HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành công ty tron
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
(đã được kiểm toán)
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100102848 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 22 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24 tháng 5 năm 2013
Trụ sở chính của Công ty tại số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Đinh Quyết Tâm Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 19 tháng 02 năm 2013) Ông Nguyễn Phú Cường Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 19 tháng 02 năm 2013)
Ông Lê Văn Toàn Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm lại ngày 21 tháng 05 năm 2013)
Bà Phạm Vân Anh Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 25 tháng 04 năm 2013)
Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:
Bà Võ Thị Hiền Trưởng Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 20 tháng 12 năm 2013) Ông Nguyễn Thành Trung Trưởng Ban kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 20 tháng 12 năm 2013)
Ông Phạm Trọng Vinh Thành viên BKS
Bà Thiều Thị Thanh Thúy Thành viên BKS
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2013 cho Công ty
Ông Đinh Quyết Tâm Chủ tịch
Ông Nguyễn Phú Cường Thành viên
Ông Lê Hồng Sơn Thành viên
Ông Lê Công Đức Thành viên
Ông Đỗ Xuân Thụ Thành viên
Trang 4CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông
tư số 52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Phú Cường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Trang 5Số : 125 /BCKT/TC/NV6
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội được lập ngày 17/02/2014, từ trang 6 đến trang 30, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm
2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi
đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính
kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Trang 6Vấn đề cần nhấn mạnh
- Chúng tôi lưu ý người đọc đến Thuyết minh mục 8 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý của lô thép bị chiếm dụng từ năm 2008 với giá trị 13.097.174.101 đồng vẫn đang được cơ quan công an điều tra làm rõ và chưa có kết luận cuối cùng Vì vậy, theo quy định hiện hành Công ty chưa
có đủ điều kiện để trích lập dự phòng, nên hiện nay Công ty chưa có khoản dự phòng nào cho lô thép nếu
có tổn thất xảy ra
- Một số chỉ tiêu của năm trước được điều chỉnh lại và nêu chi tiết tại Thuyết minh báo cáo tài chính số 31
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá
Việt Nam (AVA)
Nguyễn Bảo Trung
Phó Giám đốc
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số: 0373-2014-126-1
Lưu Quốc Thái Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số: 0155 -2014-126-1
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
1 Phải thu của khách hàng 131 83.571.829.737 65.903.388.590
2 Trả trước cho người bán 132 5.762.253.379 12.458.105.047
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (1.344.744.609) (4.658.902.181)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 6.082.004.718 1.908.004.452
3 Thuế và các khoản khác phải thu NN 154 7 529.387 296.799.481
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (224.856.630) (122.333.112)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 11 1.158.697.455 485.497.682
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 12 4.213.511.417
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
3 Người mua trả tiền trước 313 4.366.642.671 5.179.426.519
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 20.737.106.405 12.379.866.521
5 Phải trả công nhân viên 315 4.368.313.945 2.889.012.608
6 Chi phí phải trả 316 15 15.283.927.112 7.514.537.858
9 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 319 16 12.882.842.762 4.997.253.567
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 236.127.164 115.271.949
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 100.000.000.000 100.000.000.000
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 3.852.620.000 3.333.990.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2013
Đơn vị tính: VND
1 Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 01 18 450.987.938.991 347.084.039.170
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 24 5.777.316.002 4.112.296.355
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Theo phương pháp trực tiếp
Năm 2013
Đơn vị tính: VND
1 Tiền thu từ BH, CCDV và doanh thu khác 01 484.942.722.537 378.242.086.554
2 Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV 02 (402.501.935.190) (306.543.048.918)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (14.015.165.636) (15.280.724.735)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (7.971.239.636) (3.558.887.895)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 17.378.880.423 17.950.914.016
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (97.733.146.362) (56.697.072.675)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 20 (25.617.662.892) 10.728.681.023
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 7.281.950.051 11.083.593.036
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động ĐT 30 6.590.246.183 10.737.225.051
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 307.038.195.434 242.453.334.236
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (367.874.872.575) (205.024.496.011)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (3.880.981.980) (8.023.655.800)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC 40 (64.717.659.121) 29.405.182.425
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (83.745.075.830) 50.871.088.499
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 132.797.391.283 81.914.133.702
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 670.263 12.169.082
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 49.052.985.716 132.797.391.283
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100102848 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 22 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24 tháng 5 năm 2013
Trụ sở chính của Công ty tại số 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản
Hà Nội - Xí nghiệp chế biến thủy đặc sản xuất khẩu Hà
Nội
Phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản
Hà Nôi - Xí nghiệp giao nhận thủy sản xuất khẩu Hải
Phòng
Số 77 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền,
TP Hải Phòng
Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản
Hà Nội - Xí nghiệp chế biến thủy sản Xuân Thủy
Xã Xuân Vinh, Huyện Xuân Trường, Nam Định
Chi nhánh Công ty cổ phần XNK thủy sản Hà Nội tại
Quảng Ninh (đang làm thủ tục giải thể)
Số 68 đường Triều Dương, phường Trần Phú, TP Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội
2-4-6 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 12dựng; Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: Bán buôn các loại sản phẩm, hóa chất cho ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản Bán buôn hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa; Bán buôn tổng hợp
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, chi tiết: Bán lẻ sắt thép và kim loại khác; Bán lẻ hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa; Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Bốc xếp hàng hóa; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường); Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương; Vận tải hàng hóa hàng không; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường); Dịch vụ ăn uống khác (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động (Không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động); Đại lý du lịch; Điều hành tua du lịch; Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Năm 2013, các hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, rủi ro và luôn trong tình trạng thua lỗ do máy móc thiết bị lạc hậu, cơ sở chế biến xa nguồn nguyên liệu, các rào cản thương mại, phi thuế quan Mặt khác do nền kinh tế trong nước bị suy thoái, các chi phí đầu vào tăng, đặc biệt tiền thuê đất tăng cao và chính sách thắt chặt tiền tệ, quản lý ngoại tệ của Nhà nước làm tăng chi phí, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra rủi ro về chính sách thuế của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận trước và sau thuế của Công ty
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Trang 132.3 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi sổ kế toán tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty
Trong báo cáo tài chính của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liên quan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.6 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra Công ty trích lập dự phòng các khoản phải thu quá hạn thanh toán theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
2.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 14Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Công ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
2.8 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
Năm 2013 Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, cụ thể như sau:
Nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đối với những tài sản cố định trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn/ngắn hạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh không quá 3 năm
2.9 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền";
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập
dự phòng Công ty trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư Tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: nếu chứng khoán đã được niêm yết thì giá trị thị trường được tính theo giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE); nếu chứng khoán chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán thì giá trị thị trường được xác định theo giá giao dịch bình quân trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) tại ngày lập dự phòng hoặc giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng Trường hợp không thể xác định được giá thị trường của chứng khoán thì Công ty không trích lập
dự phòng giảm giá chứng khoán Đối với chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày
Trang 152.10 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
2.11 Chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được
phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
2.12 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích,
kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
2.13 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính (Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC