BÁO CÁO KHOA HỌC Đề tài : NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI THANG ĐIỂM HENRY VÀ ĐƯỜNG KÍNH Ổ NHỒI MÁU TRÊN CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH Ở BỆNH NHỒI MÁU NÃO Chủ đề tài: BSCK2.
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC
Đề tài :
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI THANG ĐIỂM HENRY VÀ ĐƯỜNG KÍNH Ổ NHỒI MÁU TRÊN CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH Ở BỆNH NHỒI MÁU NÃO
Chủ đề tài: BSCK2 Trần Văn Trung
TP HẠ LONG, 10/2012
Trang 3- Có nhiều yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch như: giới
tính, tuổi, tiền sử gia đình, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu,
đái đường, hút thuốc lá, béo phì
Đột quỵ não để lại nhiều di chứng nặng nề ảnh hưởng bản
thân, gia đình và xã hội
Liệt là một di chứng nặng, mức độ tổn thương ổ nhồi máu
trên CT có thể giúp ta tiên lượng sự trầm trọng của bệnh
Việc phát hiện mối liên quan các yếu tố nguy cơ với mức độ
liệt và đường kính ổ nhồi máu có thể giúp ta dự phòng các
bến chứng sảy ra
- Xuất phát từ lý do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài này với
mục tiêu sau :
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu não
2 Xác định mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với mức độ liệt chi qua thang điểm HENRY và đường kính ổ nhồi máu trên chụp cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân nhồi máu não
Trang 51.1 Nhồi máu não:
- Chụp C.T, MRI sọ não là phương tiện tốt để đánh giá hình ảnh tổn thương nhồi máu não
- Các yếu tố nguy cơ nhồi máu não có hai nhóm:
Nhóm không thay đổi như tuổi, giới tính, chủng tộc, di truyền
Nhóm thay đổi dược như huyết áp, bệnh tim, đái đường, rối loạn lipid máu, béo phì, hút thuốc lá, hẹp động mạch cảnh, uống rượu, hoạt động tỉnh tại …
- Do tắc mạch não: loạn nhịp, tim bệnh van tim…
- Nhồi máu não ổ khuyết: do tắc một động mạch xiên nhỏ, nơi đó không có tiếp nối tuần hoàn bàng hệ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 61.2 Đánh giá mức độ liệt chi theo 5 mức độ của
HENRY
vận động chủ động
lên khỏi giường
Trang 72.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm bệnh: 100 bệnh nhân qua khám lâm sàng, chụp CT, MRI sọ não chẩn đoán nhồi máu não
- Nhóm chứng: 100 bệnh nhân qua khám lâm sàng không có
nhồi máu não có độ tuổi và giới tương đương với nhóm bệnh
- Thời gian nghiên cứu từ 2/2010 đến 9/2011
Trang 82.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có nhóm chứng
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Chọn mẫu: Lập danh sách bệnh nhân theo tiêu chuẩn
Trang 92.2.3 Tiêu chuẩn chọn nhóm bệnh
2.2.3.1 Tiêu chuẩn lâm sàng:
- Dựa vào tính chất lâm sàng:
+ Khởi đầu đột ngột, cấp tính và nặng dần
+ Dấu hiệu thần kinh khu trú
+ Các triệu chứng tồn tại > 24 giờ
+ Không do chấn thương
2.2.3.2 Tiêu chuẩn cận lâm sàng:
- Chụp C.T hay MRI sọ não
+ Chụp từ ngày thứ 3 đến thứ 7 sau tai biến
+ Có hình ảnh tổn thương điển hình nhồi máu não
- Siêu âm Doppler: có hình ảnh rõ để đánh giá được
