã được phê duyệt

* Thiết lập hệ thống giao dịch trực tiếp với khách hàng và hệ thống nhà phân phối đại lý

* Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tới khách hàng nhằm đạt mục tiêu về lợi nhuận

* Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Bộ phận sản xuất: là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm

Trang 36

2.1.1.6 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.2: Chỉ tiêu doanh thu năm 2007, năm 2008 và năm 2009

Biểu đồ 2.3 : Doanh thu từ năm 2007 đến năm 2009

Qua biểu đồ trên, ta thấy doanh thu của công ty năm 2007 còn thấp nhưng đến năm 2008, 2009 đã có sự biến chuyển đáng kể từ doanh thu năm 2007 là 15.655.114.723 đồng lên 33.637.168.106 đồng vào năm 2008, và doanh thu ổn định vào năm 2009 (33.681.255.565 đồng) Cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định và không có nhiều biện động trong thời gian gần đây

Trang 37

Bảng 2.3: Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2007, năm 2008 và năm 2009

Biểu đồ 2.4 : Lợi nhuận từ năm 2007 đến năm 2009

Từ lợi nhuận năm 2007 chỉ có 120.864.363 đồng thì công ty đã tăng lợi nhuận năm 2008 lên 218.704.046 đồng, tuy bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế năm

2008 – 2009 đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nhưng công ty vẫn có một bước chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Dù gặp nhiều thách thức và khó khăn nhưng năm 2009 công ty vẫn thu về khoản lợi nhuận đạt mức 234.155.000 đồng

Trang 38

Bảng 2.4: Chỉ tiêu các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước năm 2007, năm

Trang 39

Bảng 2.5: Chỉ tiêu doanh thu & lợi nhuận năm 2008 và 2009

ĐVT: Đồng

Doanh thu 33.637.168.106 33.681.255.565 44.087.459

Lợi nhuận 251.239.570 321.417.192 70.177.622

(Nguồn: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008 & 2009)

Qua bảng số liệu, ta thấy so với năm 2008, lợi nhuận công ty 2009 tăng 70.177.622, tương ứng với 27.93% so với năm 2009 cho thấy tình hình công ty đang hoạt động có hiệu quả, thu hút nhiều người mua trong và ngoài nước

2.1.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

- Hiện tại, thị trường chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam đang có nhiều thế mạnh

ở thị trường khu vực cũng như thị trường quốc tế, sản phẩm đồ gỗ của nước

ta rất được ưa chuộng, đó sẽ là thuận lợi để phát triển thương hiệu trong tương lai

- Nguồn nhân lực dồi dào

Trang 40

- Hành vi bảo hộ tinh vi tại các thị trường lớn

- Thêm vào đó dây chuyền sản xuất lạc hậu, lao động còn thiếu kỹ thuật

ƒ Phương hướng phát triển

- Để giữ được chỗ đứng thì công ty cần phải tìm hiểu thị trường đưa ra được những phương án kinh doanh hiệu quả

- Nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư công nghệ

- Khai thác thế mạnh của công ty

- Khai thác được thị trường trong nước, đồng thời chú trọng đến xuất khẩu

- Mở rộng quy mô sản xuất, thu hút đầu tư, vốn góp

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.1 Tình hình tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Dù là thời điểm nào thì bất cứ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ cũng cần đến bộ phận kế toán, kế toán giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

D Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

D Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND)

D Phương pháp kê khai tài sản cố định:

- Đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theo đường thẳng

DPhương pháp đánh giá hàng tồn kho :

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân gia quyền

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty TNHH Đăng Long áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.6: Phạm vi phù hợp của chi phí bất biến không bắt buộc - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
th ị 1.6: Phạm vi phù hợp của chi phí bất biến không bắt buộc (Trang 9)
1.3.2.2  Đồ thị lợi nhuận [4] - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
1.3.2.2 Đồ thị lợi nhuận [4] (Trang 18)
Đồ thị 1.9: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
th ị 1.9: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 32)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2007, năm 2008 và năm 2009 - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2007, năm 2008 và năm 2009 (Trang 37)
Bảng 2.5: Chỉ tiêu doanh thu & lợi nhuận năm 2008 và 2009 - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.5 Chỉ tiêu doanh thu & lợi nhuận năm 2008 và 2009 (Trang 39)
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán  Ghi chú - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán Ghi chú (Trang 41)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH Đăng Long - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH Đăng Long (Trang 42)
Bảng 2.8: Tổng hợp định phí 6 tháng đầu năm - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.8 Tổng hợp định phí 6 tháng đầu năm (Trang 47)
Bảng 2.10 : Bảng tính phân tích chi phí bảo trì tại công ty TNHH Đăng Long - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.10 Bảng tính phân tích chi phí bảo trì tại công ty TNHH Đăng Long (Trang 49)
Bảng 2.14: Chi phí khả biến đơn vị 6 tháng đầu năm 2010 - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.14 Chi phí khả biến đơn vị 6 tháng đầu năm 2010 (Trang 53)
Bảng 2.16 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
Bảng 2.16 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 55)
Đồ thị 2.1: Đồ thị C - V - P - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
th ị 2.1: Đồ thị C - V - P (Trang 66)
Đồ thị 2.2: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
th ị 2.2: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh (Trang 67)
Đồ thị 2.3 : Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm chậu gỗ. - Đề tài phân tích mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH đăng long
th ị 2.3 : Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm chậu gỗ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w