Là năm Viện được Bộ giao một số lượng lớn đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ & môi trường và một số dự án về xây dựng cơ bản, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nên năm 2008 nguồn kinh ph
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
BÁO CÁO
TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2008
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ NỘI, 2/2009
Trang 2MỤC LỤC Trang
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG, NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
PHẦN 2: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2008 PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 Thực hiện các nhiệm vụ KHCN&MT
3.2 Triển khai dự án giống, 661, khuyến lâm
3.3 Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức nước ngoài
3.4 Dịch vụ khoa học và sản xuất kinh doanh
3.5 Nhiệm vụ tư vấn KHCN&MT khác do Bộ giao
3.6 Đào tạo sau đại học
3.7 Thông tin tư liệu
3.8 Xây dựng cơ bản, sửa chữa nhỏ và mua sắm thiết bị
3.9 Xây dựng đề án chuyển đổi Viện và các đơn vị theo NĐ 115
3.10 Công tác kế hoạch cho các đề tài, dự án
3.11 Công tác tài chính kế toán
3.12 Công tác tổ chức hành chính
3.13 Công tác đoàn thể quần chúng
3.14 Công tác thi đua khen thưởng
Phụ lục 1: Danh sách các đề tài tuyển chọn trúng thầu thực hiện từ 2009
Phụ lục 2: Danh sách tiến bộ kỹ thuật đề nghị / được công nhận năm 2008
Phụ lục 3: Danh sách các tiêu chuẩn kỹ thuật được soạn thảo năm 2008
Phụ lục 4: Danh sách các nhiệm vụ KHCN&MT thực hiện năm 2008
Phụ lục 5: Danh sách các dự án hợp tác quốc tế thực hiện năm 2008
Phụ lục 6: Danh sách các ấn phẩm đã công bố năm 2008
Phụ lục 7: Kết quả đào tạo sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ năm 2008
Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
năm 2008 Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Anh
Trang 3BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VN
Năm 2008 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2006-2010, là năm chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong lộ trình chuyển đổi Viện và các Trung tâm thành tổ chức Khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ
Là năm thứ 4 tham gia đấu thầu các đề tài KHCN&MT, Viện đã chỉ đạo và
tổ chức hội đồng tư vấn chuẩn bị các đề tài tuyển chọn Kết quả đã trúng thầu và thực hiện từ năm 2009 với 14 đề tài, dự án cấp Bộ, 1 đề tài độc lập cấp Nhà nước
Là năm Viện được Bộ giao một số lượng lớn đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ & môi trường và một số dự án về xây dựng cơ bản, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nên năm 2008 nguồn kinh phí của Viện tăng đáng kể
) Về cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của Viện năm 2008 gồm Ban lãnh đạo Viện (1 Viện trưởng,
4 Phó viện trưởng), 3 phòng chức năng, 6 phòng nghiên cứu, 15 trung tâm và phân viện
Tính đến 31/12/2008 toàn Viện có 607 cán bộ, trong đó có 431 cán bộ trong biên chế (không kể 22 người hưởng chế độ 132 được giải quyết trong năm) và 176 cán bộ hợp đồng, trong đó Phó Giáo sư có 3 người (0,5%); Tiến sĩ khoa học, Tiến
sĩ 19 người (3,1%), Thạc sĩ 99 người (16,3%), đại học 285 người (47,0%), trung cấp và công nhân 200 người (32,9%)
Trang 4PGS.TS Nguyễn Hoàng Nghĩa
Trang 5Biểu 1: Cơ cấu cán bộ của Viện
Phân theo trình độ
TT Đơn vị Tổng số Biên chế đồng PGS.TSHợp TS,
TSKH ThS
