Rối loạn nhịp thất và rối loạn dẫn truyền blốc nhĩ thất thường gặp bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp biến chứng sốc tim và liên quan tỉ lệ tử vong cao... Rối loạn dẫn truyền • Blốc nhĩ thất
Trang 1CA LÂM SÀNG: RỐI LOẠN
NHỊP THẤT DO NHỒI MÁU CƠ
TIM
TS TRƯƠNG QUANG KHANH
Bệnh viện Thống Nhất
Trang 2CASE 1: ĐINH VĂN C
Lý do: Đau ngực trái giờ thứ 3
Chẩn đoán: NMCT thành dưới b/c loạn nhịp thất
(nhanh thất + rung thất) - THA2 - Viêm phổi - COPD
Trang 3P P P P P P P P
ECG vào viện
NMCT thành dưới + Block AV độ III
Trang 4Cận lâm sàng khi vào viện:
• TroponinT-hs: 2745 pg/ml
• CK-MB: 124 U/L
• GOT/GPT: 127/59 U/L
• Ure/Creatinin: 4.5/126
Trang 506h20
22/01
BN đột ngột ngừng tim ngừng thở, tím tái
Đặt NKQ
Ép tim, shock điện
Adrenaline TM mỗi 3 phút
Vận mạch: Dopamin + Noradrenaline
Kaliclorid + Magne sulfat
Trang 608h30
22/01
BN gọi mở mắt
Thở máy/ NKQ, M: 20 - 30 l/p
HA: 90/60 mmHg phụ thuộc vận mạch liều cao
Chuyển phòng mổ Kháng kết tập tiểu cầu kép, Statin
Tăng co bóp cơ tim
Trang 7Nhánh LAD + LCX
Trang 8Nhánh RCA
trước can thiệp
Nhánh RCA sau can thiệp
Trang 9ECG sau can thiệp
Trang 10M: 80 l/p HA: 120/60 mmHg
Trang 11Siêu âm tim sau can thiệp:
Giảm động nhẹ thành sau và vách liên thất vùng đáy
EF 57% Tei, 46% Simp
Trang 12Tổng thời gian cấp cứu: 5 giờ 10 phút
(2 giờ 10 phút: Hồi sinh tim phổi)
Trang 13CASE 2: ĐỖ HẢI Đ
• BN nam 79 tuổi
• Tiền căn - Tăng huyết áp độ 1
- Hen phế quản
• Vào viện 09h30 ngày 18/01/2015
• Lý do: Đau ngực T giờ thứ 3
• Chẩn đoán: NMCT thành dưới, Killip IV b/c nhịp chậm bộ nối - THA1
Trang 14ECG vào viện
Trang 16Chuyển phòng mổ:
Đặt máy tạo nhịp tạm thời
Trang 17Nhánh LAD + LCX
Trang 19Ngưng lúc 4h sáng
Trang 21Tóm tắt
Vào viện -> Rung thất + HS tim phổi -> Can thiệp
09h30 10h40 11h05 -> Thở tự nhiên
19h00
Tổng thời gian cấp cứu: 3 giờ 45 phút
(1 giờ 35 phút: Cấp cứu tại giường)
• Shock điện: 270 J x 2 lần
• Atropin: 0.5 mg
• Dopamin: # 200 mg
• Noradrenaline: 6 mg
BN tỉnh và thở tự nhiên sau 9 giờ 30 phút cấp
cứu và can thiệp
Trang 22Rối loạn nhịp thất và rối loạn dẫn truyền (blốc nhĩ thất) thường gặp bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp biến chứng sốc tim và liên quan tỉ lệ tử vong cao
Trang 23Đa số các cơn RT xảy ra trong vòng 48 đến 72 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng, biểu hiện liên quan đến động mạch nhồi máu
Cơ chế gây rối loạn nhịp do thiếu máu cơ tim:
Giai đoạn sớm NMCT thường là NNT đa dạng hay rung thất Điện thế hoạt động cơ thất điều khiển bởi các dòng ion tế bào, tình trạng thiếu máu cơ tim gây rối loạn dòng ion này (điện thế hoạt động tế bào ngắn lại, giảm điện thế màng khi nghỉ, mất đồng bộ tái cực cơ tim)
Khi thành sẹo cơ tim sẽ dễ dàng tạo nhịp nhanh thất do vòng vào lại giữa cơ tim bình thường và sẹo nhồi máu
Trang 24Rối loạn nhịp thất
Rối loạn NNT xảy ra 17 – 21% và rung thất
thường gặp hơn (24 – 29%) ở bệnh nhân nhồi
máu cơ tim có sốc tim
Trong tình trạng sốc, RT/ NNT kéo dài sẽ làm nặng tình trạng rối loạn huyết động và loạn chức năng thất trái
Trang 25Rối loạn dẫn truyền
• Blốc nhĩ thất cao độ và vô tâm thu chiếm
khoảng 23 – 35% nhồi máu cơ tim với sốc đặc biệt NMCT thành dưới với tắc đoạn gần động mạch vành phải Tình trạng blốc tim hoàn
toàn sẽ giảm bớt nếu tái thông vùng nhồi máu
