1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát

117 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn Thầy Giáo Bùi Công Luận
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Bài báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản của nước ta phát triển rất mạnh mẽ, việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, các dự án sản xuất kinh

Trang 1

Trải qua hơn bốn năm học tập tại trường, đây cũng là lúc bản thân em có những tâm trạng rất đặc biệt: Bồi hồi, xao xuyến khi sắp rời xa trường, xa thầy cô, xa bạn bè Giờ điều em muốn nhất là gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể quý thầy cô đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em suốt thời gian qua

Cùng với thời gian thực tập bốn tháng ở công ty cổ phần xây dựng Tín Đức Phát em đã tích lũy được rất nhiều kiến thức, em đã có cơ hội kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn để hiểu rõ hơn những kiến thức đã được truyền đạt khi còn học tập dưới giảng đường đại học Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cùng tất cả các anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần xây dựng Tín Đức Phát đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận thực

tế tại công ty suốt thời gian thực tập

Em xin cảm ơn toàn bộ cán bộ công nhân viên trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã quan tâm và hướng dẫn kịp thời để em hoàn thành bài báo của mình đúng thời hạn

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới Thầy giáo Bùi Công Luận đã quan tâm chỉ bảo, tận tình hướng dẫn em viết bài trong suốt thời gian làm bài báo cáo

Cuối cùng cho em kính gửi đến toàn bộ quý thầy cô, ban lãnh đạo công

ty, cùng tất cả các anh chị trong công ty lời chúc sức khỏe – sự thành công trong cuộc sống

SV: Nguyễn Thị Yến

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục sơ đồ và biểu mẫu

PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu đóng góp của đề tài 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí và giá thành 5

1.1.1 Khái niệm .5

1.1.1.1 Khái niệm chi phí 5

1.1.1.2 Khái niệm về giá thành .6

1.1.1.3 Phân biệt chi phí và giá thành 6

1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành .8

1.1.2.1 Phân loại chi phí .8

1.1.2.2 Phân loại giá thành 11

1.1.3 Yêu cầu, nhiêm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giá thành .12

1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm .13

Trang 3

1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và xác định giá thành .14

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 14

1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành 14

1.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí 15

1.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp 15

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp .15

1.2.3 Phương pháp tính giá thành .16

1.2.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 16

1.2.3.2 Phương Pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng .17

1.2.3.3 Phương pháp cộng chi phí 17

1.2.3.4 Phương pháp tính giá thành theo phương pháp định mức 18

1.2.4 Kỳ tính giá thành 19

1.3 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 20

1.3.1 Trình tự tập hợp chi phí 20

1.3.1.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

1.3.1.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 22

1.3.1.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 23

1.3.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung( CPSXC) 25

1.3.2 Trình tự tính giá thành sản phẩm .27

1.3.2.1 Trình tự tập hợp để tính giá thành sản phẩm 27

1.3.2.2 Hạch toán chi phí xây lắp phụ .30

1.3.2.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản phẩm xây lắp 31

1.3.3 Hệ thống chứng từ và sổ sách sử dụng trong hạch toán chi phí và giá thành 32

1.3.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 33

Trang 4

1.3.3.2 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ .34

1.3.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 36

1.3.3.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái .38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPXD TÍN ĐỨC PHÁT 2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Xây Dựng Tín Đức Phát .41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPXD Tín Đức Phát 41

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 41

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tín Đức Phát 43

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh .43

2.1.2.2 Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty .43

2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại công ty CPXD Tín Đức Phát .44

2.1.2.4 Quy trình công nghệ 46

2.1 3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD Tín Đức Phát .46

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công Ty CPXD Tín Đức Phát 46

2.1 3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 47

2.1 4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 49

2.1 4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 49

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kế toán 49

2.1.5 Hình thức kế toán được áp dụng trong công ty cổ phần xây dựng Tín Nghĩa 50

2.1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 52

2.2 Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD Tín Đức Phát .53

2.2.1 Quy trình tập hợp tính giá thành .53

2.2.2 Trình Tự tổ chức công tác hạch toán chi phí và giá thành 53

2.2.2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54

2.2.2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .55

Trang 5

2.2.2.3 Tập hợp chí phí sử dụng máy thi công 56

2.2.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung .56

2.3 Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 56

2.3.1 Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .57

2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .62

2.2.2.1 Đối với lao động trực tiếp trong danh sách 63

2.2.2.2 Đối với lao động không có hợp đồng ( lao động thuê ngoài) .65

2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 71

2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung .77

2.3.5 Tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ .83

2.3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành .87

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét ưu khuyết điểm về bộ máy tổ chức quản lý, về tổ chức công tác kế toán, công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD Tín Đức Phát .89

3.1.1 Những ưu điểm 89

3.1.2 Những nhược điểm 90

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPXD Tín Đức Phát .92

KẾT LUẬN: 104

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

DNXD: Doanh nghiệp xây dựng

DNXL: Doanh nghiệp xây lắp

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU VÀ HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trang 21

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công 24

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 26

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán xác định giá thành sản phẩm 29

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán xác định giá thành sản phẩm xây lắp phụ 30

Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định các khoản thiệt hại phá đi làm lại trong HĐXL 31

Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định các khoản thiệt hại ngưng sản xuất trong HĐXL 32

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 34

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ 36

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 38

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái 40

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 46

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty CPXD Tín Đức Phát 49

Sơ đồ 2.3 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty 52

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 71

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 77

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 83

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất CTN17A 87

Biểu mẫu 2.1: ( Trích) Sổ chi tiết tài khoản 621.01 59

Biểu mẫu 2.2: ( Trích) Sổ cái 621.01 61

Trang 8

Biểu mẫu 2.3: Hợp đồng khoán gọn 66

Biểu mẫu 2.4: Bảng kê thanh toán khối lượng công việc thuê ngoài 67

Biểu mẫu 2.5: Tổng hợp công nhân trực tiếp thi công 68

Biểu mẫu 2.6: ( Trích) Sổ chi tiết tài khoản 622.01 69

Biểu mẫu 2.7: ( Trích) Sổ cái 622.01 70

Biểu mẫu 2.8: (Trích) biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy số 11 72

Biểu mẫu 2.9: Bảng theo dõi hoạt độn của máy thi công 73

Biểu mẫu 2.10: ( Trích) Bảng chi tiết phân bổ khấu hao 74

Biểu mẫu 2.11: ( Trích) Sổ chi tiết tài khoản 623.01 75

Biểu mẫu 2.12: ( Trích) Sổ cái 623.01 76

Biểu mẫu 2.13: ( Trích) Bảng chi tiết phân bổ khấu hao 78

Biểu mẫu 2.14: Chứng từ hạch toán tháng 8 năm 2010 79

Biểu mẫu 2.15: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài 80

Biểu mẫu 2.16: (Trích) Bảng tổng hợp chi phí khác phát sinh bằng tiền 80

Biểu mẫu 2.17: ( Trích) Sổ chi tiết tài khoản 627.01 81

Biểu mẫu 2.18: ( Trích) Sổ cái 627.01 82

Biểu mẫu 2.19: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 84

Biểu mẫu 2.20: ( Trích) Sổ chi tiết tài khoản 154.01 85

Biểu mẫu 2.21: ( Trích) Sổ cái 154.01 86

Biểu mẫu 3.1: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 94

Biểu mẫu 3.2: Bảng công bố giá vật liệu xây dựng một số cử hàng khu vực 97

Biểu mẫu 3.3: Bảng giá tại xí nghiệp 98

Hình ảnh 2.1: Trụ sở công ty cổ phần xây dựng Tín Đức Phát 41

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Nước ta đã trải qua gần ba mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng đã không ngừng lớn mạnh về cả lượng và chất Khẳng định được vai trò của mình trong công cuộc đổi mới kinh tế, phát triển đất nước Nhất là từ khi nước ta chuyển sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và gia nhập vào các tổ chức kinh tế như: ASEAN, AFTA, APEC Đặc biệt là hiện nay nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của một tổ chức thương mại thế giới WTO, thì công tác xây dựng cơ bản càng có vai trò vô cùng to lớn, nó tạo ra “ Bộ xương sống” cho nền kinh tế, với vai trò này nó chi phối tới hầu hết các nghành kinh tế khác[9] Vì vậy đòi hỏi ở tầm vi mô và vĩ mô phải có một cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ đối với công tác xây dựng này

Trong giai đoạn hiện nay, trên thị trường các quy luật của nền kinh tế thị trường hoạt động rất mạnh mẽ, đặc biệt là quy luật cạnh tranh Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm ra những biện pháp để đứng vững và khẳng định

vị trí của mình trên thị trường Mặt khác trong nền kinh tế thi trường việc tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Để đạt được điều này rõ nhất mỗi doanh nghiệp phải khẳng định mình qua chất lượng và giá cả của mình

Vì vậy mục tiêu trực tiếp để doanh nghiệp tiến tới các mục tiêu xa hơn: làm sao

có chất lượng tốt, giá thành hạ

Bộ phận kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính, nó đóng vai trò quản lý và kiểm soát các hoạt động của kinh tế Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm, thực hiện tốt công tác kế toán này sẽ hạn chế được những gian lận trong sản xuất, là cơ sở để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và tạo uy tín cho cho doanh nghiệp trên thương trường

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, với những kiến thức

đã tích lũy được trong quá trình học tập và sau một thời gian thực tập ở công ty

CPXD Tín Đức Phát em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí

Trang 10

sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Tín Đức Phát ” làm đề tài báo cáo nghiên cứu khoa học

2.Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản của nước ta phát triển rất mạnh mẽ, việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, các dự án sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp, các công trình kỹ thuât, các khu chung cư thực hiện đều khắp trong cả nước theo đúng chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước Xây dựng cơ bản tạo ra, trang

bị tài sản, cải thiện làm việc cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế Chính vì vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng là nhu cầu cấp thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm

Công ty cổ phần xây dựng Tín Đức Phát là 1 công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty thực hiện các dịch vụ và xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp,bến cảng…,hoạt động xây lắp là hoat động chính của công ty, Hiện nay công ty đang phát huy mạnh khả năng và ưu thế của mình trên thị trường Công ty đề ra với mục tiêu lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng cao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty được chú ý đặc biệt Mặc

dù vậy trong quá trình hạch toán các khoản chi phí sản xuất vẫn còn những hạn chế và những khuyết điểm ở các công tác hạch toán kế toán, báo cáo này sẽ phân tích thêm về những vấn đề trên, nêu ra thực trạng của một số hoạt động, phòng ban còn có những yếu điểm và kiến nghị một số giải pháp khắc phục

3.Mục tiêu đóng góp của đề tài

Công ty Tín Đức Phát là một công ty lớn với nhiều dự án sản xuất hoạt động ở những lĩnh vực khác nhau, với những công trình sản xuất ở những địa hình khác nhau, do vậy công tác quản lý với mỗi đối tượng diễn ra tương đối phức tạp và gặp nhiều khó khăn Báo cáo này tác sẽ nêu ra những hạn chế gặp phải trong công tác kế toán, đồng thời đưa ra những nhận xét, đóng góp nhằm xây dựng

Trang 11

công ty ngày càng phát triển hơn, đó là những cố gắng để: Hoàn thiện công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

4.Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Tín Đức Phát, để tiến hành tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành từng công trình , hạng mục công trình Nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí và quản lý giá thành một cách chặt chẽ, khoa học đảm bảo hạch toán một cách đầy đủ chính xác nhất

5.Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài bao gồm: Phương pháp

thu thập thông tin, phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp: so sánh, phân tích, thống kê, đối chiếu và mô tả

Ngoài ra cón có tài liệu tham khảo và phụ lục đính kèm

Do thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng nên bài nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được

Trang 12

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng toàn thể Ban lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán của công ty CPXD Tín Đức Phát, để em có thể hoàn thành tốt bài nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TRONG

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TRONG

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí và giá thành

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm chi phí

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, hạng mục công trình hoàn thành…có quy mô lớn , kết cấu phức tạp Hiện nay nước ta đang tồn tại tổ chức xây lắp như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng…thuộc các thành phần kinh tế, tuy các đơn vị khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lý, nhưng các tổ chức này đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp[2]

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất lớn của nền kinh tế quốc dân với sản phẩm là các công trình thể hiện nền văn hóa, ý thức thẩm mỹ, phong cách kiến trúc với giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp xây lắp phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất hàng hóa cũng là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố lao động Để tiến hành sản xuất doanh nghiệp phải bỏ ra lao động vật sống và lao động vật hóa[2]

Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời

kỳ nhất định ( tháng, quý, năm )[5]

Trang 15

1.1.1.2 Khái niệm về giá thành[6]

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình thống nhất của hai mặt: hao phí sản xuất và kết quả sản xuất Để đánh giá được chất lượng của sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì chi phí bỏ ra phải được xem xét trong mối quan

hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Quan hệ so sánh này đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Hiện nay, theo quan điểm của kế toán Việt nam, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành[2]

Giá thành sản phẩm được xác định theo từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể hoàn thành ( theo đối tượng tính giá thành ) và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, tức là thành phẩm, hoặc là hoàn thành một

số giai đoạn công nghệ sản xuất nhất định, tức là nửa thành phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp được biểu hiển bằng toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành[2]

Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình đã hoàn thành là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng các loại tài sản vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp tăng năng suất lao động, hoàn thiện kỹ thuật thi công, tiết kiệm vật tư, giảm thời gian thi công…mà doanh nghiệp thực hiện đều ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá thành sản phẩm[3]

1.1.1.3 Phân biệt chi phí và giá thành[6]

Trong quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Chi phí biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất, đây là hai mặt của một quá trình vì bản chất chúng đều giống nhau vì đều biểu hiện bằng tiền

Trang 16

của lượng lao động hao phí, tuy nhiên chúng có một số điểm khác nhau về mặt lượng như:

- Chi phí luôn phản ánh hao phí gắn với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ

đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí trả trước trong kỳ, nhưng chưa phân bổ cho kỳ này về những chi phí phải trả cho kỳ trước nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm dở dang trong kỳ và những sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm lại liên quan tới sản phẩm

dở dang của kỳ trước

Trong kế toán: Tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, đó là hai bước công việc liên tiếp, luôn gắn bó hữu cơ với nhau Điều

đó có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo công thức sau:

Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản thành sản = xuất dở dang + xuất phát - xuất dở dang phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ

Như vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh giá trị thực của các khoản hao phí có liên quan tới việc hoàn thành khối lượng công việc Do đó, mọi cách nhìn chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa, tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng

Trang 17

1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành

1.1.2.1 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại,

có nội dung kinh tế, tính chất, công dụng, vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho tổ chức hạch toán chi phí, lập dự toán các chi phí và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của chủ doanh nghiệp và Nhà nước, cần tiến hành phân loại các chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp các loại chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định[2]

Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu của nhà quản lý, Chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau như: Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh, theo cách kết chuyển chi phí, theo muối quan hệ giữa chi phí và khối lượng công việc…Trong xây dựng cơ bản người ta có thể đứng trên góc độ quản lý khác nhau để phân loại chi phí như: xét trên góc độ tài chính, góc độ kế toán, góc độ của chủ đầu tư…

Xét trên góc độ chủ đầu tư [3]

Trong xây dựng cơ bản, giá trị dự toán công trình có ý nghĩa trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Trên góc độ chủ đầu tư, để lập dự toán công trình người ta phân loại chi phí sản xuất theo những khoản sau: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí khác và chi phí mua sắm thiết bị

Chi phí xây lắp: Gồm chi phí san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng công trình, chi phí phục vụ thi công ( đường xá, cầu cống, điện nước ), chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí vận chuyển máy móc thiết bị đến và đi khỏi công trình

Chi phí mua sắm thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các trang thiết bị khác của công trình, chi phí vận chuyển, bảo quản tại công trình và bảo hiểm thiết bị thi công

Trang 18

Chi phí khác: chi phí này bao gồm các chi phí ở tất cả giai đoạn đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa vào dự án khai thác sử dụng

Chi phí dự phòng: chi phí này không quá 5% toàn bộ giá trị công trình, là những khoản chi phí được chuẩn bị sẵn, đáp ứng khả năng phát sinh chi phí

ngoài dự toán theo quyết định của bộ xây dựng

Xét trên góc độ kế toán:

Để quản lý chi phí phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và hoach định các chính sách đầu tư cho tương lai, thì chi phí sản xuất thường được phân theo các hình thức sau:

- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí [3]

Theo nội dung kinh tế của chi phí thi toàn bộ chi phí sản xuất trong DNXD được chia thành các yếu tố chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp mà toàn bộ doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất

Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất trong DNXL, bao gồm khấu hao TSCĐ là máy thi công và khấu hao các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất ở các

tổ đội, bộ phận sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước…

Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên

Trang 19

Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp cho nhà quản lý biết được tỷ trọng của các yếu tố chi phí đã bỏ ra cho quá trình sản xuất Qua đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự toán chi phí theo các yêu tố ở thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp các tài liệu tham khảo để lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo

- Phân loại CPSX xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí [3]

Theo cách phân loại này chi phí được chia làm khoản mục chi phí khác nhau, bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển tham gia vào việc trực tiếp tạo nên sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, phụ cấp, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp để tạo ra sản phẩm

Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp như : khấu hao máy, chi phí nguyên nhiên liệu dùng cho máy, tiền lương công nhân điều khiển máy… Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí trực tiếp khác ngoài những chi phí phát sinh ở trên, ở những tổ đội, công trình sản xuất

Cách phân loại chi phí theo tiêu thức này cho thấy được chi phí của doanh nghiệp bỏ ra trong từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm

cơ sở cho việc tính giá thành theo từng khoản mục

Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại tùy theo yêu cầu của quản trị kinh doanh, đặc điểm của sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Trang 20

1.1.2.2 Phân loại giá thành

Do các công trình xây dựng cơ bản có chi phí sản xuất lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều chu kỳ kế toán nhưng thông tin quản trị lại đòi hỏi thường xuyên, liên tục tại thời điểm sản xuất kinh doanh nên đã hình thành các loại giá thành khác nhau

Giá thành dự toán[3]:

Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành này được xác định trên cơ sở các quy định nhà nước về việc quản lý việc xây dựng các công trình Giá thành dự toán là phần chênh lệch giữa giá trị

dự toán và phần lãi định mức

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức

Giá thành dự toán bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Trong xây dựng cơ bản, giá trị dự toán công trình có ý nghĩa trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Nó là cơ sở để xác định giá thầu xây dựng, giá quyết

toán công trình, là căn cứ xác định giá thành dự toán Từ đó lập lên những

kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, là chuẩn mực hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch:

Là giá thành được tính toán từ những điều kiện cụ thể của đơn vị về những biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong đơn vị Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - mức hạ giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch cho phép chúng ta tính được chính xác chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch, hiệu quả của các biện pháp kinh tế kỹ thuận nhằm giảm giá thành Đây là mục tiêu phấn đấu, là cơ sở để xác định việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của đơn vị

Trang 21

Giá thành thực tế[3]:

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị nhận thầu

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm xây lắp thời gian thi công kéo dài, nên

để tiện theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh, giá thành thực tế được chia thành:

- Giá thành công tác xây lắp thực tế: Phản ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt tới một điểm dừng kỹ thuật nhất định hoặc tính theo

kỳ Chỉ tiêu này cho phép chúng ta xác định kịp thời, sát sao những chi phí phát sinh, từ đó nhanh chóng điều chỉnh cho giai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng chi phí, làm giảm chi phí

- Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công đến lúc kết thúc đưa vào sử dụng và được bên chủ đầu tư ( bên A) chấp nhận

Về nguyên tắc mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

1.1.3 Yêu cầu , nhiêm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giá thành[4]

Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý, thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những khâu quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để cung cấp được những thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ thì kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm của chi phí, đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cũng như xác định đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp

Trang 22

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh đúng theo đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với từng loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng khoản mục chi phí và theo các yếu tố chi phí

- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với tất cả các loại chi phí trực tiếp, gián tiếp, chi phí sản phẩm hay chi phí thời kỳ…, qua đó đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá chi phí dở dang và xác định giá thành của sản phẩm hoàn thành

Để thực hiên tốt nhiệm vụ đó, yêu cầu đối với kế toán chi phí và giá thành

là phải quản lý chi phí tốt, quản lý trên hai khía cạnh:

- Quản lý chi phí, gồm quản lý tổng chi phí, quản lý chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí, quản lý chi phí theo từng khoản mục chi phí, quản lý theo từng nghiệp vụ

- Quản lý giá thành, bao gồm quản lý tổng giá thành, quản lý giá thành của từng công trình, hạng mục công trình

1.2 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và xác định giá thành

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí phát sinh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều nơi, nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo nhiều lao vụ khác…Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào sản xuất sản phẩm nào Chính vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phải được tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó là đối tượng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và

Trang 23

yêu cầu tính giá thành.Thực chất việc xác định đối tượng của chi phí sản xuất xác định nơi gây ra chi phí ( phân xưởng, tổ đội, giai đoạn thi công…) hoặc đối tượng chịu phí ( sản phẩm, công trình, đơn đặt hàng)[2]

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

là đơn giản hay phức tạp

- Loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiêc hay hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức có hay không có phân xưởng

- Yêu cầu quản lý chi phí và trình độ tổ chức hạch toán chi phí của đơn vị

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tình hình tổ chức sản xuất của đơn vị có ý nghĩa rất lớn, giúp cho việc kế toán chi phí sản xuất được tổ chức hợp lý từ khâu hạch toán ban đầu, tổ chức tài khoản, sổ chi tiết, và từ đó hạch toán tổng hợp số liệu theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành chính là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm[2]

Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí xây lắp Do vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp giúp cho kế toán lập phiếu tính giá thành có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ trong doanh nghiệp

Trang 24

1.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán tập hơp chi

phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí và sản xuất đã xác định Tùy theo từng lọai chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp cho phù hợp

1.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất cho từng đối tượng Do

đó phương pháp này với hạch toán ban đầu phải chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ

thể, rõ ràng cho từng đối tượng chịu chi phí

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp[3]

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Ta tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ cho các đối tượng chịu phí liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý, các tiêu thức phân bổ thường được áp dụng: chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, số giờ lao động, chi phí nhân công trực tiếp…

Công thức phân bổ:

Với phương pháp này, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức lựa chọn phân bổ

Trang 25

của sản phẩm hoăc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định

Tùy theo từng đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp và chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn để tính giá thành cho từng đối tượng Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

1.2.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( Phương pháp tính giá thành trực tiếp)[3]

Phương pháp áp dụng với trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Nếu chi phí sản phẩm dở dang không có thì tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp trong kỳ cho mỗi đối tượng là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành tương ứng trong kỳ Công thức tính như sau:

Z = C

Trong trường hợp có chi phí sản xuất dở dang thì cần phải đánh giá sản phẩm dở dang theo phương thức thích hợp Công thức tính giá thành trong trường hợp này:

Z = Dđk + C - Dck

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất

C: Tổng chi phí sản xuất tập hợp theo đối tượng

Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.3.2 Phương Pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng[3]

Công ty xây lắp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc Khi đó ta có thể xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính

Trang 26

giá thành sản phẩm đều là đơn đặt hàng Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng từ khi khởi công cho tới khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng chính là giá thành của đơn đặt hàng

Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình hoàn thành đó, công thức tính như sau:

Trong đó:

Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i

Zdđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt: Giá thành dự toán các công trình hạng mục thuộc đơn đặt hàng hoàn thành

Zidt: Giá thành dự toán của công trình hạng mục i

1.2.3.3 Phương pháp cộng chi phí[4]

Phương pháp này áp dụng thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp có thể đưa ra cho các đội sản xuất khác nhau cùng tiến hành thi

công Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm công trình cuối cùng Để tính được giá thành sản phẩm cuối cùng phải tổng hợp chi phí sản xuất ở các đội sản xuất trừ đi chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và cộng với chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ của từng đội

Trang 27

Trong đó : C1,C2.,Cn…là chi phí ản xuất của từng đội sản xuất hoặc ở từng hạng mục công trình của một công trình lớn

1.2.3.4 Phương pháp tính giá thành theo phương pháp định mức[3]

Mục đích của phương pháp là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát ly

và định mức, tăng cường phân tích và kiểm tra số liệu kế toán chi phí sản xuất Đồng thời cũng đơn giản thủ tục thanh toán và cung cấp số liệu giá thành kịp thời Phương pháp áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện sau:

- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sỏ các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành

- Vạch ra một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình

- Xác định chênh lệch định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch

Với phương pháp này, giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:

Giá thành thưc Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch

tế của sản phẩm = định mức của +(-) thay đổi định +(-) do thoát ly xây lắp sản phẩm mức định mức

Trong đó:

Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức cũ

Chênh lệch do thoát ly định mức = Chi phí thực tế - Chi phí định mức ( theo khoản mục) ( theo khoản mục) Phương pháp tính giá thành theo định mức là phương pháp tiên tiến, phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất Có thể nói phương pháp này phù hợp với ngành xây dựng nhưng để phương pháp này phát huy tác dụng tối ưu phải có một số điều kiện:

- Các định mức kinh tế kỹ thuật phải tương đối chính xác, chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn và đi vào nề nếp thường xuyên

Trang 28

- Trình độ tổ chức và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tương đối vững vàng, đặc biệt ban đầu công tác hạch toán có nề nếp và chặt chẽ

- Hệ thống quản lý chính xác và thống nhất trong đơn vị

1.2.4 Kỳ tính giá thành [4]

Trong kế toán xây dựng, ngoài việc xác định được đối tượng, phương pháp tính giá thành thì ta phải xác định được kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán phải tổng hợp tất cả

số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tượng tính giá thành Kỳ giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản phẩm và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành Cụ thể kỳ tính giá thành trong ngành xây dựng như sau:

- Đối với các công ty khai thác đá, sỏi, công ty sản xuất cấu kiện bê tông, gạch, ngói, vôi…chu kỳ sản xuất ngắn thì kỳ tính giá thành là hàng tháng ( vào cuối tháng)

- Đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm là công trình, vật kiến trúc, thì

kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp được coi là hoàn thành và được nghiệm thu cho bên A Hiên nay kỳ tính giá thành cho các công ty xây dựng được tính như sau:

Với những công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn, thời gian thi công (dưới 12 tháng) thì khi nào công trình hoàn thành toàn bộ thì khi đó doanh nghiệp xây lắp mới tiến hành giá thành thực tế cho nó

Với những công trình có thời gian thi công kéo dài( trên 12 tháng) thì chỉ khi nào có 1 bộ phận công trình có giá trị sử dụng được nghiệm thu bàn giao thi lúc đó thì công ty xây lắp mới tiến hành tính giá thành thực tế của bộ phận đó

Với những công trình xây lắp có thời gian thi công kéo dài nhiều năm

mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thì từng phần việc xây lắp lớn đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thi công thì sẽ được bàn giao thanh toán và công ty tiến hành tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao

Trang 29

1.3 TRÌNH TỰ TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

1.3.1 Trình tự tập hợp chi phí

1.3.1.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp[3]

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế

sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luôn chuyển…, cho từng mục công trình, hạng mục công trình Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý đội công trình

Khi xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất, giá xuất được xác định theo các phương pháp sau:

Giá thực tế đích danh

Giá nhập trước – xuất trước

Giá nhập sau – xuất trước

Giá bình quân gia quyền

Chứng từ sử dụng bao gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng Tk 621:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu hạch toán:

Bên nợ TK 621 Bên có _ Trị giá nguyên vật liệu, vật liệu

xuất kho dùng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh dịch vụ trong kỳ

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Trang 30

TK 621 có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành Dưới đây là phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Nguồn:Tài liệu báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán)[1]

1.3.1.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp[3]

Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp xây lắp là những khoản thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp ( bao gồm các khoản phải trả cho lao động trong biên chế của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo loại công việc) gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp phải trả theo quy định CPNCTT không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Để theo dõi CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực

152

154Cuối kỳ, tính phân bổ và kết

chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp

chi phí

632 Chi phí nguyên vật liệu

vượt mức bình thường

Trang 31

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ TK 622 Bên có

- Tiền lương công nhân trực tiếp

tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm

- Các khoản trích trên lương theo

quy định(đối với doanh

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Trình độ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên được minh họa qua sơ đồ sau:

Tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất xây lắp Kết chuyển CPNCTT

Trích trước tiền lương nghỉ phép của TK632 công nhân sản xuất

TK 141 Chi phí nhân công vượt

Tạm ứng chi phí nhân công mức bình thường

về giao khoán sản lượng

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(Nguồn:Tài liệu báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán)[1]

Trang 32

1.3.1.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công[3]

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe và máy thi công, đây là chi phí đặc thù trong lĩnh vực xây lắp

Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo dưỡng, chi phí khấu hao…

Đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy, để tập hợp và phân bổ máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng

TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng

máy thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán chi phí xây lắp trực tiếp vào các

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Việc hạch toán cụ thể chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức

sử dụng máy thi công của mỗi doanh nghiệp Dưới đây là một số phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 33

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Nguồn:Tài liệu báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán)[1]

1.3.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung( CPSXC)[3]

Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí của đội, công trường xây dựng gồm: Tiền lương quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính trên tiền lương theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng thì cuối kỳ hạch toán cần phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng theo tiêu thức thích hợp như: tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp hoặc chi phí sử dụng máy thi công…theo công thức sau:

TK 623

Phân bổ dần chi phí trả trước chi phí phải trả

VAT được khấu trừ

Trang 34

Tổng chi phí chung cần phân bổ

Chi phí sản xuất

chung phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ x

Tiêu thức phân bổ

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản

Tk 627 không có số dư cuối kỳ

Tk 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng - TK 6274:Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6272: Chi phí vật liệu - TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6276: Chi phí bằng tiền khác

Trang 35

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:

VAT

Được

khấu trừ

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung

(Nguồn:Tài liệu báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán)[1]

Chi phí khấu hao TSCĐ dừng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện

dich vụ

Chi phí phân bổ dàn, chi phí trích trước Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác TK133

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu tính vào chi phí sản xuất chung

TK 627

Các khoản giảm trừ

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm mà tính vào giá vốn hàng bán(

do mức SX thực tế < Mức công suất bình thường

TK111,112,152

TK154

TK632

Trang 36

• Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến từng loại sản phẩm, những chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

• Tập hợp chi phí gián tiếp và tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý Trong sản xuất có nhiều loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, không thể tập hợp trực tiếp nên phải phân bổ Trên thực tế chi phí này thường phát sinh trong phân xưởng, tổ đội sản xuất, được gọi

là chi phí sản xuất chung

• Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý, trước tiên phải kiểm kê chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp hoàn thành dở dang so với khối lượng hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công Khi đánh giá sản phẩm dở dang phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang

Việc tính sản phẩm xây lắp dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu:

- Nếu quy định phương thức thanh toán, bàn giao sản phẩm xây lắp được thực hiện theo điểm dừng kỹ thuật theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý ( xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của từng hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ

Trang 37

hợp các công việc đã hoàn thành và còn dở dang theo giá trị dự toán của chính hạng mục công trình đó[4]

Công thức áp dụng[5]:

Giá thành dự toán khối lượng

dở dang cuối kỳ của từng giai

+ khối lượng dở dang cuối Tổng giá thành dự toán

kỳ của các giai đoạn

Chi phí sản xuất thực tế

dở dang cuối kỳ của từng

Giá thành dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ của từng giai

đoạn

x Hệ số phân bổ

- Nếu quy định phương thức thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn

thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là chi phí phát sinh từ lúc phát sinh cho tới cuối kỳ đó:

Cuối cùng tính giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành theo công thức:

Chi phí sản phẩm dở dnag cuối kỳ

+

*

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiên trong kỳ

dở dang đầu kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Trang 38

Tài khoản sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là TK 154 –

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu là:

Sơ đồ 1.5: Kế toán xác định giá thành sản phẩm

(Nguồn:Tài liệu báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán)[1]

1.3.2.2 Hạch toán chi phí xây lắp phụ[4]

• Khái niệm: Thường các doanh nghiệp xây lắp xây dựng và lắp đặt các

công trình, hạng mục công trình theo đơn đặt hàng được gọi là xây lắp chính, ngoài ra có thể doanh nghiệp tổ chức hoạt động xây lắp phục vụ cho xây lắp

chính

Bộ phận xây lắp phụ thực hiện công việc sau:

- Sữa chữa TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc

- Xây dựng tháo dỡ các công trình tạm thời

- Thanh lý TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc

- Nếu còn thừa năng lực, bộ phận này cũng có thể cung cấp cho bên ngoài

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Các khoản thiệt hại trong sản xuất ( nếu có )

Xác định giá vốn công trình bàn giao ngay

Trang 39

• Kế toán xây lắp phụ

Kế toán sử dụng Tk 1542, TK1543 để tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt động xây lắp phụ.Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ:

TK có liên quan 621, 622, 627 1542, 1543 621, 627, 152,632

Tập hợp chi phí Kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm, lao sản xuất tính giá thành vụ xây lắp phụ cung cấp

sản xuất chính Giá thành sản phẩm xây lắp phụ nhập kho Giá thành công tác xây lắp phục vụ xây lắp chính Giá thành SPXL lao vụ phuc vụ cung cấp bên ngoài

Sơ đồ 1.6: Kế toán xác định giá thành sản phẩm xây lắp phụ

( Nguồn: Tài liệu báo cáo lao động thực tế, chuyên đề tốt nghiệp)[4]

1.3.2.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản phẩm xây lắp

• Những thiệt hại phá đi làm lại[4]

Trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình có thể sẽ có những nguyên nhân như: Thiên tai, hỏa hoạn, do sửa đổi thiết kế, do sai phạm kỹ thuật trong xảy ra trong quá trình thi công, mà công trình, hạng mục công trình phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lương công trình Tùy theo mức độ thiệt hại và nguyên nhân xảy ra mà có biện pháp xử lý phù hợp

Trang 40

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định các khoản thiệt hại phá đi làm lại trong hoạt

động xây lắp

( Nguồn: Tài liệu báo cáo lao động thực tế, chuyên đề tốt nghiệp)[4]

• Những thiệt hại ngưng sản xuất[4]

Thiệt hại ngưng sản xuất là những thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất

trong một thời gian nhất định vì nguyên nhân khách quan hay chủ quan.Nguyên nhân ngưng sản xuất có thể do: thiết bị sản xuất bị hư hỏng,thiếu nguyên liệu trong thời gian lâu, dù không tạo ra sản phẩm nhưng vẫn phát sinh nhiều loại chi phí bảo vệ tài sản…Đây là những khoản thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu

Sơ đồ hạch toán:

Ngày đăng: 10/12/2013, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 30)
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 31)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 33)
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 35)
Sơ đồ 1.6: Kế toán xác định giá thành sản phẩm xây lắp phụ. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.6 Kế toán xác định giá thành sản phẩm xây lắp phụ (Trang 39)
Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định các khoản thiệt hại phá đi làm lại trong hoạt  động xây lắp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.7 Kế toán xác định các khoản thiệt hại phá đi làm lại trong hoạt động xây lắp (Trang 40)
Sơ đồ 1.8: Kế toán xác các khoản thiệt hại ngưng sản xuất trong hoạt động  xây lắp. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác các khoản thiệt hại ngưng sản xuất trong hoạt động xây lắp (Trang 41)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 43)
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 45)
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 47)
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 49)
Hình ảnh 2.1:Trụ sở công ty CPXD Tín Đức Phát. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
nh ảnh 2.1:Trụ sở công ty CPXD Tín Đức Phát (Trang 51)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty (Trang 56)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Xây Dựng Tín Đức Phát. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Xây Dựng Tín Đức Phát (Trang 59)
Sơ đồ tóm tắt trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí‐2 ‐sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng tín đức phát
Sơ đồ t óm tắt trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung: (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w