Đại học Khác Viện KHLN Việt Nam 607 431 176 3 19 99 285 200
9 Phòng NC Bảo quản lâm sản 13 12 1 2 3 8
10 Phòng NC Kinh tế Lâm nghiệp 11 10 1 5 6
B Phân viện, Trung tâm 488 324 164 1 7 66 222 188
1 Phân viện NC KHLN Nam Bộ 56 32 24 3 7 24 22
14 TT.Lâm nghiệp Nhiệt đới 28 24 4 1 16 11
15 TT.NC&UDKTRN Minh Hải 19 13 6 2 14 3
Hoạt động KHCN&MT của Viện được triển khai trên phạm vi toàn quốc
trong khi lực lượng cán bộ ở các phòng chức năng đã được tinh giảm xuống ở mức
tối thiểu nên khó khăn trong công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đề tài, dự án
Các đề tài, nhiệm vụ được giao không đồng đều ở các lĩnh vực nghiên cứu
và giữa các đơn vị nên phần nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và chỉ đạo chung
của Viện cũng như hoạt động của các đơn vị
Chưa có các quy định đầy đủ để thực hiện chuyển đổi các đơn vị KHCN
sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí theo Nghị định 115/NĐ-CP nên
các đơn vị chưa xác định được phương án rõ ràng để thực hiện chuyển đổi đơn vị
mình từ 01/01/2010
Trang 6PHẦN 2 NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2008 Năm 2008 toàn Viện thực hiện 90 đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ và
môi trường, 20 đề tài, dự án 661, 8 hợp đồng khuyến lâm, 3 dự án giống, 6 dự án
tăng cường trang thiết bị, 3 dự án xây dựng sửa chữa nhỏ, 6 dự án xây dựng cơ
bản, 15 nhiệm vụ hợp tác quốc tế; đào tạo 26 nghiên cứu sinh Tổng kinh phí hoạt
động năm 2008 của toàn Viện đạt 141 tỷ đồng, tăng hơn 18% so với tổng kinh phí
hoạt động năm 2007 (119 tỷ đồng) Kinh phí hoạt động năm 2008 của từng lĩnh
11 Dịch vụ KHCN và sản xuất kinh doanh 46.224
Tổng 141.483
Tuy nhiên, Bộ NN&PTNT đã giao kinh phí tiết kiệm chi cho Viện là 1715
triệu đồng, bao gồm tiết kiệm kinh phí đề tài khoa học công nghệ 1401,7 triệu
đồng, đề tài thuộc chương trình môi trường 100,0 triệu đồng, tăng cường trang
thiết bị 164,4 triệu đồng, xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn 44,9 triệu đồng, đào tạo
nghiên cứu sinh 4,0 triệu đồng Tổng kinh phí được sử dụng là 139,768 tỷ đồng
2.1 Đề tài, nhiệm vụ KHCN&MT
Năm 2008 Viện thực hiện 90 đề tài, dự án và nhiệm vụ KHCN&MT với
tổng kinh phí 31,3 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2007 (27 tỷ đồng) Trong đó, có
4 đề tài, nhiệm vụ cấp Nhà nước, 1 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước, 2 dự
án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ, 35 đề tài cấp Bộ, 34 đề tài cấp cơ sở, 13 tiêu
chuẩn đo lường chất lượng và 1 nhiệm vụ về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Có 67 đề tài, dự án tiếp tục, gồm:
2 nhiệm vụ cấp Nhà nước
1 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước
1 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
3 đề tài tuyển chọn năm 2006
4 đề tài tuyển chọn năm 2007
1 đề tài ưu tiên cấp Bộ
5 đề tài thuộc Chương trình giống
4 đề tài thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học
Trang 73 đề tài thuộc nhiệm vụ Bảo vệ môi trường cấp Bộ
8 đề tài trọng điểm cấp Bộ khác
34 đề tài, nhiệm vụ cấp cơ sở
1 nhiệm vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Có 23 đề tài, dự án và nhiệm vụ KHCN mới, gồm:
2 đề tài cấp Nhà nước
1 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
6 đề tài tuyển chọn năm 2008
1 đề tài thuộc nhiệm vụ Bảo vệ môi trường cấp Bộ
13 tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Biểu 2: Đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường
T
T Đơn vị Đề tài, nhiệm vụ KHCN&MT Tổng kinh phí (trđ)
Viện Khoa học Lâm nghiệp VN 90 31.336
2.2 Nhiệm vụ thuộc dự án 661, khuyến lâm, dự án giống
Năm 2008 toàn Viện thực hiện 20 đề tài, dự án thuộc Chương trình trồng mới
5 triệu ha rừng với tổng kinh phí là 6,206 tỷ đồng; 8 hợp đồng khuyến lâm với
kinh phí 1,699 tỷ đồng; 3 dự án giống tiếp tục với tổng kinh phí 8,65 tỷ đồng
Trang 8Biểu 3: Đề tài, dự án 661, khuyến lâm, dự án giống
Đơn vị: Triệu đồng
TT Đơn vị 661 Khuyến lâm Dự án giống
Viện Khoa học Lâm nghiệp VN 6206 1699 8650
2.3 Dự án xây dựng cơ bản và đầu tư trang thiết bị KHCN
Bộ giao kế hoạch vốn đầu tư tăng cường trang thiết bị với tổng kinh phí 3,92
tỷ đồng, cho 5 đơn vị là Phòng Tài nguyên thực vật rừng 400 triệu đồng, Phòng
Bảo quản lâm sản và TT Tây Bắc 1,62 tỷ đồng, TT Lâm đặc sản 0,8 tỷ đồng Tuy
nhiên, kết quả thực hiện mua sắm thiết bị cho 4 đơn vị với số tiền 3,49 tỷ đồng,
riêng Phòng Chế biến lâm sản không thực hiện đấu thầu mua sắm được
Sửa chữa xây dựng nhỏ cho 3 đơn vị với tổng kinh phí là 1,03 tỷ đồng, trong
đó Phân viện Nam Bộ 470 triệu đồng, TT Minh Hải 330 triệu đồng và TT Bắc
Trung Bộ 230 triệu đồng Riêng nhiệm vụ sửa chữa nhỏ của TT Bắc Trung bộ
kinh phí lấy từ quỹ phát triển sản xuất của đơn vị
Viện thực hiện các dự án XDCB với tổng kinh phí năm 2008 là 20,157 tỷ
đồng, gồm kinh phí thực hiện dự án xây dựng 3 phòng thí nghiệm của Viện 7,5 tỷ
đồng; Dự án Tăng cường năng lực nghiên cứu thực nghiệm TT Đông Bắc Bộ 7,0
tỷ đồng; Dự án Tăng cường năng lực nghiên cứu thực nghiệm TT Đông Nam Bộ
2,447 tỷ đồng; Dự án xây dựng Trạm ĐắkPlao - TT Lâm Đồng 2,01 tỷ đồng Dự
án đầu tư mở rộng và phát triển cơ sở nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp - TT
Lâm nghiệp Nhiệt đới 1,2 tỷ đồng
Trang 9Biểu 4: Dự án tăng cường trang thiết bị, sửa chữa XD nhỏ, XD cơ bản
Đơn vị: Triệu đồng
TT Đơn vị Tăng cường thiết bị Sửa chữa, XD nhỏ Xây dựng cơ bản
Viện Khoa học Lâm nghiệp VN 3490 1030 20157
2.4 Các nhiệm vụ KHCN&MT hợp tác với nước ngoài
Biểu 5: Nhiệm vụ KHCN hợp tác với nước ngoài
TT Đơn vị chủ trì Số nhiệm vụ Tổng kinh phí (tr.đ)
Viện Khoa học Lâm nghiệp VN 16 3847
15 TTNC&ƯDKTRN Minh Hải - -
Trang 10Năm 2008 Viện thực hiện 15 nhiệm vụ hợp tác quốc tế với tổng kinh phí
3,847 tỷ đồng Chủ trì thuộc Văn phòng Viện, Phân viện, TT Giống, TT Lâm
đặc sản, TT Công nghiệp rừng, TT Đông Bắc Bộ, các đơn vị phối hợp thực hiện
gồm Phòng KTLS, Tài nguyên Thực vật rừng, Kinh tế Lâm nghiệp,…
2.5 Các nhiệm vụ KHCN&MT hợp tác với đơn vị, cá nhân trong nước
Năm 2008 các đơn vị đã phối hợp thực hiện 71 hợp đồng ở 14 đơn vị thuộc
Viện với kinh phí 3,535 tỷ đồng để thực hiện các đề tài KHCN&MT Đây thể hiện
sự phối hợp rất tốt giữa các đơn vị chủ trì với đơn vị thực hiện có điều kiện đất
đai, nó là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công khi đấu thầu và triển
khai đề tài cũng như chuyển giao kết quả cho địa phương và đào tạo nâng cao
chuyên môn cho cán bộ ở các Trung tâm
Biểu 6: Nhiệm vụ KHCN hợp tác với đơn vị, cá nhân ở trong Viện
7 P NC Kinh tế Lâm nghiệp - -
Bên cạnh đó các đơn vị đã chủ động tìm kiếm và triển khai hơn 141 hợp
đồng khoa học, dịch vụ, sản xuất kinh doanh với các đơn vị, cá nhân khác trong
nước với tổng kinh phí 46,224 tỷ đồng, tăng hơn 2,3 lần so với năm 2007 (19,8 tỷ
đồng) Riêng TT Bắc Trung Bộ có doanh thu 33,827 tỷ đồng, chiếm 73,2% tỷ
trọng doanh thu của toàn Viện
Trang 11Biểu 7: Dịch vụ KHCN ngoài Viện và sản xuất kinh doanh
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 Kết quả thực hiện các đề tài khoa học công nghệ và môi trường
Ngay sau khi được Bộ thông báo kế hoạch khoa học công nghệ và môi
trường năm 2008, Viện đã chỉ đạo các đơn vị, chủ nhiệm các nhiệm vụ xây dựng
đề cương, kế hoạch và trình Viện, Bộ thẩm định, phê duyệt
Các nhiệm vụ cấp Bộ được phê duyệt kế hoạch và triển khai ngay từ đầu năm
cơ bản đảm bảo tiến độ Các nhiệm vụ cấp cơ sở được thông báo kế hoạch muộn
gây khó khăn không nhỏ trong triển khai thực hiện nhưng các chủ nhiệm đề tài
vẫn phải chủ động chuẩn bị cây giống, vật tư cần thiết để đảm bảo xây dựng các
thí nghiệm đúng thời vụ
Các kết quả chính đạt được trong năm 2008 theo các lĩnh vực bao gồm:
3.1.1 Về lâm sinh
Đã xác định trình tự gen lignin của Bạch đàn urô; kỹ thuật tạo mô sẹo, chồi,
cụm chồi, rễ và tạo được 60 cây thông nhựa trong điều kiện in vitro, chuyển gene
GUS và thể hiện được gene chỉ thị ở 10 cây
Đã tìm được kỹ thuật tách chiết, tinh sạch ADN, thanh lọc 22 cặp mồi
microsatellites của keo lá tràm
Trang 12Được công nhận 3 giống quốc gia và 5 giống tiến bộ kỹ thuật của keo lai nhân tạo, bạch đàn lai nhân tạo, áp dụng cho Tam Thanh, Tân Lập, Bình Điền và
và những nơi tương tự, đạt 16-40m3/ha/năm
Tỉa thưa di truyền, đánh giá tỷ trọng gỗ, tính chất gỗ cho các gia đình Keo tai tượng; Thu thập hạt phấn và tiến hành lai giống cho các loài Bạch đàn uro, tere, camal, pellita, grandis và Keo lá tràm Hiện có 10 khảo nghiệm hậu thế được công nhận là vườn giống Quốc gia Đang chuẩn bị làm thủ tục xin công nhận 24 giống mới cho 24 dòng vô tính Keo lá tràm và 4 dòng vô tính cho Bạch đàn camal
Thực hiện một số khâu hay toàn bộ các khâu nghiên cứu chọn giống, nhân giống vô tính, khảo nghiệm giống cho các loài keo lai tự nhiên, keo lai nhân tạo, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Bạch đàn urô, bạch đàn lai nhân tạo, Lát hoa, Ươi, Cọc rào, Sở, Dó trầm, Xoan ta, Tếch, Sao đen, Dầu rái, Thông nhựa, Cây xanh bốn mùa, Tai chua, Macca, Nó bói, Mạy lay, Vù hương, Sưa, Trai lý Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Lùng, Mai xanh, Mạnh tông, Vối thuốc
Dự thảo quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh hỗn hợp dạng nén, bón thử nghiệm cho bạch đàn, thông trên lập địa thoái hóa; xác định được mật độ
tế bào của các loại vi sinh vật trong chế phẩm viên nén; đánh giá hiệu lực của chế phẩm đối với cây con ở vườn ươm
Đã xây dựng tiêu chuẩn phân hạng đất cho một số loài cây trồng rừng sản xuất tại một số vùng trọng điểm Xây dựng phần mềm đánh giá đất lâm nghiệp Xác định điều kiện gây trồng các loài Vối thuốc, Giổi bắc và Lát Mexico, Tống quá sủ, Thông caribê, Ươi, Cọc rào, Bạch đàn urô, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai, Thông ba lá; thử nghiệm và hoàn thiện phần mềm phân hạng đất tại vùng Đông Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên
Xây dựng, theo rõi các thí nghiệm về kỹ thuật trồng rừng cho các loài Mạy bói, Mạy lay, Thục quỳ, Chiêu liêu nước, Thúi, Xà cừ lá nhỏ, Thanh thất, Trám trắng, Sao đen, Lai, keo lai, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Bạch đàn urô, Thông caribê, tre trúc, Macca, Trai lý, Vù hương, Sưa, Sở, Vối thuốc, Gổi bắc, lát Mêhicô, dẻ ăn hạt, Cọc rào,…
Thiết lập các thí nghiệm chuyển hóa rừng luồng bị thoái hóa thành rừng trồng keo, rừng trồng hỗn giao các loài cây bản địa Lim xanh, Sồi phảng, Re,… ở Hòa Bình, Phú Thọ và Thanh Hóa
Điều chỉnh độ tàn che tầng cây cao, trồng 5ha cây bản địa Re hương, Lim xanh và Giổi xanh dưới tán rừng Thông mã vĩ
Xây dựng 60 ha mô hình nuôi dưỡng và khai thác nhựa rừng Thông nhựa để sản xuất thử nghiệm ở Hà Tĩnh, Nghệ An và Đại Lải
Đánh giá thực trạng gây trồng và khả năng tạo trầm của Dó trầm; chất lượng
và thị trường tiêu thụ một số sản phẩm từ cây Dó trầm
Xác định được kỹ thuật nhân giống hom cho Dứa dại, Muống biển và Bạc trốc, thí nghiệm trồng keo chịu hạn, Keo lá liềm, Xoan chịu hạn kết hợp với cây thân thảo trên đụn cát bay ven biển Trồng Cóc hành, Xoan chịu hạn,…ở vùng cát khô hạn
Đã xây dựng mô hình phục hồi rừng ngập mặn trong các vuông tôm bỏ hóa tại Quảng Ninh Đã xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng tràm trên đất bán ngập Bước đầu phân chia lập địa và thiết lập các thí nghiệm trồng rừng ngập mặn ở lập địa khó khăn tại Hải Phòng Đã xây dựng phương án sử dụng hợp lý vùng đất bán ngập và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng ở đất bán ngập Hoàn thiện mô hình trồng tràm thâm canh tại đồng bằng sông Cửu Long
Xác định lượng cácbon tích lũy, giá trị thương mại cácbon của các dạng rừng
Trang 13trồng Thông nhựa, Thông mã vĩ, Thông ba lá, keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn urô
Xác định thành phần, kỹ thuật ép, tách chiết và tinh chế dầu diesel sinh học
từ hạt Cọc rào và cây Lai
Điều tra xác định loài sâu hại, đặc điểm sinh học cơ bản, mức độ bị hại và đề xuất biện pháp quản lý sâu hại Lát Mêhicô; xác định đặc điểm sinh học các loại sâu trắng gây u bướu thân, cành, rễ, sâu đục thân, xén tóc đục thân, bệnh bọ hóng, bệnh phấn hồng hại rừng Đước ở Cần Giờ
Bổ sung kiến thức về đặc điểm lâm học của Dẻ anh và Kha thụ nguyên ở Tây Nguyên và kỹ thuật khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên để chuyển hoá rừng tự nhiên có Dẻ ăn hạt thành rừng ưu hợp cây Dẻ cung cấp hạt
Bổ sung đặc điểm cấu trúc và động thái tái sinh, diễn thế của 4 kiểu rừng làm
cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý và kinh doanh rừng tự nhiên Việt Nam
Đã xây dựng được khoá phổ các trạng thái rừng vùng Tây Bắc phục vụ cho công tác giải đoán viễn tham; xây dựng được phần mềm ứng dụng GIS để phân tích thay đổi trạng thái rừng và phần mềm quản lý dữ liệu ô tiêu chuẩn định vị Xây dựng được bộ tiêu chí và phương pháp xác định rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng và đã áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí tại 3 vùng Xây dựng bản đồ rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái nghiệm trọng tại Quảng Trị, Lâm Đồng, Bắc Cạn
Đã xây dựng được quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng rừng tự nhiên; Dự thảo được hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng phòng hộ, đặc dụng
3.1.2 Về công nghiệp rừng
Đã đề nghị công nhận 4 tiến bộ kỹ thuật cho các loại thuốc bảo quản lâm sản
và thuốc phòng trừ côn trùng hại lâm sản, bao gồm: Thuốc diệt mối lây nhiễm có nguồn gốc hoá học thay thế thuốc diệt mối TM67; Thuốc phòng chống mốc cho lâm sản; Thuốc bảo quản lâm sản từ dầu vỏ hạt điều và thuốc phòng mối cho công trình xây dựng từ dầu vỏ hạt điều
Đã nghiên cứu xác định được các hoạt chất dầu hạt neem, dầu hạt cóc hành, tannin có hiệu lực phòng chống sinh vật gây hại lâm sản Xác định loại phụ gia, dung môi và tỷ lệ các thành phần để tạo 2- 3 loại chế phẩm bảo quản đáp ứng được tiêu chí về ổn định hiệu lực bảo quản và an toàn với môi trường
Đã khảo sát độ bền tự nhiên của 10 loại gỗ rừng trồng và xác định chế độ xử
lý bảo quản gỗ bạch đàn trắng bằng chế phẩm CHg và XM5, kéo dài tuổi thọ sử dụng lên hơn 4 lần
Đã nghiên cứu tuyển chọn thuốc bảo quản, hoá chất làm mềm nứa và chế độ công nghệ xử lý bảo quản nguyên liệu nứa phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, bước đầu áp dụng thử nghiệm tại một số làng nghề
Đã hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm XM5 và công nghệ bảo quản gỗ rừng trồng bằng chế phẩm XM5 sử dụng ngoài trời làm trụ chống cho Thanh long,
Hồ tiêu Sản xuất được 45 tấn XM5 dạng bột và 50 tấn XM5 dạng cao, xây dựng 2
mô hình trồng Hồ tiêu, Thanh long
Đã nghiên cứu cấu tạo giải phẫu, tính chất cơ, lý, hoá học của các loài Vẹt tách, Đưng, Su Mêkông, Bông gòn và Gáo trắng; Dự thảo cuốn Átlát gỗ và tre ở Việt Nam
Đã nghiên cứu xác định các thông số để xây dựng quy trình công nghệ xẻ phôi đồ mộc, quy trình công nghệ sấy gỗ Đước Nghiên cứu công nghệ sản xuất than hoạt tính từ gỗ Đước, công nghệ thu hồi dịch gỗ từ quá trình hầm than
Trang 14Đã xác được tỷ lệ sử dụng giữa dăm gỗ tràm và dăm gỗ keo lai để tạo ván đáp ứng được tính chất cơ vật lý chủ yếu; Thử nghiệm ép ván kích thước lớn với các thông số công nghệ tốt
Đã nghiên cứu và xây dựng quy trình xẻ, sấy và bảo quản gỗ bạch đàn urô làm nguyên liệu sản xuất đồ mộc; Đề xuất quy trình công nghệ ép định hình cho cót ép và ván bóc trên máy ép sử dụng dòng cao tần
Đã xác định thành phần hóa học chủ yếu của vỏ hạt điều; lượng dầu vỏ hạt Điều còn dư sau khi ép tách; các thông số chế độ nghiền dăm từ vỏ hạt Điều; thông số chế độ sấy dăm từ vỏ hạt Điều
Thiết kế, chế tạo nồi cô đặc cho thiết bị nấu keo UF, thử tạo ván dăm, xây dựng quy trình nấu keo U-F trên thiết bị tự chế tạo quy mô 100 kg/ 1 lần nấu
Đã dự thảo TCVN về An toàn trong khai thác vận chuyển gỗ rừng trồng; An toàn trong sản xuất ván dăm; An toàn trong sản xuất ván sợi; Đánh giá thực trạng, nhu cầu mã hóa và đề xuất hướng xây dựng mã hóa các loại gỗ và sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam
Hoàn thiện thiết kế, chế tạo, xây dựng nhà giâm hom giống cây lâm nghiệp cho vùng có gió mùa Đông Bắc và gió Lào mà có thể chủ động điều chỉnh một số yếu tố môi trường nhân giống cây rừng Hoàn thiện thiết kế các thiết bị chống cháy rừng tràm Khảo nghiệm cày ngầm ở vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; thiết kế cải tiến cày không lật chăm sóc rừng
3.1.3 Về kinh tế, chính sách lâm nghiệp
Đã đưa ra nguyên tắc và phương pháp xác định giá rừng, bao gồm giá trị kinh
tế và giá trị môi trường, được ứng dụng trong xây dựng Nghị định và Thông tư về định giá rừng và Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng
Đã tổng hợp được một số vấn đề về cơ sở khoa học của chính sách và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông lâm sản trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Đã khái quát được thực trạng phát triển, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số ngành hàng chè, cà phê, đồ gỗ thủ công mỹ nghệ và thực trạng các chính sách của nhà nước đối với các doanh nghiệp ngành hàng này