hình thái của động mạch cảnh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 102.2.4 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhóm chứng
- Bệnh nhân không đột quỵ não có độ tuổi và giới
tương đương bệnh nhóm bệnh vào viện điều trị các
lý thông thường
2.2.5 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đột qụy não do tim, đột quỵ chưa rõ nguyên nhân
- Đột qụy não của một số bệnh cấp cứu khác
- Đột qụy não mà những bệnh nhân không hợp tác
nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 112.2.6 Các tiêu chuẩn trong nghiên cứu
2.2.6.1 Chẩn đoán nhồi máu não
- Hình ảnh nhồi máu não: Phải nhìn thấy ổ tổn thương
CT:Dấu hiệu sớm: mất dải đảo, mờ nhân đậu, mất rãnh cuộn não
Điển hình: ổ giảm tỷ trọng thuần nhất, phù hợp với vùng phân bố một động mạch não, hình tam giác, oval, dấu phảy, thay đổi theo thời gian Trên MRI+ Giai đoạn cấp giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2
không thay đổi tín hiệu khi tiên chất tương phản từ
+ Giai đoạn bán cấp (sau 1 tuần) giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2
có thể tăng tín hiệu khi tiêm chất tương phản từ
+ Giai đoạn mãn tính giảm tín hiệu mạnh T1, tăng tín hiệu mạnh T2 -Lượng giá hình ảnh NMN qua đường kính ổ nhồi máu ≥ 3cm và < 3cm
Trang 12
2.2.6.2 Siêu âm động mạch cảnh chung đoạn ngoài sọ
châu âu năm 2003:
- Bình thường khi độ dày nội trung mạc < 0,9 mm
- Tăng độ đày nội trung mạc khi ≥ 0,9mm
Trang 132.2.6.3 Chẩn đoán các yếu tố nguy cơ:
- Chẩn đoán tăng huyết áp theo JVC VI
- Chẩn đoán rối loạn lippid máu dựa theo khuyến cáo Hội tim mạch Việt Nam 2006
+ Tăng cholesterol khi cholesterol ≥ 5,2 mmol/l + Tăng triglycerit khi triglicerit ≥ 1,7 mmol/l + Tăng LDL-C khi LDL-C ≥ 3,4 mmol/l
- BMI Dựa theo tiêu chuẩn IOTF áp dụng cho người Châu Á.
Béo phì khi BMI ≥ 23.
- Có hút thuốc: đang hút 10 điếu ngày liên tục 2 năm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 142.3 Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
2.4 Xử lý số liệu:
Xử lý theo thuật toán thống kê sử dụng y sinh học trên phần mềm SPSS 16.0
- Kết quả thể hiện dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn
- Dùng T- test không cùng cặp khi so sánh trung bình
- So sánh 2 tỷ lệ dùng thuật toán 2 (Chi-square)
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
Trang 15Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU
NMN Chøng
Nhận xét:
- Nhóm bệnh và nhóm chứng không có sự khác biệt về tuổi và tỷ lệ nam, nữ
- Tuổi của bệnh nhân NMN thấp nhất là 36 tuổi, cao nhất là 91 tuổi
Trang 16
Bảng 3.2 Các chỉ số yếu tố nguy cơ nhóm nghiên cứu
Đặc điểm Nhóm nhồi máu não
(n =100)
Nhóm chứng (n = 100)
Trang 17Bảng 3.3 Tỷ lệ tăng các yếu tố nguy cơ nhóm nghiên cứu
(n =100)
Nhóm chứng (n = 100)
Trang 18Bảng 3.4 Đặc diểm lâm sàng nhóm bệnh nhân nhồi máu não
liet 1/2P liet 1/2T rl c am
gia c
rl n gon
ng u
rl y thu c liet
dtk VII
rl c
o tr on co g
iat d ong kin h
liet1/2P liet1/2T
rl cam giac
rl ngon ngu
rl y thuc liet dtk VII
rl co tron
co giat dong kinh
Nhận xét:
Liệt ½ người phải và trái tương đương nhau, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cảm
giác, liệt dây VII trung ương chiếm tỷ lệ cao
Tỷ lệ %
Trang 19Bảng 3.5 Vị trí ổ tổn thương trên CT, MRI sọ não
50 Tỷ lệ%
btnx ttr ttd tđ tc t.td t.đ td.đ td.c
btnx ttr ttd tđ tc t.td t.đ td.đ td.c
Nhận xét:
Bao trong và nhân xám trung ương chiếm tỷ lệ cao 50%
là 51,08%
Trang 20Bảng 3.6 Mối liên quan các yếu tố nguy cơ với đường kính ổ nhồi náu (ĐKỔNM)
yw nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 21n%,OR(CI)
4,924(1,478-16,411)
<0,05
43(79,6) 25(54,3) Tăng huyết áp tâm trương
≥90mmHg, n%, 0R(CI)
3,284(1,361-7,920)
<0,05
46(85,2) 33(71,7) Tuổi ≥60 (năm)
n%, 0R(CI)
2,265(0,844-8,08)
>0,05
35(64,8) 16(34,8) BMI ≥ 23 (kg/m²)
n%, 0R(CI)
3,484(1,514-7,879)
<0,05
52(96,3) 31(76,4) Tăng độ dày nội trung mạc
CƠ VỚI ĐƯỜNG KÍNH Ổ NHỒI MÁU
trung mạc, có hút thuốc lá ở bệnh nhân có đường kính ổ nhồi máu≥3cm
trung mạc, có hút thuốc lá ở bệnh nhân có đường kính ổ nhồi máu≥3cm
Trang 220R(CI)
1,105(0,503-2,421)
>0,05
44(81,5) 31(76,5) Tăng Cholesterol≥5,2
mmol/l, n%, 0R(CI)
2,129(0,846-5,35)
>0,05
34(63,0) 29(63,0) Tăng triglicerit≥ 1,7mmol/l
n%, 0R(CI)
0,997(0,441-2,250)
>0,05
42(77,8) 29(73) Tăng LDL-C≥3,4mmol/l
n%, 0R(CI)
2,052(0,853-4,974)
>0,05
5(9,3) 6(13) Giảm HDL-C≤ 1mmol/l
n%, 0R(CI)
0,680(0,193-2,394)
>0,05
VỚI ĐƯỜNG KÍNH Ổ NHỒI MÁU (tiếp theo)
Nhận xét : Không có sự tăng tỷ lệ của tăng đường máu, tăng cholesterol,tăng cholesterol, tăng triglicerit ở bệnh nhân có đường kính ổ nhồi máu≥3cm
Trang 23Bảng 3.9 Mối liên quan các yếu tố nguy cơ với thang điểm
cholesterol, triglicerit, LDL-C và độ dày nội trung mạc ở nhóm bệnh nhân nhồi máu não có HENRY 4-5
Trang 24n%,OR(CI)
3,544(1,207-10,405)
<0,05
56(78,9) 12(41,4) Tăng huyết áp tâm trương
≥90mmHg, n%, 0R(CI)
5,289(2,08-13,44)
<0,05
56(78,9) 23(79,3) Tuổi ≥60 (năm)
n%, 0R(CI)
0,974(0,336-2,82)
>0,05
41(57,7) 10(34,5) BMI ≥ 23 (kg/m²)
n%, 0R(CI)
2,579(1,05-6,38)
<0,05
63(88,7) 20(69) Tăng độ dày nội trung mạc
Bảng 3.10 MỐI LIÊN QUAN CÓ TĂNG TỶ LỆ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI
THANG ĐIỂM HENRY
trung mạc động mạch cảnh và có hút thuốc lá ở bênh nhồi máu não có
HENRY 4-5, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05)
trung mạc động mạch cảnh và có hút thuốc lá ở bênh nhồi máu não có
HENRY 4-5, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05)
trung mạc động mạch cảnh và có hút thuốc lá ở bênh nhồi máu não có
HENRY 4-5, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05)
Trang 25CƠ VỚI THANG ĐIỂM HENRY (tiếp theo)
Nhận xét: Có sự tăng tỷ lệ của tăng cholesterol ởnhân nhồi máu não có
HENRY 4-5
Trang 26KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với thang điểm
HENRY và đường kính ổ nhồi máu trên chụp cắt lớp vi tính sọ não ở
100 bệnh nhân nhồi máu não và 100 bệnh nhân thuộc nhóm chứng
chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1 Đánh giá một số yếu tố nguy cơ bệnh nhân nhồi máu não và
nhóm chứng
Chỉ số trung bình, tỷ lệ tăng các yếu tố nguy cơ như BMI, huyết áp
tâm thu, huyết áp tâm trương, độ dày nội trung mạc động mạch
cảnh, đường máu, cholesterol, triglycerit, LDL-C, HDL-C ở nhóm
nhồi máu não tăng cao hơn nhóm chứng Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05)
BMI là 22,91 ± 1,78 k/m²; huyết áp tâm thu là 155,60 ± 17,87
mmHg, huyết áp tâm trương 88,60±0,22 mmol/l;
độ dày nội trung mạc của động mạch cảnh chung 1,07 ± 0,12 mm ;
glucose máu 7,35± 2,91 mmol/l; cholesterol TP 5,59±1,0 mmol/l;
triglycerit 2,15±1,36 mmol/l; LDL-C 3,63±0,85 mmol/l;
HDL-C 1,17±0,28 mmol/l
Trang 27 Về lâm sàng: nhập viện sau 24h là 82%; liệt ½ (P) là 57%; rối loạn cảm giác 78%; liệt dây thần kinh VII trung ương 87%, thang điểm HENRY 4-5 chiếm 71%, đường kính ổ nhồi máu ≥3 chiếm 54%, đa số vị trí nhồi máu là vùng bao bao trong và nhân xám trung ương 50%
Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ:
83%, tăng HATTr 68%; tăng glucose 47%; BMI≥23 là 51%; có hút thuốc lá 73%; tăng cholesterol 75%; tăng
triglycerit 63%; tăng LDL-C 71%; giảm HDL-C11%; tăng
độ dày nội trung mạc động mạch cảnh chung là 81%
Trang 28 2 Mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với thang điểm HENRY và đường kính ổ nhồi máu trên CT sọ não ở bệnh nhân nhồi máu não
Liên quan các yếu tố nguy cơ với thang điểm HENRY
trương, BMI≥23, cholesterol, triglycerit, độ dày nội
trung mạc ĐMC ở nhóm nhồi máu não có thang điểm HENRY 4-5 cao hơn nhóm HENRY 1-2-3 (p<0,05)
BMI≥ 23, cholesterol TP, độ dày nội trung mạc ĐMC ở nhóm nhồi máu não có thang điểm HENRY 4-5 cao
hơn nhóm nhồi máu não có thang điểm HENRY 1-2-3 (p<0,05)
Trang 29 Liên quan các yếu tố nguy cơ với đường kính ổ nhồi máu não ≥ 3cm ở bệnh nhân nhồi máu não
Trị số trung bình của tăng huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI≥23, cholesterol, LDL-C, độ dày
nội trung mạc ĐMC ở nhóm nhồi máu não có đường kính ổ nhồi máu não≥3cm cao nhóm có đường kính ổ nhồi máu não <3cm(p<0,05)
Tỷ lệ có tăng của tăng huyết áp tâm thu, tâm
trương, BMI≥ 23, độ dày nội trung mạc ĐMC,
có hút thuốc lá ở nhóm nhồi máu não có đường kính ổ nhồi máu não≥3cm cao nhóm có đường kính ổ nhồi máu não <3cm(p<0,05)
Trang 30KIẾN NGHỊ
* Với những kết quả trên chúng tôi có một số kiến nghị sau :
liệt nặng, liệt hoàn toàn và đường kính ổ nhồi máu có kích thước lớn
huyết áp, đái đường, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu,béo phì
và siêu âm động mạch cảnh thường quy Từ đó có kế hoạch điều trị sớm cho các đối tượng này, góp phần dự phòng đột quỵ thiếu máu não
Trang 31XIN CẢM ƠN HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Trang 32PHỤ LỤC
1 TRẦN NGỌC B – Tuổi 78 - MSHS 09040441
Trang 332 HOÀNG THÁI L – Tuổi 76 - MSBA 0915101
Lớp nội mạc ĐMCC dày 1,5 mm
Trang 34
3 NGUYỄN HỮU T - Tuổi 64 – MSBA 08187249
Mảng vữa xơ ĐMCC dày 3,2 mm
Trang 354 LÊ D – Tuổi 57 - MSBA 07320529
Mảng vữa xơ ĐMCC dày 2,0 mm
Trang 365 HỒ NGỌC C – Tuổi 78 – MSBA 08136879
Lớp nội mạc ĐMCC dày 1,3 mm
Trang 376 TRẦN THỊ D – Tuổi 86 – MSBA 0812372
Mảng vữa xơ ĐMCC dày 3,2 mm
Trang 387 ĐÀO L – Tuổi 77 – MSBA 08147174
Mảng vữa xơ ĐMCC dày 2,7 mm