Mục tiêu✓ Hiểu được cơ chế bệnh sinh biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân đái tháo đường ✓ Nắm vững cách tầm soát, chẩn đoán, phân loại và điều trị: • Bệnh thận đái tháo đường • Bệnh võn
Trang 1CÁC BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU NHỎ Ở
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TS LÊ QUANG TOÀN TRƯỞNG KHOA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BV NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
Trang 2Mục tiêu
✓ Hiểu được cơ chế bệnh sinh biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân
đái tháo đường
✓ Nắm vững cách tầm soát, chẩn đoán, phân loại và điều trị:
• Bệnh thận đái tháo đường
• Bệnh võng mạc đái tháo đường
• Bệnh thần kinh đái tháo đường
Trang 3Nguyên nhân hàng đầu
gây suy thận giai đoạn
cuối2
BCMM lớn: Bệnh tim mạch
BCMM lớn: Đột quị
Đột quị và tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch tăng gấp 2 đến
4 lần3
Bệnh thần kinh ĐTĐ
Nguyên nhân hàng đầu gây đoạn chi dưới không do chấn thương
55% bệnh nhân ĐTĐ
tử vong vì bệnh tim mạch4
1 Fong DS et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1): S99–102; 2 Molitch ME et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1): S94–8;
3 Kannel WB et al Am Heart J 1990; 120: 672–6; 4 Geiss LS, et al In: Diabetes in America 2nd ed NIH Publication No 95-1468 1995:223-257
; 5 Mayfield JA et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1): S78–9
Trang 4NỘI DUNG
• Bệnh thận đái tháo đường
• Bệnh võng mạc đái tháo đường
• Bệnh thần kinh đái tháo đường
Trang 5Biến chứng mạch máu nhỏ ĐTĐ: Bệnh sinh
• Tăng đường máu là yếu tố chính gây ra các tổn thương vi mạch
• Các yếu tố khác liên quan/thúc đẩy tổn thương: tăng huyết áp, RL lipid máu, béo phì, tuổi, gen
University of Bristol Web- based Medical Education
Forber and Harcourt Pathogenesis of diabetic microvascular complications International textbook of diabetes, 4thed, Wiley
Blackwell 2015.
Giacco and Brownlee Pathogenesis of Microvascular Complications Textbook of diabetes, 4 5 thed, Wiley Blackwell 2010.
Trang 6Biến chứng mạch máu nhỏ ĐTĐ: Bệnh sinh
Cơ chế chuyển hóa
Cơ chế huyết động
Tăng huyết áp Hoạt hóa RAAS
Adapted from: Forber and Harcourt Pathogenesis of diabetic microvascular complications International textbook of diabetes, 4thed, Wiley Blackwell
2015 Giacco and Brownlee Pathogenesis of Microvascular Complications Textbook of diabetes, 4thed, Wiley Blackwell 2010
Tăng tính thấm mạch
Dày màng đáy, tăng chất ngoại bào, tắc mạch, tân sinh mạch
Gốc oxy hóa, các yếu tố tăng đông, các yếu
tố tăng trưởng, các yếu
tố viêm
Cơ chế chuyển hóa
Ký ức chuyển hóa
Trang 7Bệnh thận đái tháo đường
(Diabetic Nephropathy)
Trang 8Protein niệu (>300mg/24h)
Giảm ĐLCT
- tăng creatinine máu
ESRD
Bệnh thận mạn (BTM): tỷ lệ và tiến triển
ESRD = bệnh thận giai đoạn cuối (End Stage Renal Disease)
• Tổn thương cấu trúc và/hoặc chức năng cầu thận
• Gặp ở 20–40% bệnh nhân ĐTĐ; là nguyên nhân hàng đầu của bệnh
thận mạn giai đoạn cuối (ESRD)
• Bệnh thận mạn xuất hiện ở bệnh nhân ĐTĐ típ 1 sau chẩn đoán bệnh
khoảng 5 năm nhưng có thể gặp ngay ở thời điểm chẩn đoán ĐTĐ típ 2
ADA Medical Management of Type 2 Diabetes 7th Edition 2012
ADA Standard of medical care in diabetes Diabetes Care 2014; 37(suppl 1):S14.
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care 2019;42(Suppl
1):S124–S138
Các giai đoạn của bệnh thận mạn do ĐTĐ
Trang 9Khuyến cáo của ADA:
Tầm soát và chẩn đoán BTM
• Tối thiểu 01 lần/ năm: đánh giá albumin niệu và ĐLCT ước
tính ở BN ĐTĐ típ 1 có thời gian mắc bệnh ≥ 5 năm, ở tất cả bệnh nhân đái tháo đường típ 2 B
• Đánh giá albumin niệu
– Albumin niệu 24h (lấy nước tiểu 24h): BT < 30mg/24h
– Albumin niệu/phút (NT trong 1 khoảng thời gian): BT: < 20g/phút
– Tỉ số Albumin/Creatinin niệu (UACR): Mẫu nước tiểu bất kỳ (thường buổi sáng sau thức dậy): BT < 30mg Albumin/g Creatinin
• Tính ĐLCT ước tính theo công thức (online):
Trang 10Các đặc điểm lâm sàng gợi ý nguyên nhân của
bệnh thận mạn không phải do đái tháo đường
• Không có bệnh lý võng mạc đái tháo đường
• Tổn thương thận tiến triển nhanh về giảm ĐLCT, protein
niệu, HC thận hư
• Khởi phát protein niệu trong vòng < 5 năm từ khi mắc
bệnh ĐTĐ típ 1
• Cặn nước tiểu hoạt động (hồng cầu, bạch cầu, trụ TB)
• Có triệu chứng hay dấu hiệu của các bệnh lý toàn thân
Trang 11BTM do ĐTĐ: Phân độ giai đoạn/nguy cơ tiến triển, biến cố
và tử vong/điều trị và chuyển chuyên khoa
Phân hạng TS Albumin/Creatinin niệu (mg/g)
Điều trị Đánh giá 1 lần/năm
Điều trị Đánh giá 2 lần/năm
G3a nhẹ-vừa 45–59
Điều trị Đánh giá 1 lần/năm
Điều trị Đánh giá 2 lần/năm Chuyển CK
Đánh giá 3 lần/năm
G3b vừa–nặng 30–44
Điều trị Đánh giá 2 lần/năm
Điều trị Đánh giá 3 lần/năm
G4 nặng 15–29
Chuyển CK Đánh giá 3 lần/năm
Chuyển CK Đánh giá 3 lần/năm
Chuyển CK Đánh giá 4 lần/năm
Đánh giá 4 lần/năm
ADA standards of care 2020
Trang 12• Kiểm soát đường huyết tối ưu A
• Kiểm soát huyết áp tối ưu A
• Ưu tiên thuốc hạ ĐH có tác dụng bảo vệ thận (tim mạch):
– Cân nhắc dùng ức chế SGLT-2 nếu ĐLCT ≥ 30ml/ph/1,73m 2
và tỉ số A/C niệu > 30mg/g đặc (biệt khi ≥ 300mg/g) để giảm tiến triển BTM, biến cố TM hoặc cả hai A
– GLP-1 RA có thể giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn,
biến cố tim mạch hoặc cả hai ở BN có BTM và tăng nguy cơ bệnh TM C
• BN không lọc máu: lượng protein hàng ngày khuyến cáo
khoảng 0,8g/kg cân nặng Bệnh nhân lọc máu: nên cân nhắc lượng protein hàng ngày cao hơn B
Khuyến cáo của ADA: Điều trị BTM (1)
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in
Diabetesd2019.Diabetes Care 2020;43(Suppl 1):S135–S151
Trang 13Khuyến cáo của ADA: Điều trị BTM (2)
• BN ĐTĐ và tăng huyết áp không mang thai
– Ức chế men chuyển (ACEi) hoặc chẹn thụ thể angiotensin
(ARB) được khuyến cáo cho BN có TS A/C niệu tăng vừa
(30–299 mg/g) B và khuyến cáo mạnh cho BN có TS A/C
niệu ≥ 300 mg/g hoặc ĐLCT < 60 mL/min/1,73 m 2 A
– Không ngừng các thuốc trên khi có tăng nhẹ creatinin HT
(<30%) khi dùng các thuốc này B
• Định kì kiểm tra creatinin và Kali huyết thanh để đánh
giá sự gia tăng creatinin hoặc thay đổi Kali khi sử dụng
ACEi, ARB hoặc lợi tiểu B
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S124–S138
Trang 14Khuyến cáo của ADA: Điều trị BTM (3)
• Theo dõi tỉ số A/C niệu khi điều trị bằng ACEi hoặc ARB để đánh
giá đáp ứng điều trị và tiến triển của bệnh thận mạn E
• Thuốc ACEi hoặc ARB không được khuyến cáo trong phòng
ngừa tiên phát BTM ở BN ĐTĐ có huyết áp, tỉ số A/C niệu và
• Kịp thời chuyển khám đến chuyên gia thận khi không chắc chắn
về nguyên nhân của bệnh thận, có các vấn đề khó khăn trong
quản lý bệnh và bệnh thận diễn tiến nhanh B
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S124–S138
Trang 15Bệnh võng mạc đái tháo đường
(Diabetic Retinopathy - DR)
Trang 16Bệnh võng mạc đái tháo đường
• Bệnh võng mạc đái tháo đường (DR) – tổn thương mạch máu võng mạc - là biến chứng mạch máu nhỏ thường gặp của đái tháo đường 2
• DR là nguyên nhân hàng đầu gây nên những trường hợp mù mới trong dân
số thuộc độ tuổi 20 -74 tại các nước phát triển 1
• Phân loại
1 American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes
Care 2019;42(Suppl 1):S124–S138
2 Royal College of Ophthalmology Diabetic Retinopathy Guidelines, 2005
3 Aiello, et al Am J Ophthalmol 2001;132:760-76
Trang 17Reproduced with permission from Wikinson CP, Ferrris FL III, Klein RE, et al Proposed international clinical diabetic retinopathy and diabetic macular
edema disease severity scales Ophthalmology 2003; 110:1679
Trang 18PDR sớm:
- TS mạch đĩa thị tối thiểu
thiểu <1/4 đĩa thị, hoặc
- TS mạch nơi khác
và
không có XH dịch
kính/trước VM
PDR nguy cơ cao:
- TS mạch đĩa thị tối thiểu >¼ đĩa thị ± XH dịch kính/trước VM
– TS mạch đĩa thị tối thiểu <¼ đĩa thị và đi kèm xuất huyết mới
– TS mạch nơi khác ≥½ đĩa thị + XH dịch kính/trước VM
Tân sinh mạch nơi khác
Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh (PDR)
Tân sinh mạch
đĩa thị tối thiểu
TS mạch đĩa thị tối
thiểu + xuất huyết
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5th Edition 2009
Trang 19Phù hoàng điểm đái tháo đường Diabetic Macular Edema (DME)
Hoàng điểm bình thường
ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5th Edition
1 IDF Europe Diabetes & blindness due to DME
19
Phân độ DME
• Nhẹ: Võng mạc dày hoặc xuất tiết cứng ở cực sau một ít
nhưng xa trung tâm hoàng điểm
• Trung bình: Võng mạc dày hoặc xuất tiết cứng xuất gần
trung tâm hoàng điểm nhưng không ở trung tâm HĐ
• Nặng: Võng mạc dày hoặc xuất tiết cứng trong vùng trung
tâm hoàng điểm
Trang 20Bệnh võng mạc đái tháo đường: Lâm sàng
● Không có triệu chứng khi chưa có tổn thương nặng hoặc không có
phù hoàng điểm (tầm soát là cách tiếp cận chính!)
● Giảm thị lực (do phù hoàng điểm hay thiếu máu, xuất huyết dịch
kính, hay bong võng mạc co kéo)
● Ruồi bay
1 American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes
Care 2019;42(Suppl 1):S124–S138
2 Royal College of Ophthalmology Diabetic Retinopathy Guidelines, 2005
3 Aiello, et al Am J Ophthalmol 2001;132:760-76
Trang 21Khuyến cáo tầm soát của Hội Nội tiết Việt Nam
Trang 22Khuyến cáo của ADA 2019: Tầm soát
• Cần kiểm tra mắt toàn diện với giãn đồng tử ban
đầu bởi bác sĩ nhãn khoa 5 năm sau chẩn đoán
• Nếu không có BVM trong ≥ 1 lần khám hàng năm,
• BVM mức độ bất kỳ: đánh giá lại ít nhất hằng năm
• BVM tiến triển hoặc gây giảm thị lực cần đánh giá
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care
2019;42(Suppl 1):S124–S138
Trang 23Khuyến cáo của ADA 2019: Tầm soát DR ở
phụ mang thai mắc ĐTĐ
• Bệnh nhân ĐTĐ típ 1 hoặc típ 2 dự định mang
thai hoặc đang mang thai:
- Nên được tư vấn về nguy cơ xuất hiện và/
- Nên kiểm tra mắt trước khi mang thai hoặc trong tam cá nguyệt đầu, sau đó tầm soát mỗi tam cá nguyệt và 1 năm sau đẻ theo
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care
2019;42(Suppl 1):S124–S138
Trang 24Bệnh võng mạc đái tháo đường: Điều trị
• Nhằm giảm nguy cơ hoặc làm chậm tiến triển của BVM:
– Kiểm soát đường huyết tối ưu 1 A
– Kiểm soát huyết áp và lipid máu tối ưu 1 A
• Chuyển khám mắt ngay nếu BN có bất kỳ mức độ nào của phù
hoàng điểm, BVM không tăng sinh nặng hoặc BVM tăng sinh A
• Điều trị quang đông laser được chỉ định ở BN có:
• BVM tăng sinh nguy cơ cao A
• Một số trường hợp BVM không tăng sinh nặng A
• Tiêm nội dịch kính kháng yếu tố tăng trưởng nội mạc được chỉ
định ở BN có:
• Bệnh võng mạc tăng sinh để giảm nguy cơ mất thị lực A
• Phù hoàng điểm vị trí trung tâm A
1 American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care
2019;42(Suppl 1):S124–S138
24
Trang 25Bệnh thần kinh đái tháo đường
(Diabetic Neuropathy)
Trang 26Bệnh thần kinh ĐTĐ: Tầm quan trọng của
việc phát hiện sớm
• Khoảng 60-70% BN ĐTĐ bị biến chứng thần kinh 1
• Bệnh thần kinh tự chủ là yếu tố nguy cơ độc lập của tử vong
do nguyên nhân tim mạch.
• Bệnh đa dây thần kinh đối xứng ngọn chi có thể đi kèm với
những biến chứng mạch máu (VD: bệnh động mạch ngoại
biên).
• Triệu chứng cơ năng và thực thể:
– 50% bệnh nhân bị biến chứng thần kinh ĐTĐ có thể không có triệu
chứng.
– Biểu hiện bệnh đa dạng với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau.
– Tổn thương thần kinh có triệu chứng (đau, tê, kiến bò) <> giảm/mất
Trang 27• Đa dây TK, đối xứng, dai dẳng:
• Bệnh đa dây TK đoạn xa, cảm giác-vận động, đối xứng
Ziegler Peripheral Diabetic Neuropathy Textbook of diabetes, 4th ed, Wiley Blackwell 2010: 617.
Phân loại bệnh thần kinh ĐTĐ
Trang 28Bệnh đa dây TK đoạn xa, cảm giác-vận động, đối
xứng (Bệnh thần kinh ngoại vi do ĐTĐ - DPN) (1)
• Tổn thương TK cảm giác:
▪ Rối loạn cảm giác
• Dị cảm (kiến bò, kim châm), hyperethesia (tăng nhạy cảm), allodynia (kích bình thường gây đau)
• Đau rát bỏng, như dao đâm
• Đau sâu (cảm giác đau trong cơ, xương)
• Tê bì, cảm giác đi trên sỏi, trên bông, đi không vững
▪ Giảm, mất cảm giác
• Tổn thương TK vận động:
▪ Teo cơ, giảm vận động, giảm/mất PX gân xương
• Tổn thương TK tự chủ:
▪ Giảm tiết mồ hôi, khô da, nứt da
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80.
Trang 29Bệnh đa dây TK đoạn xa, cảm giác-vận động, đối
Trang 30Khuyến cáo tầm soát định kỳ
• Tầm soát bệnh thần kinh ngoại vi do ĐTĐ : B
▪ Ngay lúc chẩn đoán ĐTĐ típ 2
▪ 5 năm sau khi chẩn đoán ĐTĐ típ 1
▪ Sau đó kiểm tra tối thiểu hàng năm
• Đánh giá bệnh đa dây thần kinh đối xứng ngọn chi B
– Xem xét kỹ tiền sử
– Khám cảm giác nhiệt độ hoặc kim châm (chức năng sợi nhỏ)
– Khám cảm giác rung bằng rung thoa 128-Hz (chức năng sợi lớn),
– Khám cảm giác bảo vệ bằng monofilament 10mg cho tất cả bệnh hằng
năm để phát hiện bàn chân có nguy cơ loét hoặc đoạn chi
• Đánh giá triệu chứng và dấu hiệu của bệnh thần kinh tự chủ ở bệnh
nhân có biến chứng mạch máu nhỏ E
• Loại trừ các nguyên nhân khác của tổn thương thần kinh
American Diabetes Association 11 Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetesd2019.Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S124–S138
30
Trang 31Chẩn đoán bệnh lý thần kinh
Các test đơn giản trên lâm sàng:
•Đánh giá ngưỡng rung (rung âm thoa
128 Hz)
•Cảm giác kim châm
•Cảm giác áp lực (monofilament 10g)
*Có thể liên quan với bệnh động mạch ngoại biên
BTKTC tim mạch (không triệu chứng ở giai đoạn sớm)
sâu, khi đứng dậy và NP Valsalva
BTKTC dạ dày ruột:
hoặc triệu chứng đường tiêu hóa trên
BTKTC đường niệu dục:
nhiễm trùng tiểu tái phát, viêm bể thận, hoặc tiểu không tự chủ, bí tiểu
Tầm soát bệnh thần kinh đái tháo đường
Các nguyên nhân có thể gây
Bệnh thần kinh tự chủ (BTKTC) ĐTĐ Không có bệnh thần kinh
ĐTĐ
Trang 32Các test đơn giản trên lâm sàng:
•Đánh giá ngưỡng rung (rung âm thoa
128 Hz)
•Cảm giác kim châm
•Cảm giác áp lực (monofilament 10g)
*Có thể liên quan với bệnh động mạch ngoại biên
Tầm soát bệnh thần kinh đái tháo đường
Các nguyên nhân có thể gây bệnh thần kinh
nặng hoặc không điển hình:
• Các thuốc gây độc thần kinh
Bệnh thần kinh tự chủ (BTKTC) ĐTĐ
Không có bệnh thần
kinh ĐTĐ
Trang 33* Có thể liên quan với bệnh động mạch ngoại biên
Tầm soát bệnh thần kinh đái tháo đường
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80 33
Bệnh đa dây TK ngoại biên đối xứng ngọn chi Bệnh thần kinh tự chủ (BTKTC) ĐTĐ
Không có bệnh
thần kinh ĐTĐ
Trang 34Khám cảm giác bàn chân
Trang 35Chẩn đoán bệnh lý thần kinh
BTKTC tim mạch (không triệu chứng ở giai đoạn sớm)
• Giảm biến thiên nhịp tim (khoảng R-R) khi hít thở sâu, khi đứng dậy và nghiệm pháp Valsalva
• Nhịp tim nhanh khi nghỉ (>100 nhịp/phút)
• Hạ HA áp tư thế (HATTh > 20mmHg hoặc HATTr > 10mmHg khi đứng lên)
BTKTC dạ dày ruột:
• Liệt dạ dày: Đường huyết dao động thất thường, triệu chứng đường tiêu hóa trên
• Táo bón hoặc tiêu chảy
BTKTC đường niệu dục:
• Rối loạn cương hoặc xuất tinh ngược
• Rối loạn chức năng bàng quang (đánh gia khi có nhiễm trùng tiểu tái phát, viêm
bể thận, tiểu không tự chủ, bí tiểu)
Tầm soát bệnh thần kinh đái tháo đường
ADA Standards of Medical Care in Diabetes Diabetes Care 2014;37(suppl 1):S14-S80
35
Bệnh đa dây TK ngoại biên đối xứng ngọn chi Không có bệnh