xuất g
Đã đề iải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, chế biến và tiêu thụ ngành hàng chè, cà phê, đồ gỗ thủ công mỹ nghệ
Đã điều tra, đánh giá được thực trạng canh tác nương rẫy ở các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Hà Giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ người dân sử dụng đất dốc bền vững
Đã điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu cho dự án cải thiện sinh kế người dân sống trong và ngoài Vườn quốc gia Xuân Sơn
Đã xây bộ tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật lập kế hoạch có sự tham gia bao gồm
6 tập, gồm: (i) Hướng dẫn điều tra về kinh tế xã hội cho dự án hợp tác kỹ thuật; (ii) Hướng dẫn phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia; (iii) Phân tích mô hình kinh tế hộ gia đình; (iv) Điều tra đánh giá thị trường, tiềm năng các sản phẩm nông lâm nghiệp vùng dự án; (v) Hướng dẫn giám sát, đánh giá dự án; (vi) Đề xuất các khuyến nghị cho dự án 661
3.2 Triển khai dự án giống, khuyến lâm, 661
Trang 15Tỉa thưa theo kiểu hình và chăm sóc 2 ha vườn giống hữu tính Bạch đàn pellita Theo dõi tình hình ra hoa kết quả thời kỳ quả chín, thu hái hạt giống và lưu trữ kiểm tra định kỳ chất lượng hạt giống của 622 lô hạt theo các gia đình cây trội của các loài trên
Tập huấn và chuyển giao kỹ thuật nhân giống hom cho 5 cơ sở tại Lâm Đồng, Phân Viện Nam Bộ, Tuyên Quang, Đông Nam Bộ, bằng nuôi cấy mô cho 4
cơ sở ở Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An, Quảng Bình Tập huấn đào tạo về kỹ thuật xây dựng và quản lý vườn giống, vườn giống cho 4 cơ sở ở Nghệ An, Thanh Hoá, Lào Cai, Quảng Bình
Gieo ươm tạo 5400 cây Dầu rái phục vụ trồng rừng của dự án năm 2009 Sản xuất được 100000 cây hom, 15000 cây mô của các dòng keo lai, Keo lá tràm đã được công nhận giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật cung cấp cho các cơ sở trong nước để xây dựng vườn vật liệu
Thực hiện gói thầu số 2 xây dựng tại Trạm thực nghiệm giống Ba Vì (Vườn huấn luyện cây con, nhà tác nghiệp tại Đá Chông, vườn huấn luận cây con, nâng nền vườn ươm, hàng rào dây thép gai, đường nội bộ tại Cẩm Quỳ) Đang triển khai gói thầu cung cấp 10 thiết bị phòng sinh học hạt giống
(ii) Dự án Nâng cao chất lượng giống các loài cây bản địa phục vụ làm giàu rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: Năm 2008 đã chuyển hóa 410 ha rừng
giống; chọn được 711 cây trội cho 7 loài cây bản địa ở các vùng sinh thái; thu hái hạt giống của 164 cây trội cho 4 loài cây bản địa
(iii) Dự án Phát triển giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên đất cát ven biển, đất phèn và đất ngập mặn giai đoạn 2006-2010:
Đã chọn 151 cây trội, gồm 46 cây Tràm ta, 30 cây Tràm Úc, 53 cây Đước, 22 cây Vẹt Chuyển hóa rừng giống Tràm ta tại Long An 10ha hoàn thành 10% khối lượng Xây dựng vườn giống Tràm 8ha, rừng giống Tràm ta 5ha tại Long An, hoàn thành 75% khối lượng Xây dựng rừng giống Neem 15ha, vườn giống Neem 3,5ha tại Ninh Thuận
Đang tổ chức đấu thầu gói Vườn ươm Bình Thuận, khả năng thực hiện xong đến đầu năm 2009 Đã chỉ định thầu gói thầu Nhà bảo vệ vườn giống Cà Mau Gói thầu nhập giống chưa thực hiện được do giá hạt giống Tràm Úc tăng cao và chưa tìm được nguồn hạt giống Neem
b Khuyến lâm:
Năm 2008, các trung tâm thuộc Viện thực hiện 8 hợp đồng khuyến lâm và đạt