• Nhịp chậm là do mất cân bằng hệ thần kinh tự động hay thiếu máu hệ thống dẫn truyền Đặt máy tạo nhịp tạm thời là cần thiết cho bệnh
nhân nếu có triệu chứng nhịp chậm dữ dội
Trang 26Các yếu tố dự báo nguy cơ RT/NNT
- Nhồi máu ST chênh lên Trong một phân tích gộp bao gồm 57.158 bệnh nhân, sự hiện diện của ST chênh lên là yếu tố dự báo mạnh mẽ nhất RT tiên phát
-Tái cực sớm có liên quan đến nguy cơ cao của loạn nhịp thất trong hội chứng mạch vành cấp cũng như tử vong do rối loạn nhịp thất
Nc hồi cứu 220 bệnh nhân NMCT, bệnh nhân có tái cực sớm trước NMCT có ý nghĩa nhiều hơn xuất hiện RT trong vòng 48 giờ đầu tiên sau NMCT
- Hạ kali máu Thử nghiệm GISSI-2 tỷ lệ RT trong số những bệnh nhân có kali huyết thanh < 3,6 mEq/L là gấp đôi so với bệnh nhân khác
- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu ≤ 120 mmHg nhập viện)
- Nhồi máu lớn hơn (dựa trên mức độ men tim)
- Tiền sử hút thuốc (OR:1.26, 95 CI 1,04-1,53 %)
- Đau thắt ngực trước nhồi máu, được cho là do thiếu máu cục bộ bị trước
Trang 27Tiên lượng
- Thử nghiệm GISSI-2 đánh giá tiên lượng của loạn nhịp thất ở 9720 bệnh nhân có NMCT được điều trị bằng liệu pháp tiêu sợi huyết RT tiên phát và thứ phát (xảy ra trong vòng 48 giờ đầu tiên) làm gia tăng đáng kể tỷ lệ tử vong trong bệnh viện
- Thử nghiệm GUSTO-I hơn 40.000 bệnh nhân NMCT được điều trị bằng tiêu sợi huyết 1229 bệnh nhân có RT sớm (48 giờ đầu tiên) tăng tỷ lệ tử vong trong bệnh viện (19,8 so với 4,2% không có loạn nhịp thất)
Trang 28Điều trị bệnh nhân rối loạn nhịp thất và
hội chứng vành cấp
• RT/NNT kéo dài trong vòng 48 giờ khởi phát hội chứng vành cấp đã giảm trong những thập niên qua do sự tiến bộ điều trị can thiệp tái thông mạch vành, hạn chế kích thước
nhồi máu cơ tim Tái tưới máu mạch vành là chìa khóa
quyết định sống còn Các nghiên cứu mới là SMASH và
SHOCK cho thấy bệnh nhân sốc được tái tưới máu sớm
giảm tỉ lệ tử vong 18% so với điều trị trước đây
• Mục đích điều trị phải chuyển nhịp xoang lập tức tránh giảm thiếu máu sẽ dẫn đến tổn thương nhiều cơ quan đích NNT/RT cần điều trị chuyển nhịp bằng sốc điện ngay lập tức
• Hỗ trợ huyết động với thuốc tăng co bóp và vận mạch cần thiết, nhưng lưu ý Dopamin sẽ tăng nguy cơ loạn nhịp so với thuốc tăng co bóp khác
Trang 29 Sử dụng sớm ức chế β trong hội chứng vành cấp được chứng minh giảm tử vong và tỉ lệ rối loạn nhịp thất
Tương tự, điều trị hạ Mg và hạ K được khuyến cáo
Thuốc rối loạn nhịp có hiệu quả vừa phải nhưng tác
dụng phụ nhiều nên trong giai đoạn đầu nhồi máu cơ
tim cấp có NNT, RT cố gắng chuyển nhịp bằng điện
Lidocain giảm tỉ lệ rối loạn nhịp thất liên quan thiếu
máu cơ tim, nhưng chưa hiệu quả cải thiện tử vong
Nghiên cứu Gusto II B và III giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân rung thất, NNT sau nhồi máu
Amiodarone dựa 2 nghiên cứu lâm sàng lớn (The
European Amiodarone Myocardiol Infarction và The
Canadian Amiodarone Myocardiol Infarction Trial)
đánh giá Amiodarone dự phòng nguyên phát bệnh nhân hồi phục sau nhồi máu cơ tim, đột tử tim Cho thấy hiệu quả Amiodarone không hơn Placebo
Trang 30Khuyến cáo điều trị chống loạn nhịp
bệnh nhân hội chứng vành cấp
Nhanh thất rung thất kéo dài
Sốc điện Kích thích vượt tần số
Cố gắng tái thông hoàn toàn Điều trị thiếu máu cơ tim Cân bằng điện giải
Ức chế B Gây mê sâu
Rung thất nhịp nhanh thất tái phát nhiều lần
Amiodarone Lidocain Xem xét triệt đốt