1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017

93 286 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may Đồng Thịnh–Công ty cổ phần Thể thao Gỗ Tân Mai sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2017
Tác giả Trần Thị Mỹ Tôm
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Nam
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản trị Kinh tế quốc tế
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W œ X Trong thời gian 4 tháng được thực tập tại xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công ty CPTH gỗ Tân Mai đã giúp em có thể định hướng cho bài báo cáo nghiên cứu khoa học của mình với đề tài “Mộ

Trang 1

W œ X

Trong thời gian 4 tháng được thực tập tại xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công ty CPTH gỗ Tân Mai đã giúp em có thể định hướng cho bài báo cáo nghiên cứu khoa

học của mình với đề tài “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu

hàng may mặc của xí nghiệp may Đồng Thịnh–Công ty CPTH gỗ Tân Mai sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2017”

Mặc dù đã rất cố gắng để tìm hiểu và về thị trường này, nhưng năng lực bản thân có hạn cộng với thị trường được nghiên cứu cũng khá rộng lớn, tính đa dạng và phức tạp, Vì thế chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vậy kính mong Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp xem xét và đóng góp thêm để đề tài có tính khả thi cao hơn và có thể ứng dụng trong thực tế Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn với lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu trường Đại học Lạc Hồng, quý Thầy Cô trong khoa Quản trị- Kinh tế quốc tế đã dìu đắt và trang bị kiến thức cần thiết làm nền tảng cho em có thể hoàn thành bài báo cáo này

Ban lãnh đạo của xí ngiệp may Đồng Thịnh, các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp thông tin trong thời gian em được thực tập tại xí nghiệp

Con xin gửi lời biết ơn đến Ba Mẹ cùng gia đình đã tạo điều kiện và luôn động viên con trong thời gian đi học để con có được thành quả như hôm nay

Em cũng không quên gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Nguyễn Văn Nam– Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dạy em từng bước, giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Sau cùng, em xin kính chúc sức khỏe, sự thành đạt đến quý lãnh đạo cùng toàn thể quý Thầy Cô trong trường, cùng tập thể Cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp

Biên Hòa, Tháng 5 năm 2011

Sinh viên Trần Thị Mỹ Tâm

Trang 2

X Ø W

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Quan điểm và ý nghĩa chọn đề tài: 1

2 Phương pháp nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Những tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 4

VIỆT NAM VÀO MỸ .4

1.1 Những lí luận chung về xuất khẩu 4

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 8

1.1.4 Phương thức thanh toán trong xuất khẩu 10

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 11

1.2 Những vấn đề cơ bản về thị trường nhập khẩu 12

1.2.1 Khái niệm thị trường 12

1.2.2 Phân loại thị trường 12

1.2.3 Vai trò của thị trường 14

1.2.4 Chức năng của thị trường và các quy luật kinh tế thị trường 14

1.2.5 Mở rộng thị trường 15

1.3 Cơ sở lý thuyết của việc phân tích tình hình xuất nhập khẩu .15

1.3.1 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu 16

1.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16

1.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng chủ lực 16

Trang 3

1.3.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh 16

1.3.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán 17

1.3.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại 17

1.4 Sự cần thiết xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam vào Mỹ: 18

1.4.1 May mặc Việt Nam trong 20 năm qua: 18

1.4.2 Thị trường Hoa Kỳ: 19

1.4.2.1 Đặc điểm về thị trường Mỹ với hàng may mặc Việt Nam 19

1.4.2.2 Ngành dệt may khi Việt Nam kí hiệp định thương mại Việt-Mỹ 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA XÍ NGHIỆP SANG CÁC THỊ TRƯỜNG 24

2.1 Tổng quan về Xí nghiệp May Đồng Thịnh- công ty CPTH gỗ Tân Mai 24

2.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp may Đồng Thịnh .24

2.1.1.1 Giới thiệu chung 24

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển xí nghiệp .25

2.1.1.3 Chính sách chiến lược và mục tiêu của Xí nghiệp 26

2.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp .27

2.1.2 Vị trí chức năng các phòng ban 29

2.1.2.1 Phòng tổ chức hành chính 29

2.1.2.2 Phòng kỹ thuật chuẩn bị sản xuất .29

2.1.2.3 Phòng kế toán 29

2.1.2.4 Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu .30

2.1.2.5 Phân xưởng sản xuất 1và 2: 30

2.1.2.6 Cơ cấu nguồn lao động .31

2.1.2.7 Quy trình công nghệ 32

2.2 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của XN May Đồng Thịnh .34

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 34

2.2.2 Tình hình xuất khẩu theo thị trường nhập khẩu 37

2.2.3 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của xí nghiệp 41

Trang 4

2.2.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp: 49

2.3 Thị trường Mỹ với hàng may mặcViệt Nam 50 2.3.1 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 50

2.3.2 Tình hình thị trường nhập khẩu Hoa Kỳ 51

2.4 Phân tích ma trận SWOT về tình hình xuất nhập khẩu ngành hàng may mặc 53

2.4.1 Nhóm chiến lược S (Strengths) 53

2.4.2 Nhóm chiến lược W (Weaknesses) 54

2.4.3 Nhóm chiến lược O (Opportunities) 55

2.4.4 Nhóm chiến lược T (threats) 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG THỊNH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2001-2017 60

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 60

3.1.1 Triển vọng của ngành may mặc Việt Nam 60

3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của xí nghiệp Đồng Thịnh 61

3.2 Giải pháp cụ thể nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp Đồng Thịnh sang thị trường Mỹ 62

3.2.1 Nâng cao năng lực sản xuất 62

3.2.1.1 Nguồn lực con người 62

3.2.1.2 Công tác quản lý điều hành 63

3.2.1.3 Cải tiến và đổi mới trang thiết bị máy móc .64

3.2.2 Nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu 65

3.2.2.1 Xây dựng và đầu tư trong khâu thiết kế 65

3.2.2.2 Đầu tư vào nhãn mác, bao bì cho sản phẩm .66

3.2.2.3 Sản phẩm và định giá cho sản phẩm 67

3.2.2.4 Nguồn nguyên liệu sản suất 70

3.2.3 Tăng cường chiêu thị mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ .73

3.2.3.1 Duy trì hình thức gia công 73

Trang 5

3.2.3.3 Thành lập hệ thống phân phối tại Mỹ trong giai đoạn 2017 75

2015-KIẾN NGHỊ 79 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

XK-NK: Xuất khẩu nhập khẩu

ISO 9001: Theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

SA 8000: Tên tiêu chuẩn trách nhiệm Xã Hội WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

W X

Danh mục bảng CHƯƠNG 1

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam qua các năm 18

CHƯƠNG 2 Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp: 31

Bảng 2.2 Trình độ lao động của xí nghiệp .31

Bảng 2.3 Báo cáo hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ 2008-2010 35

Bảng 2.4 Giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2008-2010 37

Bảng 2.5 Giá trị xuất khẩu theo thị trường qua các năm 41

Bảng 2.6 Giá trị tuyệt đối và tương đối giữa các mặt hàng qua các năm .41

Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu từ năm 2008-2010 44

Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương thức thanh toán 45

Bảng 2.9 Bảng tổng kết tài sản của xí nghiệp năm 2009 và 2010 48

Bảng 2.10 Bảng tổng kết nguồn vốn của xí nghiệp năm 2009 và 2010 49

Bảng 2.11 Trị giá nhập khẩu hàng dệt may giai đoạn 2006-2009 của một số thị trường trên thế giới 53

Bảng 2.12 Bảng mô hình SWOT 56

CHƯƠNG 3 Bảng 3.1 Mục tiêu giá trị sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2011-2017 62

Trang 8

Danh mục các biểu CHƯƠNG 1

Biểu đồ 2.1: Thể hiện doanh thu lợi nhuận và chi phí qua các năm 36

Biểu đồ 2.2: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2008 38

Biểu đồ 2.3: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2009 39

Biểu đồ 2.4: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2010 39

Biểu đồ 2.5: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo mặt hàng năm 2008 42

Biểu đồ 2.6: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo mặt hàng năm 2010 43

Biểu đồ 2.7: Thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán năm 2008 46

Biểu đồ 2.8: Thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán năm 2010 46

Danh mục các sơ đồ và hình ảnh CHƯƠNG 2 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp 28

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ: 33

Hình 1.1: Sản phẩm chủ lực của xí nghiệp 25

Hình 1.2: Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh 26

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Quan điểm và ý nghĩa chọn đề tài:

Trong lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại, Dệt may được xem là ngành hình thành và khởi đầu cho các ngành công nghiệp trên thế giới phát triển Với đặc tính là ngành thâm dụng nhiều lao động, công nghệ sản xuất không phức tạp nhiều, rất phù hợp với các quốc gia đang phát triển Thực tế, xuất khẩu hàng dệt may nói chung và hàng may mặc nói riêng luôn là nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động

Và trong tiến trình hội nhập vào của nền kinh tế khu vực và trên cả thế giới hiện nay, Việt Nam cũng đã và đang nỗ lực nhằm “đa dạng hóa thị trường, đa phương hóa các mối quan hệ trong kinh doanh” Thông qua việc tích cực gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, mở rộng các mối quan hệ đa phương và song phương với các quốc gia trên thế giới và bằng con đường xuất khẩu thì hàng hóa đặc biệt là hàng may mặc sẽ có mặt trên tất cả các thị trường trên thế giới Đây cũng

là nhiệm vụ chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế đất nước

Một trong những thị trường lớn có tiềm năng cho ngoại thương Việt Nam phát triển là thị trường Mỹ Bởi lẽ Mỹ chính là thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới, hiện chiếm trên 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Hơn thế nữa mối quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kì ngày càng được cải thiện và thắt chặt cả về mặt kinh tế lẫn chính trị

Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã tăng trưởng một cách mạnh mẽ vượt qua dầu thô và dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của

cả nước Và theo số liệu của tổng cục thống kê cho biết thì Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất về hàng may mặc của Việt Nam Đây chính là thị trường tiềm năng, nhiều hứa hẹn đối với ngành hàng may mặc

Qua thời gian được thực tập tại Xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công ty CPTH

Gỗ Tân Mai, em nhận thấy rằng xí nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất hàng may mặc, lãnh đạo có năng lực và với đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ và tay

Trang 10

nghề cao, hơn nữa có mối quan hệ gắn bó lâu năm với xí nghiệp, thế nhưng thị trường xuất khẩu chính của xí nghiệp chủ yếu là các nước Châu Âu, Đức, Anh, Ý vv…trong khi đó xí nghiệp lại bỏ ngỡ thị trường rộng lớn, đa dạng và tiềm năng như Mỹ Bởi lẽ đó, đề tài nghiên cứu của em lần này là “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may Đồng Thịnh – Công ty CPTH gỗ Tân Mai sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2017” Với mong muốn có thể góp một phần nhỏ nhằm giúp cho xí nghiệp có thể tiếp cận và thâm nhập vào thị trường đa dạng và tiềm năng này tốt hơn, thông qua việc tìm hiểu về khả năng tiêu thụ trên thị trường, các luật lệ, quy định, đạo luật vv…các đối thủ cạnh tranh lớn về hàng dệt may

Em hy vọng đề tài sẽ có tính khả thi giúp xí nghiệp có thể vững vàng thâm nhập vào thị trường rộng lớn này, mang lại hiệu quả, tăng lợi nhuận cho xí nghiệp trong thời gian tới

Mặc dù đã rất cố gắng để tìm hiểu về thị trường này, nhưng năng lực có hạn hơn nữa với thị trường Mỹ khá rộng lớn, sự canh tranh rất gay gắt Vì thế, sẽ không tránh khỏi những hạn chế Kính mong quý thầy cô, ban lãnh đạo xí nghiệp bỏ qua

và đóng góp để đề tài có tính khả thi hơn và có thể ứng dụng được

2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những mục tiêu nghiên cứu của đề tài, em đã sử dụng các phương pháp sau đây:

Phương pháp điều tra thu thập số liệu: từ các hợp đồng, báo cáo hàng tháng của xí nghiệp, từ tổng cục thống kê Việt Nam, phòng thương mại, từ Internet

Hỏi thăm và lấy ý kiến của các nhân viên trong phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu

Phương pháp phân tích thống kê: sau khi tổng hợp được các số liệu cần thiết,

em tiếp tục phân tích và đánh giá các số liệu đó

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu ngành hàng may mặc của xí nghiệp và thị trường nhập khẩu Mỹ

Trang 11

Phạm vi: Khả năng xuất khẩu của xí nghiệp (SWOT), cơ chế chính sách luật

lệ, thủ tục khi xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ, phân tích khả năng cạnh tranh của các đối thủ trong và ngoài nước

4 Những tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu:

Để hỗ trợ cho việc viết bài tốt hơn, em đã mượn và sử dụng một số tài liệu của xí nghiệp: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, công văn, tài liệu về việc hình thành và phát triển của xí nghiệp

Ngoài ra, em còn sử dụng các bài viết trên Intrenet, sách vở giáo trình đã được học mà có liên quan, bài nghiên cứu khoa học của năm trước

Dựa trên những định hướng đã đặt ra, nội dung nghiên cứu của em gồm 3 chương:

¾ CHƯƠNG 1: Lý luận chung về hoạt động và thị trường xuất khẩu, sự

cần thiết phải tăng cường xuất khẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam vào Mỹ

¾ CHƯƠNG 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Xí Nghiệp

sang các thị trường

¾ CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng xuất khẩu hàng may

mặc của Xí nghiệp May Đồng Thịnh sang thị trường Mỹ giai đoạn 2001-2017

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO MỸ

1.1 Những lí luận chung về xuất khẩu:

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu:

Xét một cách chung nhất thì xuất khẩu là tập hợp các hoạt động bán hàng và dịch vụ ra thị trường nước ngoài hay cho khách hàng quốc tế và tiền tệ là phương tiện thanh toán với mục tiêu lợi nhuận Nhìn chung XK là một bô phận cấu thành của thương mại quốc tế và luôn được chú trọng hàng đầu của đối với mỗi doanh nghiệp

Nó ra đời từ khá sớm và ngày càng phát triển trên mọi lĩnh vực, không hạn chế về không gian và thời gian Hình thức sơ khai chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và thể hiện dưới nhiều hình thức: XK trực tiếp, gián tiếp, ủy thác vv…Tất cả những hoạt động này nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng Ngày nay, XK còn diễn ra với các hàng hóa vô hình và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong thương mại quốc tế

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

¾ Đối với nền kinh tế toàn cầu

Xuất khẩu xuất hiện từ khá sớm, đây là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau, không phải chỉ là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống trong tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng và cả quốc gia nói chung Hoạt động XK là hoạt động chính của ngoại thương và cũng là hoạt đầu tiên của thương mại quốc tế XK có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế từng quốc gia cũng như toàn thế giới

Trang 13

XK hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng và trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác

Có thể nói động lực chính để thúc đẩy sản xuất là sự phát triển của XK Chính nhờ có xuất khẩu mà các nước có thể sản xuất chuyên môn hóa mặt hàng mà mình có lợi thế và sau đó có thể trao đổi với các quốc gia khác những sản mà mình không có lợi nhưng cần thiết Đây là điều kiện thuận lợi cho các quốc gia kém phát triển hơn nhưng vẫn đảm bảo cho hoạt động ngoại thương được diễn ra và mang lại lợi nhuận lớn cho đất nước Điều này thể hiện qua các lý thuyết sau:

+ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối: Theo quan điểm của nhà kinh tế học Adam Smith, một quốc gia chỉ nên sản xuất các loại hàng hóa mà việc sản xuất này sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất các lợi thế về nguồn tài nguyên sẵn có của quốc gia đó Điều này giải thích đơn giản về lợi ích của thương mại quốc tế và XK Trên thực tế việc trao đổi phải được tiến hành trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, tạo thuận lợi cho các quốc gia đang phát triển

+ Nhưng nếu một quốc gia mà hiệu quả sản xuất đều thấp hơn so với quốc gia khác thì không thế áp dụng lợi thế tuyệt đối Chính vì vậy nhà kinh tế học người Anh Ricardo đã đưa ra một lợi thế khác: Lợi thế so sánh tương đối

Theo quan điểm của ông khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu quốc gia có hiệu quả sản xuất thấp nên sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ít bất lợi nhất, và sẽ nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất gặp nhiều bất lợi nhất

+ Trên nền tảng của lợi thế so sánh tương đối Heckcher- Ohlin đã phát triển thêm và đi sâu hơn trên con đường của Ricardo ông cho rằng: Một nước sẽ sản xuất loại hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ, tương đối sẵn có và nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia đó

Sự chuyên môn hóa vào trong sản xuất làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế sản xuất của mình một cách tốt nhất, tiết kiệm những nguồn lực như vốn, lao

Trang 14

động, tài nguyên Chính vì vậy mà sản phẩm làm ra cũng tăng trên quy mô toàn thế giới và năng suất và lợi nhuận của mỗi quốc gia cũng tăng lên

Ngoài ra, XK sẽ thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên toàn thế giới, mở rộng và nâng cao vị thế cạnh tranh của từng quốc gia trên trường Quốc Tế Hoạt động ngoại thương là cơ sở để xây dựng các mối quan hệ kinh tế, kéo theo đó là các mối quan hệ như: du lịch, tín dụng, bảo hiểm cũng phát triển theo Tóm lại, các mối quan hệ này có tác dụng qua lại và hỗ trợ lẫn nhau

¾ Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu là nhân tố tạo đà nhằm đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia Theo các thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều cho rằng: để nền kinh tế của mỗi quốc gia có sự tăng trưởng và phát triển thì cần có 4 yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực lao động, vốn và công nghệ sản xuất Nhưng một vấn đề lớn đặt ra đối với những quốc gia đang phát triển như Việt nam thì nguồn lực về vốn và công nghệ đều bị hạn chế Vì thế, vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để giải quyết những khó khăn trên?

Thứ nhất: XK là tiền đề tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp

hóa và hiện đại hóa đất nước Đây là hướng đi thích hợp cho tất cả các quốc gia đang phát triển nhằm khắc phục tình trạng lạc hậu Tuy nhiên để làm được điều đó thì cần

có một lượng vốn lớn để nhập khẩu những thiết bị máy móc hiện đại hơn Tuy nhiên,

để có nguồn ngoại tệ nhập khẩu một số quốc gia có thể huy động bằng những cách sau:

+ Thu hút đầu tư nước ngoài, viện trợ hay vay nợ

+ Mở rộng hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong và ngoài nước

+ Đặc biệt là thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

Thế nhưng, việc huy động này không phải dễ, nếu đi vay thì cũng phải chịu thiệt thòi, bị áp đặt bởi những điều kiện bất lợi Bởi vậy, tự thân vận động đẩy mạnh hoạt động XK nhằm tạo nguồn ngoại tệ là việc rất cần thiết và quan trọng Nhưng một quốc gia không thể tự sản xuất tất cả những thứ mình cần, thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng trong nước Do vậy, giao thương đẩy mạnh hoạt động XK là việc cần

Trang 15

thiết để trao đổi lợi thế của mình đem lại nguồn ngoại tệ để NK những nhu cầu còn thiếu như: máy móc công nghệ, phương tiện vận tải

Thứ 2: XK thúc đẩy chuyển dịch kinh tế, kích thích tăng trưởng nền kinh tế

từ nông nghiệp công nghiệp sang dịch vụ Rõ ràng, khi một ngành nào đó tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì sẽ kéo theo tạo cơ hội cho những ngành khác cùng phát triển theo: vận tải, dịch vụ xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ phát triển khi hoạt động xuất khẩu gia tăng

Thứ 3: Xuất khẩu tạo điều kiện để mở rộng thị trường tiêu dùng sản phẩm,

khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dụng mọi mặt hàng với số lượng lớn trong khi quốc gia đó có thể không trực tiếp sản xuất

ra mặt hàng đó Thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, hiệu quả sản xuất sản phẩm của từng quốc gia Đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của người dân

Với đặc điểm là dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán trong XK, điều này cũng góp phần làm tăng nguồn dự trữ và cân bằng ngoại tệ cho một quốc gia, và thật

sự có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển khi nguồn thu từ ngoại tệ là không dễ dàng, đồng tiền trong nước không có khả năng chuyển đổi sang ngoại tệ có được nhờ vào xuất khẩu đóng vai trò quan trọng và thực sự có ý nghĩa đối với sự phát triển của đất nước

Thứ 4: Bên cạnh đó, XK có ý nghĩa trong việc giải quyết công ăn việc làm

cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn thu hút hàng triệu lao động Vì khi đẩy mạnh xuất khẩu các xí nghiệp, nhà máy ngày càng được mở rộng nhu cầu lao động tăng lên Nhờ vậy, đời sống nhân dân được cải thiện, kích thích tiêu dùng trong nước phát triển, ổn định kinh tế đất nước Ngoài ra, xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho việc thay đổi cải tiến công nghệ và trang thiết bị để sản xuất, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, nhằm giảm thời gian, chi phí và tiết kiệm nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

Trang 16

¾ Vai trò xuất khẩu đối với các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay, xu hướng chung của tất cả các doanh nghiệp là cùng vươn ra thị trường quốc tế và XK là con đường quen thuộc để các doanh nghiệp có thể tiếp cận, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do chính doanh nghiệp của mình làm ra Nhờ vậy mà hàng hóa của doanh nghiệp không những tiêu thụ ở thị trường trong nước mà còn được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm đối với doanh nghiệp Vì thế XK sẽ tạo nguồn thu ngoại tệ, tăng dự trữ để có thể nâng cao khả năng nhập khẩu nhằm thay thế, cải tiến thiết bị máy móc, nguyên vật liệu Hơn nữa, xuất khẩu sẽ nâng cao khả năng, trình

độ, tính sáng tạo của lực lượng cán bộ, buộc các doanh nghiệp phải luôn chủ động đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý trong kinh doanh Nhưng khi xuất khẩu tất yếu

sẽ dẫn đến cạnh tranh với các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước Chính vì vậy, các doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu phải tích cực nâng cao chất lượng hàng hóa, giá thành cho sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí tăng thu nhập và ổn định cho đời sống cán bộ công nhân viên, lợi nhuận cho các doanh nghiệp, cùng hợp tác kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

[Nguồn: 18]

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

™ Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính xí nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ chính các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa hàng hóa của chính mình

™ Xuất khẩu gián tiếp

- Xuất khẩu gián tiếp là thông qua và chia sẽ một phần lợi nhuận cho người trung gian Tuy nhiên, trên thực tế phương pháp này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là các nước đang phát triển

Trang 17

™ Xuất khẩu ủy thác

- Xuất khẩu ủy thác là các đơn vị nhận giao dịch, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho các đơn vị ủy thác Trong hình thức này, đơn vị ngoại thương đóng vai trò

là người trung gian xuất khẩu thay cho đơn vị sản xuất

™ Xuất khẩu theo nghị định thư

- Đây là hình thức xuất khẩu hàng hóa (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai Chính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán chắc chắn, giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên

™ Xuất khẩu tại chỗ

- Đây là hình thức mới và đang phổ biến Đặc điểm của hình thức này là hàng hóa không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia đến tay khách hàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa Các thủ tục trong hình thức cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hóa, thủ tục hải quan

™ Gia công xuất khẩu

- Là phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong đó người đặt gia công

ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Toàn bộ sản phẩm làm ra, người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền

- Với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động trong nước, hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới

về nước mình Nhiều nước đang phát triển rất thành công với phương pháp này

™ Tạm nhập tái xuất

- Là hình thức kinh doanh mà các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng hóa của một quốc gia khác, sau đó tái xuất sang một quốc gia khác nữa mà không qua giai đoạn chế biến tại Việt Nam

Trang 18

™ Chuyển khẩu

- Là hình thức mua bán của một nước (nước xuất khẩu) để bán cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không phải làm thủ tục xuất nhập khẩu

[Nguồn: 1- Trang 9]

1.1.4 Phương thức thanh toán trong xuất khẩu

Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận tiền trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Có nhiều phương thức thanh toán: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu

 phương thức chuyển tiền (Remittance)

Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, mà trong đó một khách hàng (người trả tiền, tổ chức nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của mình (nơi đơn vị mở tài khoản ngoại tệ) trích một số tiền nhất định cho một người khác (người nhận tiền, tổ chức xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong thời gian nhất định nào đó

Các hình thức chuyển tiền:

+ Chuyển tiền điện báo ( Telegraphic Transfer – T/T)

+ Chuyển tiền bằng thư ( Mail Transfer – M/T)

 Phương thức nhờ thu trơn (Collection of payment)

Phương thức thanh toán nhờ thu được tiến hành thông qua bảng “Quy tắc thực hành thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành năm 1967 và bổ sung 1995 Là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thì ủy thác cho ngân hàng của mình để nhờ thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra

Các loại nhờ thu:

+ Nhờ thu trơn ( Clean collection)

+ Nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ- D/P, nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ - D/A)

Trang 19

 Phương thức thanh toán CAD (Cash Against Document)

Phương thức CAD hay còn gọi là giao chứng từ trả tiền ngay, đây là phương thức thanh toán tương đối ngắn gọn, trong đó nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền mua hàng vào tài khoản của mình tại nước xuất khẩu trước, bảo đảm dùng số tiền đó để trả tiền sau khi nhà xuất khẩu đã giao hàng và trình chứng từ thanh toán tại ngân hàng

 Phương thức mở tài khoản ( Open Account):

Là phương thức thanh toán mà sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, người bán mở tài khoản ghi nợ nhà nhập khẩu Trong một định kỳ nhất định nào đó, thường là tháng quý năm nhà nhập khẩu thường thanh toán một mình

 Phương thức ký gửi và ứng tiền trước (consigment – Cash in Advance):

Phương thức tín dụng chứng từ: (Documentary Credits)

Phương pháp tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận theo đó một ngân hàng theo yêu cầu của một khách hàng, cam kết trả một số tiền nhất định cho người thứ

ba, hoặc theo lệnh của người thứ ba trả cho một người khác với điều kiện người thứ

ba này xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện đặt ra trong thư tín dụng được thực hiện đầy đủ

Các loại thư tín dụng:

+ Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit)

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit)

+ Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)

+ Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit)

+ Thư tín dụng dự phòng ( Stand-by letter of credit)

+ Thư tín dụng có điều khoản đỏ ( Red clause letter of credit)

[Nguồn: 3, trang 30-39]

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Những yếu tố khách quan: các yếu tố tác động đến giá cả như sự biến động kinh tế (lạm phát, khủng hoảng); tính cạnh tranh, cơ chế quản lý từng quốc gia; sự

Trang 20

biến động tỷ giá Các yếu tố tác động đến khối lượng hàng hóa như: vốn đầu tư, nguồn cung, hạn ngạch, giấy phép XK …

Những yếu tố chủ quan: Giá cả và khối lượng xuất khẩu như uy tín doanh nghiệp, trình độ quản lý, điều hành Nguồn vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất, việc tổ chức thực hiện chính xác…

1.2 Những vấn đề cơ bản về thị trường nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm thị trường:

- Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa thị trường là yếu tố quan trọng cấu thành nên sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Vì thế thị trường là một phạm trù của kinh tế học Và đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thị trường nhưng quan điểm chung nhất định nghĩa như sau:“ Thị trường bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng hóa được diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với một không gian nhất định”

Có 4 yếu tố cấu thành nên thị trường:

+ Các chủ thể tham gia để trao đổi: thường là bên bán và bên mua, nhưng cả hai phải có vất chất trao đổi có giá trị

+ Các đối tượng để trao đổi: chủ yếu là hàng hóa hay dịch vụ

+ Mối quan hệ giữa các chủ thể với nhau: quan hệ cung cầu, quan hệ giá cả hai bên đều hoàn toàn độc lập trong các mối quan hệ này

+ Địa điểm diễn ra trao đổi: siêu thị, chợ, cửa hàng… nói chung là một không gian nhất định

1.2.2 Phân loại thị trường:

- Thị trường cùng với nguồn lực là hai yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Và để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả thì các doanh nghiệp cần xác định rõ thị trường tiêu thụ và phân loại thị trường:

Thông thường có 4 cách để phân loại XK:

 Phân theo phạm vi lãnh thổ bao gồm:

+ Thị trường địa phương: Nghĩa là thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có phạm vi thuộc trong địa phương nơi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 21

+ Thị trường vùng: Tập hợp những khách hàng trong một vùng địa lý nhất định có quy mô rông lớn

+ Thị trường toàn quốc: hàng hóa và dịch vụ được lưu thông trên tất cả mọi địa phương vùng miền trên toàn quốc

+ Thị trường quốc tế: Đây là thị trường rộng lớn nhất, nơi diễn ra các giao dịch giữa các chủ thể thuộc mọi quốc gia khác nhau

 Phân theo mối quan hệ giữa người mua và người bán

+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Có nhiều người mua và người bán cùng một loại hàng hóa, dịch vụ Nhưng hàng hóa đó mang tính đồng nhất, giá cả tuy thuộc vào thị trường

+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: nghĩa là trên thị trường đó cũng có nhiều người mua và người bán cùng một loại sản phẩm nhưng chúng không đồng nhất với nhau về mẫu mã, kiểu dáng, nhãn hiệu…Do vậy, giá cả được điều chỉnh linh hoạt dựa theo tình hình tiêu thụ

+ Thị trường độc quyền: do một nhóm người liên kết với nhau để tạo ra một loại hàng hóa Họ có thể kiểm soát về số lượng tiêu thu về giá cả của chúng

 Phân loại theo mục đích sử dụng:

+ Thị trường tư liệu sản xuất: Trên thị trường này, đối tượng hàng hóa được lưu thông là các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất như: máy móc, nhiên liệu…

+ Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng được trao đổi trên thị trường nay là các vật phẩm tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng: thức ăn, thuốc men, quần áo…

 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp:

+ Thị trường đầu vào: Đây là thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất: Thị trường lao động, tài chính…

+ Thị trường đầu ra: đây là nơi sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp được bán

ra, có thể thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng

Trang 22

1.2.3 Vai trò của thị trường

Thị trường là chiếc “cầu nối” cho người sản xuất và người tiêu dùng Đây là khâu quan trọng để quá trình tái sản xuất hàng hóa được thực hiện Bên cạnh đó, thị trường cũng là nơi kiểm nghiệm chi phí lưu thông, chi phí sản xuất và thực hiện các quy luật về tiết kiệm lao động

Thị trường còn là nơi thể hiện mối quan hệ hàng hóa- tiền tệ Kích thích mở rộng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, từ đó sản xuất cũng được mở rộng hơn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hơn nữa thị trường còn là nơi trao đổi học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp với nhau, đánh giá hoạt động kinh doanh, nắm bắt được xu hướng phát triển của nền kinh tế trong tương lai

Tóm lại, thị trường có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi các quốc gia cùng phát triển theo phương thức “đa phương hóa các mối quan hệ, và đa dạng hóa thị trường” Như vậy, thị trường đóng một vai trò to lớn, là công cụ để bổ xung cho việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà Nước và là môi trường kinh doanh nhiều tiềm năng, cơ hội cho các doanh nghiệp

1.2.4 Chức năng của thị trường và các quy luật kinh tế thị trường

- Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn

từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội

Thị trường có 4 chức năng

+ Chức năng thừa nhận

+ Chức năng điều tiết kích thích

+ Chức năng thực hiện

+ Chức năng thông tin

Sự hoạt động của nền kinh tế thị trường thường tuân theo 3 quy luật kinh tế sau:

+ Quy luật giá trị: Chính là quy luật cơ bản nhất trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm

Trang 23

+ Quy luật cung - cầu: Giá cả hàng hóa sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu của sản phẩm trên thị trường

+ Quy luật cạnh tranh: Khi tham gia vào hoạt động kinh tế thị trường, thì các doanh nghiệp phải chịu chi phối bởi quy luật này là tất yếu

1.2.5 Mở rộng thị trường

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc là thị trường có tiềm năng lớn vì cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngoài nhu cầu no ấm thì nhu cầu mặc đẹp ngày càng được đòi hỏi cao hơn

- Nhu cầu may mặc ở mỗi vùng mỗi khu vực mỗi nước sẽ khác nhau Bởi vậy

mà các sản phẩm may mặc phải hoàn thiện hơn về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng để phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của con người trên toàn thế giới và phù hợp với xu hướng thời trang của thế giới

- Để có thể mở rộng và tiếp cận thị trường thì cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường Theo hiệp hội maketing Hoa Kỳ “Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông qua thông tin” Thông tin được sử dụng để nhận dạng xác định cơ hội, thiết lập điều chỉnh maketing, theo dõi và phát triển Maketing

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là công việc của các doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng của các đối thủ bằng cách đưa những sản phẩm chiến lược, có tính cạnh tranh cao vào những thị trường mới

Mở rộng thị trường tiêu thụ bao gồm:

+ Mở rộng theo chiều rộng: Mở rộng theo vùng địa lý, tính thời vụ, theo đối tượng người tiêu dùng

+ Mở rộng theo chiều sâu: Xâm nhập sâu hơn vào thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu, phát triển kênh phân phối

Nguồn: [20]

1.3 Cơ sở lý thuyết của việc phân tích tình hình xuất nhập khẩu

- Với các phương pháp như: thống kê, so sánh thực hiện xử lý số liệu, xác định thời điểm hàng hóa được xem là đã bán, tính toán doanh số bán để có thể đánh

Trang 24

giá đúng tình hình xuất nhập khẩu, tình hình bán hàng đang phát triển thuận lợi hay giảm sút, tìm hiểu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động xuất khẩu Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu XK

1.3.1 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu

Nội dung của việc phân tích này cần đưa ra các đánh giá tổng quát chung về hoạt động xuất nhập khẩu: Doanh số xuất khẩu tăng giảm như thế nào qua các năm gần đây về khối lượng, giá xuất khẩu vv… Đồng thời nghiên cứu các nhân tố cơ bản (khách quan, chủ quan) ảnh hưởng đến XK

1.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Ở nội dung này sẽ đánh giá lại tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng đã ký kết, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ký kết hợp đồng, cũng như các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện các hợp đồng

1.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng chủ lực

Nhằm đánh giá lại tình hình thực hiện doanh số xuất khẩu theo từng mặt hàng, trên cơ sở đó đưa ra các nhận định trong xuất khẩu của từng nhóm hàng sẽ gặp những thuận lợi cũng như những khó khăn gì? Sau đó tìm ra các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu ở từng mặt hàng, tìm kiếm những giải pháp để tăng trưởng và phát triển tốc độ xuất khẩu

1.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường

Mục tiêu phân tích: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp trên từng thị trường, nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng XK trên từng thị trường cụ thể, đưa ra các giải pháp để phát triển và mở rộng thị trường XK cho doanh nghiệp

1.3.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh

Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương thức kinh doanh khác nhau như: tự doanh, gia công, ủy thác vv…tất cả đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Vì vậy, tuy theo từng điều kiện, khả năng kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng những phương pháp kinh doanh khác nhau nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 25

1.3.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán

Đối với phương thức thanh toán thì hiện nay cũng có rất nhiều hình thức khác nhau: T/T, D/A, D/P, CAD, L/C vv…các doanh nghiệp có thể phân tích và chọn lựa phương thức thanh toán mang lại thuận tiện, và sự an toàn hơn cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu theo phương thức thanh toán

1.3.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại

Đánh giá những điều kiện thương mại đang được sử dụng trong các hợp đồng xuất khẩu, tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc vận dụng các điều kiện trong hiện tại và tương lai Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc trong việc lựa chọn và sử dụng các điều kiện thương mại

1.3.8 Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = *100%

Tổng tài sản

Tỷ số này sẽ cho biết khoảng lãi thu được từ lượng tài sản bỏ ra hay chuyển vốn đầu

tư thành lợi nhuận

Lợi nhuận Lợi nhuận trên chi phí = *100%

Chỉ số này cho ta biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu % Tỷ số này mang giá trị + DN

KD có lãi, tỷ số này càng lớn thì lãi càng cao Và ngược lại

Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn = *100%

Vốn

Trang 26

Với 1 đồng vốn KD thì thu được bao nhiêu đồng LN Tỷ số này lớn thì chứng tỏ việc sử dụng vốn có hiệu quả

[Nguồn: 4, trang 30-43]

1.4 Sự cần thiết xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam vào Mỹ:

1.4.1 May mặc Việt Nam trong 20 năm qua:

Nhìn chung trong 20 năm qua, xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam tăng 78 lần khi kim ngạch XK năm 1991 chỉ là 116 triệu USD, nhưng đến năm 2009 thì giá trị đạt 9,1 tỷ USD Đây là ngành có sự tăng trưởng cao, xuất sắc vượt lên dầu thô và hiện là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong cơ cấu các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam Trong tương lai, đây được xem là ngành công nghiệp chủ đạo của đất nước Hơn nữa ngành đã tạo việc làm giải quyết trên 3 triệu lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, cân bằng cán cân xuất nhập khẩu

Mặt khác, khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, APEC, WTO… các hiệp định thương mại đa phương và song phương giữa Việt nam với các nước khác cũng đã tạo điều kiện cho hàng may mặc Việt nam có mặt tại một số thị trường quan trọng Hiện hàng may mặc của Việt Nam có mặt ở hầu hết các thị trường nhập khẩu quan trọng trên thế giới như: EU, Châu Á và đặc biệt là TT Mỹ

Trang 27

1.4.2 Thị trường Hoa Kỳ:

1.4.2.1 Đặc điểm về thị trường Mỹ với hàng may mặc VN

a) Đặc điểm văn hóa con người

Theo thống kê của Wikipedia thì Hoa kỳ với diện tích khoảng 9,83 triệu km2, có khoảng 310 triệu dân thành phần xã hội Hoa Kỳ rất đa dạng với nhiều cộng đồng người có nguồn gốc từ Châu Âu, Châu Phi, Mỹ Latinh, Châu Á… Chính vì vậy đã tạo nên sự đa dạng phong phú về phong tục tập quán cách sống, quan điểm, tôn giáo, ngôn ngữ…

Thu nhập hơn 47.000USD/người/năm GDP năm 2010 khoảng 14.200 tỷ USD

Có 1 học giả đã nói rằng: “Cái gắn bó người Mỹ với nhau là quyền lợi chứ không phải là tư tưởng” và có thể xem chủ nghĩa thực dụng là nét nổi bật trong lối sống và văn hóa của người Mỹ, thể hiện cách sống sòng phẳng, rõ ràng với bất kì ai Chủ nghĩa cá nhân luôn được đề cao trong sinh hoạt lẫn trong công việc

Về tôn giáo: ở Mỹ có tới trên 200 tôn giáo khác nhau, song có 3 tôn giáo chính là: Kito giáo, Thiên Chúa giáo, và Do Thái giáo Ngoài ra còn có Đạo Phật, Đạo Hồi, hay không theo tôn giáo nào…Tuy nhiên, chủ nghĩa cá nhân vẫn được đề cao và coi trọng hơn tín ngưỡng, vì vậy đôi khi họ tán thành theo những tôn giáo trái ngược với đức tin mà họ đang theo

Chính điều này là thuận lợi và cơ hội cho các doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường Mỹ, bởi yếu tố về tín ngường không phải là điều trở ngại và gây khó khăn như các thị trường khác, hơn nữa chủ nghĩa cá nhân luôn được đề cao, tạo sự

dễ dàng khi tiếp cân với người tiêu dùng

[Nguồn: 17]

b) Đặc điểm về kinh tế Mỹ

Kinh tế Mỹ hoạt động theo cơ chế TT cạnh tranh tự do với lịch sử phát triển lâu dài Đây là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong đó có ngành nông nghiệp hiện đại, ngành công nghiệp hùng mạnh hàng đầu thế giới, và cũng là nơi nắm giữ nhiều trung tâm thương mại và tài chánh quan trọng của thế giới

Trang 28

Nhưng nhìn chung, thì những năm gần đây thì nền kinh tế Mỹ bị khủng hoảng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính vào cuối năm 2007 và kéo theo đó là

sự sụp đổ của các tập đoàn tài chính lớn ở Mỹ, và tiếp theo đó là ở châu Âu và lan tỏa khắp thế giới Vì Mỹ là trung tâm kinh tế tài chính đứng đầu thế giới, là quốc gia nhập khẩu hàng hóa lớn nhất từ các quốc gia khác Nhưng đến nay theo dự báo của các chuyên gia kinh tế thì trong năm 2011 nền kinh tế Hoa Kỳ sẽ khởi sắc hơn và sẽ phục hồi trở lại

c) Hệ thống pháp luật của Mỹ

Mỹ là TT có nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc lớn nhất thế giới trong những năm gần đây, nhưng đây cũng chính là môi trường chứa nhiều cạnh tranh và rủi ro cho các nhà doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường này vì hệ thống pháp luật, các quy định và chính sách khi nhập khẩu, được quy định chặt chẽ, chi tiết và rất phức tạp Vì ngoài luật liên bang thì việc thâm nhập vào thị trường này còn chịu chi phối bởi luật của từng bang Đây được coi như là vũ khí thương mại của Mỹ

Nhìn chung có 4 luật cơ bản mà các doanh nghiệp khi NK hàng vào thị trường Mỹ cần chú ý:

Luật thuế suất năm 1930: Nhằm điều tiết hàng hóa khi nhập khẩu vào Mỹ,

chống lại hàng hóa giả nhập khẩu vào Mỹ Theo luật này quy định mức thuế nhập khẩu rất cao Hiện nay, mức thuế suất này đã được sửa đổi và hạ xuống nhiều lần

Luật buôn bán năm 1974: Luật này nhằm định hướng cho việc buôn bán

Trong luật này có các điều khoản để đền bù thiệt hại khi hàng hóa của các ngành công nghiệp Mỹ bị cạnh tranh với các hàng hóa được nhập khẩu Vì thế sẽ có nhiều bất lợi đối với các hàng hòa nhập khẩu khi Chính phủ Mỹ đứng sau và bảo hộ hàng hóa trong nước

Hiệp định buôn bán 1979: Hiệp định này quy định về sự bảo trợ của Chính

phủ đối với chướng ngại kỹ thuật trong buôn bán, các thay đổi về thuế chống hàng ế thừa, thuế bù trừ- thường áp dụng cho các hàng hóa bị nghi là có trợ giá và bán phá giá…

Trang 29

Luật tổng hợp về buôn bán và cạnh tranh năm 1988: Thiết lập các thủ tục đặc biệt mà Mỹ áp dụng với các quốc gia không mở cửa đối với hàng hóa Mỹ, và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ với các loại hàng hóa của Mỹ

Ngoài ra, các hàng hóa khi định giá để xuất khẩu vào thị trường Mỹ thì các doanh nghiệp cần phải tính toán cân nhắc kĩ càng chú ý đến 2 luật sau:

Luật thuế chống bán phá giá (Anti- dumping Duties – Ads)

Thuế chống bán phá giá nhằm mục đích ngăn ngừa các hàng hóa được bán phá giá Với luật này, sẽ áp dụng một mức thuế để đánh vào các loại hàng hóa nhập khẩu bán cho người tiêu dùng Mỹ với mục đích làm cho hàng hóa nhập khẩu không thể bán thấp hơn so với giá trị thực trên thị trường- là giá thường được bán trên thị trường của người sản xuất

Luật thuế chống trợ giá (Counter Vailing Duties – CVDs)

Luật này được sử dụng nhằm ngăn chặn việc Chính phủ của nước xuất khẩu

có những hình thức trợ cấp về giá với các hàng hóa xuất khẩu vào thị trường Mỹ

Về luật thuế, Mỹ sử dụng HTS- Danh bạ thuế quan thống nhất và GSP- Chế

độ ưu đãi thuế quan phổ cập Nhưng đáng chú ý là với chế độ thuế quan phổ cập thì

sẽ miễn thuế hoàn toàn hoặc ưu đãi với mức thuế thấp cho hàng hóa từ các quốc gia đang phát triển mà được Mỹ chấp nhận Mức thuế này còn thấp hơn so với mức thuế

ưu đãi tối huệ quốc

Về phía Hải quan, khi hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Mỹ sẽ được

áp dụng thuế suất gắn với biểu thuế quan Mỹ gồm có 2 cột: Cột 1 là cột thuế suất tối huệ quốc, cột 2 là thuế suất pháp định dùng cho các nước không được hưởng tối huệ quốc

Cần chú ý thêm các quy định của Hải quan như việc dán nhãn mác phải ghi rõ tên nước xuất xứ, thời gian địa điểm sản xuất, các thông tin về sản phẩm, chế độ hoàn thuế, các đạo luật bảo vệ môi trường và người tiêu dùng

[ Nguồn: 19]

Trang 30

1.4.2.2 Ngành dệt may khi Việt Nam kí hiệp định thương mại Việt-Mỹ a) Hiệp định thương mại Việt- Mỹ

Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực từ ngày 10/12/2001 Trong hiệp định này Hoa Kỳ có nghĩa vụ là phải áp dụng quy chế tối huệ quốc (MFN) đối với Việt Nam, quy chế về đối xử quốc gia (NT)

+ Thuế suất thuế nhập khẩu giảm từ 30-40% cho các loại hàng hóa của Việt nam khi nhập khẩu vào thị trường Mỹ và trong đó có mặt hàng may mặc

+ Hạn ngạch (HN) bị dở bỏ, Việt nam được hưởng quy chế tối huệ quốc Ấy chính là điều kiện mở cho môi trường đầu tư kinh doanh dễ dàng hơn, khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là ở Mỹ ngày càng gia tăng

+ Hiệp định sẽ đảm bảo cho quyền sở hữu trí tuệ được coi trọng hơn Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tạo dựng được thương hiệu và uy tín cho hàng hóa mình nếu biết đầu tư để nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Mỹ, và vững vàng cả trên thị trường thế giới

b) Hiệp định Dệt- May

Đầu năm 2003 giữa Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán và ký Hiệp định Dệt- may Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực vào đầu tháng 6/ 2003, lúc này phía Hoa Kỳ áp đặt quota nhằm hạn chế việc nhập khẩu hàng hóa Việt Nam vào Hoa Kỳ Nhưng đến tháng 1 năm 2005 Hiệp định Dệt May của WTO bị bãi bỏ, HN dệt may xuất khẩu được tháo gỡ đối với các nước đang phát triển Nhưng Việt nam vẫn phải chịu hạn ngạch dệt may, lúc này Hoa Kỳ cam kết sẽ bỏ hạn ngạch khi Việt Nam được gia nhập WTO

c) Tổ chức WTO

Việt nam gia nhập tổ chức WTO vào cuối năm 2007 Đây là một “sân chơi” rộng lớn mở ra nhiều cơ hội lớn cho Việt Nam trong việc xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường trên thế giới

Hơn nữa khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức này thì hạn ngạch ngành dệt may khi xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ được xóa bỏ Đây sẽ là đòn bẩy cho ngành ngoại thương XK khẩu hàng hóa phát triển WTO sẽ mở ra nhiều cơ hội lớn

Trang 31

cho nền kinh tế quốc gia trong việc giao thương mở rộng TT với nền kinh tế thế giới và sẽ là lợi thế cho các ngành sản suất cần nhiều lao động như ngành hàng may mặc và đây cũng chính là lợi thế của Việt nam

Tóm lại, những sự kiện trên có tác động rất lớn đến khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường Mỹ Hai năm kể từ khi Hiệp định thương mại này có hiệu lực, thì lượng hàng hóa XK vào Hoa Kỳ tăng mạnh 128% vào năm 2001 và sang năm 2002

là 90% Đến năm 2004 và 2005 hàng hóa Việt nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ có tỷ lệ ngang bằng với các vùng khác trên thế giới

Khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới này Kim ngạch xuất khẩu đã tăng trưởng một cách mạnh mẽ, lập kỷ luật đầy ấn tượng Từ năm 1996 tổng giá trị xuất khẩu đạt chỉ 1,15 tỷ USD, xấp xỉ 2 tỷ vào năm 2001, và đến năm

2007 thì giá trị xuất khẩu đạt khoảng 7,8 tỷ USD, và một năm sau đó (2008) thì giá trị này đã tăng mạnh đạt khoảng 9,1 tỷ USD

Như vậy, từ năm 2002 đến 2008 và 2009 thì xuất khẩu hàng dệt may đã tăng trưởng liên tục, với tốc độ nhanh đáng kể trong gia đoạn này, trung bình mức tăng trong giai đoạn này khoảng 22%/ năm Tại năm 2007 đạt mức 3,8 tỷ USD Tính chung 10 năm trở lại đây (2001-2009) xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng 100 lần vì các rào cản về thuế dần bị dỡ bỏ, Việt Nam không còn chịu mức thuế phân biệt như trước

Hơn nữa, với việc mở rộng tiếp cận TT mới đã thúc đẩy ngành dệt may không ngừng tăng trưởng Trong thời điểm đó, ngành dệt may cũng đã tạo cơ hội làm việc cho 600.000 lao động Việt nam trong cả nước

Tóm lại, Dệt may và XK hàng may mặc là ngành truyền thống, giữ vai trò quan trọng chủ đạo trong nền KT khi quá trình CNH và HĐH diễn ra toàn cầu Và HK vẫn là TT NK chính của Việt Nam Bên cạnh đó mối quan hệ kinh tế chính trị giữa hai quốc gia ngày càng được cải thiện và siệt chặt hơn Do vậy, đẩy mạnh XK hàng may mặc vào HK là một hướng đi đúng nhằm thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển tăng KNXK, giúp các DN hội nhập nhanh vào nền KT toàn cầu, ổn định xã hội

[Nguồn:17]

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC

CỦA XÍ NGHIỆP SANG CÁC THỊ TRƯỜNG

2.1 Tổng quan về Xí nghiệp May Đồng Thịnh- công ty CPTH gỗ Tân Mai 2.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp may Đồng Thịnh

2.1.1.1 Giới thiệu chung:

Xí nghiệp may Đồng Thịnh được đặt tại: Đường Nguyễn Văn Hoa, Phường Thống Nhất, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Điện Thoại: 061.3823020 – Fax: 061.3817630

Website: www.donatex.vn – Email: donatex@donatex.vn

Thành viên ban giám đốc

Giám đốc Xí nghiệp: Ông Lê Quí Hồng

Phó giám đốc 1: Bà: Lê Thị Mỹ Hà – phụ trách sản xuất

Phó giám đốc 2: Bà: Lê Thị Thanh Hải – phụ trách kinh doanh

Xí nghiệp May Đồng Thịnh là một trong những thành viên của Công ty CPTH Gỗ Tân Mai, với diện tích là 8.596 m2 xí nghiệp hiện chuyên sản xuất gia công các mặt hàng may mặc để xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài

Được thành lập vào năm 1995 và trực thuộc Công ty gỗ Tân Mai Hiện xí nghiệp có tổng số 850 cán bộ công nhân viên và 16 chuyền may quần áo, hằng năm

xí nghiệp có thể cung cấp gần 300.000 sản phẩm áo và 1.248.000 sản phẩm quần

Mặt hàng chủ yếu của xí ngiệp là: Áo Jackets, Vest, Quần Tây, Váy bằng vải nỉ dành cho quí ông, quí bà và trẻ em

Xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc và xuất khẩu sang các thị trường ngước ngoài như: EU, Autralia, Hongkong và South Africa Ngoài ra, xí nghiệp còn có những khách hàng truyền thống như:

+ EU: Bueltel Bekleidung, BHB Fashion, New Look Retailers Ltd

+ Autralia: Best Corporation

+ Hongkong: Worldwide Fashion, T&T Garment trading Co.Ltd

+ South Africa: Woolworths International SA (PTY)LTD

Trang 33

Vào ngày 15/04/1995 công ty được ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép hoạt động số 005208/GPTLDN, nguồn lực lúc đó với giá trị chỉ hơn 1 tỷ đồng Việt Nam và khoảng 50 công nhân Công ty hoạt động chủ yếu là gia công xuất khẩu hàng may mặc

Đến tháng 1năm 2008 Công ty may Đồng Thịnh đổi tên thành Xí nghiệp may Đồng Thịnh thuộc Công ty CPTH Gỗ Tân Mai, và chịu sự quản lý của Công ty

Gỗ Tân Mai Mặc dù vậy, XN vẫn hoạt động như một công ty chuyên sản xuất gia công hàng may mặc Tuy chỉ là doanh nghiệp nhỏ, những XN vẫn tạo lập hướng đi vững chắc cho riêng mình, không ngừng vươn lên phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 10-15%/ năm

Trang 34

Hình 1.2: Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh

Nguồn: [13]

2.1.1.3 Chính sách chiến lược và mục tiêu của Xí nghiệp:

Với phương châm hoạt động “ Năng suất chất lượng là vấn đề sống còn của

xí nghiệp, toàn thể công nhân viên xí nghiệp may Đồng Thịnh không ngừng phấn đấu để nâng cao hiệu quả lượng và chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng “Sự phát triển bền vững của Xí nghiệp được xây dựng trên cơ

sở đem lại lợi ích đối với khách hàng và không ngừng nâng cao lợi ích của toàn bộ công nhân viên Xí nghiệp

Giao hàng đúng thời hạn Áp dụng và duy trì hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn Xí nghiệp

Cải tiến liên tục năng suất và chất lượng sản phẩm Năng suất luôn đạt từ 90% theo thiết kế Giảm tỷ lệ hàng cắt hư xuống dưới 1%, giảm tỷ lệ hàng tái chế sau ủi thành phẩm xuống dưới 5% và không có hàng kém chất lượng đến tay người tiêu dùng

Với phương châm hoạt động trên xí nghiệp đã đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001: 2000 và tiêu chuẩn xã hội SA 8000 Đây là những cam kết mang tính quốc tế, đảm bảo đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm co chất lượng

Trang 35

2.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp

™ Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp

Chức năng của XN là điều động quá trình hoạt động sản xuất và tiêu thụ của công ty: lập kế hoạch sản xuất theo đúng hợp đồng, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, tránh lãng phí hay ứ đọng nguồn nguyên vật liệu đầu vào

Giải quyết công việc làm cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, luôn duy trì tính liên tục trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo đời sống cho toàn thể công nhân trong XN

Tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viên và quản lí nguồn nhân sự, kết hợp với việc tuyển chọn nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm đáp ứng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất Nâng cao hơn nữa đời sống vật chất

và tinh thần cho công nhân viên trong xí nghiệp Thường xuyên xây dựng và cải tiến hệ thống quản lí môi trường như hệ thống rác thải

Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà Nước như nộp thuế, ủng hộ cho các phong trào được phát động

™ Quyền hạn của xí nghiệp

Xí nghiệp có quyền tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh như tham gia vào hội chợ, triển lãm trưng bày giới thiệu các mặt hàng Xí nghiệp có thể tiến hành đàm phán thỏa thuận để kí kết hợp đồng với đối tác XN được quyền giao dịch với Ngân Hàng bất kì tại Việt Nam, có thể vay tiền từ Ngân Hàng nhằm giải quyết và phục vụ nhu cầu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh

Trang 36

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp

Nguồn: [10]

Giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm đối với Tổng giám đốc công

ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của XN thông qua 2 phó giám đốc

Tổ chức sản xuất nhằm hoàn thành kế hoạch, và mục tiêu đã đề ra của ban tổng giám đốc Điều hành quản lí, nguồn vốn, lao động, sản phẩm, nguyên phụ liệu theo nội quy và quy chế của xí nghiệp

Phó giám đốc 1và 2: Quản lí điều hành quá trình sản xuất của XN Giám

sát, hướng dẫn hoạt động của các phòng ban

Tham gia vào hoạt động sản xuất của XN Mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng cùng với GĐ kí kết các hợp đồng và chỉ đạo sản xuất Nhận đơn

PHÂN XƯỞNG

MAY I

PHÂN XƯỞNG MAY II

PHÓ GIÁM

ĐỐC 1

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

PHÒNG KẾ

HOẠCH

XNK

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH

PHÒNG KỸ THUẬT- SẢN XUẤT

PHÒNG KẾ TOÁN

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

Trang 37

đặt hàng, nhận mẫu, nguyên phụ liệu để tiến hành sản xuất gia công Chỉ đạo và thực hiện hợp đồng theo đúng thời gian thỏa thuận

2.1.2 Vị trí chức năng các phòng ban

2.1.2.1 Phòng tổ chức hành chính

- Nhiệm vụ phòng hành chính: lưu trữ cất giữ hồ sơ, giấy tờ, công văn của xí nghiệp Có chức năng tổ chức, quản lí công nhân viên trong xí nghiệp tuyển dụng

và đào tạo lao động khi XN cần

- Giám sát, theo dõi và đề cử cán bộ, tổ chức khen thưởng hay phê bình kỉ luật khi nhân viên vi phạm quy chế của xí nghiệp

- Xử lí công việc mang tính chất hành chánh như: phục vụ nhu cầu nhà ở, phương tiện, tiếp khách, nhận và gửi công văn Cung cấp văn phòng phẩm cho các phòng ban trong xí nghiệp

2.1.2.2 Phòng kỹ thuật chuẩn bị sản xuất

- Tham mưu cho GĐ, phối hợp với các phòng ban khác tham gia vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp

- Tiếp nhận các mẩu mã sản phẩm mới được giao Tiến hành phân tích kỹ thuật cách thức để thực hiện cắt may các sản phẩm, kiểm tra nguyên vật liệu cần dùng để sản xuất Phối hợp với phòng xuất nhập khẩu để lấy nguyên phụ liệu, và chỉ đạo xuống phân xưởng để thực hiện công đoạn gia công

- Nghiên cứu cách gia công sản phẩm vừa nhanh, vừa tiết kiệm nguyên vật liệu nhưng phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm nhằm tối ưu hóa lợi nhuận

2.1.2.3 Phòng kế toán

- Phối hợp với các bộ phận chức năng trong XN thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu của Giám đốc Phòng kế toán có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thu chi tài chính, quá trình luân chuyển vốn của xí nghiệp

- Kiểm tra và hoạch toán tất cả các chi phí, nghiệp vụ mua bán XNK, cân đối nguồn vốn đang nắm giữ, các loại quỹ của xí nghiệp Quản lí và theo dõi sự thay đổi của tài sản, nguồn vốn hoạt động của xí nghiệp, cũng như các chí phí khác Xây dựng bảng kế hoạch tài chính cho XN có thể theo năm hay quí

Trang 38

- Kiểm tra sổ sách và lập các hóa đơn chứng từ, phiếu xuất nhập hàng hóa hàng ngày của xí nghiệp theo đúng quy định Lập và thông báo bảng báo cáo tài chính theo đúng định kì (quí hoặc năm), tính toán và phân phối lợi nhuận kinh doanh cho các cổ đông

Đóng góp vào ngân sách Nhà nước, kiểm tra và thanh toán các công nợ khác

2.1.2.4 Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu

- Tham mưu cho GĐ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Xây dựng và thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (ngắn, trung hoặc dài hạn) và có chiến lược phát triển cho cả xí nghiệp cũng như từng đơn vị

- Thực hiện nhiệm vụ khai báo hải quan cho các nguyên vật liệu nhập khẩu

và hoàn thành bộ chứng từ và các thủ tục cần thiết cho hàng hóa XK như: P/L, C/O, P/O…Theo dõi quá trình nhập và xuất hàng hóa của xí nghiệp, làm việc thường xuyên với các đại lí, hãng dịch vụ vận tải giao nhận Thông báo chuẩn bị kho bãi để nhập hàng, kí kết các biên bản liên quan đến giao nhận

- Cung cấp điều phối nguyên vật liệu cần thiết cho phân xưởng sản xuất, tỉ lệ cắt may cho phù hợp với đơn hàng của khách hàng

- Tìm kiếm phát triển TT và khách hàng mới: Đàm phán thỏa thuận và kí kết hợp đồng mới cho xí nghiệp đưa ra dự đoán về nước xuất khẩu cũng như số lượng xuất, thu thập những thông tin để có sự thích ứng với xu hướng thay đổi của thị trường ngày nay

2.1.2.5 Phân xưởng sản xuất 1 và 2:

- Phối hợp với các phòng ban tiếp nhận và hoàn thành hợp đồng gia công sản xuất Có trách nhiệm sản xuất hàng hóa theo đúng hợp đồng Thực hiện kế hoạch sản xuất đúng thời gian tiến độ giao hàng Đồng thời phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn

và chất lượng cho sản phẩm

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm tỉ lệ sai soát và hư hỏng sản phẩm dưới 1%, hàng tái chế sau ủi thành phẩm xuống dưới 5% Đảm bảo không có hàng kém chất lượng đến tay người tiêu dùng Trong quá trình sản xuất tránh gây tổn thất và lãng phí nguồn nguyên liệu

Trang 39

2.1.2.6 Các phòng kho khác tại xí nghiệp:

1 kho nguyên liệu; 1 phụ liệu kho; 1 phân xưởng cắt; 2 kho thành phẩm; 1

phòng y tế; 1 phòng cơ điện; 1 phòng bảo vệ; 1 phòng ăn tập thể dành cho tất cả cán

bộ công nhân viên trong xí nghiệp ăn trưa [ nguồn: 11]

2.1.3 Quy mô của xí nghiệp

2.1.3.1 Cơ cấu nguồn lao động

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp:

Trình độ cao đẳng

Trình độ trung cấp

Trình độ phổ thông

Khác

Tỷ lệ 100% 3,02% 1,51% 3,84% 66,05% 25,58%

Trang 40

Đánh giá chung:

Với đặc thù của ngành sản xuất hàng may mặc cần sự khéo léo, tỉ mỹ nên cơ cấu lao động trong xí nghiệp chủ yếu là lao động nữ, chiếm gần 70% trong tổng tỉ lệ lao động cả xí nghiệp Số lao động nam còn lại làm ở khâu hoàn thành như ủi, đóng gói…

Nhìn chung cán bộ công nhân viên trong các phòng ban đều đã tốt nghiệp đại học- cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp Riêng đội ngũ công nhân ở các phân xưởng hiện nay hầu hết đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở Họ có tay nghề trong việc sản xuất hàng may mặc, tinh thần ham học hỏi và siêng năng của người thợ lao động thủ công

Số lao động trong những năm gần đây luôn được ổn định Họ được đào tạo nâng cao tay nghề, kĩ năng làm việc để đạt được yêu cầu về mẫu mã và chất lượng cho sản phẩm phù hợp với khách hàng

2.1.3.2 Quy trình công nghệ

Với quy mô 16 dây chuyền may đều nhập khầu từ Đức, trong đó có 8 chuyền may quần và 8 chuyền may áo Hàng năm xí nghiệp có thể sản xuất 300.000 áo các loại và hơn 1.248.000 sản phẩm quần để xuất khẩu sang nước ngoài

Hiện nay các máy cũ lỗi thời, không đạt năng suất dần được thay thế bằng những máy móc hiện đại hơn, năng suất cao hơn

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Võ Thu Hồng (2009), Giáo trình quản trị nguồn nhân lực [3]. Nguyễn Văn Nam (2007), Bài giảng môn Thanh toán quốc tế [4]. Nguyễn Văn Nam (2009), Bài giảng môn Kinh tế ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nguồn nhân lực" [3]. Nguyễn Văn Nam (2007), "Bài giảng môn Thanh toán quốc tế" [4]. Nguyễn Văn Nam (2009)
Tác giả: Võ Thu Hồng (2009), Giáo trình quản trị nguồn nhân lực [3]. Nguyễn Văn Nam (2007), Bài giảng môn Thanh toán quốc tế [4]. Nguyễn Văn Nam
Năm: 2009
[5]. Võ Thanh Thu (năm 2000), Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[6]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Phòng kế toán tài vụ, năm 2009 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
[7]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh, Bảng cơ cấu nguồn lao động, Phòng tổ chức hành chánh, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cơ cấu nguồn lao động
[8]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh, Bảng mục tiêu doanh thu và giá trị xuất khẩu theo thị trường, Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu, năm 2009 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng mục tiêu doanh thu và giá trị xuất khẩu theo thị trường
[9]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh Bảng tổng kết tài sản và nguồn vốn, Phòng kế toán tài vụ năm 2009 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng kết tài sản và nguồn vốn
[10]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh, Sơ đồ tổ chức, sơ đồ quy trình công nghệ, Phòng tổ chức hành chánh, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tổ chức, sơ đồ quy trình công nghệ
[11]. Xí nghiệp may Đồng Thịnh, Tài liệu chung của xí nghiệp, Phòng tổ chức hành chánh, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chung của xí nghiệp
[1]. Nguyễn Thoại Hồng (năm 2010), Giáo trình Maketing xuất khẩu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sản phẩm chủ lực của xí nghiệp - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Hình 1.1 Sản phẩm chủ lực của xí nghiệp (Trang 33)
Hình 1.2: Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Hình 1.2 Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp (Trang 36)
SƠ ĐỒ - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
SƠ ĐỒ (Trang 41)
Bảng 2.3 Báo cáo hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ 2008-2010 - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.3 Báo cáo hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ 2008-2010 (Trang 43)
Hình lao động trong nước luôn bị bất  ổn, thêm vào đó là nguồn năng lượng  điện - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Hình lao động trong nước luôn bị bất ổn, thêm vào đó là nguồn năng lượng điện (Trang 45)
Bảng 2.6 Giá trị tuyệt đối và tương đối giữa các mặt hàng qua các năm. - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.6 Giá trị tuyệt đối và tương đối giữa các mặt hàng qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu từ năm 2008-2010. - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu từ năm 2008-2010 (Trang 52)
[Nguồn: Do sinh viên xử lí bằng phần mềm Excel (Dữ liệu bảng số 1, bảng số 2 và  bảng số 3 ở phần phụ lục)]Nguồn: [11] - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
gu ồn: Do sinh viên xử lí bằng phần mềm Excel (Dữ liệu bảng số 1, bảng số 2 và bảng số 3 ở phần phụ lục)]Nguồn: [11] (Trang 53)
Bảng 2.9 Bảng tổng kết tài sản của xí nghiệp năm 2009 và 2010 - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.9 Bảng tổng kết tài sản của xí nghiệp năm 2009 và 2010 (Trang 56)
Bảng 2.10 Bảng tổng kết nguồn vốn của xí nghiệp năm 2009 và 2010 - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.10 Bảng tổng kết nguồn vốn của xí nghiệp năm 2009 và 2010 (Trang 57)
Bảng 2.11 Trị giá nhập khẩu hàng dệt may giai đoạn 2006-2009 của một số thị  trường trên thế giới - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.11 Trị giá nhập khẩu hàng dệt may giai đoạn 2006-2009 của một số thị trường trên thế giới (Trang 61)
Bảng 2.12 Bảng mô hình SWOT của xí nghiệp - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Bảng 2.12 Bảng mô hình SWOT của xí nghiệp (Trang 64)
Hình thức SX theo CIF - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
Hình th ức SX theo CIF (Trang 66)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Đề tài một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may đồng thịnh–công ty CPTH gỗ tân maisang thị trường mỹ giai đoạn 2011 2017
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w