1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI: CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ .PGS. TS. Phạm Nguyễn Vinh

43 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh cơ tim phì đại do đột biến gene LAMP2B: tế bào cơ tim myocyts kèm vacuolated sarcoplasm màu đỏ nằm trong sẹo màu xanh C: xáo trộn sắp xếp myocytes, đặc thù của sarcomeric BCTPĐ

Trang 1

CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN

VÀ ĐIỀU TRỊ

PGS TS Phạm Nguyễn Vinh Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Đại học Y khoa Tân Tạo Bệnh viện Tim Tâm Đức

Viện Tim Tp HCM

1

Trang 2

❑ Tiến triển tự nhiên thay đổi

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

2

Trang 3

Định nghĩa và tần suất

hẹp van ĐMC, THA…)

❑ Ca đầu tiên 1958 (Brock, Teare)

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

3

Trang 4

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

4

Trang 5

không tắc nghẽn Động mạch vành trong vách tim

thường dầy và lòng mạch nhỏ hơn thường

❑ Xáo trộn sắp xếp sợi cơ tim (myocardial fibers

disarray) xảy ra cả ở vách liên thất lẫn thành tim

Trang 7

Bệnh cơ tim phì đại do đột biến gene LAMP2

B: tế bào cơ tim (myocyts) kèm

vacuolated sarcoplasm (màu

đỏ) nằm trong sẹo (màu

xanh)

C: xáo trộn sắp xếp myocytes,

đặc thù của sarcomeric

BCTPĐ

D: ECG trong tim, ICD tạo sốc

tim thất bại (rung thất 280

nhát/ph)

7 TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

Trang 8

F: BCTPĐ thể đảo ngược (inverted),

vaik sau TTr dầy hơn VLT (40 mm)

8

TL: Baron BJ JAMA 287: 1308, 2002

Trang 9

huỷ cơ tim bằng cồn

D: BCTPĐ giai đoạn cuối: sẹo

Trang 10

Tái cấu trúc thất trái do tiến triển kiểu hình BCTPĐ

❑ Trái: thời trẻ em/ vị thành niên, bề dầy vách TTr tăng dần b/n BCTPĐ gia đình

❑ Phải: tuổi lớn, tuổi 27: vách TTr bình thường < 12 mm; tuổi 33: vách dầy > 30 mm

10

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

Trang 11

❑ Mô bệnh học cơ tim: xáo trộn sắp xếp sợi cơ tim

và trung mạc), lòng hẹp

11

Trang 12

❑ TMCB cơ tim/ BCTPĐ: do rối loạn chức năng vi mạch

❑ Rối loạn chức năng tâm trương: 80% BCTPĐ → suy tim, khó thở gắng sức

12

SAM: systolic anterior motion

Trang 16

BCTPĐKhông TC/ CN

Biểu hiện

Tóm tắt các biểu hiện lâm sàng của BCTPĐ

Trang 19

⚫ SAM : Systolic anterior

motion (vận động tới trước

kỳ tâm thu)

Trang 20

Siêu âm tim (2)

PW : Thành sau - RV : Thất phải

Trang 21

Siêu âm tim(3)

Trang 22

Siêu âm tim (4): BCTPĐ thể mõm tim

Trang 23

Siêu âm tim (5): túi phình mõm

tim kèm dầy giữa vách/ BCTPĐ

Trang 24

Siêu âm tim (6)

Trang 25

Siêu âm tim (7): hẹp buồng tống TTr

do SAM kèm dầy vách tim kỳ tâm thu

Trang 26

TL: Phạm Nguyễn Vinh và c/s: Atlas siêu âm tim 2D và Doppler màu NXBYH 2002

Trang 27

Siêu âm tim (9): bệnh nhân nam 18t/ BCTPĐ

Mặt cắt cạnh ức trục dọc: hình ảnh bệnh cơ tim phì đại trên bệnh nhân nam 18 tuổi Hình ảnh SAM

lá van trước van 2 lá (A) Mặt cắt cạnh ức trục ngang - ngang 2 thất, chiều dầy vách liên thất là 24mm, chiều dầy thành sau thất trái là 8mm, tỷ lệ VLT/thành sau thất trái = 3 (B)

TL: Phạm Nguyễn Vinh và c/s: Atlas siêu âm tim 2D và Doppler màu NXBYH 2002

Trang 30

Chẩn đoán

❑ Đặc điểm của BCTPĐ là phì đại không đối xứng thất trái, thường khu trú ở vách liên thất Chẩn đoán xác định thường dựa vào siêu âm tim, đôi khi cần thông tim và chụp buồng tim.

❑ Cần chẩn đoán phân biệt với hai trường hợp sau :

1 Tim vận động viên (athletic heart)

⚫ Vách liên thất BCTPĐ có thể dầy trên 15 mm, nhĩ trái dãn trên 4 cm,

đường kính thất trái cuối tâm trương dưới 45 mm Tim vận động viên thường ít hơn về VLT và nhĩ trái, chỉ thất trái dãn hơn.

⚫ Tim vận động viên sẽ giảm bớt phì đại khi ngưng tập luyên trong 3 tháng.

⚫ Tim vận động viên không có rối loạn chức năng tâm trương thất trái

Ngược lại ở BCTPĐ

⚫ ECG ở BCTPĐ thường rất bất thường, có điện thế rất cao

2 Giai đoạn sớm của BCT hạn chế do Amyloid có thể giống BCTPĐ trên siêu

âm : có phì đại thất mà không có rối loạn chức năng tâm thu ECG hữu ích trong chẩn đoán phân biệt : điện thế trong BCT hạn chế Amyloid thường thấp

Trang 32

Diễn tiến lâm sàng

❑ Tiến triển tự nhiên:

⚫ Biểu hiện LS: từ sơ sinh đến > 90 tuổi

⚫ Tử vong chung tự nhiên: 1%/năm – trẻ em: 2%/năm

Trang 33

Tiến triển lâm sàng BCTPĐ (1): sống còn

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

33

Trang 34

Tiến triển lâm sàng BCTPĐ (2): sống còn, tử vong do BCTPĐ, tử vong không do BCTPĐ

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

34

Trang 35

Tần suất đột tử thay đổi theo tuổi/ BCTPĐ

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

35

Trang 36

1866 trường hợp từ 1980-2006

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders 1582-1594

36

Trang 37

37

Trang 39

Điều trị nội suy tim

❑ Suy tim tâm trương:

⚫ Chẹn beta

⚫ Verapamil

⚫ Disopyramide

⚫ Lợi tiểu: giảm sung huyết phổi

❑ Suy tim tâm thu:

⚫ Chẹn beta, UCMC hoặc chẹn thu thể AG

II, lợi tiểu, spironolactone ± kháng vit K

39

Trang 41

Phẫu thuật

❑ Kinh nghiệm > 45 năm

❑ Cắt cơ tim vùng vách thất (septal myectomy) ưu tiên cho suy tim NYHA 3,4 kèm nghẽn buồng tống thất trái

❑ Tử vong < 1% - kỹ thuật Morrow

Trang 42

Huỷ cơ tim vùng vách bằng cồn

vách liên thất

❑ Tật bệnh và tử vong do thủ thuật: cao hơn phẫu thuật

Trang 43

Chiến lược

điều trị

BCTPĐ

TL: Maron BJ Braunwald’s Heart

Disease 9 th ed, 2012 Elsevier Saunders

1582-1594

43

⚫ Nguy cơ đột tử cao:

⚫ Tiền sử gia đình đột tử

⚫ Ngất không cắt nghĩa được

⚫ NNT không kéo dài tái

diễn

⚫ Đáp ứng huyết áp bất

thường/gắng sức

⚫ Phì đại TTr nặng

Ngày đăng: 23/05/2021, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm